1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty đồ gỗ – nội thất vạn lợi

40 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp hơn rấtnhiều so với kinh doanh trên thị trường nội địa, vì quy mô thị trường rất rộng lớn, khó kiểmsoát, khoảng cách địa lý lớn doanh nghiệ

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

I Tổng quan về thị trường xuất khẩu hàng hoá

1.Tầm quan trọng của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

2.Thị trường xuất khẩu và vai trò của nó đối với doanh nghiệp

II Hàng thủ công mỹ nghệ và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân.

1.Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ

2.Vai trò hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế quốc dân.

3.Tình hình cung, cầu của hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới

III Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường

1.Các yếu tố khách quan

2.Các yếu tố chủ quan

IV Một số mô hình marketing áp dụng cho việc nghiên cứu các biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu.

1 Phân đoạn thị trường quốc tế

2 Lựa chọn và tiếp cận thị trường

CHƯƠNG II :

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

I Khái quát chung về Công ty Đồ gỗ – nội thất Vạn Lợi

1.Quá trình phát triển của Công ty Vạn Lợi

2.Chức năng của công ty.

3 Bộ máy quản lý của công ty.

4.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

II.Đánh giá.

1 Những thành tựu đã đạt được.

2 Những tồn tại.

Trang 2

CHƯƠNG III:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ.

I Quan điểm phát triển thị trường xuất khẩu

1 Sự cần thiết phải phát triển thị trường cho công ty

II Dự báo nhu cầu hàng thủ công mỹ nghệ của thế giới

IV Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thu công mỹ nghệ ở công ty Vạn Lợi

1 Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường và xây dựng chính sách phát triển thị trường

2 Tổ chức tốt công tác tạo nguồn và thu mua hàng

3 Đào tạo cán bộ nâng cao năng lực về nghiệp vụ

4 Một số kiến nghị với nhà nước về khuyến khích xuất khẩu thủ công mỹ

KẾT LUẬN:

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra rất mạnh mẽ và khẩn trương Hiện nay hộinhập kinh tế với các quốc gia trong khu vực và thế giới đang là một thách thức, đồng thờicũng là một cơ hội phát triển kinh tế cho quốc gia nào biết khai thác và sử dụng có hiệu quảnhất lợi thế cho quốc gia mình Hoạt động kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp hơn rấtnhiều so với kinh doanh trên thị trường nội địa, vì quy mô thị trường rất rộng lớn, khó kiểmsoát, khoảng cách địa lý lớn doanh nghiệp khó cập nhật được thông tin từ thị trường, khácnhau về văn hoá tiêu dùng, tuôn thủ tập quán, thông lệ Quốc tế và luật pháp của các quốc giakhác Nhưng đổi lại, doanh nghiệp sẽ có một thị trường rộng lớn, với sức mua lớn thuận lợi choviệc mở rộng hoạt động kinh doanh

Thủ công mỹ nghệ là một mặt hàng mang tính truyền thống, đậm nét văn hoá dân tộc,ngoài việc đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, còn mang tính chất phục vụcho đời sống tinh thần của người tiêu dùng Nhu cầu tiêu dùng hàng thủ công mỹ nghệ tăngdần theo sự tiến bộ trong văn hoá tiêu dùng của loài người, cùng với sự giao lưu kinh tế, vănhoá giữa các quốc gia trên thế giới Mặc dù, hàng thủ cộng mỹ nghệ không được nhà nước tachú ý nhiều cho đầu tư phát triển thành mặt hàng mũi nhọn như gạo, thuỷ sản, dầu mỏ, than

đá, dệt may, giày dép, nhưng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, hàng năm, đã đem lại chonước ta một lượng ngoại tệ không nhỏ, góp phần vào bảo tồn và phát triển văn hoá của dântộc, giải quyết tình trạng dư thừa lao động, tăng thu nhập cho người lao động, xoá đói giảmnghèo, đẩy lùi các mặt tiêu cực của xã hội hiện đại

Xuất phát từ vai trò của thị trường xuất khẩu với các doanh nghiệp kinh doanh XNK,tình hình phát triển thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công

ty Đồ gỗ – nội thất Vạn Lợi nói riêng và lợi ích của việc đẩy mạnh xuất khẩu thủ công mỹnghệ, được sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Tường Anh – Giảng viên Trường Đại Học

Ngoại Thương Hà nội, tôi xin chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Đồ gỗ – Nội thất Vạn Lợi”.

