1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh Trong các cuộc thảo luận nhằm tìm kiếm thần dợc cho tăng trởng kinh tế trong những năm gần đây, vấn đề năng lực cạnh tranh đợc đề cập tới vànhấn m
Trang 1Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm cuối thế kỉ 20 đầu thế kỉ 21, cả nhân loại đã và đang đợcchứng kiến diễn biến của quá trình quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu với quymô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao, trong tất cả các lĩnh vực của đờisống kinh tế xã hội Điều đó làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnhthể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận, giữa chúng có sự phụthuộc lẫn nhau Nói cách khác, hội nhập quốc tế đã và đang trở thành một xuthế chủ đạo, tất yếu, không thể đảo ngợc Trong xu thế ấy, hệ thống tài chínhnói chung và hệ thống ngân hàng thơng mại Việt nam nói riêng không chỉ làhuyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vơnrộng ra phạm vi khu vực và thế giới Hội nhập quốc tế đã, đang và sẽ tạo ra cơhội thuận lợi cho sự phát triển với phơng châm “đi tắt đón đầu” nhng cũng đặt
ra không ít khó khăn, thách thức, nhất là khả năng dễ bị “tổn thơng”, đòi hỏimỗi ngân hàng phải tự thân vận động, đổi mới mạnh mẽ để phát triển, vơn lên,
đẩy lùi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu ngày càng xa hơn
Khi tiến hành mở cửa và hội nhập các NHTM Việt nam sẽ phải cạnhtranh với các ngân hàng nớc ngoài mà không có sự bảo hộ của Nhà nớc Đây
sẽ là một khó khăn rất lớn cho các ngân hàng Việt Nam khi mà bản thân cácngân hàng vẫn còn nhiều yếu kém, sức cạnh tranh của các ngân hàng còn thấphơn với các ngân hàng nớc ngoài cả về quy mô lẫn tiềm lực Vì vậy, việc cầnlàm lúc này là cải tổ hoạt động và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng một cáchtoàn diện, triệt để và mạnh mẽ để đáp ứng những đòi hỏi mới của nền kinh tếhội nhập
Là một trong 5 Ngân hàng thơng mại Nhà nớc lớn nhất của Việt nam –Ngân hàng Đầu t và Phát triển (BIDV) có quá trình gần 50 năm xây dựng vàphát triển Tuy nhiên, do thời gian dài hoạt động trong cơ chế bao cấp cho nêncũng nằm trong tình trạng trên Để đứng vững trên thị trờng, tranh thủ nhữngthuận lợi của tiến trình hội nhập, nhiệm vụ quan trọng của BIDV là cần phải
có những giải pháp phù hợp và khả thi để nâng cao sức cạnh tranh
Nâng cao sức cạnh tranh là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triểncủa các NHTM Việt nam nói chung và của BIDV nói riêng Xuất phát từ yêucầu bức xúc của hoạt động thực tiễn kinh doanh ngân hàng, em lựa chọn vấn
Trang 2đề “ Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Đầu t và Pháttriển Việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế”.
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của luận văn:
- Hệ thống hoá để làm rõ hơn một số vấn đề về cạnh tranh và nângcao năng lực cạnh tranh của NHTM
- Đánh giá thực trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngânhàng Đầu t và Phát triển Việt nam
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngânhàng Đầu t và Phát triển trong tiến trình hội nhập
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là một vấn đề rất rộng Trongphạm vi của một bài khoá luận, do những hạn chế nhất định về thời gian vàkinh nghiệm nghiên cứu, nên đề tài chỉ đề cập đến:
- Những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh và việc nâng caonăng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng
- Lấy thực tế tại ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam từ năm 1996làm cơ sở minh chứng
Chơng II : Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng Đầu
t và Phát triển Việt nam
Chơng III : Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt nam
Trang 3Chơng I
Những vấn đề cơ bản về nâng cao năng lực cạnh
tranh của NHTM
1.1Tổng quan về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
th-ơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Trong các cuộc thảo luận nhằm tìm kiếm thần dợc cho tăng trởng kinh
tế trong những năm gần đây, vấn đề năng lực cạnh tranh đợc đề cập tới vànhấn mạnh nh là một trong những trụ cột của phát triển kinh tế thơng mại.Vấn đề này càng trở nên bức thiết hơn khi hội nhập kinh tế ngày càng lan rộng
và mở rộng tới các quốc gia đang và kém phát triển, liệu các công ty lớn mạnhnớc ngoài sẽ tiếp sức cho nền kinh tế hay “bóp nghẹt” các công ty trong nớc?Làm thế nào để các công ty trong nớc với tiềm lực còn hạn chế có thể cạnhtranh đợc?
