1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước

62 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Trị Tiền Lương Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 595 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương chính là tiền lương trả chongười lao động trong thời gian làm nhiệm vụ đã quy định, bao gồm: tiền lươngcấp bậc , các khoản phụ cấp thường xuyên phụ cấp khu vực, phụ cấp tráchn

Trang 1

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 2

I MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG:

1 Khái niệm và bản chất của tiền lương:

a Khái niệm và bản chất:

Trong thực tế khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trênthế giới tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thunhập lao động Theo Mác, tiền công là giá cả của một hàng hoá nhất định - củasức lao động Cho nên tiền công cũng được quyết định bởi những quy luật giá cảcủa tất cả mọi hàng hoá khác là quan hệ của cung với cầu, của cầu với cung.Theo quan điểm của cải cách tiền lương 1993, tiền lương là giá cả sức lao động,được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao độngphù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động do hai bên thoả thuận trong hợpđồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng lao động và hiệuquả công việc Như vậy :

Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sửdụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng laođộng mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội Nói cách kháctiền lương là khái niệm chỉ mọi phần thưởng mà một cá nhân nhận được để đổilấy sức lao động của mình

Trước đây người ta coi tiền lương như là một bộ phận của thu nhập quốcdân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối có kế hoạch chongười lao động phù hợp với số lượng chất lượng lao động của mỗi người đãđóng góp cho xã hội Về bản chất tiền lương không được xem là giá cả sức laođộng, nó là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối Trong nền kinh tế thịtrường, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, nó là giá trịsức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người cung ứng lao động.Giá trị này được hình thành thông qua quan hệ cung cầu trên thị trường lao độngtrong khuôn khổ pháp luật Về bản chất, tiền lương được xem là giá cả hàng hoásức lao động, nó là một yếu tố thuộc phạm trù chi phí

b Tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa:

Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người lao động nhận được từ người

sử dụng lao động Cùng một số tiền như nhau nhưng ở các thời điểm khác nhauhoặc ở các vùng khác nhau sẽ mua được lượng hàng hoá khác nhau do giá cảhàng hoá dịch vụ khác nhau.Tiền lương thực tế là số lượng hàng hoá, dịch vụ

mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa Mối quan hệgiữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được biểu hiện qua công thức

2 Ý nghĩa của tiền lương trong doanh nghiệp:

a Đối với chủ doanh nghiệp:

Mục đích của sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp là để thu đượclợi nhuận tối đa Muốn vậy người sử dụng lao động cần phải cực tiểu hoá chi phítiền lương vì tiền lương là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất Tuy

Trang 3

nhiên điều này không hoàn toàn đúng vì tiền lương ngoài bản chất là chi phí nócòn là phương tiện để tạo ra giá trị mới Với một mức tiền lương thấp các doanhnghiệp sẽ không huy động được sức lao động cần thiết cho hoạt động của mìnhdẫn đến giảm quy mô hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời với mức tiềnlương thấp sẽ không kích thích người lao động nổ lực làm việc nên năng suất laođộng thấp, tỷ suất lợi nhuận giảm Trái lại với mức tiền lương cao, doanhnghiệp có khả năng thu hút nguồn lao động giỏi để mở rộng sản xuất kinh doanhtăng quy mô hoạt động và làm tăng quy mô lợi nhuận Mặt khác mức lương cao

sẽ có tác dụng tích cực trong việc tạo ra động lực làm việc mạnh mẽ cho ngườilao động , nhờ đó mà nâng cao năng suất lao động, cải thiện tỷ suất lợi nhuận.Tuy nhiên việc trả lương cao sẽ làm tăng quy mô chi phí, cần đảm bảo tốc độtăng năng suât lao động cao hơn tốc độ tăng của tiền lương Tóm lại đối với chủdoanh nghiệp tiền lương vừa là yếu tố chi phí quan trọng cần được kiểm soátnhưng đồng thời cũng vừa là phương tiện kinh doanh nên cần được mở rộng, đểgiải quyết mâu thuẩn này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng một chính sáchtiền lương đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp

b Đối với người lao động :

Tiền lương chính là sự bù đắp những hao phí lao động mà người lao động

đã bỏ ra, nó là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao mức sống chongười lao động và gia đình họ Ở một mức độ nhất định tiền lương được xem làbằng chứng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của người lao động Và do đó ở khíacạnh này, họ mong muốn được trả lương cao

Mức tiền lương thoả đáng sẽ kích thích người lao động nhiệt tình làm việcnhờ đó tăng năng suất, chất lượng lao động dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp và gián tiếp làm tăng phúc lợi cho người lao động Ngược lại tiền lươngthấp sẽ làm kiệt quệ sức lao động của nhân viên, làm giảm hiệu quả lao động,dẫn đến giảm năng suất lao động, người lao động sẽ rời bỏ doanh nghiệp ra đi,kết quả là lợi nhuận giảm, doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ Tuy nhiênngười lao động cũng không thể đòi hỏi tăng lương quá cao vì điều đó đòi hỏidoanh nghiệp phải xem xét lại kế hoạch sử dụng lao động và lợi ích của đầu tưkhác

Tất cả điều này dẫn đến kết quả là giảm quy mô sử dụng lao động , cũng

có nghĩa là cơ hội tìm việc làm ổn định cho người lao động bị mất đi

II CƠ CẤU TIỀN LƯƠNG:

Theo Rwayne Monday và Robert M.Noe lương bổng bao gồm có 2 phầnthu nhập về mặt tài chính và thu nhập phi tài chính Phần tài chính gồm 2 mặttrực tiếp và gián tiếp Tài chính trực tiếp bao gồm lương công nhật, lương tháng,tiền hoa hồng và tiền thưởng Tài chính gián tiếp bao gồm chế độ bảo hiểm, cácloại phúc lợi, tiền lương trong khi vắng mặt Phần phi tài chính bao gồm bảnthân công việc và môi trường làm việc

Về mặt hạch toán kế toán, thu nhập của người lao động bao gồm 2 phầnchính là quỹ tiền lương và quỹ khen thưởng phúc lợi Quỹ tiền lương bao gồm

Trang 4

tiền lương chính và tiền lương phụ Tiền lương chính là tiền lương trả chongười lao động trong thời gian làm nhiệm vụ đã quy định, bao gồm: tiền lươngcấp bậc , các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, thêm giờ )và các loại tiền thưởngtrong sản xuất (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư,thưởng sáng kiến ).Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trongnhững thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng theo chế độquy định như : tiền lương trong thời gian nghỉ phép thời gian làm nghĩa vụ xãhội, hội họp, học tập, tiền lương trong thời gian ngừng sản xuất

Trong hoàn cảnh đất nước ta hiện nay còn nghèo nàn và lạc hậu, cònnhiều người thất nghiệp do đó việc kích thích bằng lương bổng và tiền thưởng lànguồn động viên cơ bản nhất và quan trọng nhất

Ở Việt Nam hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tiền lương củangười lao động: tiền lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản phúclợi.Cấu trúc tiền lương trong các doanh nghiệp có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Trong thực tế các yếu tố tiền lương được hình thành từ các nguồn khácnhau Hiện nay ở các doanh nghiệp nhà nước, tiền lương được hình thành từ cácnguồn là:quỹ lương, quỹ khen thưởng phúc lợi và trang trải các yếu tố tiềnlương như sau:

- Quỹ lương : quỹ lương dùng để chi trả:

Trang 5

+ Tiền thưởng

+ Các khoản phúc lợi

1 Tiền lương cơ bản:

Tiền lương cơ bản là phần tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ cácnhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao laođộng trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, côngviệc

Để được xếp vào một bậc nhất định trong thang, bảng lương người laođộng phải có trình độ lành nghề, kiến thức kinh nghiệm nhất định Khái niệmtiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người làm việc trong cácdoanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam

và được xác định qua hệ thông thang, bảng lương của Nhà nước

Trong thực tế người lao dông trong khu vực Nhà nước thường coi lương

cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghềnghiệp Họ rất tự hào về mức lương cơ bản cao, muốn được tăng lương cơ bảnmặc dù lương cơ bản có thể đôi khi chỉ chiếm một phần nhỏ trong tiền công củangười lao động Lương cơ bản còn là cơ sở để tính các loại thưởng như :thưởngbảo đảm ngày công, thưởng về lòng trung thành đối với doanh nghiệp

2.Phụ cấp lương:

Phụ cấp lương là phần tiền lương ngoài lương cơ bản Nó bổ sung cholương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong nhữngđiều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà không được tính đến khi xácđịnh lương cơ bản Ở Việt Nam trong khu vực Nhà nước, có rất nhiều loại phụcấp khác nhau như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp đắt

Do đặc điểm của lĩnh vực hoạt động công ty Thái Bình Dương nên áp dụngcácloại phụ cấp cho người lao động như : phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nguyhiểm, phụ cấp di chuyển

3.Tiền thưởng:

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối vớingười lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Thưởng có rất

Trang 6

nhiều loại, trong thực tế các doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả cácloại thưởng sau đây Thưởng năng suất chất lượng, thưởng tiết kiệm, thưởngsáng kiến, thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp,thưởng tìm được nơi cung ứng tiêu thụ, kí kết hợp đồng mới, thưởng bảo đảmngày công, thưởng về lòng trung thành tận tâm với doanh nghiệp.

Cách tính tiền thưởng rất đa dạng, thông thường các loại tiền thưởng năngsuất chất lượng, thưởng tiết kiệm, thưởng sáng kiến và thưởng cho nhân viên tìmkiếm được khách hàng mới các địa chỉ tiêu thụ mới được xác định bằng tỉ lệphần trăm so với phần lợi ích mà nhân viên mang lại cho doanh nghiệp thườngđược Hội đồng quản trị doanh nghiệp và Giám đốc điều hành ấn định trước,thông báo cho toàn thể nhân viên biết để kích thích mọi người làm việc tốthơn Các hình thức thưởng: đảm bảo ngày công, thưởng về lòng trung thành vớidoanh nghiệp thường được xác định theo tỉ lệ phần trăm so với lương cơ bảnhoặc quà tặng của doanh nghiệ, chế độ nghỉ phép khuyến khích

Theo chế độ tài chính hiện hành, việc trích lương từ lợi nhuận còn lại saukhi đã hình thành nghĩa vụ với nhà nước để thưởng cho người lao động làm việctại doanh nghiệp từ một năm trở lên được quy định là mức tiền thưởng tối đakhông quá sáu tháng tiền lương theo hợp đồng quy định

4.Phúc lợi:

Các khoản phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụthuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của chính phủ, tập quán trongnhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn cảnh

cụ thể của doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện qua sự quan tâm của doanh đến đờisống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành gắn bóvới doanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ

ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trongdoanh nghiệp thì được hưởng phúc lợi

Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: baỏ hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, hưutrí, nghỉ phép, ăn trưa do doanh nghiệp đại thọ, trợ cấp của doanh nghiệp chocác nhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn, quà tặng của doanh nghiệpcho nhân viên vào các diệp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ nhânviên, các khoản tiền bảo hiểm xã hội, tiền hưu trí, tiền lương khi nghỉ phépnghỉ lể thường được tính theo quy định của chính phủ và theo mức lương củangười lao động Các khoản phúc lợi khác như ăn trưa, trợ cấp khó khăn, quàtặng của doanh nghiệp thường được tính đồng hạng

Quỹ khen thưởng phúc lợi được hình thành chủ yếu từ kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh (lợi nhuận) của doanh nghiệp do Nhà nước để lại cho doanhnghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có vôn chủ động để khen thưởng và dùng vàocác nhu cầu phúc lợi công cộng, nhằm cải thiện nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần đời sống cho người lao động

Như vậy, hiểu một cách đầy đủ, tiền lương của người lao động từ việc làmbao gồm các khoản:tiền lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản phúc

Trang 7

lợi Mỗi yếu tố có cách tính riêng và có ý nghĩa khác nhau đối với việc kíchthích động viên người lao động hăng hái, tích cực, sáng tạo trong công việc vàtrung thành với doanh nghiệp

“Hệ thống tiền lương trong một doang nghiệp nhìn chung để tác động đếnnhân viên ở 4 mục tiêu: thu hút, duy trì, kích thích và đáp ứng yêu cầu của phápluật” Với các mục têu trên tiền lương để trả cho người lao động có thể được thểhiện qua các hình thức trả lương theo trình độ năng lực của nhân viên, trả lươngtheo kết quả thực hiện công việc

III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH LƯƠNG:

1 Môi trường công ty:

- Chính sách của công ty : lương bổng và đãi ngộ vừa là chi phí tốn kém và

là một loại tài sản Chi phí tốn kém được phản ánh thông qua chi phí lao động.Tuy nhiên lương bổng và đãi ngộ cũng là một loại tài sản vì nó thúc đẩy nhânviên nổ lực làm việc, làm cho nhân viên có trách nhiệm hơn trong công việc,tăng năng suất và chất lương trong lao động Lương bổng giúp nhân viên gắn bóvới công ty và tỉ lệ số người bỏ việc thấp

- Cơ cấu tổ chức của công ty: cơ cấu tổ chức của công ty cũng ảnh hưởngđến cơ cấu tiền lương trong một công ty lớn có nhiều cấp quản trị, cấp quản trịcấp cao thường quyết định lương bổng song vì cấp quản trị cấp cao ít đi sâu đisát nhân viên hơn nên dễ gây bất lợi cho nhân viên trái lại công ty có ít cấp quảntrị hoặc các công ty lớn có nhiều cấp quản trị mà họ để cho cấp quản trị trựctuyến quyết định các vấn đề lương bổng, nhân viên sẽ hưởng được mức lươnghợp lý hơn Như vậy lương bổng và đãi ngộ cũng bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tổchức của công ty

Bầu không khí của công ty, khả năng chi trả và vị thế tài chính của công ty,tình hình kinh doanh của công tuy cũng là những yếu tố quan trọng quyết địnhlương và đãi ngộ trong công ty

Trong thực tế, các công ty kinh doanh thành công thường có khuynh hướngtrả lương cao hơn mức lương bình quân trong xã hội

Trang 8

lương như là phương tiện để điều chỉnh lương cho nhân viên nhằm bù đắp mứcchi phí sinh hoạt có xu hướng ngày càng tăng

-Luật pháp: chính sách tiền lương phải tuân thủ những quy định của nhànước về tiền lương và luật lao động Luật lao đông các nước nói chung và ViệtNam nói riêng đều nghiêm cấm phân biệt đối xử khi trả lương

-Nền kinh tế: trong nền kinh tế đang suy thoái, tỷ lệ số người thất nghiệptăng, thu nhập bình quân thấp do đó các công tuy có khuynh hướng hạ thấp hoặckhông tăng lương

Ngoài ra công đoàn, xã hội cùng là yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