Trang 4

Trên cơ sở những kiến thức đã được nghiên cứu tại nhà trường, cơ quan thực tập vànhững hiểu biết từ xã hội của mình, bài báo cáo thực tập của tôi bao gồm ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.Chương II: Nghiên cứu thực trạng thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Chương III: Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Do còn nhiều hạn chế trong nhận thức và thời gian nên bài báo cáo thực tập của tôikhông thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được bạn đọc đóng góp ý kiến và phê bình

để bài viết được hoàn thiện hơn, gần gũi với thực tế hơn nữa

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng kinh doanh XNK của công ty Đồ gỗ – Nộithất Vạn Lợi, đặc biệt là Thạc sỹ Nguyễn Tường Anh đã tận tình quan tâm hướng dẫn, giúp

đỡ tôi hoàn thành tốt bài báo cáo này

Trang 5

CHƯƠNG I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

I Tổng quan về thị trường xuất khẩu hàng hoá.

1.Tầm quan trọng của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

Thứ nhất: Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: Công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vật

tư và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn để nhập khẩu có thể có từ các nguồn: Liên doanh đầu tưnước ngoài với nước ta, vay nợ, viện trợ, tài trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ xuất khẩulao động Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu Xuất khẩu quyết địnhquy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu Từ năm 1995 trở lại đây bình quân nguồn thu ngoại tệ

từ xuất khẩu đã đáp ứng được trên 90% ngoại tệ cho nhập khẩu

Thứ hai: Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại:Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, xuất phát từ nhu cầu của thịtrường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà các nước khác cần.Điều đó tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Thứ ba: Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào chosản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kĩ thuậtnhằm đổi mới thường xuyên năng lực sản xuất trong nước Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sởtạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiệnđại hoá nền kinh tế nước ta

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá Việt nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thịtrường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuấtcho phù hợp với nhu cầu thị trường và còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, hoànthiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm.Thứ tư: Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân: Sản xuấthàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêudùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân và là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối

Trang 6

nền kinh tế nước ta gắn chặt với phân công lao động quốc tế Thông thường hoạt động xuấtkhẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó có vai trò làm nền tảng chocác hoạt động khác phát triển

Như vậy, theo phân tích ở trên, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiếnlược để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

2.Thị trường xuất khẩu và vai trò của nó đối với doanh nghiệp

2.1 Thị trường xuất khẩu:

-Thứ hai : Khách hàng phải có nhu cầu chưa thoả mãn

-Thứ ba: Khách hàng phải có khả năng thanh toán cho việc mua hàng

b, Phân loại thị trường:

Để xác định được những nhóm khách hàng một cách tương đối trong thị trường xuấtkhẩu chúng ta cần phải phân loại thị trường xuất khẩu thành những thị trường nhỏ, cụ thểhơn, để từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những phương thức kinh doanh phù hợp Có rấtnhiều tiêu chí giúp ta có thể phân loại được thị trường xuất khẩu như:

*Thị trường xuất khẩu trực tiếp và thị trường xuất khẩu gián tiếp

*Thị trường xuất khẩu truyền thống và thị trường xuất khẩu mới

*Thị trường xuất khẩu hàng gia công và thị trường xuất khẩu hàng tự doanh

*Thị trường xuất khẩu hạn ngạch và thị trường phi hạn ngạch

*Thị trường xuất khẩu chính (thị trường trọng điểm) và thị trường xuất khẩu phụ

Trang 7

*Thị trường xuất khẩu theo địa lý theo khu vực hoặc vùng lãnh thổ.

c, Các yếu tố cấu thành thị trường xuất khẩu

Giống như thị trường nội địa, thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp cũng bao gồm cácyếu tố cung, cầu và giá cả Tuy nhiên, chúng biến động rất phức tạp do quy mô thị trườngquá rộng lớn và chịu tác động của rất nhiều các yếu tố khác nhau Do vậy, là một doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chúng ta cần phải nắm được đặc điểm của nó khi ra quyếtđịnh kinh doanh

* Cung – Cầu.

Cung của thị trường thế giới về một mặt hàng nào đó bao gồm các nhà cung ứng nội địa

và tất cả các nhà cung ứng nước ngoài khác (nhà xuất khẩu) Số lượng các nhà cung ứngthường rất lớn với hầu hết các mặt hàng, do vậy, độc quyền cung ứng hầu như không xảy ratrên thị trường toàn cầu Hiện nay, các nhà cung ứng của Việt Nam hầu hết là các doanhnghiệp mới kinh doanh xuất nhập khẩu, các sản phẩm Việt Nam chưa có uy tín trên thịtrường quốc tế nên chịu sức ép rất lớn từ các nhà cung ứng khác, đặc biệt là Trung Quốc vàĐông Nam Á, vì hầu hết các sản phẩm xuất khẩu của Việt nam đều trùng với các nước này,điều kiện cạnh tranh cũng tương tự nhau thậm trí còn yếu hơn Vì vậy, phải nâng cao sứccạnh tranh cho các nhà xuất khẩu Việt nam là yêu cầu hàng đầu khị hội nhập kinh tế với khuvực và thế giới