Không phải đến bây giờ các nhà kinh tế mới quan tâm tới vấn đề nănglực cạnh tranh Ngay từ thế kỷ 18, nhà kinh tế học Adam Smith đã đa ra họcthuyết lợi thế tuyệt đối trong tác phẩm Bản chất về sự giàu có của các quốc gia
để giải thích sự giàu có của các quốc gia Tiến bộ hơn học thuyết của Adam
Trang 4Smith, David Ricardo đã xây dựng lý thuyết lợi thế so sánh để lý giải vềnhững lợi ích trong thơng mại quốc tế đồng thời lý giải vì sao những nớckhông có lợi thế tuyệt đối nhng vẫn có thể phát triển nhờ vào việc khai thácnhững lợi thế tơng đối của mình Nhng những đặc điểm mới của cạnh tranhquốc tế, đặc biệt là sự phát triển của các hình thức đầu t nớc ngoài cùng sựhình thành các tập đoàn đa quốc gia với hình thức cạnh tranh không chỉ giớihạn trong hoạt động xuất nhập khẩu mà còn thông qua các công ty con ở nớcngoài, đã làm yếu đi các học thuyết cổ điển về lợi thế so sánh giữa các quốcgia
Trên cơ sở kế thừa các học thuyết cổ điển, các nhà kinh tế học hiện đại
đã tập trung phân tích và dần hình thành nên một hệ thống khái niệm mới vềlợi thế cạnh tranh, về năng lực cạnh tranh nói chung, năng lực cạnh tranh quốc
tế nói riêng nhằm giải thích những nhân tố thúc đẩy cho sự phát triển của mộtquốc gia, cũng nh của một công ty, doanh nghiệp trong môi trờng kinh doanhquốc tế Nhiều học thuyết đã ra đời trong giai đoạn này, tiêu biểu trong số đó
là lý thuyết về các nhân tố của quá trình sản xuất của Heckscher và Ohlin.Heckscher cho rằng “lợi thế cạnh tranh của các quốc gia đợc tạo ra trên cơ sởcủa những điều kiện tơng đơng về công nghệ, nhng khác nhau về các nguồnlực đợc gọi là yếu tố sản xuất nh đất đai, lao động, các điều kiện tự nhiên vàvốn” Nh vậy các quốc gia sẽ có lợi thế cạnh tranh dựa trên các yếu tố sảnxuất trong những ngành có sử dụng những nhân tố mà nớc đó d thừa Quốc gia
đó sẽ xuất khẩu sản phẩm của những ngành có lợi thế về nhân tố sản xuất vànhập khẩu những mặt hàng mà họ bị bất lợi về nhân tố sản xuất Lý thuyết nàygiải thích lợi ích của thơng mại quốc tế đối với một số ngành đặc biệt là nhữngngành phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, những ngành không đòi hỏi cao
về trình độ lao động và công nghệ
Trong thời gian gần đây, nổi bật nhất trong các học thuyết về năng lựccạnh tranh là học thuyết của Michael Porter với những nghiên cứu rất toàndiện về năng lực cạnh tranh của các DN, công ty, ngành sản xuất cũng nh củamột quốc gia Tuy nhiên, Michael Porter cũng thừa nhận không thể đa ra một
định nghĩa tuyệt đối về khái niệm năng lực cạnh tranh Theo ông, “Để có thểcạnh tranh thành công, các DN phải có đợc lợi thế cạnh tranh dới hình thứchoặc là có đợc chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hoá sảnphẩm để đạt đợc mức giá cao hơn trung bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh,các DN cần ngày càng đạt đợc những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có
Trang 5thể cung cấp những hàng hoá hay dịch vụ có chất lợng cao hơn hoặc sản xuất
có hiệu suất cao hơn”
M Porter đã tiếp cận khái niệm khả năng cạnh tranh ở khía cạnh động.Cạnh tranh là các DN phải luôn thay đổi để có sản phẩm mới, quá trình sảnxuất mới, thị trờng mới, đồng thời ông còn nhấn mạnh cạnh tranh còn baogồm cả việc DN có khả năng duy trì và liên tục tăng cờng khả năng cạnh tranhcủa mình
Nh vậy, mặc dù có rất nhiều những lý thuyết về lợi thế cạnh tranh củacác nhà kinh tế nhng chúng ta vẫn cha có một định nghĩa chính xác nào vềnăng lực cạnh tranh Tuy nhiên tuỳ vào điều kiện hoàn cảnh mà ngời ta đa ranhững chỉ tiêu cụ thể để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành đó Đối vớicác NHTM, khả năng cạnh tranh có thể đợc đánh giá thông qua lý thuyết củaM.Porter và hệ thống đánh giá Ngân hàng thơng mại (CAMEL) Đó là:
- Nguồn vốn của ngân hàng (Capital)