3 Bản thân công việc:

Công việc là một yếu tố chính quyết định và ảnh hưởng đến lương bổng

và đãi ngộ Các công ty nên chú trọng đến giá trị thật sự của từng công việc cụthể Các công việc phức tạp đòi hỏi kỹ năng cao, nhiều kinh nghiệm, trình độhọc vấn chắc chắn phải được trả lương cao hơn các công ty đơn giản ít cầnkinh nghiệm, học vấn Để xác định công việc nào quan trọng hơn công việc nào,các yếu tố cần của công việc ra làm sao, các nhà quản lý sử dụng bảng phân tíchcông việc và kỹ thuật định giá công việc mà chúng ta sẽ đề cập ở phần sau

4.Bản thân nhân viên:

Bản thân nhân viên tác động nhiều đến việc trả lương Mức lương bổng

và phúc lợi tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, phụthuộc vào thâm niên công tác, trình độ học vấn sự trung thành, kinh nghiệm vàtiềm năng của từng người

Trang 9

IV HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG:

1 Lương thời gian:

Đây là phương pháp trả lương đơn giản nhất và thông thường nhất được

áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, còn đối với công nhân sảnxuất chỉ áp dụng cho những bộ phận không thể tiến hành định mức một cáchchặt chẽ hoặc vì tính chất của sản xuất hạn chế, nếu thực hiện trả lương theo sảnphẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không mang lại hiệu quảthiết thực Nhược điểm chính của hình thức trả lương này là không gắn liền giữachất lượng và số lượng lao động mà người công nhân đã tiêu hao trong quá trìnhsản xuất sản phẩm Nói cách khác nó không gắn thu nhập của người lao động

mà họ tạo ra chế độ trả lương này có hạn chế là mang tính chất bình quân khôngkhuyến khích sử dụng hợp lý thời gian lao động, không tiết kiệm nguyên liệu ,không kích thích tăng năng suất lao động Hình thức trả lương theo thời giangồm hai loại: tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương thời gian giản đơn cóthưởng

Tiền lương thời gian giản đơn được tính theo công thức:

Mj=dj*gjTrong đó: Mj là tiền lương của công nhân j

Dj là đơn giá lương cấp bậc của nhân viên j

Gj số đơn vị thời gian làm việc thực tế của công nhân j

Được tính bằng giờ, ngày, hoặc tháng

Trả lương thời gian có thưởng đó là sự kết hợp giữa lương thời gian giảnđơn và tiền thưởng nếu công nhân làm đạt số lượng và chất lượng công việc trênmức yêu cầu Theo đó tiền lương nhân viên được tính bằng cách lấy tiền lươngtrả theo thời gian giản đơn cộng thêm tiền thưởng Phần thưởng này được tínhtrên cơ sở cấp bậc công việc, thời gian tham gia làm việc thực tế và thành tíchcông tác được xác nhận

2 Hình thức trả lương theo kết quả thực hiện công việc:

Với hình thức trả lương theo kết quả thực hiện công việc, nhân viên đượctrả lương căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của họ Có nhiều hình thức trảlương căn cứ vào kết quả thực hiện công việc như trả lương theo sản phẩm,khoản tiền theo nhóm Hình thức trả lương này có tác dụng kích thích động viênnhân viên rất tốt Sau đây là một số hình thức trả lương theo kết quả thực hiệncông việc

a.Trả lương theo sản phẩm:

Đây là hình thức trả lương căn cứ trên cơ sở đánh giá tiền lương cho mộtđơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm thực hiện được Hình thức trả lươngnày đã gắn thu nhập của nhân với kết quả thực hiện công việc của họ, có tínhkích thích mạnh mang lại hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi trong các doanh

Trang 10

nghiệp Với hình thức này nhân viên sẽ cố gắng học tập, nâng cao trình độ lànhnghề, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật tìm mọi biện pháp để nâng cao năngsuất lao động Thêm vào đó trả lương theo sản phẩm cũng góp phần giáo dục ýthức lao động tự giác, năng động, tích cực trong công việc và thúc đẩy tinh thầnthi đua giữa các nhân viên trong doanh nghiệp, đối với các đối tượng công nhânviên chức khác nhau.

Để kích thích người lao động hăng say sản xuất, đảm bảo kịp thời vật tưcung cấp cho thi công các công trình

Hình thức trả lương theo sản phẩm có một số dạng sau:

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

Hình thức này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất,công việc của họ có tích chất tương đối độc lập, có thể định mức, kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt Doanh nghiệp nên áp dụngđịnh mức lao động trên cơ sở khoa học để có tiêu chuẩn về khối lượng, chấtlượng sản phẩm và đơn giá tiền công cho phù hợp

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng hoặc trả lương theo sản phẩm luỹtiến:

Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thưởng(hoặc đơn giá luỹ tiến) khi nhân viên có số lượng sản phẩm thực hện trên địnhmức quy định

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm nhữngcông việc phục vụ cho công nhân chính như :sữa chửa máy móc trong các phânxưởng dệt, điều chỉnh trong các phân xưởng cơ khí Tiền lương của công nhân

phụ được tính bằng mức tiền lương của công nhân phụ x với mức độ hoàn thành

tiêu chuẩn sản phẩm của nhóm công nhân chính do người công nhân phụ cótrách nhiệm phục vụ

Cách thức trả lương này kích thích cho công nhân phụ phục vụ tốt cho côngnhân chính, tạo điều kiện cho công nhân chính nâng cao mức sản lượng

b.Trả lương khoán theo nhóm:

Trả lương khoán theo nhóm thường áp dụng đối với những công việc cótính chất tổng hợp, gồm nhiều khâu liên kết, nếu chia thành các chi tiết bộ phận

sẽ không có lợi cho đảm bảo chất lượng thực hiện Toàn bộ khối lượng côngviệc sẽ được giao khoán cho nhóm hoạc đội nhân viên thực hiện

Tiền lương sẽ được trả cho nhóm, đội dựa vào kết quả cuối cùng của cảnhóm, đội hình thức này kích thích tất cả nhân viên quan tâm đến kết quả sảnphẩm cuối cùng của nhóm

Để kích thích các nhân viên trong nhóm làm việc tích cực, việc phân phốitiền lương giữa các thành viên trong nhóm thường căn cứ vào các yếu tố sau:

Trang 11

- Trình độ của nhân viên thông qua hệ số mức lương của mỗi người.