Cầu về một loại hàng hoá trên thị trường xuất khẩu thường rất lớn Phần lớn người nhậpkhẩu là những nhà sản xuất hoặc kinh doanh thương mại, nhà tiêu thụ trung gian, nên khốilượng mua lớn Nhu cầu về sản phẩm trên các thị trường xuất khẩu nhiều khi rất khác nhau

do mỗi quốc gia, mỗi khu vực có các yếu tố văn hoá, xã hội, tập quán tiêu dùng, có trình độphát triển khác nhau

* Giá cả:

Với nước đang phát triển như Việt Nam năng lực sản xuất còn yếu kém, sản phẩm chứanhiều yếu tố tài nguyên và lao động nên sức cạnh tranh của hàng hoá chủ yếu bằng giá cả.Nhưng trên thực tế vì Việt nam là một nước nhỏ nên khi tham gia vào thị trường quốc tế làphải chấp nhận giá bán sản phẩm với giá được hình thành từ trước

Trang 8

2.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với Doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm trong quá trình kinh doanh

Đó là môi trường của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó cũng là mụctiêu mà doanh nghiệp mong muốn xâm nhập và chiếm giữ càng nhiều càng tốt Do đó nócũng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Đối với các Doanh nghiệp trong kinh doanh mục tiêu hàng đầu của họ là lợi nhuận Lợinhuận đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệpbuộc phải thực hiện tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm mà thị trường là yếu tố then chốt Số lượngsản phẩm tiêu thụ càng nhiều, khả năng phát triển của doanh nghiệp càng cao Do vậy, đốivới các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng hoá thì tìm cách thâm nhập và mở rộng thịtrường xuất khẩu là điều tiên quyết đến thành công của doanh nghiệp Nhìn vào thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp, ta có thể thấy tình hình phát triển, mức độ tham gia thị trườngquốc tế của doanh nghiệp cũng như quy mô sản xuất, kinh doanh và dự đoán được khả năngphát triển trong thời gian tới

Thị trường xuất khẩu là nơi kiểm tra, đánh giá các chương trình kế hoạch, quyết địnhkinh doanh của doanh nghiệp, thông qua tình hình tiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnh tranh và

vị trí của sản phẩm trên thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ đánh giá được mức thànhcông của các quyết định kế hoạch kinh doanh, từ đó tìm ra những nguyên nhân cho những

thất bại để khắc phục cho những quyết định kế hoạch của năm sau

II Hàng thủ công mỹ nghệ và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân.

1.Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ.

Hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghề truyền thống đượctruyền từ đời này sang đời khác Chúng được tạo ra nhờ sự khéo léo của các thợ thủ công, sảnxuất bằng tay là chủ yếu nên các sản phẩm có chất lượng không đồng đều, khó tiêu chuẩnhoá Tuy nhiên, các sản phẩm này thường rất tinh xảo và độc đáo

Hàng thủ công mỹ nghệ thường chứa đựng các yếu tố văn hoá một cách đậm nét vìchúng là những sản phẩm truyền thống của dân tộc Mỗi dân tộc đều có một nền văn hoá

Trang 9

riêng và có cách thể hiện riêng qua hình thái, sắc thái sản phẩm Chính điều này đã tạo nên sựđộc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm dù có cùng chất liệu ở các quốc gia khác nhau.

Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đều thể hiện mảng đời sống hiện thực, văn hoá tinhthần với sắc màu đa dạng hoà quyện, mang tính nghệ thuật đặc sắc Do đó, chúng không chỉ

là những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà còn là những sảnphẩm phục vụ đời sống tinh thần, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của các dân tộc

Ở Việt Nam, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ đã xuất hiện từ rất lâu, có nhiều làng nghềnổi tiếng với những sản phẩm độc đáo mang tính rất riêng của Việt Nam Hơn nữa nguyênliệu cho sản xuất mặt hàng này của Việt Nam có rất nhiều và rẻ Cùng với sự mở rộng quan

hệ giao lưu văn hoá, kinh tế giữa các nước trên thế giới, hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã

có mặt trên thị trường nhiều nước châu Âu, Đông Á, Mỹ và Nam Mỹ và dần dần đã khẳngđịnh được chỗ đứng của mình trên thị trường quốc tế

2.Vai trò hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế quốc dân.