- Chất lợng tài sản có (Asset Quality)
- Khả năng quản lý (Management Ability)
- Khả năng sinh lời (Earnings)
- Khả năng thanh toán (Liquidity)
1.1.2 Một số đặc điểm của hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
a Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại trong cơ chế thị ờng – Những đặc điểm cơ bản
tr-Thông qua chức năng cơ bản là các trung gian tài chính, các NHTM đãthâm nhập sâu vào hầu hết các hoạt động kinh tế trong xã hội Mối quan hệhữu cơ và nhạy cảm giữa hệ thống NHTM với nền kinh tế đợc thể hiện mạnh
mẽ, hệ thống NHTM tốt sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nền kinh
tế, đồng thời sự phát triển của nền kinh tế cũng có tác động quyết định đếnhoạt động và kết quả hoạt động của hệ thống NHTM
Hoạt động kinh doanh của các NHTM có những đặc trng cơ bản sau:a.1 Là ngành kinh doanh dịch vụ đặc thù phức tạp
Khách hàng giao dịch với NH là nhằm “mua” hoặc “bán” một lợi íchliên quan đến tài chính song không tồn tại dới dạng vật chất, mặc dù hầu hếtcác giao dịch NH đều đi kèm với một số lợng tiền nhất định Ví dụ kháchhàng mang tiền đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng, họ không chuyển quyền sởhữu số tiền đó cho ngân hàng mà chỉ tạm thời uỷ quyền sử dụng số tiền đó
Trang 6trong một khoảng thời gian nhất định và sau khoảng thời gian đó ngân hàngphải hoàn trả nguyên vẹn số tiền cho khách hàng cộng thêm một khoản tiềnlãi là tiền “mua” lợi ích đợc sử dụng số tiền đó trong khoảng thời gian trên
So sánh với các ngành kinh doanh dịch vụ khác, dịch vụ NH mang tínhphức tạp hơn nhiều do có sự tham gia của nhiều nhân viên, nhiều ban phòng.Tính phức tạp còn thể hiện ở sự đa dạng và phong phú xét trên cả khía cạnhloại hình dịch vụ lẫn quy mô của từng dịch vụ Dịch vụ NH thuộc loại hình
đòi hỏi tri thức cao, hàm lợng công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiếnlớn, trang thiết bị ngày càng hiện đại Yêu cầu về tính chính xác đòi hỏi rấtcao, sai sót phải đợc hạn chế tới mức thấp nhất do mỗi sai sót có thể gây ranhững thiệt hại rất lớn
a.2 Là ngành kinh doanh có độ rủi ro cao
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều hiểu rằngphải chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định Tuy nhiên, đối với các NHTM,rủi ro luôn rình rập với mức độ cao xuất phát từ những nguyên nhân sau :
- Rủi ro của các NHTM là cộng hợp từ tất cả các khách hàng
- Đối tợng kinh doanh của các NHTM là tiền tệ, loại hàng hoá đặcbiệt rất nhạy cảm với các yếu tố rủi ro
- Tính dễ lây lan rủi ro giữa các NHTM với nhau
a.3 Là ngành kinh doanh chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà n ớc
Xuất phát từ những đặc điểm rủi ro cao trong kinh doanh và những tác
động lớn của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế – chính trị – xã hộicủa mỗi quốc gia, thậm chí là đối với khu vực thế giới, vì vậy tại tất cả các n -
ớc, Nhà nớc đều quản lý hết sức chặt chẽ hoạt động của các NHTM thông qua
hệ thống luật pháp Hệ thống các quy chế quản lý các hoạt động của NHTM
có thể là những điều ớc quốc tế và của luật pháp mỗi quốc gia, bao gồm:
- Nhóm các quy định về thành lập ngân hàng
- Nhóm các quy định về an toàn hoạt động
- Nhóm các quy định bảo vệ quyền lợi của khách hàng
- Nhóm các quy định liên quan đến thực thi chính sách tiền tệ
a.4 Là ngành kinh doanh mang tính chất dài hạn và khó chuyển đổi sang lĩnhvực kinh doanh khác
Mối quan hệ ràng buộc giữa khách hàng với ngân hàng là mối quan hệrất đặc biệt vì nó liên quan đến vấn đề tài chính là vấn đề không dễ cởi mởtrong điều kiện bình thờng Vì vậy, chỉ khi khách hàng và ngân hàng thật sự
Trang 7tin tởng lẫn nhau thì mối quan hệ mới đợc xác lập Uy tín của ngân hàngkhông thể đợc tạo dựng một cách nhanh chóng mà cần có thời gian.
