Các nhà quản trị tài chính sẽ tác động đến sự tăng trưởngcủa nền kinh tế thông qua việc sử dụng nguồn lực tiền vốncủa nền kinh tế đáp ứng nhu cầu của xã hội.. Mục Tiêu Của Quản Trị Tài c
Trang 11 Khái Niệm Của Quản Trị Tài Chính:
Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồngtiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch
Các nguồn vốn được sử dụng vào các hoạt động củacông ty và hình thành cấu trúc tài sản của nó bao gồm:
Tài sản cố định
Tồn kho: tạo ra những điều kiện để sản xuất liên tục hay bánhàng thuận lợi hơn
Các khoản phải thu là những khoản nợ từ phía khách hàng,những người mua hàng của công ty nhưng chưa trả tiền
Tiền mặt và chứng khoán khả nhượng Được sử dụng trongcác mục đích giao dịch và thanh toán
2 Vai Trò Của Nhà Quản Trị Tài Chính:
Nhà quản trị tài chính có thể tác động rất mạnh đến sựthành công của doanh nghiệp Sự tác động này nó thể hiệnbằng khả năng đáp ứng với những thay đổi, lập kế hoạch đểsử dụng vốn một cách có hiệu quả, kiểm soát quá trình sửdụng vốn, làm tăng vốn
Các nhà quản trị tài chính sẽ tác động đến sự tăng trưởngcủa nền kinh tế thông qua việc sử dụng nguồn lực tiền vốncủa nền kinh tế đáp ứng nhu cầu của xã hội Khai thác và sửdụng hiệu quả, các nhà quản trị tài chính làm tăng của cải củadoanh nghiệp và đóng góp vào sức sống và sự tăng trưởng củanền kinh tế
3 Mục Tiêu Của Quản Trị Tài chính:
Quản trị có hiệu quả các luông vốn trong doanh nghiệp đãbao hàm việc phục vụ một mục tiêu và mục đích của nó Bởi vì,việc ra quyết định hay không đối với một quyết định tài chínhnào đó cuối cùng phải dựa trên những tiêu chuẩn nhất định củacông ty Tất nhiên, mỗi doanh nghiệp có thể có rất nhiều mụctiêu, song với mục tiêu nghiên cứu của đề tài chúng ta sẽ xoáyquanh mục tiêu làm tăng trưởng tài sản cho chủ doanh nghiệp
Tóm lại, mục tiêu của doanh nghiệp trên, quan điểm tài chínhlà làm tăng giá trị cho chủ doanh nghiệp Mục tiêu này được thểhiện bằng cách cực đại hoá giá trị của chủ doanh nghiệp, giá trịnày thể hiện trên cơ sở giá trị thị trường với những đánh giákhắc nghiệt về khả năng sinh lợi và thị trường rủi ro của doanhnghiệp
4 Chức Năng Của Quản Trị Tài Chính.
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 24.1 Những nhiệm vụ cơ bản:
Muốn khai thác và phân phối vốn có hiệu quả người quảntrị tài chính phải lập kế hoạch một cách cẩn thận cho các hoạtđộng dự kiến tương lai và sau đó đánh giá hiệu quả của dòngngân quỹ này trong điền kiện tài chính của công ty Trên cơ sởnhững dự kiến tương lai họ cũng lập kế hoạch về khả năngthanh toán cho các hoá đơn và các khoản nợ khi đến hạn Yêu cầuvề khả năng thanh toán có thể đòi hỏi phải khai thác vốn tăngthêm
Phân tích tài chính, hoạch định và kiểm soát là những quátrình nghiên cứu và cũng là nhiệm vụ của nhà quản trị tài chính
4.2 Chức năng huy động vốn:
Mỗi nguồn vốn có những đặc tính khác nhau như: chi phí,thời gian và trách nhiệm đặt lên mỗi tài sản và các yêu cầu kháctừ các nguồn cung cấp vốn, trên cơ sở các đặc tính này nhàquản trị tài chính phải cân nhắc, lựa chọn các nguồn tài trợhợp lý với tình hình tài chính của công ty
Các quyết định tài trợ sẽ tạo ra một cấu trúc vốn với cáccông tác đòn bẩy liên quan đến rủi ro tài chính Về mặt sở hữuviệc huy động vốn vốn có thể tăng nợ, chi phí nguồn nợ sẽ rẻhơn nguồn tự có, nhưng Công ty phải luôn đối phó với việc thanhtoán các khoản nợ đấu hạn
4.3 Chức năng phân phối vốn:
Phân phối là xác định phân chỉ nguồn lực tài chính cho cáchoạt động khác nhau của công ty Phân phối vốn sẽ giải quyếtvấn đề đầu tư vào tài sản nào, bao nhiêu Phân phối phải đượctiến hành phù hợp với mục tiêu cơ bản là cực đại hoá giá trị tàisản cho các cổ đông Trong chức năng này, nhà quản trị tài chínhphải tiến hành:
Xác định mức độ thích hợp các tài sản thanh toán
Mức tài sản lưu động tối ưu trên cơ sở cân nhắc giữa khảnămg sinh lợi và sự mềm dẽo liên quan với chi phí duy trì nó.Ngày nay, vai trò của họ vẫn tồn tại song nó đã mở rộng sangcả các tài sản Có dài hạn và các khoản Nợ
Đầu tư vốn xem như là việc phân bổ vốn vào các tài sản cốđịnh Ngân sách đầu tư bao gồm sự phân phối vốn vào cácdự án đầu tư mà hy vọng nó có khả năng sinh lợi tốt trongtương lai
Vốn cần phải được phân phối phù hợp với các tiêu chuẩnnhất định Thu nhập cần thiết của một dự án đầu tư phải phùhợp với mục tiêu cực đại hoá giá trị cho doanh nghiệp
Chức năng phân phối vốn ngày nay cũng phải quan tâm vớicác hoạt động như hợp nhất và phát triển Do đó, trong hoạchđịnh ngân sách cần phải đưa vào các yêu cầu về sự tăng trưởngcả ở trong và ngoài nước
Chúng ta có thể nghiên cứu trong chức năng phân phối vốnnhững quyết định về phá sản, tái tổ chức công ty, mà trong đóbao gồm các quyết định để thanh toán công ty hoặc hồi phục nó,thường là sự thay đổi cấu trúc vốn
Trang 34.4 Các yếu tố nâng cao vai trò quản trị tài chính
trong doanh nghiệp:
Vai trò của quản trị tài chính không chỉ dừng lại ở việc đảmbảo vốn cho hoạt động của công ty mà còn mở rộng bao quát chotoàn bộ hoạt động của công ty Sự thay đổi này là do:
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng, đểđứng vững trên thị trường, thì doanh nghiệp phải phối hợp cácchức năng với nhau một cách hợp lý để giành vị thế có lợi.Như vậy, sự ổn định về mặt tài chính là một trong nhữngyếu tố giành vị thế cạnh tranh
Do lam phát: lạm phát tài chính là chỉ số giá cả tăng, sản xuấttăng Vì vậy, kinh doanh gặp khó khăn, mặc dù khi lạm pháttăng các nhà cho vay hạn chế cho vay nợ dài hạn, doanhnghiệp luôn đối phó với Nợ và rủi ro tăng lên
Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ liên tục biến đổi, nhucầu về vốn lại càng tăng, hao mòn tài sản ngày càng ngắn,thời hạn thu hồi vốn ngắn
Như vậy, cần quản lý vốn có hiệu quả nhà quản trị tài chínhphải quyết định lựa chọn các dự án có tính sinh lợi cao đồngthời có mức rủi ro thấp
5 Những Vấn Đề Cơ Bản Của Quản Trị Vốn Luân Chuyển.
5.1 Khái Niệm, Đặc Điểm Của Vốn Luân Chuyển.
a Khái niệm của vốn luân chuyển:
Vốn luân chuyển gộp là giá trị của tài sản lưu động tài trợbằng nguồn vốn, bao gồm:
b Đặc điểm của vốn luân chuyển:
Tài sản lưu động thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tàisản của công ty Đặc điểm trong các ngành sản xuất có chu kỳ kinhdoanh dài nên tồn kho và các khoản phải thu lớn
Tài sản lưu động có tốc độ quay vòng nhanh
=> Tóm lại, từ hai đặc điểm trên ta thấy được tầm quantrọng của vốn luân chuyển, nến nhà quản trị quản lý vốn lưuđộng lỏng lẽo khoản phải thu và tồn kho tăng nhanh, tốc độ quayvòng chậm thì sẽ làm hiệu quả kinh doanh giảm
5.2 Nội Dung Của Quản Trị Vốn Luân Chuyển:
Các quyết định cơ bản của công ty trong quản trị vốnluân chuyển tác động đến khả năng thanh toán và cơ cấu thời
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
VLCròng = VLCgộp - Nợ
lưu động
Trang 4hạn nợ Các quyết định này chịu ảnh hưởng các cân nhắc rủi rovà tính sinh lợi, quyết định tính quản trị vốn luân chuyển tácđộng đến khả năng thanh toán của tài sản, bao gồm :
Có bao nhiêu tiền mặt có thể có trong Công ty ?
Nếu có thể đầu tư tiền nhàn rỗi vào các chứng khoán khảnhượng thì sẽ có bao nhiêu chứng khoán có thể có và cáchthức đầu tư sẽ như thế nào ?