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm đem về cho đất nước một lượng ngoại tệkhông nhỏ Trong vòng gần chuc năm qua tình hình xuất khẩu hang thủ công mỹ nghệ củaViệt nam tương đối ổn định với mức tăng trưởng xấp xỉ 20 – 25%

B ng 1: Kim ng ch xu t kh u h ng th công m ngh ảng 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ẩu hàng thủ công mỹ nghệ àng thủ công mỹ nghệ ủ công mỹ nghệ ỹ nghệ ệ

Năm Gía trị kim ngạch XK

( triệu USD)

Tỷ lệ tăngtrưởng(%)

So với tổng kimngạch XK cả nước

Trang 10

Đặc biệt đây là một trong mười mặt hàng xuất khẩu đem lại cho đất nước nhiều ngoại tệnhất trên cả hạt tiêu và hạt điều Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã đem lại một lượng lớncông ăn việc làm, giải quyết tình trạng dư thừa lao động nhất là lao động nông nhàn ở nôngthôn giúp nông dân có thêm thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo đẩy lùi tệ nạn xã hội.Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ góp phần đẩy mạnh mở rộng quan hệ giao lưu văn hoágiữa Việt nam và thế giới Đồng thời nó giải quyết đầu ra cho sản phẩm khôi phục các ngànhnghề truyền thống đã xuất hiện rất lâu ở nước ta Đây là phương pháp thiết thực để bảo tồn vàphát triển những di sản văn hoá của dân tộc ta trước mặt trái của cơ chế thị trường.

Như vậy, phát triển thị trường đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ không chỉđem lại lợi ích kinh tế thiết thực cho bản thân các doanh nghiệp cho người lao động mà còn

có ý nghĩa chính trị, văn hoá xã hội to lớn Vì vậy, đề ra các biện pháp phù hợp để khai tháckhả năng của mặt hàng này là rất cần thiết trong thời kỳ này

3.Tình hình thị trường của hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới

* Tình hình cung

Hàng năm kim ngạch trao đổi hàng thủ công mỹ nghệ của thế giới ước tính hàng trăm tỉUSD Điều này chứng tỏ thị trường quốc tế đang ngày càng trở nên nhộn nhịp hơn trong muabán hàng thủ công mỹ nghệ Các nước cung cấp mặt hàng hầu như tập trung ở Châu Á như:Trung Quốc, Indonesia , Ấn Độ, Thái Lan, Singapore, Philippin

Theo thống kê trên của Bộ thương mại thì thị trường hàng thủ công mỹ nghệ không cónước nào độc quyền cung cấp mặt hàng này, nghĩa là không có nước nào thao túng được sốlượng cũng như giá cả hàng thủ công mỹ nghệ của thế giới, mỗi nước chiếm được một phầnnhỏ của thị trường nên những năm tới chắc chắn xảy ra cạnh tranh gay gắt các nước cố gắnggiành giật thị trường của nhau Thực tế những năm qua cho thấy, kim ngạch xuất khẩu củamỗi nước tăng đều đặn qua các năm, không có sự đột biến lớn nào xảy ra, điều đó chứng tỏcung về hàng thủ công mỹ nghệ trên thế giới là rất ổn định

Việt Nam là một nước xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ra thị trường thế giới Tuynhiên kim ngạch xuất khẩu còn quá nhỏ bé so với các nước khác Nhà nước ta đã có nhiềukhuyến khích , ưu đãi phát triển sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này nhưng chưa đạt hiệu quả

Trang 11

cao So với các nước trong khu vực tiềm năng của nước ta về mặt hàng này không phải nhỏnên cần phải áp dụng những biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này hơnnữa.

* Tình hình cầu:

Có thể coi hàng thủ công mỹ nghệ đã trở nên quen thuộc, thông dụng trên khắp thế giới

và đang trở thành mốt Chính vì thế, nhu cầu hàng thủ công mỹ nghệ tăng lên nhanh chóng.Ngoài mức tăng về số lượng , nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ còn đa dạng về mẫu mã,kiểu dáng, chất liệu các sản phẩm kiểu cách đơn điệu, vẫn để ở dạng thô hiện nay khôngđược nhiều người tiêu dùng ưa chuộng đang dần mất thị trường cho các sản phẩm mới lạhơn

Trong số hơn 100 nước tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta hiện nay thị trườngchủ yếu tập trung vào 10 quốc gia có kim ngạch xuất khẩu lớn

Bảng 2: Thị trường XK chủ yếu của hàng thủ công mỹ nghệ Việt nam

n v : 1.000 USDĐơn vị: 1.000 USD ị: 1.000 USD

Trang 12

Điều này đồng nghĩa với việc thị trường xuất khẩu được mở rộng cơ hội tìm kiếm thị trườngcho các doanh nghiệp được mở rộng hơn.

III Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường.

1.Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như khách hàng, các đốithủ cạnh tranh, luật pháp, chính trị, các doanh nghiệp không thể điều khiển chúng theo ýmuốn của mình mà chỉ có thể cố gắng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận độngcủa chúng Nếu doanh nghiệp không thích ứng với môi trường này thì không những khôngphát triển được thị trường, nâng cao được vị thế của mình mà còn có thể bị mất thị phần hiệntại hoặc bị đào thải khỏi thị trường Vì vậy, tìm hiểu môi trường kinh doanh là không thểthiếu khi nghiên cứu thị trường

*Các yếu tố thuộc về văn hoá xã hội:

Bất kì doanh nghiệp nào khi thâm nhập vào thị trường nào đó đều phải chú ý nghiên cứuyếu tố văn hoá xã hội, từ đó mới đưa ra các quyết địnhvề sản phẩm cho phù hợp với tiêudùng của khách hàng Yếu tố văn hoá cần quan tâm đầu tiên đó là văn hoá về tiêu dùng củakhách hàng vì đây là yếu tố quyết định đến việc mua hàng và lợi ích khi tiêu dùng hàng hoácủa khách hàng Sau khi nghiên cứu văn hoá tiêu dùng sẽ gợi ý cho doanh nghiệp nên kinhdoanh mặt hàng gì, ở thị trường nào Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng không thể qua quy môdân số của thị trường, độ tuổi, cơ cấu gia đình, các tổ chức xã hội, thu nhập của dân cư, tất cảcác yếu tố này giúp cho doanh nghiệp phân thị trường thành nhiều đoạn và chọn ra nhữngđoạn phù hợp nhất để khai thác và thu lợi nhuận

*Đối thủ cạnh tranh:

Khi cung ứng các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ra thị trường thế giới, doanh nghiệp phảicạnh tranh với nhiều đối thủ đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà, cácdoanh nghiệp từ nhiều quốc gia khác và các doanh nghiệp cùng xuất khẩu mặt hàng đó ởnước xuất khẩu Đối với các sản phẩm của các nước mà không có khác biệt nhiều so với sảnphẩm của Việt Nam như Trung Quốc, các nước Đông Nam á và chính các doanh nghiệp

Trang 13

Việt Nam Sự cạnh tranh lúc này sẽ trở nên gay gắt hơn, các doanh nghiệp thường phải sửdụng biện pháp cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng, dịch vụ uy tín tuỳ theo số lượng đối thủtrên thị trường mà người ta xác định mức độ khốc liệt của cạnh tranh Vì vậy doanh nghiệpcần xác định trạng thái cạnh tranh, vị thế của mình và đối thủ để từ đó đưa ra quyết định tínhchất , mức độ đa dạng, giá cả, số lượng sản phẩm sẽ cung ứng

* Môi trường chính trị, luật pháp :

Yếu tố chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Môitrường chính trị trong nước cũng như ở nước nhập khẩu ổn định là điều kiện hết sức thuận lợi

để cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, yếu tố luật pháp cũngnhư các quy định của chính phủ buộc phải tuân theo nên chúng chi phối nhiều tới khả năng

mở rộng thị trường của doanh nghiệp

* Môi trường kinh tế :

Các yếu tố tốc độ phát triển kinh tế, tình hình lạm phát, sự ổn định tỷ giá, hệ thống thuếthuộc môi trường kinh tế là các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nền kinh tế của quốc gia đó tăng trưởng hay giảm sút sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đờisống nhân dân qua thu nhập và cách phân bổ thu nhập, qua đó tác động tới khả năng mở rộnghay thu hẹp quy mô thị trường của doanh nghiệp

Ngoài ra, còn rất nhiều yếu tố ảnh hưởng khả năng xuất khẩu, tăng thị phần của doanhnghiệp như yếu tố khoa học công nghệ, môi trường sinh thái, vị trí địa lý

2.Các yếu tố chủ quan:

Là các yếu tố thuộc về tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ởmột mức độ nào đó như : yếu tố tài chính, con người, trình độ khoa học kỹ thuật, tài sản vôhình của doanh nghiệp, Đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ, khả năng phát triển thị trườngcác doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau:

* Chính sách và định hướng của ban lãnh đạo :