- Thời gian làm việc thực tế của mỗi người

- Mức độ tham gia tích cực, nhiệt tình của mỗi người vào kết quả thực hiệncông việc của nhóm

Như vậy thời gian làm việc quy chuẩn của công nhân i được tính theo côngthức:

Tci = Hsi x Tti x KiTrong đó: + Hsi: hệ số mức lương của mỗi người

+ Tti: thời gian làm việc thực tế của mỗi người

+ Ki:mức độ tham gi tích cực, nhiệt tình của mỗi người vào kếtquả thực hiện công việc của nhom

Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của tất cả công nhân trong nhóm sẽđược tính theo công thức

Tổng thời gian quy chuẩn = ∑

n

1

i ciT

Trong đó:

n: là số công nhân tronh nhóm

Tiền lương của mỗi công nhân sẽ được xác định trên cơ sở số tiền khoánchung của cả nhóm và thời gian làm việc chuẩn của mỗi người theo công thức:

Số tiền khoán cho cả nhóm x Tci

Wi =

Tổng thời gian chuẩn

Trong thực tế hình thức trả lương này thường áp dụng trong các dâychuyền laawps ráp, trong ngành xây dựng, sữa chửa cơ khí, trong nông nghiệp

Hình thức này rất phù hợp để sử dụng trả công lao động trong các đội thicông xây lắp

c.Trả lương kích thích theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Kích thích theo kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp được áp dụngvới tất cả mọi nhân viên trong doanh nghiệp Hình thức này được áp dụng chonhững người sử dụng lao động muốn nhân viên hiểu được mối quan hệ giữaphần thù lao cho các cá nhân, cho nhóm của họ với kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp gồm 2 loại: thưởng theo năng suất, hiệu quả cụ thể như tiếtkiệm thời gian, vật liệu, giảm chi phí và chia lời, bán cổ phiếu

V TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP:

Trang 12

Thiết kế hệ thống bảng lương trong doanh nghiệp là công việc phức tạp ,phải dựa trên các căn cứ khoa học và đòi hỏi mức độ chính xác, khách quan cao

vì nó liên quan đến quyền lợi của tất cả mọi nhân viên trong doanh nghiệp

1.Nghiên cứu tiền lương trên thị trường đối với những công việc chuẩn

Nghiên cứu tiền lương thực tiển đối với những công việc chuẩn đặc trưngcho một nhóm công việc nhất định trong doanh nghiệp đồng thời là những côngviệc phổ biến trên thị trường lao động địa phương

2.Xác định giá trị công việc:

Căn cứ khoa học cho việc thiết kế bảng lương là phải xác định được giátrị công việc trên cơ sở tiến hành phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng cănbản đến việc trả lương cho mỗi công việc :

- Mức độ phức tạp của công việc

- Điều kiện làm việc

- Chênh lệch cung cầu trên thị trường

Trang 13

3.Nhóm các công việc tương tự vào một ngạch lương

Thông thường các công ty đều có xu hướng làm đơn giản hệ thống tiềnlương Thay vì thiết lập mỗi ngạch lương có hệ số giá trị công việc nằm trongmột khoảng nhất định Mỗi ngạch lương có thể bao gồm nhiều công việc khácnhau về cách thức thực hiện nhưng đều có hệ số công suất xấp xĩ nhau, xứngđáng được trả lương như nhau trên thị trường

4 Định giá mỗi ngạch lương:

Sau khi nghiên cứu tiền lương trên thị trường và nhóm các công việcthành các ngạch lương nhất định Xác định tổng quỹ lương theo giá thị trường,cân đối với khả năng trả lương của doanh nghiệp và từ đó đề ra chính sách tiềnlương thích hợp

5 Phát triển các mức lương:

Mỗi ngach lương sẽ có một số mức lương Tuỳ theo chính sách tănglương của doanh nghiệp mà quyết định số lượng các mức lương trong một ngạch Việc phát triển các mức lương giúp cho doanh nghiệp có thể sử dụng cách trảlương linh hoạt, phù hợp với những thay đổi trên thị trường nhằm dễ dàng thuhút những lao động lành nghề, giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn

Trang 14

PHẦN II:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG

TẠI CÔNG TY THÁI BÌNH DƯƠNG

Trang 15

A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THÁI BÌNH DƯƠNG:

Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thái Bình Dương:

Tên công ty: Công ty TNHH Thái Bình Dương

Trụ sở chính: 104 Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu , TP Đà Nẵng

Tài khoản số:7301-5879 tại Ngân Hàng Đầu tư và phát triển Đà NẵngMST:0400129897

1000 m2 Khi mới thành lập vốn điều lệ của công ty là 800 triệu đồng với chứcnăng ban đầu chỉ là:

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Kinh doanh các mặt hàng phụ tùng tiêu dùng may công nghiệp

Đến năm 2000 công ty đã mở rộng hoạt động và tham gia vào lĩnh vựcxây dựng địa ốc

Trong những năm qua công ty không ngừng cũng cố bộ máy quản lý nângcao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ Đến nay đội ngũ kỹ sư cán bộ quản lý củacông ty đã lớn mạnh hơn nhiều Với mỗi thành viên có trình độ học vấn phùhợp, với nhiều năm kinh nghiệm trong công tác thi công trình Bên cạnh là lựclượng công nhân lành nghề thành thạo và nhiệt tình trực tiếp tham gia sản xuất

Tính từ năm 2000 đến nay công ty đã trúng thầu và được giao thầu thicông nhiều công trình đạt chất lượng cao về kỹ, mỹ thuật và đảm bảo yêu cầu vềtiến độ

Bên cạnh việc huy động vốn kinh doanh bằng hình thức vay vốn ngânhàng công ty đã không ngừng phát triển vốn bằng việc kêu gọi thêm vốn của cácthành viên trong công ty Đến năm 2000 vốn điều lệ của công ty đạt mức4.100.000.000 đồng Trong mối quan hệ vay vốn công ty cũng đã tạo được tínnhiệm đối với Ngân hàng, cân đối và thanh toán vốn đúng thời hạn

Các yếu tố trên kết hợp tạo cho công ty một sức mạnh đủ lớn để có thểcạnh tranh với các đơn vị khác trên thị trường

Trang 16

Tuy nhiên để phát triển cao hơn nữa và để trở thành một doanh nghiệp lớnmạnh trên thị trường đòi hỏi công ty phải có chiến lược sản xuất kinh doanh phùhợp với sự vận động của cơ chế thị trường ngày càng đổi mới.

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

a Chức năng:

- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất

- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Xây dựng công trình kỹ thuật, hạ tầng khu dân cư

- Xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi, thuỷ điện , cầu cảng

- Xây dựng công trình cấp thoát nước

- Xây dựng công trình điện dân dụng và công nghiệp

- Kinh doanh nhà và dịch vụ chuyển quyền sử dụng đát

- Kinh doanh các loại phụ tùng, thiết bị cơ giới, vật liệu xây dựng

- Dịch vụ vận tải hàng hoá

b Nhiệm vụ:

- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

- Chiu trách nhiệm trước nhà nước và cấp trên trực tiếp quản lý về kếtquả kinh doanh của công ty

- Xây dựng chiến lược phát triển, lập kế hoạch kinh doanh toàn diện phùhợp với mục tiêu công ty đề ra

- Mở rộng quy mô sản xuất , tích luỹ và phát triển vốn

- Nghiên cứu, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

- Từng bước cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thựchiện chế độ khen thưởng kỹ luật nghiêm minh, công bằng và hiệu quả

- Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng, đào tạo cán bộ công nhân viên

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê tài chính và kế toán

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY THÁI BÌNH DƯƠNG:

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

GI¸M § C ỉ

P GI¸M § C ỉ

Trang 17

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

2 Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban:

* Giám đốc:

Là người nắm quyền hành cao nhất trong bộ máy tổ chức quản lý, đứngđầu trong hệ thống chỉ đạo trực tuyến, điều hành toàn bộ công ty Có quyềnhạn và trách nhiệm đối với cấp quản lý ở dưới đơn vị cơ quan trực thuộc trong

bộ máy tổ chức Là người chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, giải quyết những vấn đề có tính chiến lược và chiếnthuật, uỷ quyền cho phó Giám đốc những công việc phát sinh khi đi vắng

* Phó Giám đốc:

Là người giúp việc đắc lực cho Giám đốc, được uỷ quyền trực tiếp điềuhành, chỉ huy hoạt động sản xuất kinh doanh, triển khai thực hiện các quyết địnhcủa Giám đốc giao phó

Lên lịch trình nhằm quy định chế độ, nội dung báo cáo cử cấp dưới chomình để tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh cho giám đốc

Phân công những nhiệm vụ và công việc đối với những đơn vị thuộc cấpdưới của mình và được uỷ quyền của Giám đốc thực hiện những công việc củacông ty khi Giám đốc đi vắng để bộ máy tổ chức của công ty hoạt động có hiệuquả

* Phòng kế hoạch tổng hợp:

Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổ chức cán bộ lao đông, tiềnlương, các chính sách chế độ bảo hiểm, quản trị hành chính trong toàn công ty.Lập kế hoach nhận định cán bộ từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lựctrong toàn công ty, đáp ứng nhu cầu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Nghiên cứu xây dựng đồng bộ và áp dụng các quy chế khoán trong sản xuấtkinh doanh, tiền lương làm thành đon bẩy trong kinh doanh, thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển Xây dựng nội quy lao động và theo dõi chặt chẽ việc thựchiện nội quy, quy chế của cán bộ công nhân viên

Trang 18

chức thực hiện kế hoạch đồng thời giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm mà cụthể la các công trình và hạn mục công trình.