Quản trị tiền mặt trong công ty có các hoạt động chính là:
Giao dịch: là hoạt động cần thiết làm cho ngân quỹ đối diệnđược với các khoản phải thu phát sinh trong các hoạt động kinhdoanh hằng ngày
Cất trữ: là giữ tiền để duy trì một khoản dư như là một lớpđệm để đối phó với những sự ngẫu nhiên không dự kiếntrước được
Đầu cơ: là gởi tiền với hy vọng kiếm lợi từ sự biến đổi giácủa chứng khoán
Các quyết định trong lĩnh vực quản trị tiền mặt có mụcđích là cực đại hoá tiền quỹ khả dụng và khả năng sinh lợi củatiền nhàn rỗi được đầu tư vào các khoản chứng khoán để bánđược một cách thích hợp Nội dung cơ bản nghiên cứu trong lĩnhvực này là biện pháp thu tiền nhanh với mục đích giảm bớt sốvốn trôi nổi trong qúa trình thu nợ, chuyển hoá tiền quỹ khảdụng Biện pháp kiểm soát chi tiêu với mục tiêu tăng vốn trôi nổitrong các nghiệp vụ thanh toán, tập trung các khoản thanh toán
b Quản trị khoản phải thu:
Quản trị khoản phải thu nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giớihạn hợp lý cho việc mở tín dụng và cách thức huy động cácnguồn lực cho công tác thu nợ Quyết định liên quan đến công tácquản trị khoản phải thu bao gồm:
Xác định các tiêu chuẩn tín dụng
Thời hạn tín dụng
Thủ thuật đánh giá tín dụng
Chính sách thu nợ
Các quyết định này quan trọng đối với doanh số, lợi nhuậncũng như độ lớn của khoản phải thu trong công ty Như vậy, nhà
Trang 5quản trị tài chính cần phải hết sức thận trọng trong công tácquản trị khoản phải thu.
Nhà quản trị tài chính luôn quan tâm là làm sao phải giảm tối đacác khoản phải thu ở mức thấp nhất và tránh những mất mát ởmức cho phép có thể chấp nhận được, khách hàng có thể làmcho chúng ta lâm vào tình cảnh và nguy cơ rủi ro về tài chính cao khihọ cố tình kéo dài khoản nợ hoặc không chịu thanh toán, điều đóbuột doanh nghiệp phải phát sinh chi phí như:
Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việcthu nợ
Doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động
Do đó, doanh nghiệp phải đề ra một chính sách thu nợ mềmdẽo, hiệu quả để vừa tránh xảy ra tình trạng làm mất lòng tinlẫn nhau vừa giảm tỉ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhậnđược
c Quản trị tồn kho:
Tồn kho là khoản hết sức quan trọng trong cơ cấu tài sảnlưu động, các quyết định về tồn kho đều được các nhà quản trịsản xuất, tài chính hết sức quan tâm Tồn kho cần được giữ ởmột mức hợp lý gồm có hàng hoá và nguyên vật liệu nhằmđảm bảo cho nhu cầu sản xuất và tiêu thụ Tránh thiếu hụt khinhu cầu tăng lên, tồn kho cần được dự trữ cho hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp
Tuy nhiên, khi tăng tồn kho để đảm bảo an toàn cho sản xuấtvà tiêu thụ khi nhu cầu tăng lên, nhưng làm cho các chi phí liên quanđến tồn kho tăng, đồng thời cũng thay đổi cơ cấu vật liệu chínhcũng như thông số về khả năng thanh toán của công ty
5.3 Tầm Quan Trọng Của Vốn Luân Chuyển:
Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động luôn chiếm tỷ trọnglớn trong tổng tài sản Đặc biệt là các tài sản lưu động có tốcđộ quay vòng nhanh, nếu chúng ta quản trị lỏng lẻo thì các khoảnphải thu và tồn kho sẽ phình ra rất nhanh làm giảm hiệu quả trongkinh doanh Do đó, muốn nâng cao hiệu quả trong kinh doanh cácdoanh nghiệp phải quan tâm và tính toán, kiểm soát chặt chẽkhoản phải thu và tồn kho
Nợ lưu động là phần tài trợ chủ yếu của các công ty nhỏcũng như các công ty lớn đang có tốc độ phát triển nhanh Vì thế,người quản trị tài chính phải dành phần lớn thời gian cho vấn đềquản trị vốn luân chuyển
Quyết định về vốn luân chuyển sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng sinh lợi và trạng thái rủi ro của công ty Vì vậy, cầnphải phân tích và cân nhắc kỹ lưỡng khi ra quyết định
II QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU.
1.Khái Niệm Và Sự Tồn Tại Của Khoản Phải Thu.
1.1 Khái niệm:
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 6Khoản phải thu là giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ màkhách hàng còn nợ công ty, đây thực chất là nguồn vốn mà công
ty bị khách hàng chiếm dụng
1.2 Sự tồn tại của khoản phải thu :
Khoản phải thu tồn tại sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia vào hoạt động mua bán Bên bán nợ và bên mua nợ, hơn nữa trong điền kiện kinh doanh trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay việc cho khách hàng nợ và mở tín dụng thươngmại còn là biện pháp để mở rộng thị trường tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng Nợ của công ty là khoản tiền bị khách hàng chiếm dụng nhưng bù lại đó là khoản vốn thực chất bị chiếm dụng từ nhà cung cấp Nhà quản trị phải làm thế nào đó để cho công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp tăng lên nhưng mặt khác lại muốn làm cho khoản phải thu ngày càng nhỏ dần đi và tạo được lợi nhất
2 Mục Đích Của Khoản Phải Thu.
2.1 Những lợi ích của việc tăng khoản phải thu:
Khi tăng khoản phải thu tức là doanh số bán ra tăng, tiết kiệmđược chi phí cố định biên
Tăng vị thế cạnh tranh của công ty, tăng thị phần và mở rộngthị trường
Tuy phí tổn mua chịu khá cao nhưng nhiều khi khoản này cũngchỉ tương ứng với độ rủi ro mà người bán phải gánh chịu
Nó là công cụ để quảng cáo để đẩy mạnh tiêu thụ cho nhàsản xuất kinh doanh
2.2 Những bất lợi của việc tăng khoản phải thu:
Tăng vốn đầu tư kéo theo chi phí vốn tăng
Khoản nợ khó đòi tăng, mất mát nhiều hơn công ty sẽ bị thiệthại khi không đòi được nợ
Các chi phí khác cũng tăng lên khi tăng khoản phải thu như: chi phíquản lý, chi phí thu nơ, chi phí thông báo
3.Các Biến Số Của Một Chính Sách Tài Chính:
Giá bán, chất lượng sản phẩm, danh tiếng của công ty, quảngcáo, phạm vi bảo đảm, thoả thuận giao nhận và dịch vụ hậu mãilà những yếu tố kiểm soát được Trong khi đó, chính sách tíndụng là một yếu tố quyết định quan trọng khác liên quan đếnmức độ, chất lượng và rủi ro của doanh thu bán hàng Chính sáchtín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông qua việc kiểmsoát bởi 4 biến số sau:
3.1 Tiêu chuẩn tín dụng:
Là nguyên tắc chỉ đạo định rõ sức mạnh tài chính tối thiểuvà có thể chấp nhận được của những khách hàng mua chịu.Theo nguyên tắc này, những khách hàng hay từ chối yêu cầu củakhách hàng chủ yếu dựa trên lòng tin ở những điền kiện thựctế khách hàng Vì vậy, yêu cầu của một hệ thống tín dụng phảilà: có thể lượng hoá mức độ đáng tin cậy của khách hàng, có
Trang 7thể đo lường so sánh mức độ khác biệt của khách hàng Đảmbảo tính nhất quán cho các quyết định tín dụng, đảm bảo đơngiản trong quá trình đánh giá khách hàng.
Tiêu chuẩn tín dụng xác định mức độ chấp nhận đối vớicác yêu cầu tín dụng Về mặt lý luận tiêu chuẩn tín dụng cóthể hạ thấp đến mức mà tính sinh lợi của lượng bán tăng thêmvượt quá chi phí cho khoản phải thu tăng thêm
Chi phí tăng thêm khi hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng gồm:
+ Tăng chi phí cho gian hàng bán hàng tín dụng
+ Chi phí văn phòng: kiểm tra phiếu nợ, chi phí phục vụ chokhoản phải thu
+ Chi phí mất mát
Khả năng sinh lợi bằng lợi nhuận ròng trừ đi chi phí tăngthêm
3.2 Thời hạn tín dụng:
Là giới hạn thời gian của việc mở tín dụng thương mại chokhách hàng, nội dung của thời hạn tín dụng bao gồm 3 bộ phậnchủ yếu:
Thời kỳ tín dụng là số ngày tối đa mà khách hàng được trìhoãn thanh toán ký hiệu là (P)
Thời điểm mà tại đó thời kỳ tín dụng bắt đầu tính nếu khôngphải là ngày làm hoá đơn
Giá trị chiết khấu biểu hiện con số phần trăm so với giá bánvà thời hạn tối đa cho phép khách hàng được chấp nhậnkhoản chiết khấu là (D) Thời hạn tín dụng có thể biểu hiệntổng quát như sau:
Thời hạn tín dụng và chiết khấu giảm giá phải được cânnhắc trên cơ sở lợi nhuận ròng tăng thêm
+ “2/10 net 30” : được ghi trên hoá đơn nghĩa là: thời hạn tíndụng cho khoản thanh toán là trong phạm vi 30 ngày kể từ ngàyghi trên hoá đơn
Chiết khấu giảm giá là 2% cho việc thanh toán trước trong phạm vi 10 ngày đầu
+ “2/10 net 30 E.O.M” : thời hạn tín dụng cho phép là 30 ngàyđối với các khoản nợ trước cuối tháng và được giảm giá 2% choviệc thanh toán trước trong phạm vi 10 ngày đầu
+ “2/COD net 45”: thời hạn tín dụng 45 ngày kể từ khi ghi trênhoá đơn nếu trả ngay thì được giảm giá là 2%
3.3 Điều kiện chiết khấu:
Chiết khấu giảm giá là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trịcủa hóa đơn bán hàng được áp dụng đối với khách hàng nhằmkhuyến khích họ trả tiền mua hàng trước thời hạn Đây là phầnquan trọng quyết định đến khách hàng nếu họ chấp nhận chiếtkhấu hoặc không muốn hưởng chiết khấu đó Đó là khoản tiềnmà công ty hứa sẽ thanh toán cho khách hàng với kỳ vọng họ sẽtrả tiền ngay, nó sẽ là giảm lợi nhuận của bên bán nhưng bù lại
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
“K% / Dnet P day
S”
Trang 8công ty sẽ có được chi phí cơ hội cho một kế hoạch khác Vìvậy, quyết định chiết khấu bao nhiêu cần cân nhắc kỹ phần tiếtkiệm vốn và phần mất đi do giảm giá.