Trang 14

Hàng thủ công mỹ nghệ được doanh nghiệp chú ý phát triển hay không và phát triển ởthị trường nào trước hết phụ thuộc vào mục tiêu của ban lãnh đạo và sự kiên định theo đuổimục tiêu đó Những ban lãnh đạo có tính tiên phong, ưa đổi mới, sẵn sàng chấp nhận mạohiểm thường sẵn sàng chinh phục những thị trường mới dù thị trường đó có những khó khăn

và rủi ro cao Trong khi đó, những người không ưa mạo hiểm, hay bảo thủ thì thường kinhdoanh trên những thị trường quen thuộc, đã hiểu biết rõ hoặc những cơ hội chắc chắn dù cholợi nhuận thấp

*Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp :

Là yếu tố quan trọng phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn

mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối quản lý có hiệu quảcác nguồn vốn Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thường được xem xét qua các chỉ tiêunhư số vốn sở hữu, vốn huy động, tỷ lệ tái đầu tư từ lợi nhuận, khả năng chi trả nợ của doanhnghiệp Thông thường, doanh nghiệp có khả năng và nguồn lực mạnh mẽ về tài chính thì việctiến hành các hoạt động kinh doanh sẽ có nhiều thuận lợi hơn

*Sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp :

Sản phẩm là đối tượng được trực tiếp tiêu dùng, được đánh giá về chất lượng mẫu mãnên nó chính là nhân tố quyết định khiến người tiêu dùng mua sản phẩm Để mở rộng đượcthị trường, các sản phẩm của doanh nghiệp trước hết phải có chất lượng kiểu dáng phù hợpvới thị hiếu nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp không thể tiêu thụ được các sản phẩm thủcông nếu như chúng không được cải tiến theo sự biến đổi của nhu cầu, không có khả năngcạnh tranh với các đối thủ bằng chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm Đối với những sảnphẩm tương tự nhau sẽ phải cạnh tranh bằng giá cả , giá càng thấp mà chất lượng không đổi

sẽ càng có nhiều khách hàng hơn

*Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá

Với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, nguồnhàng cho xuất khẩu chủ yếu là thu mua từ các chân hàng : các hợp tác xã, các làng nghề,doanh nghiệp sản xuất Khả năng kiểm soát nguồn cung cấp hàng hoá ảnh hưởng đến đầu vào

Trang 15

của doanh nghiệp và tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các hoạt động kinh doanh cũngnhư ở khâu cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm Tổ chức tốt nguồn hàng đầu vào sẽ giúp doanhnghiệp ổn định được chất lượng, giá cả sản phẩm, đảm bảo chữ tín trong kinh doanh.

*Con người và tiềm lực vô hình của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệpnói chung và công tác phát triển thị trường nói riêng Bởi vì, chính con người thu thập cácthông tin đầu vào để hoạch định mục tiêu, lựa chọn và thực hiện các chiến lược thị trườngcủa doanh nghiệp Bên cạnh yếu tố con người, tiềm lực vô hình cũng có ảnh hưởng rất lớnđến khả năng bán hàng của doanh nghiệp, đó là những ấn tượng tốt trong khách hàng về hìnhảnh, uy tín nhãn mác, lòng trung thành của khách hàng với doanh nghiệp và vị thế của doanhnghiệp trên thị trường

Ngoài ra còn có thể kể đến một số yếu tố khác như trình độ khoa học kỹ thuật, trình độquản lý, cũng tác động đến việc phát triển thị trường của doanh nghiệp

IV Một số mô hình marketing áp dụng cho việc nghiên cứu các biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu.

1 Phân đoạn thị trường quốc tế

Các thị trường được giao thoa của ba vấn đề phát triển: Kinh tế, văn hoá và các nỗ lựcmarketing của các doanh nghiệp Các công ty thương mại toàn cầu luôn hướng tới đáp ứngkhách hàng có hành vi mua hàng “quốc tế” bằng những sản phẩm mới Sự phát triển củadoanh nghiệp là từ sự tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng thị trường và xác định đúng phân đoạnthị trường mà doanh nghiệp đã chọn Thị trường thế giới thay đổi rất nhanh chóng và phânđoạn thị trường được xác định theo các kiểu tiêu dùng tương tự nhau ở các nước khác nhau.Một phân đoạn thị trường bao giờ cũng có 4 yếu tố:

- Phân đoạn thị trường đó có thể xác định được

- Phân đoạn thị trường đó có thể thực hiện được

- Tính đồng nhất trong mỗi phân đoạn nhiều hơn tính đồng nhất của cả thị trường tổngthể