Lên bản vẽ và thiết kế các công trình đáp ứng yêu cầu của khách hàng.Lập dự án và báo giá với khách hàng

Theo dõi quản lý chất lượng công trình

Báo cáo quyết toán đúng hạn quy định của công ty và đơn vị chủ quản

* Phòng đội sản xuất:

Quản lý kỹ thuật, thiết bị trong công ty, quản lý chất lượng nguyên vậtliệu và thành phẩm đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ sản xuất Có chức năngquản lý đội ngũ sản xuất ra thành phẩm đúng quy cách số lượng và chất lượngcông trình đạt yêu cầu Theo dõi giám sát tiến độ thi công các công trình, kịpthời có những báo cáo với cấp trên

* Phòng thiết bị vật tư:

Quản lý và cung cấp vật tư kịp thời, nhanh chóng nhằm đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và thường xuyên, kiểm tra quản lýmáy móc thiết bị, máy thi công công trình

Lập kế hoach tiến độ thi công cung ứng vật tư, thiết bị cho công trình.Phản hồi thông tin phát sinh trong cung ứng thiết bị vật tư

Nhìn chung mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng riêng biệtnhưng không thể tách rời nhau, cơ cấu tổ chức của công ty theo dạng trực tuyếnchức năng Các bộ phận trong bộ máy quản lý được tổ chức và hoạt động dưới

sự điều hành trực tiếp của Giám đốc

Trang 19

- Mô hình này giúp Giám đốc thoát khỏi công việc sự vụ, tập trung quản

lý ở tầm vĩ mô, yên tâm đầu tư ra bên ngoài

- Ít tốn kém về mặt quản lý doanh nghiệp

** Nhược điểm:

- Thiếu sự linh hoạt trong việc ra quyết định giữa các phòng ban

- Giản đơn dễ xảy ra thiếu sót

III MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC:

1. Môi trường bên ngoài:

a Khung cảnh kinh tế:

Nền kinh tế phát triển hay suy thoái đều có ảnh hưởng rất lớn đến quản trịnguồn nhân lực Khi nền kinh tế suy thoái thì công ty sẽ không có khả năngphát triển kinh doanh, dẫn đến lực lượng lao động dư thừa, công ty muốn duy trìlực lượng lao động có tay nghề thì phải giảm chi phí lao động, dẫn đến thu nhậpbình quân đầu người thấp Do đó nguồn cung ứng lao động trên thị trường tăngdẫn đến việc công ty có thể dẽ dàng tìm kiếm lao động, do vậy họ có thể trảlương thấp hoặc không tăng lương cho người công nhân Ngược lại nếu nền kinh

tế phát triển và có chiều hướng ổn định , công ty lại có nhu cầu phát triển laođộng mới để mở rộng sản xuất tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên Vìvậy để có được đội ngũ lao động lành nghề trong công ty thì các công ty trên thịtrường sẽ có sự cạnh tranh về cách trả lương Do đó mốn tuyển thêm người cótrình độ đòi hỏi phải tăng lương để thu hút nhân tài, tăngcải thiện điều kiện làmviệc Để thấy được nền kinh tế của nước ta phát triển như thế nào ta thông quabảng tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Bảng tốc độ tăng trưởng Năm

Chỉ tiêu

Tốc độ tăng trưởng GDP 7,04 7,24 7,7

Thu nhập bình quân (đ/người/năm) 7.050.000 7.506.000 8.552.000

(Nguồn : thời báo kinh tế và 1080)

Qua bảng số liệu trên ta thấy thu nhập bình quân đầu người tăng lên , cụthể năm 2004 tăng lên 1.046.000 đ/ người/năm và năm 2003 tăng lên 456.000đ/người/năm Nguyên nhân chủ yếu là do đời sống củ người dân được nâng cao

họ có cái nhìn về sản phẩm khác biệt hơn Bên cạnh đó thì tỷ lệ thất nghiệp ở

Đà Nẵng năm 2003 giảm 0,28% nhưng đến năm 2004 thì lại tăng lên 0,98% sovới năm 2003 đây có thể là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tìm kiếmnguồn nhân lực cho công ty mình Tỷ trọng lao động công nghiệp trong tổng sốlao động tăng lên 20-21% vào năm 2005 và 23-24% vào năm 2010

Trang 20

Trước sự phát triển của nền kinh tế như vậy công ty Thái Bình Dươngphải có đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề cao có khả năng thích ứng vớinhu cầu của thị trường và sự thay đổi của đất nước Để làm được điều đó công typhải chú trọng đến việc cải thiện mức thu nhập cho người lao động để họ yêntâm làm việc đem lại kết quả tốt cho doanh nghiệp.

b Yếu tố dân số:

Nước ta là một nước có kết cấu dân số trẻ , hàng năm lực lượng lao độngcần việc làm ngày càng tăng Trong đó tỷ lệ phụ nữ đi làm chiếm 52% lựclượng lao động xã hội, tham gia hoạt động đông đảo ở các ngành kinh tế quốcdoanh, lực lượng lao động nữ đi làm đông cũng sẽ ảnh hưởng đến công việctrong công ty

Sau đây là bảng tình hình dân số ở Việt Nam

Dân số việt Nam hiện nay có khoảng trên 80,74 triệu người và năm 2003

và riêng Đà Nẵng có trên 665.300 ngườ Với dân số trên 80 triệu người ViệtNam là quốc gia đông thứ 12 trên thế giới và thứ 7 ở Châu Á Trong các thànhviên Asean Việt Nam xếp thứ 4 về dân số và thứ 7 về thu nhập quốc dân Hiệnnay trên cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng nhiều trường đàotạo và dạy nghề đi vào hoạt động , số lượng sinh viên ra trường cung cấp mộtlương lao động khá lớn phong phú về ngành nghề và trình độ Điều đó tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và công ty Thái bình Dương nóiriêng trong việc lựa chọn nhân viên khi tuyển dụng Bênh cạnh đó công ty TháiBình Dương cũng có thể thu hút được lực lượng lao động ở các doanh nghiệpkhác Lực lượng lao động này sẽ có đủ trình độ tay nghề và kinh nghiệm làmviệc Muốn vậy thì chế độ tiền lương của công ty phải hợp lý mới có tể thu hútđược lực lượng lao động đó

c Luật lệ của nhà nước:

Hệ thống pháp luật của nước ta được xác định mục đích của nó là nhằmbảo vệ chế độ dân chủ của nhân dân Luật lao động của nước ta đã được banhành và áp dụng từ tháng giêng năm 1995 nhằm bảo vệ quyền lợi cuả người laođộng và bên cạnh đó quy định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của người laođộng và người sử dụng lao động

• Những quy định về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi:

- Ngày làm việc không quá 8 tiếng, tuần làm việc không quá 48 tiếng Quá số giờ đó được xem là làm thêm giờ, nhưng không quá 4 giờ trên ngày và

200 giờ trên năm (Điều 49) Chế độ nghĩ giữa ca ít nhất là 45 phút ca đêm và 30phút đối với ca ngày và nghỉ ít nhất là 12 giờ khi chuyển qua ca khác (Điều710) Người lao động hưởng lương ít nhất là 20 ngày nghỉ trong năm, trong đó 8ngày lễ và 12 ngày phep (Điều 73,74)

Trang 21

Những chính sách riêng quy định với lao động nữ (Điều 109,118) không

sử dụng lao động có thai từ tháng thứ 7 và có con nhỏ dưới 12 tuổi làm việcthêm giờ, làm ban đêm và đi công tác xa

Nhà nước quy định về chính sách, bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểmbắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động

Luật lao động còn bắt buộc khi sử dụng lao động phải kí kết hợp đồng ,khi thôi việc người lao động hưởng tiền trợ cấp thôi việc

• Những quy định về tiền lương :

Tiền lương của người lao động phải do 2 bên thoả thuận thống nhất tronghợp đồng lao động và được trả theo năng suất chất lượng và hiệu quả công việcnhưng không được thấp hơn mức lương do Nhà nước quy định

Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào những ngày bình thường thìđược trả lương ít nhất 150% lương ngày đó Vào ngày lễ, chủ nhật được trả ítnhất 200% tiền lương của ngày đó Nếu làm ca 3 thì được trả ít nhất 300% tiềnlương của giờ bình thường Ngoài ra luật còn quy định các chế độ chính sách trợcấp, phụ cấp khác có thể thoả thuận trong hợp đồng

Như vậy Luật lệ của nhà nước có ảnh hưởng đến quản trị tài nguyên nhân

sự cuả bất kỳ công ty hay xí nghiệp nào Nhờ có Luật lệ của nhà nước mà ngườilao động yên tâm làm việc, tăng năng suất chất lượng sản phẩm

d Yếu tố văn hoá xã hội :

Văn hoá xã hội của mỗi nước có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nguồnnhân sự Trong một nước ở những khu vục khác nhau cũng có nếp sống văn hoátuỳ theo phong tục của mỗi khu vực đó Để thành công trong kinh doanh thì việctìm hiểu về nhu cầu tâm lý và tập quán của người tiêu dùng là hết sức quantrọng Ở Việt Nam ngày nay nhiều gia đình vẫn còn nặng nề về phong kiếnngười chủ gia đình mà chủ yếu là người chồng người cha hầu như quyết địnhmọi việc và vợ và các con thì hầu như thụ động Nếu trong công ty mà tìnhtrạng đó phổ biến thì sẽ dẫn đến bầu văn hoá không khí công ty không năngđộng Như vậy yếu tố văn hoá xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nguồnnhân sự Khi các giá trị văn hoá của một nước thay đổi thì buộc các nhà quản trịphải tìm hiểu và có những biện pháp thay đổi lại cách quản trị nguồn lao độngtrong công ty mình

e Đối thủ cạnh tranh :

Trong điều kiện kinh tế mở việc cạnh tranh giữa các công ty là điều khôngthể tránh khỏi, cạnh tranh trở thành linh hồn của thị trường đối với tất cả cácdoanh nghiệp Nhà quản trị không chỉ cạnh tranh về thị trường , cạnh tranh vềsản phẩm mà còn cạnh tranh cả về tài nguyên nhân sư Nhân sự là cốt lõi củanhà quản trị, môt công ty muốn làm ăn phát triển, sản phẩm của mình cạnh tranhđược trên thị trường thì phải xây dựng cho công ty một đội ngũ tài nguyên vềnhân sự , là một tài nguyên quý giá nhất của công ty phải lo giữ, duy trì và pháttriển Để thực hiện được điều đó thì buộc các công ty phải có chính sách nhân sự

Trang 22

hợp lý, cách thức trả lương phù hợp với kết quả làm việc của người lao động, cónhững quan tâm thoả đáng động viên khen thưởng và đặc biệt phải tạo ra bầukhông khí làm việc trong công ty thật sự vui vẻ hoà đồng.

Hiện nay trên thị trường xây dựng đối thủ cạnh tranh của công ty TháiBình Dương rất nhiều đó là : Công ty xây dựng 579 , Tổng công ty xây dựngMiền Trung, Công ty Đầu Tư và Phát Triển Nhà Đà Nẵng Đây là những công

ty nổi tiếng trên thị trường Đà Nẵng họ không chỉ mạnh về tài chính, máy mócthiết bị mà họ còn có một đội ngũ nhân viên lao động có tay nghề cao Bên cạnh

đó hằng năm họ thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nâng cao tay nghề củanhân viên Đứng trước tình hình đó công ty Thái Bình Dương phải thườngxuyên có những chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên nhằmnâng cao trình độ và tay nghề có thể cạnh tranh với các công ty khác trên thịtrường Rõ ràng ta thấy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến quản trị tàinguyên nhân sự của một tổ chức Vì vậy các nhà quản trị phải biết xây dựng chomình một kiến thức quản trị nguồn nhân sự một cánh có hiệu quả

f Môi trường khoa học công nghệ :

Ngày nay có thể nói khoa học công nghệ là nguồn thay đổi năng độngnhất trong kinh doanh Sự thay đổi này mang lại những thách thức cũng nhưnhững đe doạ đối với nhà doanh nghiệp Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường ,các công ty tại Việt Nam đã phải cải tiến kỹ thuật và thiết bị Sự thay đổi này cóảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên nhân sự của một tổ chức Trước sự thay đổi

đó nhà quản trị phải đào tạo, huấn luyện lại đội ngũ nhân viên để theo kịp với đàphát triển của khoa học kỹ thuật Có như vậy thì công ty mới có thể hoà nhậpvào thị trường và đứng vững trên thương trường, phát triển cùng với đà pháttriển của nền kinh tế đát nước

Khi có sự thay đổi về khoa học kỹ thuật thì phần lớn làm trên máy mócthiết bị và số lượng người lao động lại giảm xuống Do đó nhà quản trị phải sắpxếp , bố trí lại đội ngũ lao động trong công ty của mình

Trước sự thay đổi đó công ty Thái Bình Dương phải đào tạo lại đội ngũcông nhân của mình để có thể ứng dụng được khoa học kỹ thuật mới vào sảnxuất Sự bùng nổ của tin học giúp con người xử lý thông tin nhanh hơn đòi hỏinhững kỹ thuật cao hơn để có thể tiết kiệm được các hao phí của yếu tố đầu vào.Mỗi năm việc áp dụng khoa học công nghệ ngày càng cao , làm ra nhiều sảnphẩm mới lạ đòi hỏi công ty cũng phải thay đổi máy móc thiết bị áp dụng nhữngtiến bộ khoa học để làm ra những sản phẩm mới lạ đủ sức cạnh tranh với cáccong ty khác Do vậy công ty cần phải đặc biệt quan tâm đến chính sách đào tạolại đội ngũ nhân viên

g Khách hàng :