3.4 Mức rủi ro mất mát phải chấp nhận:
Mở rộng tiêu chuẩn tín dụng có thể phải bao hàm một sựchấp nhận rủi ro không đòi nợ được Trong những trường hợpnhư vậy có thể coi sự mất mát này như là một chi phí đượccộng thêm vào trong quá trình tính toán, thông thường mất mátđược tính bằng tỷ lệ % so với doanh thu
3.5 Chính sách thu nợ:
Chính sách thu nợ có mục đích là sử dụng các nguồn lựccủa công ty để thực hiện việc thu tiền đối với các hoá đơn quáhạn
Biến số cơ bản của chính sách thu nợ là giá trị kỳ vọng củacác thủ tục thu nợ trong một thời gian nhất định, giá trị kỳ vọngcủa thủ tục thu nợ càng cao thì càng hạ thấp tỉ lệ và rút ngắnthời hạn thu tiền
Để cân nhắc cho chi phí thủ tục của các thủ tục thu nợ tagiả sử rằng lượng bán không còn ảnh hưởng đến sự cố gắngthu nợ Như vậy, cần cân nhắc giữa một bên là giảm đầu tưvào các khoản phải thu và giảm mất mát còn bên kia là sự tăngchi phí kiểm soát tín dụng, tăng cường việc thu tín dụng Mộtkhoản phải thu chỉ tốt như mong muốn khi nó được thanh toántrước hoặc đúng hạn, công ty không thể chờ quá lâu đối với hoáđơn quá hạn trước khi khởi sự thủ tục thu tiền quá sớm, hoặcnếu không hợp lý sẽ làm tăng chi phí và có thể làm mất lòng tinkhách hàng
3.6 Tài Trợ Từ Khoản Phải Thu.
a Uỷ nhiệm các khoản phải thu:
Doanh nghiệp có thể có một khoản vay nợ tính bằng tỷ lệ
% giá trị của các khoản phải thu đem đi thế chấp và được chấpnhận Tỷ lệ % khoản vay so với giá trị trên mặt của khoản phải thuđược xác định căn cứ vào chất lượng và quy mô của khoản thu.Chất lượng khoản phải thu thấp quá có thể bị từ chối Còn cáckhoản phải thu được chấp nhận thì căn cứ theo chất lượng cóthể cho khoản 50% -> 80% giá trị trên mặt của khoản phải thu Hơnnữa, khi quy mô khoản phải thu càng nhỏ, chi phí thu nợ của khoảnphải thu sẽ lớn tương đối so với giá trị của nó, người cho vay cóthể từ chối hoặc đánh giá thấp
b Chuyển nhượng các khoản phải thu:
Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng các khoản phải thu chomột người buôn bán hưởng hoa hồng Người này phải kiểm tratín dụng đối với các yêu cầu tín dụng của khách hàng, thay vìviệc này bộ phận kiểm tra tín dụng của công ty thường làm Họsẽ từ chối nếu như thấy giá trị tín dụng của người yêu cầuthấp Dĩ nhiên, nếu doanh nghiệp muốn thì vẫn có thể mở tín
Trang 9dụng , còn người mua khoản phải thu đã không chấp nhận khoảnnày từ đầu rồi.
Lợi ích quan trọng nhất của việc tài trợ bằng khoản phảithu là sợ mềm dẻo và liên tục vì các khoản phải thu xuất hiệnliên tục Công ty có thể điều chỉnh cách thức tài trợ rất linh hoạtcho các nhu cầu ngắn hạn Hơn nữa, chính sự lên xuống của cáckhoản phải thu lại là một nguyên nhân dẫn đến nhu cầu tài trợ.Doanh nghiệp có cơ hội để học tập cách đánh giá tín dụng củacác nhà chuyên môn Đặc biệt là trong hình thức chuyển nhượngcác khoản phải thu
4 Các Yếu Tố Aính Hưởng Đến Khoản Phải Thu.
4.1 Lạm Phát:
Lạm phát làm cho giá cả hàng hoá tăng lên và lớn hơn giá trịthực của nó, tiền phát hành quá mức cần thiết và làm chođồng tiền không có giá trị thanh toán Mặc khác, lạm phát cònlàm chi phí lớn khó tiêu thụ hàng hoá, chi phí trả lãi vay cao Khilạm phát gay gắt sẽ gây hậu quả là tìm cách tháo chạy khởiđồng tiền và tìm mua bất cứ hàng hoá nào mà không có nhucầu Mục tiêu kiềm chế lạm phát không đồng nghĩa với việc làđưa lạm phát bằng 0 Bởi lẽ, lạm phát không hoàn toàn tiêu cực,nếu ở một nước nào đó có thể duy trì được lạm phát ở mứcđộ cho phép nào đó thì sẽ có lợi cho sự phát triển nền kinh tế
4.2 Tỷ giá hối đoái:
Việc thay dổi tỷ giá hối đoái sẽ dẫn đến tình trạng làm chođồng tiền nội tệ giảm hoặc tăng giá so với đồng ngoại tệ, tácđộng trực tiếp đến trao đổi với nước ngoài như: xuất khẩu,đầu tư, việc chuyển đổi tiền, sức mua nó càng nguy hiểm hơnđối với các khoản phải thu khi nó rơi vào đúng thời hạn thanh toánnợ của khách hàng
4.3 Lãi suất:
Khi cần vốn vào đầu tư để kinh doanh thì doanh nghiệp sẽcần rất nhiều đến sự tài trợ vốn của ngân hàng, các nhà chovay thì lãi suất được tính toán một cách kỹ lưỡng Lãi suất liênquan đến việc mở rộng tín dụng, muốn tăng doanh số bán ra thìphải mở rộng chính sách tín dụng thì phải cần đến vốn Nếukhoản phải thu khách hàng vẫn không giảm thì công ty không nhữngkhông trả được lãi vay mà còn làm giảm khả năng thanh toán nợđối với các nhà cung cấp, nó sẽ góp phần làm gia tăng chi phí củacông ty Do vậy, lãi suất ngân hàng cũng là yếu tố tác động rấtlớn đến việc mở rộng các chính sách phải thu tại công ty, nó cònlà căn cứ để công ty có các chính sách chiết khấu hợp lý đối vớikhách hàng và cũng là căn cứ để công ty cho khách hàng nợ trongmột thời gian nhất định đối với các khách hàng không mở tíndụng
4.4 Chi phí cơ hội:
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 10Chi phí cơ hội của vốn là sự mất đi lợi ích từ vốn bịkhách hàng chiếm dụng, phần vốn đó sẽ tạo ra cơ hội lớn hơncho sự sinh lợi nếu ta có được khoản nợ của khách hàng trảtrước cho ta Việc cho khách hàng nợ tiền tạo ra cơ hội tăngdoanh số bán nhưng ta lại mất đi cơ hội để có một khoản lợinhuận khác.
Giả sử một nhà đầu tư không còn đầu tư nào khác nên đãđến Công ty đầu tư vào kinh doanh thay vì bỏ tiền vào ngân hàng,việc đầu tư vào kinh doanh với kỳ vọng sẽ tạo ra một khoản lợinhuận lớn hơn từ lãi suất ngân hàng Vì vậy, chúng ta có thểdựa vào lãi suất ngân hàng để xác định chi phí cơ hội vốn củakhách hàng như sau:
Với việc tính toán như trên sẽ cho ta một công thức tínhchiết khấu cho khách hàng đảm bảo quyền lợi cho Công ty vừakích thích hợp lý cho người thanh toán nhanh các khoản nơ
5 Theo Dõi Khoản Phải Thu.
5.1 Kỳ thu tiền bình quân:
Một công cụ đo lường có thể hổ trợ nhà quản trị theo dõicác khoản phải thu là kỳ thu tiền bình quân Là tổng giá trị hànghoá đã bán cho khách hàng theo phương thức tín dụng thươngmại tại một thời điểm nào đó chia cho doanh số bán chịu bìnhquân mỗi ngày
Trong đó: Kt : kỳ thu tiền bình quân (ngày)
Ct : khoản phải thu
Sa : doanh số bán tín dụng/năm
D : số ngày/năm (thường là 360 ngày)Kỳ thu tiền bình quân là phương pháp đo lường khá thô thiểm, chịu sự chi phối của 2 yếu tố chính là:
Sự đo lường áp dụng đối với doanh số bán tín dụng trungbình mỗi ngày và cho rằng không có gì khác biệt về sự phânbổ của doanh số bán
Kỳ thu tiền bình quân có độ nhạy rất cao đối với thời kỳ màdoanh số bán mỗi ngày được sử dụng làm cơ sở để tínhtoán
5.2 Phân tích tuổi của các khoản phải thu:
phương pháp này dựa trên thời gian biểu về “tuổi” của cáckhoản phải thu, cung cấp cho nhà quản trị tài chính về sự phânbổ “tuổi” của các khoản bán chịu
Tuổi của các khoản phải
thu (ngày) Tỉ lệ % khoản phải thu so với tổng nợ đến ngày 31-3
Lãi suất TGNH < lãi suất chiết khấu <
lãi suất tiền vay
Kt = Ct*D / Sa
Trang 115.3 Mô hình số dư khoản phải thu:
Phương pháp này đo lường phần doanh số bán chịu của mỗitháng vẫn chưa thu được tiền tại thời điểm cuối tháng đó vàtại thời điểm kết thúc của tháng tiếp theo
Ưu điểm: nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến sự phân bổ hợplý những khoản nợ còn tồn đọng theo thời gian
Nhược điểm: vẫn có thể có những độ lệch ngẫu nhiên xuấtphát từ mô hình bình quân và chúng ta có thể chấp nhận haykhông chấp nhận độ lệch chuẩn này
Cung cách thanh toán các khoản tín dụng thương mại của kháchhàng trong các ngành công nghiệp khác nhau và tại các khu vựcđịa lý khác nhau thì rất khác nhau, nên mô hình này sẽ không thểáp dụng chung cho tất cả các ngành công nghiệp, địa lý nó sẽkhông phù hợp
6 Phân Tích Các Thông Số Tài Chính:
Các thông số tài chính là công cụ hữu ích để phân tích điềnkiện và hiệu suất tài chính Chúng ta có thể chia thành 4 loạichính đó là:
Khả năng thanh toán
Các thông số tài chính không chỉ giúp cho các nhà cho vay vànhà đầu tư đánh giá công ty, mà còn giúp các nhà quản trị hiểurõ hơn tình thế của mình và thực hiện các hoạt động thích hợpqua đó có thể thương lượng hiệu quả với người cấp vốn từ bênngoài Tính hữu ích của thông số tài chính phụ thuộc vào kinhnghiệm của nhà phân tích Tự nó các thông số có rất ít ý nghĩa,
vì thế nó phải được đem đối chiếu một cách thích hợp để pháthuy vấn đề một cách sâu sắc Các so sánh này có thể tiến hànhtheo thời gian để thấy khuynh hướng biến đổi về các điền kiệnvà hiệu suất tài chính hoặc đem so sánh với số bình quân ngànhđể thấy thế tương đối
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 12Thêm vào cách phân tích thông số là các phân tích khối vàphân tích chỉ số như là các phân tích ngang và dọc bảng báo cáotài chính Chúng làm rõ hơn quan hệ tương đối giữa các tài khoảnvà sự phát triển của từng tài khoản trong bối cảnh chung.