Trang 16

- Phân đoạn thị trường đủ rộng để mang lại lợi nhuận

Phân đoạn thị trường toàn cầu xác định các nhóm khách hàng có các nhu cầu tương tựnhau Họ có thể từ các nước khác nhau, có trình độ khác nhau, tiếng nói khác nhau nhưngphần đông họ có nhu cầu tương tự nhau về một loại sản phẩm nào đó Khách hàng của mộtphân đoạn thị trường toàn cầu có những đặc điểm giống nhau mà chính sự giống nhau đó làmcho những khách hàng của nhóm đó ở các nước khác nhau có tính đồng nhất tương đối

2 Lựa chọn và tiếp cận thị trường:

Sau khi phân thị trường quốc tế thành những nhóm khách hàng có nhu cầu tương đốiđồng nhất, doanh nghiệp phải tiến hành lựa chọn cho mình những đoạn thị trường phù hợpnhất Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp nên lựa chọn thị trường cho các tiêu chuẩnsau:

Tiêu chuẩn chung:

- Về chính trị: Nghiên cứu cả những bất trắc chính trị và sự ổn định của chính thể

- Về địa lý: Khoảng cách, khí hậu, tháp tuổi, sự phân bố dân cư trên lãnh thổ

- Về kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước GDP, GDP trên đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế, những thoả thuận hay hiệp định đã ký

- Về kỹ thuật: những khu vực phát triển và triển vọng phát triển

-Biện pháp bảo hộ mậu dịch: thuế quan, các giấy phép và hạn ngạch, các định mức, những độc quyền

- Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, diễn biễn của tỷ giá hối đoái

- Phần của sản xuất nội địa

- Sự hiện diện trên thị trường của hàng hoá Việt Nam

-Sự cạnh tranh quốc tế trên thị trường

Tuỳ từng mặt hàng, từng doanh nghiệp mà mức quan trọng của các tiêu chuẩn này khác nhau

Sau khi đã lựa chọn được thị trường mục tiêu, doanh nghiệp sẽ tiến hành lập kế hoạchchiến lược marketing để thâm nhập thị trường Tuỳ theo tình hình thị trường, người sản xuấtphải xem xét có nên tiếp tục sản xuất sản phẩm mà mình đang kinh doanh hay không mà phải

Trang 17

thay thế bằng sản phẩm khác Việc tạo uy tín cho sản phẩm cũng là một vấn đề cần thiếttrong chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp , trong đó nhãn hiệu hàng hoá và biểu tượng củacông ty giữ một vai trò quan trọng nhất.

Doanh nghiệp có thể kiểm soát được những chi phí sản xuất, chi phí cho các hoạt độngmarketing tuỳ theo vị trí của mình trên thị trường mà công ty có thể xác định mức giá thíchhợp và thiết lập các kênh phân phối để đưa hàng hoá từ tay người sản xuất đến tay người tiêudùng Hàng hoá có thể bán trực tiếp cho người tiêu dùng hay bán qua trung gian Việc tậndụng các kênh trung gian trong nhiều trường hợp là rất có hiệu quả nhất là phạm vi tiêu dùnghàng hoá của doanh nghiệp là rất lớn, hay trong trường hợp doanh nghiệp muốn thiết lậpkênh phân phối mới cho các khu vực thị trường mới

Trang 18

CHƯƠNG II : NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ

I Khái quát chung về Công ty Đồ gỗ – nội thất Vạn Lợi

1.Quá trình phát triển của Công ty Vạn Lợi.

Công ty Đồ gỗ – nội thất Van Lợi được chính thức thành lập ngày 5-3-1998 với tên giaodịch Van Loi Funiture and Decoration Company Ltd (viết tắt là V Co., Ltd) Trụ sở tại 87Hàng Gai – Hà Nội Số đăng kí kinh doanh : 0102020915, Mã số thuế: 0101686755, số vốnđăng kí điều lệ là 3 tỷ đồng, trong đó vốn cố định : 200.000.000 đồng, vốn lưu động:2.800.000.000 đồng

Trong giai đoạn đầu mới thành lập, Công ty Vạn Lợi chưa đi vào hoạt động xuất nhậpkhẩu mà chỉ dừng lại với mục tiêu kinh doanh trong nước Khách hàng chủ yếu là nhữngkhách nước ngoài đang sống, làm việc và du lịch tại Việt Nam Tuy nhiên trong quá trìnhhoạt động với đường lối sáng suốt và mới mẻ trong kinh doanh, vào tháng 01 năm 2000 BanGiám đốc đã quyết định thành lập phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu với đội ngũ cán bộ trẻnhưng giầu kinh nghiệm và nhiệt huyết với công việc Mục tiêu của phòng Kinh doanh xuấtnhập khẩu là góp phần đưa sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam ra thị trườngQuốc tế cũng như đưa thương hiệu Vạn Lợi ngày càng lớn mạnh