Khách hàng là yếu tố quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp, là mục tiêu của mọi doanh nghiệp, hay người ta vẫn thường gọikhách hàng là thượng đế Điều quan tâm của các doanh nghiệp là làm sao để thuhút được càng nhiều khách hàng càng tốt Muốn vậy thì sản phẩm của công ty

Trang 23

phải phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Do đó nhà quản trị phảilàm thế nào để tất cả các nhân viên trong công ty hiểu được rằng không cónhách hàng thì không có sự tồn tại của công ty và cơ hội làm việc của người laođộng cũng bị mất đi Bên cạnh việc làm ra sản phẩm phù hợ với nhu cầu thị hiếucủa người tiêu dùng thì cung cấp phục vụ ứng xử của nhân viên đối với kháchhàng cũng rất quan trọng, làm thế nào để lôi kéo được khách hàng về phía công

ty mình không phải là chuyện dễ Hiện nay khách hang của công ty Thái BìnhDương là tất cả những ca nhân và tổ chức có nhu cầu về xây dựng, trong đókhách hàng mục tiêu của công ty là các đơn vị tổ chức có nhu cầu về thi côngcác công trình lớn Khách hàng đối với công ty là rất quan trọng, nếu công tykhông có khách hàng thì công việc kinh doanh của công ty phải ngừng hoạtđộng , dẫn đến nhân viên sẽ không có việc làm, mức lương sẽ giảm xuống hoặccông ty sẽ cho bớt nhân viên thôi việc Vậy khách hàng có ảnh hưởng rất lớnđến quản trị nguồn nhân lực

2 Môi trường bên trong.

a. Sứ mạng / mục tiêu của công ty:

Mỗi công ty đều có sứ mệnh và mục đích riêng của mình, để từ đó cónhững hướng đi phù hợp Mỗi bộ phận, phòng ban trong công ty đều có chứcnăng, nhiệm vụ và mục tiêu riêng của mình và mục tiêu đó phải được dựa vàođịnh hướng viễn cảnh của công ty đề ra Có công ty thì muốn bao giờ mĩnh cũng

là người tiên phong trong lĩnh vực tung sản phẩm mới ra thị trường nhưng cócông ty thì lại muốn sau khi các sản phẩm mới tung ra thi trường thì họ mới tiếnhành các cuộc điều tra về sản phẩm để biết được điểm mạnh, điểm yếu củasảnphẩm đó rồi từ đó họ mới làm ra những sản phẩm hoàn thiện hơn Như vậy ởmỗi mục tiêu khác nhau thì cũng sẽ ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên nhân sựkhác nhau Đối với các công ty muốn tung ra những sản phẩm mới thì họ phảixây dựng đội ngũ lao động am hiểu về nhu cầu thị trường

Có những phát minh và sáng kiến sáng tạo làm ra những sản phẩm có kỹthuật cao

Đối với công ty Thái Bình Dương là một công ty xây dựng, mục tiêu của

họ là làm ra sản phẩm kiến trúc hạ tầng đẹp nhất, có kỹ thuật cao Bên cạnh đóphải có những biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công và hạn chế các chi phísản xuất Muốn vậy phải xây dựng cho công ty mình một đội ngũ nhân viên cótay nghề cao, phải có những phát minh sáng kiến mới, hay phục vụ cho côngviệc Do đó công ty cũng cần phải đề ra các chính sách lương bổng và tiềnthưởng phù hợp để duy trì và động viên các nhân viên có năng suất lao động cao

và thưởng cho những người có phát minh sáng kiến hay

b Chính sách/chiến lược của công ty:

Các chính sách của công ty thường là các lĩnh vực thuộc về nguồn nhân

sự Các công ty đều có chính sách chiến lược cụ thể để phát triển nguồn tàinguyên nhân sự của công ty mình

Trang 24

Nếu công ty có chính sách tốt thì sẽ thúc đẩy người lao động làm việchăng say, nhiệt tình đem lại kết quả tốt Bên cạnh đó giữ lại được đội ngũ laođộng giỏi cho công ty và ngược lại các chính sách không phù hợp thì sẽ khôngkích thích người lao động làm việc và họ sẽ rời bỏ công ty ra đi Sau đây là một

số chính sách ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân sư :

- Cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn

- Khuyến khích mọi người làm hết khả năng của mình

- Trả lương và đãi ngộ khuyến khích nhân viên làm việc có năng suất cao

- Đảm bảo cho nhân viên trong công ty là họ sẽ được cứu xét ưu tiên bất cứkhi nào công ty có chỗ trống, nếu họ chứng tỏ họ có khả năng

Các chính sách trên phải được áp dụng một cách linh hoạt , uyên chuyểnkhông được nguyên tắc và cứng nhắc để đem lại thành công cho doanh nghiệp.Khi nhân viên cảm thấy các chính sách của công ty đề ra là thoả đáng và bảo vệđược lợi ích của người lao động thì họ sẽ yên tâm hơn để làm việc

c Bầu không khí văn hoá của công ty:

Bầu không khí văn hoá của công ty tạo ra những nét đặc thù cá biệt, cungcấp cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp một hành lang cho những phongcách làm việc và ứng xử nhất định Bầu không khi văn hoá của doanh nghiệpchính là linh hồn của doanh nghiệp, nghĩa là tiềm thức của một tổ chức Mộtcông ty có bầu không khí văn hoá khép kín, quan hệ giữa cấp trên với cấp dướikhông thân thiện và cởi mở, thì sẽ làm cho bầu không khí trong công ty trở nên

ảm đạm Mọi người chỉ biết làm việc tuân theo các quyết định của cấp trên đưaxuống mà không được khuyến khích đề ra sáng kiến và tự mình giải quyết cácvấn đề Như vây thái độ làm việc của các nhân viên trong công ty cũng sẽ căngthẳng, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng công việc

Và ngược lại nếu công ty có bầu không khí văn hoá cởi mở giữa cấp trênvới cấp dưới có mối quan hệ thân thiện, họ tin tưởng lẫn nhau trong công việc.Người lãnh đạo phải làm thế nào để trở thành tấm gương cho các cấp quản trịdưới noi theo, phải có phong cách lãnh đạo mà mọi người thán phục Trongcông ty phải có nề nếp làm việc gọn gàng, cách cư xử nói năng phải lịch sự, lễphép, mọi người phải hoà đồng với nhau, làm việc trên tinh thần giúp đở lẫnnhau cùng tiến bộ Xây dựng bầu không khí văn hoá tin cậy lẫn nhau hình thành

từ việc lắng nghe và đống góp ý kiến một cách xây dựng để cùng phát triển.Như vậy rõ ràng là bầu không khí văn hoá của công ty có ảnh hưởng đến quảntrị nguồn nhân sự Việc xây dựng và thay đôỉ bầu không khí văn hoá của mộtcông ty rất khó khăn do vậy các nhà quản trị cần phải quan tâm đến vấn đề này

d Cổ đông / công đoàn:

Cổ đông và công đoàn cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quản trị nguồnnhân sự Ngày nay trong các công ty đều có tổ chức công đoàn được thành lậpnên nhằm để bảo vệ lợi ích của công nhân viên Vai trò của nó thường là kết hợpvới chính quyền để chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên trong các công

Trang 25

I.TèNH HèNH VỀ NGUỒN LỰC CỦA CễNG TY THÁI BèNH DƯƠNG:

1 Cơ sở vật chất- mỏy múc thiết bị của cụng ty:

a Tỡnh hỡnh về cơ sở vật chất:

Tổng diện tớch mặt bằng sử dụng làm trụ sở giao dịch và sản xuất kinhdoanh của cụng ty là 1000 m2 Được trang bị đầy đủ cỏc trang thiết bị phục vụcho cụng việc như : mỏy photocoppy, mỏy vi tớnh, mỏy in, mỏy fax, mỏy điệnthoại Hiện tại cụng ty đang cú xu hướng mở rụng quy mụ sản xuất, phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh

1 Xe đào bánh xích NhỊt Solar 220 1 Tỉt

2 Xe đào bánh xích NhỊt Solar 200 1 Tỉt

3 Xe đào bánh xích Hàn Quỉc Samsung Mx 10 1 Tỉt

4 Xe đào bánh lỉp Hàn Quỉc SamSung Mx6 1 Tỉt

5 Xe đào bánh lỉp Hàn Quỉc Huyndrai hx60 1 Tỉt

14 Xe tải ben Hàn Quốc Huyndrai15 tấn 1 Tốt

15 Xe tải ben Liờn Xụ Bomaz 10 tấn 1 Tốt

16 Mỏy trộn bờ tụng Nhật 350lit -Honda 2 Tốt

Trang 26

17 Máy đầm bàn Nhật honda 2 Tốt

18 Máy đầm dùi nhật honda 5 Tốt

19 May phát điện nhật Honda 1 tốt

Qua bảng số liệu trên ta tháy máy móc thiết bị của công ty đa số đượcnhập từ Nhật và Hàn Quốc, công suất lao động tốt có thể đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty Tình trạng máy móc thiết bị có ảnh hưởng quantrong đến việc định mức tiền lương của công nhân, do đó ở từng thời kỳ sản xuấtđòi hỏi công ty phải đánh giá chính xác tình hình máy móc thiết bị Bên cạnh đóhằng năm công ty nên có chế độ sữa chữa bảo trì để đảm bảo cho các loại máymóc thiết bị hoạt động tốt, đúng công suất đem lại hiệu quả kinh doanh cho côngty

2. Tình hình về nguồn nhân lực tại công ty Thái Bình Dương.

Số lượng và chất lương lao động ảnh hưởng đến năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm Do đó nguồn nhân lực là yếu tố quan trong giúp công tytồn tại và phát triển Quản lý con người là một hoạt động phức tạp và không ítkhó khăn nên để đạt được cơ cấu nhân sự tinh nhuệ , năng động, hiệu quả thì cầnphải có nhiều cố gắng Trong chừng mực phạm vi năng lực của mình, công tyThái Bình Dương đã tạo cho mình một đội ngũ cán bộ công nhân đảm đươngtoàn bộ công việc, đảm bảo sự phát triển vững vàng của công ty

Hiện tại công ty có 75 người , trong đó lao động trực tiếp là 66 người , laođộng gián tiếp là 9 người

Trang 27

Bảng tình hình biến động lao động qua các năm:

Năm

Chỉ tiêu

Số lượng

ty chưa cao, công ty cần phải có các biên pháp đào tạo bồi dưỡng nâng cao taynghề cho nhân viên vì lực lương lao động có ảnh hưởng rất lớn đến năng suấtlao động và hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 28

- Tuyển mới 7 10 5

Từ các số liệu trên ta thấy tỷ lệ cho thôi việc năm 2003 tăng nhưng đếnnăm 2004 thì lại giảm, trong khi đó số lượng công nhân tuyển mới qua cac nămthì lại tăng Qua đó ta thấy nguyên nhân của việc cho thôi việc tăng là do công

ty chưa có một chế độ lương hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của người lao độngtrong cuộc sống của họ Đến năm 2004 tỷ lệ thôi việc giảm là do ban lãnh đạocông ty đã có những chú trọng quan tâm đến người lao động làm cho họ yên tâmhơn trong công việc Như vậy ta thấy lương có ảnh hưởng rất lớn đến quyết địnhlàm việc của người lao động trong công ty

3 Tình hình về tài chính tại công ty Thái bình Dương:

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung quan trọng thể hiện cơbản nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm giải quyết các mốiquan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được thể hiện dưới hìnhthức tiền tệ

Hoạt động tài chính là bộ phận quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa bât kỳ doanh nghiệp nào Mọi hoạt động kinh doanh đều nhằm mục tiêuhiệu quả về tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh này được thể hiện thôngqua bảng báo cáo tài chính sau:

Trang 29

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % TÀI SẢN

Trang 31

2004 cũng tăng gấp 3 lần so với năm 2003 ứng với số tiền là 19.696.304.258đồng Trong đó tăng chủ yếu là ở lượng tiền mặt Nguyên nhân của việc tăngchủ yếu ở lượng tiền mặt là do công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, sốlượng công trình công ty nhận làm và hoàn thành ngày càng nhiều Bên cạnh đócác khoản phải thu của công ty qua các năm đều tăng chứng tỏ công ty chưa làmtốt công tác thu hồi công nợ Giá trị hàng tồn kho năm 2003 tăng so với năm

2002, nhưng đến năm 2004 thì lại giảm xuống nhưng với số lượng không đáng

kể cho thấy tình hình thu mua và tiêu thụ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ củacông ty chưa được tốt Công ty cần phải có kế hoạch để giảm lượng hàng tồnkho trong những năm đến Tài sản cố định qua các năm giảm nhẹ cả về mặt giátrị lẫn tỷ trọng Nguyên nhân của việc giảm tài sản cố định là do trong nhữngnăm gần đây công ty chưa có chủ tâm trong việc đầu tư máy móc thiết bị mới ,

đa số là những máy móc được đầu tư từ những năm trước

Tuy nhiên nhìn vào bảng kết cấu tài sản thì ta thấy tài sản cố định chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và lớn hơn so với tài sản lưu động Tài sản cốđịnh của công ty chủ yếu là các khoản đầu tư tài chính dài hạn và chi phí xâydựng cơ bản dở dang, hai nguồn này chiếm tỷ trong rất lớn Vốn chủ sở hữuchiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn cho thấy các khoản nợ chưa được đảmbảo Nợ phải trả của công ty không phải do công ty vay nợ ngắn hạn mà chủyếu là phải trả cho người bán, trả thuế cho nhà nước và trả lương cho công nhânviên Nợ ngắn hạn tăng đều qua các năm cụ thể năm 2003 tăng 32,3% ứng với

số tiền là 120.187.991 đồng so với năm 2002, năm 2004 tăng 348.1% ứng với sốtiền là 17.151.136.965 đồng so với năm 2003 Vì vậy công ty cần có kế hoạchchuyển hoá tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn thành tài sản lưu động

Ngày đăng: 13/08/2014, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tốc độ tăng trưởng                 Năm - công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước
Bảng t ốc độ tăng trưởng Năm (Trang 19)
BảNG Kê NăNG LC THIT Bị - công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước
BảNG Kê NăNG LC THIT Bị (Trang 25)
Bảng tình hình biến động lao động qua các năm: - công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước
Bảng t ình hình biến động lao động qua các năm: (Trang 27)
BẢNG CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN; - công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước
BẢNG CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN; (Trang 32)
Hình thức trả lương này căn cứ vào mức lương do Giám đốc quy định và số ngày công thực tế của từng nhân viên - công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước
Hình th ức trả lương này căn cứ vào mức lương do Giám đốc quy định và số ngày công thực tế của từng nhân viên (Trang 39)
BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO THỜI GIAN - công tác quản trị tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước
BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO THỜI GIAN (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w