Để ước lượng mức rủi ro trong các chính sách tài chính củacông ty ta còn có thêm một công cụ phân tích nữa đó là phân tíchđòn bẩy Các đòn bẩy xuất hiện khi trong kết cấu chi phí củacông ty có các khoản chi cố định, mà thực tế chi phí này phátsinh từ cơ cấu tài sản và cơ cấu tài trợ của công ty Đòn bẩyhoạt động khuyếch đại sự dao động sản lượng lên lợi nhuậntrước thuế và lãi lên thu nhập trên cổ phần thường Các chínhsách của nhà quản trị tác động lên cả 2 đòn bẩy trên tạo nên đònbẩy tổng hợp
Trang 13PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN
PHẢI THU TẠI CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ.
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ.
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
1 Giới Thiệu Về Công Ty:
Công ty dệt - may Hoà Thọ được khởi công xây dựng vàonăm 1961, chính thức đi vào hoạt động năm 1963 Trước đây Công
ty có tên gọi là SICOVINA, là một trong bốn thành viên thuộc công
ty kỹ nghệ bông vải Việt Nam
Hiện nay Công ty là thành viên của tổng công ty dệt may ViệtNam “VINATEX” thuộc bộ công nghiệp Việt Nam
Công ty dệt may Hoà Thọ nằm ở phía Nam thành phố ĐàNẵng, thuộc xã Hoà Thọ-Hoà Vang-tp Đà Nẵng Phía tây cáchquốc lộ 1A khoảng 1Km, phía Bắc cách trung tâm thành phố ĐàNẵng khoảng 8Km
Địa chỉ: 36 Ông Ích Đường-Hoà Vang-Tp Đà Nẵng
Từ sau 1975 được đổi thành công ty dệt may Hoà Thọ, hoạtđộng sản xuất chủ yếu theo các chỉ tiêu pháp lệnh, sản xuất theokế hoạch của Nhà nước trong suốt thời kỳ bao cấp Nguyên vậtliệu sản xuất từ cấp trên cấp xuống Hoạt động dưới sự bảohộ của Nhà nước và tổng công ty dệt may Việt Nam
2.2 Quá trình phát triển:
Từ năm 1976-1991 sản lượng của Công ty không ngừng tănglên và bắt đầu sản xuất ra nước ngoài vào năm 1989, hai thịtrường chủ yếu là Liên Xô cũ và Đông Âu
Năm 1991 Liên Xô và Đông Âu tan rã, Công ty mất thị trườngchính nên hoạt động tiêu thụ của Công ty giảm mạnh Vì thế, đời
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 14sống của CB-CNV gặp nhiều khó khăn Trước tình hình đó đặt racho Công ty phải nghiên cứu đổi mới công nghệ và thực hiệncuộc thay máu toàn Công ty.
Năm 1994-1995 Công ty đã liên doanh với các đối tác nướcngoài để sản xuất khăn bông cao cấp xuất khẩu với tổng vốnliên doanh là 6.757.762 USD-Năm 1997 với sự giúp đỡ của Tông Công
ty dệt may Việt Nam nên Công ty tiếp tục hiện đại hoá máy mócthiết bị bằng cách đầu tư thêm 1 xí nghiệp may gồm 8 chuyềnvới công nghệ và trang thiết bị hiện đại của Nhật Bản với tổngvốn đầu tư là 7,5 tỷ đồng
Từ năm 1999-2000 do sản phẩm dệt có chất lượng thấpnên Công ty bị mất thị trường cũ và không tìm được thị trườngmới cho sản phẩm này nên Công ty làm ăn thua lỗ và không trả đủlương cho CB-CNV, cuối năm 2000 Công ty quyết định giải thể ngànhdệt và Công ty điều chuyển số công nhân sang làm việc cho cácngành khác
Năm 2002 Công ty đã khánh thành và đưa vào hoạt động nhàmáy số2 gồm 8 chuyền máy với máy móc thiết bị được nhậptừ Mỹ, Nhật có tổng vốn đầu tư ban đầu là 5,5 tỷ đồng
Hiện nay số lao động của Công ty là 3770 người và có 31.000cọc sợi được phân bổ cho các xí nghiệp thành viên của Công ty,thị trường tiêu thụ vải sợi của Công ty là các tỉnh Quảng Nam, ĐàNẵng, Quảng Ngãi, tp Hồ Chí Minh và Tp Hà Nội, thị trường maymặc của Công ty chủ yếu là các nước EU
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY.
1 Chức Năng Của Công Ty:
Công ty dệt may Hoà Thọ là một doanh nghiệp Nhà nướcđược ghi rõ trong quyết định thành lập doanh nghiệp, thông quahoạt động sản xuất kinh doanh để khai thác có hiệu quả cácnguồn lực được giao nhằm tạo ra hàng hoá, đáp ứng nhu cầutiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nền kinhtế phát triển
Chức năng quan trọng nhất của Công ty vẫn là chức năngsản xuất, thực hiện các chức năng kinh tế xã hội mà tổng công
ty dệt may Việt Nam đã đề ra Tiếp tục xây dựng và cũng cố lềlối làm việc của một công ty quốc dân
Giúp phần thúc đẩy ngành dệt may Việt Nam ngày càngphát triển và ngày càng có chất lượng nhằm chuẩn bị cho cuộccạnh tranh với các công ty dệt may nước ngoài khi nền kinh tếhội nhập và cạnh tranh bình đẳng không còn sự bảo hộ củaNhà nước
2 Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Ty:
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
Quản lý sử dụng và khai thác các nguồn lực có hiệuquả
Tuân thủ triệt để chính sách, chủ trương, chế độ quản lýcủa tổng công ty Việt Nam Quản lý xuất khẩu và giao
Trang 15dịch đối ngoại do Nhà nước quy địn, thực hiện nghĩa vụđối với ngân sách Nhà nước là nộp thuế.
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ sảnxuất và bảo vệ môi trường, tạo ra công ăn việc làm chongười lao động để họ có thu nhập xã hội
Đóng góp ngân quỹ cho các hoạt động xã hội từ thiệncủa Nhà nước, tham gia hoạt động sản xuất và bảo vệquyền lợi chính đáng của người lao động
Thực hiện nhiệm vụ mà ngành và Nhà nước giao phó
III CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN.