Trải qua 7 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã thiết lập được một mạng lưới kinhdoanh trên thị trường trong nước và quốc tế Hiện nay công ty đã có hệ thống 10 cửa hàngbán và giới thiệu sản phẩm tại Hà Nội - Đà Nẵng – Hồ Chí Minh và có quan hệ hợp tác vớicác tổ chức, các công ty ở trên 10 quốc gia trên thế giới Không chỉ mở rộng quan hệ đối tác,Công ty còn tiến hành pháp triển nhiều hình thức giao dịch kinh doanh cũng như mở rộngnhiều mặt hàng kinh doanh để tận dụng được các cơ hội thuận lợi mà thị trường đem lại Vớimột nguồn nhân lực năng động có trình độ, kết hợp với những kinh nghiệm tích luỹ đượctrong thời gian qua, công ty hoàn toàn có thể phát triển hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanhhàng thủ công mỹ nghệ này

Trang 19

2.Chức năng của công ty

Là một doanh nghiệp tư nhân, Công ty Đồ gỗ – nội thất Vạn Lợi là một pháp nhân, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế của một doanh nghiệp độc lập, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng Vì vậy, Công ty có nhiện vụ và quyền hạn sau:

- Tuân thủ các chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước, thực hiện nghiêm chỉnh cáchoạt động và các văn bản pháp lý có liên quan

- Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tự chủ về tài chính

* Quyền hạn:

- Công ty Đồ gỗ – nội thất Vạn Lợi có quyền tự chủ trong đàm phán giao dịch, ký kết vàthực hiện trực tiếp các hợp đồng ngoại thương, hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng liêndoanh, liên kết, uỷ thác, gia công với trong và ngoài nước

- Công ty được vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong và ngoài nước, được liên doanh, liên kếtvới các đơn vị trong và ngoài nước để mở rộng, đa rạng hoá các loại hình kinh doanh theoquy định và pháp luật hiện hành của Nhà nước

- Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo hàng hoá trong và ngoài nước

- Công ty có thể lập đại diện, chi nhánh, các cơ sở sản xuất ở trong và ngoài nước

Có thể cử cán bộ của công ty đi công tác ngắn hạn, dài hạn ở nước ngoài để giao dịch đàm phán ký kết về các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của công ty theo quy định hiện hành của Nhà nước

3 Bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy tổ chức của Công ty Đồ gỗ – nội thất Vạn Lợi được tổ chức theo kiểu trực

Trang 20

tăng cường sự trao đổi thông tin giữa Ban giám đốc và các phòng ban, tạo nên một sự đoàn kết, thống nhất trong tập thể Công ty, tinh giảm bộ máy hoạt động là lý do dẫn đến thành công của Vạn Lợi.

Sơ đồ tổ chức công ty Vạn Lợi

Ban Giám đốc: Tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ một thủtrưởng và chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và các cơ quan quản

lý nhà nước Giám đốc quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức, nhiệm vụ cụ thể, quyền hạn và mốiquan hệ của các đơn vị trực thuộc

Nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty như sau:

- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, hạchtoán kinh tế, kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủđộng trong kinh doanh, phân phối lương cho cán bộ công nhân viên Công ty

- Phòng kinh doanh XNK có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu hàng năm,nghiên cứu thị trường thế giới, đề ra phương án thực hiện kế hoạch, đàm phán ký kết hợpđồng, tiến hành xúc tiến thương mại cho toàn Công ty

- Phòng kinh doanh nội địa: Xây dựng chính sách bán hàng cũng như đào tạo đội ngũnhân viên bán hàng chuyên nghiệp để phụ vụ khách hàng trong và ngoài nước hiện đangsống, làm việc và du lịch tại Việt Nam

Phòng Kinh

doanh XNK

Phòng Kinh doanh nội địa

Ngày đăng: 13/08/2014, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thị trường XK chủ yếu của hàng thủ công mỹ nghệ Việt nam. - một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty đồ gỗ – nội thất vạn lợi
Bảng 2 Thị trường XK chủ yếu của hàng thủ công mỹ nghệ Việt nam (Trang 11)
Sơ đồ tổ chức công ty Vạn Lợi. - một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty đồ gỗ – nội thất vạn lợi
Sơ đồ t ổ chức công ty Vạn Lợi (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w