1 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý:
Phòng kinh doanh XNK may
Phòng kinh doanh XNK sợi
Ph kỹ thuật công nghệ may
Phòng kỹ thuật QLCLSP
đtư-Phòng tổ chức-hành chính
Phòng quản lý CLSP may
Nhà máy sợi Hoà Thọ
Xí nghiệp may Hội An
Xí nghiệp may 2 Hoà Thọ
Phòng tài chính-kế toán
Xí nghiệp may 1 Hoà Thọ
Nhà máy may Quảng Nam
Xưởng may số 3 Hoà Thọ
Xí nghiệp may Điện Bàn
Văn phòng đại diện
Các đại lý tiêu thụ sản phẩm
Các cửa hàng kinh doanh
Trang 162 Nhiệm Vụ và Quyền Hạn của các Phòng Ban:
Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật vềmọi hoạt động của Công là người đại diện cho người sửdụng lao động Tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhấttrong Công ty Là người chịu trách nhiệm trước tổng Công ty,quyết định mọi công việc điều hành kinh doanh của Công ty theođúng pháp luật và chính sách của Nhà nước, chịu trách nhiệmvề kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và trực tiếp chỉđạo các phó tổng giám đốc và các phòng ban chức năng
Hai phó tổng giám đốc:
Phó tổng giám đốc điều hành may: giúp việc cho tổng giámđốc thay mặt tổng giám đốc điều hành, giải quyết mọi côngviệc của Công ty trong thời gian tổng giám đốc đi vắng, trựctiếp điều hành phòng hành chính nhân sự và nhà máy may.Những công việc liên quan đến ngành may đều được thông quasự xem xét của phó tổng giám đốc điều hành may
Phó tổng giám đốc phụ trách sợi: giúp cho tổng giám đốc vềmặt kỹ thuật sản xuất và trực tiếp điều hành nhà máy sợi,có trách nhiệm tư vấn cho tổng giám đốc về lựa chọn, thaythế máy móc, thiết bị trong ngành
Công ty có 8 phòng ban chức năng
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lý hành chính,tổ chức xử lý và lưu trữ các hồ sơ, công văn, giấy tờ, tiếpkhách và tuyển chọn nhân sự cho Công ty, quản lý lao động vàđào tạo nhân viên
Phòng kỹ thuật đầu tư-quản lý chất lượng sản phẩm: cóchức năng tư vấn, nghiên cứu và áp dụng những kỹ thuật tiêntiến, khoa học công nghệ đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượngsản phẩm mà Công ty đã đăng ký như: ISO 9001-2000 Lập kếhoạch đầu tư, cải tiến và mở rộng quy mô sản xuất với côngnghệ cao
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu sợi: phòng có chức năng kinhdoanh chuyên ngành sợi cung cấp sợi cho các xí nghiệp dệtmay, cung cấp khách hàng trong nước và xuất khẩu ra nướcngoài
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu may: may mặc các loại quầnsản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu, thực hiện các hợp đồng giacông và các đơn đặt hàng
Phòng tài chính kế toán: có chức năng theo dõi, ghi chép, phảnảnh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản-nguồn vốn củaCông ty Lập báo cáo tài chính, tiền lương, tiền thưởng, hoạchđịnh tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, theo dõi tìnhhình thu chi tài chính của Công ty
Phòng kế hoạch sản xuất-xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tìmkiếm thị trường nước ngoài, thực hiện nhiệm vụ xây dựng
Trang 17chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu, lập kế hoạch sảnxuất, cung cấp vật liệu, phụ liệu, tiêu thụ sản phẩm
Văn phòng đại diện: có chức năng kinh doanh các mặt hàng màCông ty đã cung cấp, tìm hiểu thị trường và mở rộng kênh phânphối, trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng với khách hàng trêncác thị trường đã có và khách hàng mới
Phòng kỹ thuật công nghệ: xây dựng-triển khai-kiểm tra-thựchiện các quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất các loại sảnphẩm may và giám sát việc thực hiện các định mức kinh tếkỹ thuật
Tham gia xây dựng các dự án đầu tư đổi mới thiết bị côngnghệ, phát triển mở rộng sản xuất ngành may của Công ty.Nhận xét: Công ty là đơn vị Nhà nước trực thuộc công ty dệtmay Việt Nam Mô hình quản lý của Công ty là mô hình trực tuyếnchức năng với các nhà máy, xí nghiệp chịu sự quản lý của cácphó tổng giám đốc và có sự tư vấn giúp đỡ của các phòng banchức năng Các phònh ban chức năng được sự chỉ đạo trựctiếp của tổng giám đốc
Ưu điểm: việc Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyếnchức năng là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất và hoàncảnh điều kiện của Công ty Hiện tại Công ty sản xuất nhiều loạisản phẩm khác nhau trong khi nguồn lực lại hạn chế (nhân viênlàm việc trong các phòng ban chức năng đòi hỏi phải có trình độcao, nghiệp vụ chuyên môn vững vàng) Vì vậy, Công ty đã ápdụng mô hình này nhằm tận dụng hết nguồn lực vốn có củaCông ty Rút gọn bộ máy quản lý và dễ dàng chỉ đạo hơn, thôngtin, mệnh lệnh được trực tiếp đến các phòng ban nhanh chóngvà hiệu quả hơn
Nhược điểm: với mục tiêu của Công ty không chỉ dừng lại ởnhững thị trường hiện có mà còn mở rộng hơn nữa và quy môsản xuất không ngừng mở rộng Vì vậy, mô hình này còn nhiềuhạn chế, nhất là kênh phân phối và tiêu thụ, việc Công ty khôngcó phòng Marketing là một hạn chế lớn vì đây là một phòng banrất quan trọng để nâng cao hiệu quả tiêu thụ ra thị trường Trongkhi các nhà máy xí nghiệp nằm ngoài khuôn viên công ty lại chưađược chỉ đạo xác sâu nên việc truyền đạt thông tin và mệnhlệnh từ tổng giám đốc đến các đơn vị sản xuất này gặp rấtnhiều khó khăn cần được điều chỉnh lại
IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Môi Trường Vĩ Mô.
1.1 Các yếu tố kinh tế:
Tỷ lệ GDP (%) 6.89 7.04 7.24 >7.4 >7.5Tỷ lệ lạm
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 18Với một tỷ lệ GDP ngày càng cao biểu hiện cho một nềnkinh tế đang có tốc độ tăng trưởng cao Thu nhập bình quân đầungười tăng lên sẽ là điền kiện thuận lợi trong việc tiêu dùng củakhách hàng, tăng thêm lợi thế cho doanh nghiệp trong cả nước
Tỷ lệ lao động không có việc làm ở mức cao, đây cũng là cơhội tuyển chọn lao động cho doanh nghiệp Vì đối với lao độngsản xuất trực tiếp của Công ty không cần thiết phải có trình độcao Nhưng tỷ lệ thất nghiệp lớn cũng là gánh nặng cho xã hội,nó làm cho nền kinh tế trì truệ biểu hiện cho một nền kinh tếphát triển không toàn diện
Tỷ lệ lạm phát cũng tăng cao và lãi suất ngân hàng cũng chođược ưu đãi cho lắm làm cho việc huy động vốn đầu tư gặpnhiều khó khăn Tỷ giá hối đoái ngày càng lớn đây là cơ hội chocác doanh nghiệp xuất khẩu và thu ngoại tệ
1.2 Các yếu tố chính trị-pháp luật:
Việt Nam luôn kiên định với con đường CNXH, luôn tin tưởngvào Đảng Chính vì vậy, kể từ khi giành độc lập Việt Nam đã trởthành một quốc gia có nền chính trị ổn định nhất thế giới,được nhiều chuyên gia kinh tế đánh giá là quốc gia an toàn nhấttrong đầu tư Điều này làm an tâm và khẳng định lòng tin cho cácnhà đầu tư nước ngoài Tình hình an ninh được giữ vững, an toàntrật tự xã hội ngày càng được cải thiện, các chủ trương chínhsách đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ngàycàng được nhân dân đồng tình ủng hộ
Pháp luật Việt Nam đã không ngừng cải thiện để phù hợpvới nền kinh tế chung của thế giới Những Bộ luật sửa đổi bổsung ngày càng thông thoáng hơn cho các nhà đầu tư nước ngoàivà đã trở thành mãnh đất hấp dẫn cho đầu tư, những bộ luậtvề thuế, tài chính kế toán ngày càng được công khai và dễ hiểuhơn, luật đất đai, luật xuất nhập khẩu ngày càng hoàn thiệntạo điền kiện cho các nhà doanh nghiệp kinh doanh trên thị trườngtrong nước và hướng ra thị trường thế giới
1.3 Các yếu tố văn hoá-xã hội:
Với truyền thống ngàn đời của dân tộc Việt Nam, dù đi bấtcứ nơi đâu con người Việt Nam vẫn giữ gìn một bản sắc văn hoáđộc đáo và sâu sắc nhất, với tính cần cù của con người ViệtNam và lối sống văn hoá phương đông kín đáo, dân tộc ta đã tạo
Trang 19nên một nét riêng cho chính mình, xã hội Việt Nam luôn lành mạnhvà con người Việt Nam luôn luôn nhiệt tình và hiếu khách Điều đóđã để lại những ấn tượng rất sâu sắc cho những du kháchcũng như những nhà đầu tư nước ngoài Họ luôn tin tưởng vàocon người Việt Nam, đã tạo ra cho họ một phong cách sống mớivới nền văn hoá xã hội Việt Nam, tạo niềm tin tuyệt đối cho cácnhà đầu tư yên tâm làm ăn và là cơ hội cho nền kinh tế Việt Namtiếp cận với khoa học công nghệ mới cách quản lý nền kinh tếhiện đại.
Văn hoá-xã hội mang ý nghĩa rất to lớn không chỉ đối vớitừng ngành hay từng khu vực mà nó còn làm cho tổng thể mộtchiến lược phát triển kinh tế toàn xã hội
1.4 Các yếu tố khoa học-công nghệ:
Tốc độ tin học hoá của toàn nhân loại đã gắn kết conngười gần lại với nhau hơn, công nghệ thông tin phát triển mạnhmẽ, khoa học kỹ thuật không ngừng tạo ra những công nghệ tiêntiến đã làm cho sức lao động của con người đỡ đi hàng ngàn lần,năng suất tạo ra tăng vọt làm cho hàng hoá đáp ứng đủ nhu cầutiêu dùng của con người Điều này tác động rất lớn đến Công tybằng chứng là đã thay đổi hàng loạt các máy móc thiết bị có kỹthuật công nghệ cao cho năng suất cao, tạo ra nhiều hàng hoá choxã hội Với công nghệ mới và kiến thức sâu rộng đã kết hợp lạivới nhau làm cho hoạt động sản xuất của Công ty ngày càng hiệuquả hơn
Bên cạnh đó Công ty đã tốn rất nhiều chi phí cho việc thayđổi máy móc thiết bị, công nghệ ngày càng cao tạo ra sản phẩmngày càng có chu kỳ sống ngắn dần lại nếu như Công ty khôngngừng cải tiến thì đây là một nguy cơ đối với Công ty Nhưngngược lại tạo ra sự cạnh tranh đó sẽ là cơ hội cho Công ty
2 Môi Trường Vi Mô.
Môi trường kinh tế vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành vàlà yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chấtvà mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó, nó có mối quanhệ tương tác lẫn nhau vừa là cơ hội vừa là đe doạ đối với Công
ty trong những điền kiện khác nhau Mối quan hệ giữa các yếutố khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, các trung giantài chính và doanh nghiệp được phản ảnh trên mô hình
Các nhân tố chính yếu thuộc môi trường vi mô của Công ty.
Trang 202.1 Nhà cung cấp:
Trong hoạt động kinh doanh việc bảo đảm cho hàng hoáđược lưu thông một cách liên tục và việc kinh doanh không bị giánđoạn phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau trong đó chiụ sự chiphối của nhà cung cấp Cho nên việc xác định ai là nhà cung cấpcác sản phẩm phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình đòi hỏiCông ty phải xác định một cách rõ ràng và có mối quan hệ tốtđảm bảo cung cấp đúng số hàng cũng như chất lượng, mẫu mãnhững mặt hàng mà Công ty đã ký kết hợp đồng
Để có nguyên liệu sản xuất Công ty phải mua và nhập từnước ngoài về như: nút áo, chỉ, bông, sợi mà nguyên liệu chủyếu của Công ty cần là sợi Polyester và loại sợi nhân tạo nàynước ta chưa sản xuất được nên Công ty phải nhập khẩu từnước ngoài
Nhà cung
ItochiNishizawaNomura
PolyesterPolyesterPolyesterAzerbaizan Bông thiên nhiênĐặc điểm: đây là những nhà cung cấp đã có truyền thốnglâu đời Với chất lượng nguyên vật liệu rất có uy tín nên Công tyđã chọn các nhà cung cấp Nhật Bản để cung cấp sợi Polyestercho mình và đây cũng là nhà cung cấp cho ngành dệt may ViệtNam Chất lượng, uy tín, tài chính hùng mạnh và tính chuyênnghiệp là những đặc tính vốn có của các nhà cung cấp của Côngty
Từ khi đi vào hoạt động sản xuất Công ty đã thay đổi rấtnhiều nhà cung cấp nguyên liệu bông thiên nhiên, nhưng nhữngnăm gần đây Công ty đã chọn Azerbaizan là nhà cung cấp bông thiênnhiên chính thức cho Công ty với những đặc tính về uy tín, chấtlượng, giá cả phù hợp và có mối quan hệ rất mật thiết đã tạonên những nhà cung cấp bền vững cho Công ty
Ngoài ra, Công ty còn nhập thêm nhiều máy móc, thiết bị,phụ tùng để thay thế, công nghệ hư hỏng không đạt hiệu quảtrong quá trình sản xuất, được cung cấp bởi những nước cóngành công nghệ cao như: Nhật, Mỹ, Canada, EU và Trung Quốc
2.2 Đối thủ cạnh tranh:
Đặc điểm: tốc độ tăng trưởng của ngành dệt may hiện naylà khá cao vì nhiều công ty đổ xô vào thị trường này để chiếmlấy thị phần Vì vậy, cạnh tranh ngày càng gây gắt, hiện nayngoài việc phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh trong nướcnhư: công ty dệt may Tây Đô với uy tín và chất lượng đã dầnchiếm lĩnh thị trường và có thị phần khá cao, công ty dệt may 29-3 công ty dệt may Hoà Thọ còn phải đối phó với các công ty từ
Trang 21nước ngoài như: công ty dệt may Trung Quốc tuy thị phần chưa cao
ở thị trường Việt Nam, nhưng lại có tốc độ tăng trưởng rất caođây là sự đe doạ lớn cho tổng công ty dệt may Việt Nam nói chungvà công ty dệt may Hoà Thọ
phần200 2
Thị phần200 3
Tỷ lệ gia tăng
Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh trạnh vừa là đối tác củaCông ty mỗi khi có nhu cầu lớn về số lượng các công ty sang sẽgánh nặng cho nhau để hoàn thành hợp đồng đúng yêu cầu vàthời hạn
2.3 Khách hàng:
Khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy môvề cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếutố quan trọng hàng đầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh vàtiêu thụ sản phẩm Hiện nay khách hàng chính của Công ty baogồm:
thu2002 thu2003 Doanh Tỷ lệ gia tăng
Khách hàng Miền Bắc 12.134.461
974 15.250.163.820 25.68%Khách hàng Miền Trung 30.827.326
722 46.213.088.174 49.91%Khách hàng Miền Nam 28.315.216
332 39.794.961.141 40.54%Khách hàng nước
ngoài+khác 51.301.248.388 89.927.833.567 75.29%Đặc điểm: nhưng khách hàng của Công ty bao gồm tất cảcác thành phần kinh tế như:công ty TNHH, công ty Nhà nước, công
ty tư nhân và những cơ quan xí nghiệp có nhu cầu may mặc Từtrước đến nay khách hàng chính của Công ty vẫn là những kháchhàng Miền Trung chủ yếu là thị trường Đà Nẵng và thị trường TpHCM Trong những năm gần đây thị trường xuất khẩu là thịtrường tiêu thụ mạnh nhất đối với Công ty vì có doanh thu lớn từngoại tệ
Hầu hết các khách hàng này đều hợp tác làm ăn với Công tyđã lâu năm và luôn có mối quan hệ tốt đẹp Tuy nhiên trong số đócũng có nhưng công ty vừa là khách hàng vừa là đối thủ cạnh
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 22tranh trong ngành và phần lớn khách hàng của Công ty là kháchhàng mua đi bán lại.
2.3 Các tổ chức trung gian: bao gồm các tổ chức, cá
nhân trợ giúp Công ty trong việc câu dẫn bán hàng và đưa sảnphẩm của Công ty đến tay người tiêu dùng, các tổ chức tài chính,các cấp chính quyền địa phương, thông tin đại chúng
+ Những công ty phân phối: là những công ty có điền kiệnkho bãi, đội ngũ, phương tiện vận tải khá tốt có thể đáp ứngnhanh chóng, kịp thời cho giao nhận và phân phối hàng hoá
+ Các cơ sở dịch vụ tiếp thị: có nhiệm vụ đưa sản phẩmcủa Công ty đi vào đúng thị trường, giúp khách hàng nhận biết sảnphẩm của Công ty
+ Các tổ chức tài chính : cung cấp vốn cho Công ty khi Công
ty có nhu cầu vay vốn để đảm bảo trong quá trình kinh doanhđược thông suốt Họ là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng,các nhà đầu tư và các công ty bảo hiểm
+Công chúng: giới công chúng là những yếu tố ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Họ là các tổchức, cá nhân hay các tổ chức xã hội, tổ chức quyền lực củaNhà nước bao gồm: giới truyền thông, giới chính quyền địaphương, giới hoạt động công đoàn
V PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY.
1 Nguồn Nhân Lực Của Công Ty:
1.1 Đặc điểm giới tính: Tình hình lao động của Công ty
rất ổn định, tỉ trọng lao động nữ thường chiếm tỷ trọng cao hơnnhiều so với lao động nam Vì đây là đặc thụ của ngành may, dotính khéo tay của nữ giới nên phù hợp với công việc này Lo độngtrong Công ty đã tăng dần qua các năm, nguyên nhân là do Công ty đãdần thay đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao và mở rộng nhiều nhàmáy may và nhà máy sợi
Năm 2003 số lao động được tuyển vào tăng cao đây là kếtquả tất yếu và hợp lý của Công ty trong chính sách mở rộng quy
mô sản xuất và cũng là nhằm đào tạo tay nghề chuẩn bị chomột xí nghiệp mới sẽ được mở vào năm 2005 với máy móc thiết
bị hiện đại Tỷ lệ lao động giữa nữ và nam là 9/2 người, cứ có
9 lao động nữ thì có 2 lao động nam và phần lớn lao động namđược làm việc trong các nhà máy sợi và các ngành sản xuấtnặng
1.2 Lao động theo trình độ: lao động phổ thông chiếm đa
số, điều này cũng do đặc điểm của các ngành mà Công ty đangsản xuất kinh doanh Trong cơ cấu lao động phân theo trònh độ thìlao động kỹ thuật tăng lên qua các năm, do yêu cầu về việc sửachữa, bảo trì máy móc và công nghệ mới nên đòi hỏi phải có độingủ công nhân lành nghề và có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
Lao động có trình độ đại học cũng tăng cao qua các năm, đâycũng là chính sách tuyển dụng của Công ty để đáp ứng nhu cầuquản lý hành chính đòi hỏi nhân viên phải có trình độ cao nghiệpvụ chuyên môn trong quản lý Như vậy , việc tuyển chọn lao độngcủa Công ty cũng thật sự rõ ràng hơn, Công ty tuyển nhân viên có
Trang 23trình độ phổ thông vào các ngành sản xuất trực tiếp, tuyển kỹthuật vào các ngành kỹ thuật máy móc và tuyển nhân viên cótrình độ đại học và lao động gián tiếp quản lý hành chính vănphòng
Trong số lao động có trình độ đại học thì tỷ lệ này chiếmrất ít trong tổng số lao động của Công ty Với cơ cấu này chứngtỏ đang rất cần tuyển chọn thêm lao động có trình độ đại họcvào công việc văn phòng và vào các phân xưởng sản xuất
Tổng số và kết cấu lao động của Công ty.
Sô
ú lđ
Tỉ tr (%)
Sô
ú lđ
Tỉ tr (%)
Sô
ú lđ
Tỉ tr (%)
81
518
5
2600548
82
617
4
3053717
81
19 1056197
168
4156
1
453
169 117.4
130.8
2.71.34.291
8
6126972964
1.90.83.194
2
68221023578
1.80.62.794
9
101171225
119
6104121
3170
4
7-45614
111.584.6105.2120.7
76.10.993
16616152982
5.35.10.294
7
19118473579
5.14.90.294
9
3446-121219
125
814029.4169
1
25232597
115.1114.3140120
Lđ < 1năm
Lđ từ
1-3năm
5161379
27
272
8
10242124
32
567
5
7043066
18
781
-68.8144.4
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 24sách cắt giảm lao động và tuyển chọn lao động có trình độ vănhoá 12/12 để tạo ra mặt bằng trình độ chung.
Do tính chất của các mặt hàng mà Công ty đang kinh doanhnên Công ty đã ký kết hợp đồng ngắn hạn với một số lao độngtrực tiếp nên việc số lao động trong năm biến đổi liên tục nên cơcấu lao động cũng khó xác định chính xác và việc tuyển vào vànghỉ việc cũng biến động liên tục làm cho tỷ trọng lao độngtrực tiếp và gián tiếp không có tỷ lệ nhất định
1.4 Lao động phân theo thâm niên: Tỷ lệ lao động dưới 1
năm đang dần dần giảm xuống rõ rệt Điều này cho thấy tínhchất ổn định của công việc đối với công nhân là rất tốt Trongđây do tính chất công việc không ổn đị nên Công ty chỉ ký hợpđồng ngắn hạn thường tăng cao khi vào mùa vụ có đơn đặt hàngnhiều và giảm đi khi đã hết mùa vụ, nhưng những năm lại đâygường như không còn tính chất mùa vụ nữa mà công việc trởnên liên tục và công việc vì thế cũng không ngừng tăng lên dẫnđến số lao động trên 1 năm tăng lên làm cho công nhân yên tâm hơntrong công việc của mình
1.5 Chính sách tiền lương:
Tiền lương của lao động gián tiếp phân theo hệ số cấp bậcvà mức độ hoàn thành công việc Tiền lương của lao động trựctiếp trả theo sản phẩm và theo lương cơ bản, khoản tiền lươngnày không cố định mà phụ thuộc vào sự biến động của doanhthu Quỹ lương được trích từ doanh thu 20% quỹ lương trả cho cácbộ phận quản lý, 80% quỹ lương trả cho bộ phận sản xuất
Bảng thống kê tiền lương CB-CNV (ĐVT: 1000 đồng)
2 Cơ Sở Vật Chất Của Công Ty.
2.1 Mặt bằng nhà xưởng:
Trang 25Bảng số liệu cơ sở vật chất
diện tích Máy móc thiết bị Công nhân lao động
Xí nghiệp may 1
Nhìn chung mặt bằng của Công ty đang dần hoàn thiện vàmở rộng nhằm khai thác hết diện tích còn chưa sử dụng củamình để phân khu cho từng bộ phận, ngành nghề và tạo đượctính liên tục của dây chuyền sản xuất đối với các mặt hàng cónhiều công đoạn
Xí nghiệp may I Hoà Thọ: được thành lập năm 1997 gồm 8chuyền (45 công nhân /1 chuyền, 2 chuyền với mỗi chuyền có 35công nhân/1 chuyền) được trang thiết bị máy móc chuyên dùnghiện đại nhập khẩu từ Nhật và Mỹ
Xí nghiệp may II Hoà Thọ: thành lập năm 1999 gồm 8chuyền (45 công nhân/1 chuyền) được trang thiết bị chuyên dùnghiện đại được nhập khẩu từ Nhật, Tiệp Khắc và Mỹ
Xí nghiệp may III Hoà Thọ: thành lập vào năm 2002 gồm 8chuyền được trang thiết bị máy móc thiết bị của Nhật và TrungQuốc
Nhà máy may Quảng Nam: nằm ngoài khuôn viên Công ty gồm
8 chuyền (45 công nhân/1 chuyền) Có tổng diện tích là 7750m2,trong đó chưa sử dụng 1757 m2
Xí nghiệp may Điện Bàn: nằm ngoài khuôn viên Công ty gồm
6 chuyền (35 công nhân/1 chuyền) tổng diện tích là 9803m2, trongđó diện tích nhà xưởng là 1700m2, kho tàng 206m2, chưa sử dụng7897m2
Nhà máy may Hội An: nằm ngoài khuôn viên gồm 8 chuyền(45 công nhân/ chuyền)
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 26Nhà máy sợi: gồm dây chuyền kéo sợi đồng bộ 31.000cọcsợi do Trung Quốc và Tây Âu cung cấp.
2.2 Máy móc thiết bị:
Bảng đánh giá máy móc thiết bị.
Năm chế tạo
Số lươ üng
Công suất thiết kế Công suất hoạt
Sakamo to Sakamo to Sakamo to
1959 1959 1998
40 154 12
27.7m/ca/
máy 27.7m/ca/
máy 27.7m/ca/
máy
83.4 83.4 93.5
Rolerts Marzali Marzali
1961 1968 1990
26 09 10
40kg/ca/
máy 40kg/ca/
máy 40kg/ca/
máy
81.2 81.2 96.3
1998,
1999 1270 17sp/ca/máy 100
Đánh giá máy móc thiết bị: hầu hết các loại máy mócthiết bị đều nhập khẩu 100% từ các nước khác nhau Nhưngphần lớn là nhập khẩu từ Nhật, đây là nhà cung cấp máy mócthiết bị từ sau khi Liên Xô và Đông Âu, các loại máy móc của Liên
Xô không còn khả năng sản xuất và đã qua lạc hậu Tuy nhiên cácloại máy móc này cũng đã chế tạo vào thập kỹ 50,60 và có loạihiện đại nhất cũng chế tạo vào năm 1998,1999 Tuy nói hiện đạinhưng cũng đã qua sử dụng được nhiều năm, do vấn đề tàichính nên Công ty không thể trang bị cho mình các loại máy chuyêndùng mới hoàn toàn 100% được, nhưng các loại máy này vẫnhoạt động hết công suất và tạo ra sản phẩm có chất lượngtốt Vì vậy công ty đã sử dụng để phù hợp với tài chính củaCông ty mình
3 Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất.
3.1 Tình Hình Sản Xuất.
a Sàn lượng sản xuất của công ty:
Nhận xét: sản lượng trong những năm gần đây tăng lên khôngngừng đạt 130% trong năm 2003 đối với ngành sợi và đạt 123,2%đối với ngành may Nguyên nhân của sản lượng tăng lên là do Công
ty đã giải thể một số xí nghiệp dệt hoạt động không hiệu quảvà đã đầu tư vào một số dây chuyền may với công nghệ hiệnđại của Tây Âu với công suất hoạt động cao làm sản lượng sảnxuất tăng vọt Bên cạnh đó Công ty còn cho công nhân làm việc3ca/1ngày và những ngày mùa vụ cao thì tct tổ chức tăng ca sảnxuất làm cho kế hoạch sản xuất năm sau luôn cao hơn năm trước
Đối với ngành sợi do nhu cầu tăng cao nên công ty tổ chứclàm việc 3 ac 4 kíp, do đó tăng mỗi tháng 10 ca sản xuất làm cho
Trang 27sản lượng sựi tăng cao và ổn định Với việc thay thế công nghệmới bước đầu đã cho kết quả hết sức khả quan.
Bảng số liệu tình hình sản xuất
Tỷ tr (%)
Số lượ ng
Tỷ tr (%)
Số lượ ng
Tỷ tr (%)
Stuyê ût đối
Stđ
% Stuy ệt đối
-Khác 1602 76 2929 69.6 1845 43 1327 82.
8 1084- -37
b Giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty:
Bảng giá trị sản xuất (ĐVT: triệu đồng)
t đối
Stđ (%)
Stuyệ
t đối
Stđ(% ) Tổng
Trang 28kéo theo đó giá trị sản xuất của ngành may cũng tăng cao gópphần tạo nên giá trị sản xuất công nghiệp chung tăng cao.
Nguyên nhân của việc giá trị sản xuất công nghiệp tăng caonhư vậy là do Công ty đã dần dần chuyển từ gia công theo đơnđặt hàng sang mua đứt bán đoạn làm cho Công ty tự chủ trongsản xuất và tiêu thụ, không phải phụ thuộc vào chỉ số mùa vụvà trông chờ vào các đơn đặt hàng của khách hàng Công ty đã địnhhướng cho mình theo con đường tự sản xuất và tiêu thụ, và cũng
do nhu cầu tăng cao thêm vào đó là chất lượng sản phẩm và củaCông ty được khách hàng tin dùng Máy móc thiết bị mới gópphần vào sản lượng sản xuất cao của Công ty tạo ra lượng sảnphẩm đủ cung cấp và tiêu thụ trên thị trường
3.2 Tình hình tiêu thụ.
a Khối lượng tiêu thụ:
Nhận xét: Qua bảng phân tích dưới đây cho thấy sản lượngtiêu thụ trong các năm qua tăng đều Tuy không có sự đột biếntrong tiêu thụ, nhưng sản lượng tiêu thụ đã cho thấy tính chấtổn định của thị trường đã có, sản lượng năm sau luôn cao hơn nămtrước cho thấy Công ty đã dần tìm kiếm và mở rộng nhiều thịtrường có tìm năng Một số chính sách tín dụng của Công ty đốivới khách hàng cũng được mở rộng hơn và vẫn có lợi nhuậntrong việc mở rộng chính sách tín dụng, trước đây các chính sáchtín dụng của Công ty chủ yếu là các công ty quốc dân do Nhànước quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của công ty nêncác công ty nay dù ít nhiều cũng có nền tài chính từ chính phủ tàitrợ Do đó, Công ty chỉ mở tín dụng trong phạm vi hẹp, hiện nayCông ty đã mở rộng chính sách tín dụng cho tất cả các kháchhàng có nhu cầu xin cấp tín dụng đây cũng là nguyên nhân là chosản lượng tiêu thụ tăng cao Một số sản phẩm như sợi có chấtlượng cao xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và đây cũng là mụtiêu tiêu thụ sản phẩm của Công ty, góp phần là tăng tổng sảnlượng tiêu thụ hàng năm
Bảng số liệu tình hình tiêu thụ
Tỷ tr (%) Sốlươ
üng
Tỷ tr (%)
Số lươ üng
Tỷ tr (%)
Stu yệt đối
Stđ
%
Stu yệt đối
Trang 29b Giá trị tiêu thụ:
Nhận xét: Qua bảng phân tích dưới đây ta thấy tổng giá trịtiêu thụ tăng đều qua các năm, tuy tỷ trọng của năm 2003 có giảmhơn so với năm 2002 176,9% xuống 148,4% nhưng tỷ lệ chênh lệchnày không thật đáng kể lắm Tuy tổng sản lượng tiêu thụ thựctế tăng cao nhưng tốc độ tăng không bằng năm 2002, bởi lẽ trongnăm 2002 có sự đột biến trong tiêu thụ, thị trường mới tiềmnăng mới vào được tiêu rất đáng kể, sang năm 2003 sản phẩm đãphần nào bình ổn ở thị trường này nhu cầu không thật sự độtbiến như năm2002 nữa Do đó sản phẩm tiêu thụ tuy có tăng caonhưng tốc độ tăng có phần giảm xuống
Bảng số liệu giá trị tiêu thụ (ĐVT: triệu đồng)
a Tồn kho nguyên vật liệu: Do đặt điểm những sản
phẩm của Công ty mang tính thời vụ cao nên Công ty thường dựtrữ lượng tồn kho nguyên vật liệu rất lớn, từ việc hoạch địnhnhu cầu của khách hàng , các đơn đặt hàng, quá trình sản xuấttrong Công ty và nhu cầu dự kiến, tổng hợp số liệu từ các nămtrước Công ty đã xác định mức nguyên vật liệu cho sản phẩm, từ
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 30đó xác dịnh mức tồn kho nguyên vật liệu Tuy nhiên, điều nàyphụ thuộc vào nguồn vốn mà Công ty có được và diện tích khobãi để dự trữ nguyên vật liệu, và do vấn đề về tài chính khôngcho phép Công ty đặt hàng nhiều lần để giảm chi phí cho một lầnđặt hàng Nên Công ty thường đặt hàng nguyên vật liệu từ 100tấn đến 300tấn/1lần và có lúc vượt quá 300tấn khi nó đếnmùa vụ tiêu thụ cao.
Stđ (%)
Stuyệt đối
Stđ(%
) Tổng
ra có tốc độ tăng cao hơn sản lượng tiêu thụ làm cho tồn kho sảnphẩm tăng lên và việc giữ tốc độ tăng hàng tồn kho ổn địnhnhư hiện nay cũng là cách thức quản lý hàng tồn kho nhằm đápứng nhanh chóng các đơn đặt hàng có sản lượng lớn và độtxuất
4 Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Công Ty.
4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán:
Nhận xét: Qua bảng phân tích dưới đây ta thấy quy mô tài sảncủa Công ty ngày càng tăng lên, chủ yếu là sự gia tăng của tài sảncố định và đầu tư ngắn hạn Tỷ trọng đầu tư TSCĐ và ĐTDH caolà do Công ty đang trong gian đoạn đầu tư mới Trong kết cấu TSCĐvà ĐTDH, quy mô tài sản cố định tăng qua các năm và thườngchiếm tỷ trọng rất cao so với tài sản lưu động, đây cũng là mộtkết cấu tài sản hợp lý đối với các doanh nghiệp trong ngành sảnxuất
Bảng cân đối kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Trang 31Giá trị tr%Tỷ Giátrị tr%Tỷ Giátrị tr%Tỷ tươnS
g đối
Stđ
% Số t đối
0.6 15.
9 14.
8 0.5
2.532 0 35.685 26.450 2.629
1.4 20.
1 14.
8 1.5
1.672 0 26.752 35.223 549
0.9 14.
8 19 0.3
1.792 14.54 0 6.666 1.907
324.
2 168.
8 133.
7 364.
1
-860 - 8.93 3 8.77 3 - 2.08 0
66 75 133 2 20.9
47.
7 0.9 19.
6 0
108.87 0 0 92 3.257
61.
1 0 0.0 5 1.0 5
112.98 6 200 54 3.714
62.
4 0.5 0.0 3 2.0 7
45.35 3 - 1.194 - 26.04 8 3.257
171.
4 0.35
4.11 6 200 -38 457
103 8 58.7 114
87.
6
171.99 5
96.
5
172.32 6
95.
1
55.33 6
33.
7 53.
7 0.2
59.288 112.26 5 502
33.
2 63 0.0 3
57.718 114.51 9 88
31.
9 63.
2 0.0 4
14.41 7 40.72 7 252
132.
1 156.
9 200.
8
1.57 0 2.25 4 -414
-97.4 102 17.5
37.5 2.60
4
141 9
8.816
7 4.89 0.0 1
10.36 9 6
-37.5 2.60
3 1
141 9 116 6
178.2 14
10 0
181.1 49
10 0
44.9 73
133 8
2.93 5
101 6
Trong kết cấu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thì tỷtrọng của các khoản phải thu và hàng tồn kho rất cao, điều naymột phần khả năng do điền kiện hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Về khoản phải thu: tuỳ vào phương thức bán hàng củaCông ty, do khách hàng phần lớn là khách hàng tổ chức, doanh
SVTH : Huỳnh Thi – Lớp 20QT.
Trang 32nghiệp chủ yếu bán buôn bán chịu nhiều nên tỷ trọng khoản phảithu tăng cao vào năm 2002 Nhưng sang năm 2003 các khoản phải thuđã có phần giảm xuống, nguyên nhân là do Công ty đã thực hiệntốt công tác thu nợ và các khoản công nợ được giải quyết nhanhchóng để trách đi thực trạng vốn của Công ty bị khách hàngchiếm dụng.
+ Về hàng tồn kho: hàng tồn kho đã tăng lên không ngừng,nguyên nhân là do tốc độ sản xuất tăng nhanh hơn tốc độ tiêu thụlàm cho khối lượng tồn kho tăng lên và cũng do yếu tố thời vụmà Công ty khó khăn trong việc dự kiến nhu cầu tiêu thụ Vì thếmà Công ty chấp nhận tồn kho và xem đây như là một yếu tốđể đầu cơ
Trong tài sản tiền mặt và tài sản lưu động khác chiếm tỷtrọng thấp, đây cũng mặt thuận lợi cho Công ty Vì đã dưa tiềnvào lưu thông tạo ra mặt hiệu quả về tài chính, tránh tình trạngđồng tiền bị nhàn rỗi không sinh lợi Tuy nhiên, việc giữ tiềnmặt quá thấp vừa là thuận lợi vừa là bất lợi trong những hợpđồng cần thanh toán bằng tiền mặt và chi phí liên quan đến tiềnmặt
Phần nguồn vốn: tổng tài sản được hình thành từ 2nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu là 4,9% vào năm 2003 và nguồnvốn vay chiếm tỷ lệ lớn 95,1% Về nguồn vốn mà doanh nghiệpđã huy động vào sản xuất kinh doanh cũng có sự biến đổi, tăngvay ngắn hạn và chiếm 31,86% tỷ trọng nguồn vào năm 2003, nợdài hạn cũng tăng khá cao và chiếm tỉ trọng rất lớn chiếm 63,2%trong tổng nguồn vốn Điều này là do đã trong quá trình đầu tưrất lớn vào tài sản cố định nhằm thay đổi máy móc thiết bị,một quá trình cơ cấu lại ngành nghề sản xuất phù hợp với kinhtế thị trường nên cần huy động rất nhiều nguồn vốn từ bênngoài, đặc biệt là các ngân hàng và các tổ chức tài chính
Trong tổng nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồnvốn Đây thật sự là một con số nợ đáng lo ngại mà Công ty sẽđối mặt trong tương lai, nhưng đáng lo ngại hơn cả là các khoảnnợ ngắn hạn sắp đến hạn thanh toán Đây là một gánh nặngcho Công ty khi mà những năm lại đây Công ty đang hoạt động cóhiệu quả nhưng chưa cao, các khoản chi phí vượt quá khả năngnên Công ty cần phải có thời gian hơn nữa để giải quyết vấn đềnày Nguyên nhân của việc tăng cao của nợ ngắn hạn là do cáckhoản nợ dài hạn đến hạn trả, một phần là do Công ty vay nợđể thanh toán cho nhà cung cấp nguyên vật liệu với chi phí cao vàtrang trải các chi phí bên trong lẫn bên ngoài và nhưng chi phí cóliên quan
4.2 Phân tích các thông số tài chính.
a Các thông số thanh toán:
Bảng phân tích thông số khả năng thanh toán
Trang 33Khả năng thanh toán nhanh là 1,12 là mức trung bình chung củangành công nghiệp, như vậy là Công ty đã giữ ở xát mức ngành,nguyên nhân là do hàng tồn kho có tăng nhưng tốc độ tăng lạithấp dần và các khoản phải thu được cải thiện hơn biểu hiện ởtốc độ quay vòng các khoản phải thu Tuy nhiên, nếu có một tỷtrọng lớn các khoản thu bị quá hạn ta có thể quá cường điệukhả năng thanh toán của Công ty khi chỉ nhìn vào các thông số thanhtoán kể trên.
b Các chỉ số đòn bẩy:
Bảng phân tích chỉ số đòn bẩy
ít nhiều cũng bị ảnh hưởng theo, dù trong nợ trên tổng tài sản là0,38 điều này cho thấy khoản nợ của Công ty phải đối mặt khôngthật quá lớn và nó có thể nằm trong tầm kiểm soát được củaCông ty Với thông số đòn bẩy đã khuyếch đại rõ cho ta thấy sựdao động của sản lượng đến lợi nhuận trước thuế và lãi là0,068 lần vào năm 2003
c Các chỉ số hoạt động:
Bảng phân tích chỉ số hoạt động.
Số bq ngà nh
Trang 34Kỳ thu tiền
bquân ngaìy (khoản phải thu*360)/tổng doanh thu 96 100 44.5
Kỳ dự trữ
bquân ngaìy 360ngày/Vquay tồn kho 94.7 70.6 57
Vòng quay tài
sản vòng Lợi nhuận thuần / tổng tàisản 0.59 0.67 1.22 1.66
Vòng quay khoản phải thu của Công ty là 8,1, đây là tốc độquay vòng cao Nếu như tốc độ quay vòng của nganh là 8,1 thìCông ty đã đạt được một thông số rất tốt Tuy nhiên, một mặtnó là cho đồng tiền của Công ty có khả năng chuyển hoá nhanh,nhưng nó lại bắt nguồn từ việc sử dụng chính sách tín dụnghạn chế của Công ty Thời hạn thanh toán của khách hàng đối vớicác khoản phải thu ngắn làm cho khả năng cạnh tranh của Công tygiảm xuống làm giảm kỳ vọng của khách hàng đối với Công ty khimà họ mong muốn có được thời hạn thanh toán rộng rãi hơn đốivới họ
Tốc độ quay vòng tồn kho tăng lên và vượt quá mức trungbình ngành Đây là điều rất tốt, điều này cho thấy lượng tiêuthụ lớn hơn lượng tồn kho của Công ty, nguyên nhân là do Công tyđã có những chính sách tiêu thụ mới tiöm kiếm khách hàng mớivà dựa trên chất lượng hàng hoá mà Công ty đang sản xuấtđược khách hàng ưa chuộng
Vòng quay tài sản của Công ty đang có dấu hiệu tăng dần từnăm 2001 đến năm 2003làm cho vòng quay tài sản đang tiến dầnvề mức trung bình chung của ngành Nguyên nhân của việc tăngnày là do moothq mang lại từ hoạt động kinh doanh của Công ty,nó tỷ lệ thuận với doanh số khi mà doanh số tăng lên thì vòngquay tài sản cũng tăng lên, hiệu quả kinh doanh được thể hiện rõnét nhất
d Các thông số tỉ suất sinh lợi:
Bảng phân tích thông số tỉ suất sinh lợi
CSH % Lợi nhuận ròng / vốn chủ sở hữu 0.71 3
Thông số nợ trên tài sản ròng hơi giảm, chứng tỏ có sựtiến bộ trong điền kiện chung theo quan điểm của các nhà phântích tín dụng Lợi nhuận ròng biên và lợi nhuận gộp biên daođộng theo thời gian, tuy nhiên đến năm2003 2 thông số này diễn tảnhững tiến bộ đáng kể Không có sự chệnh lệch đáng kể nào