Tính chất dài hạn còn đợc thể hiện ở các khoản đầu t hoặc các khoảncam kết của NH mang tính chất dài hạn nh đầu t các dự án, bảo lãnh, mở L/Ctrả chậm… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đợc chính xác hiệu quảkinh doanh của mình sau khi các cam kết kết thúc Khác với các ngành khác,các NHTM không thể dễ dàng di chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác khithấy không có lợi vì các chu trình lu chuyển luôn gối đầu nhau với giá trị vàthời hạn lệch pha nhau
b Đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
Đặc điểm của cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng đợcquyết định và chi phối bởi đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng Dovậy, cạnh tranh ngân hàng có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra mạnh mẽ ở các
nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển Tính chất gay gắt của cạnh tranh ngânhàng đợc thể hiện ở sự trìu tợng của chất lợng hoạt động ngân hàng hơn là bềnổi của hình thức bên ngoài nh các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác
Thứ hai, sự phản ứng của các lực lợng cạnh tranh trong lĩnh vực ngân
hàng thờng diễn ra nhanh chóng nhng sự chống đỡ thờng khó khăn hơn Sảnphẩm dịch vụ ngân hàng không đợc bảo hộ, dễ bị các đối thủ bắt chớc Việccung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thờng nhanh chóng và không bị các ràocản
Thứ ba, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng hết sức phong phú và đa
dạng Ngân hàng là lĩnh vực có nhiều yếu tố nhạy cảm và có nhiều loại hình tổchức kinh doanh tiền tệ hoạt động đan xen trên thị trờng
Thứ t, quản lý cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng phải thực hiện đồng
bộ và chặt chẽ bởi tính chất phức tạp và tầm quan trọng của tiền tệ và hoạt
động ngân hàng trong nền kinh tế, xã hội
Từ phân tích trên chúng ta có thể thấy cạnh tranh NH nhìn chung là cómức độ gay gắt, đa dạng, phong phú hơn các ngành kinh doanh khác Chính vìvậy, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh cũng trở nên phức tạp hơn và baogồm nhiều nội dung
c Năng lực cạnh tranh của NHTM
Nh đối với mọi doanh nghiệp khác, năng lực cạnh tranh luôn là phơngtiện cần thiết để các NHTM đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình trong môi
Trang 8trờng cạnh tranh Chính vì vậy, việc duy trì năng lực cạnh tranh cao hơn đốithủ trở thành nhiệm vụ trọng yếu, có ý nghĩa sống còn đối với các NHTM.
Ngày nay, các NHTM đều hiểu rằng muốn có đủ sức cạnh tranh, cácNHTM phải phát huy tối đa mọi nguồn lực (vô hình và hữu hình) trên cơ sởthoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng một cách u thế hơn so với đối thủ
Nh vậy, chúng ta có thể khẳng định sức cạnh tranh của một ngân hàng khôngthể đánh giá trên một chỉ tiêu duy nhất mà cần đợc cụ thể hoá và đo lờng nănglực cạnh tranh qua các yếu tố về nguồn lực và môi trờng hoạt động cụ thể
Các loại hình dịch vụ NH dờng nh rất ít có khả năng thay đổi thờngxuyên và hầu nh khó có sự khác biệt lớn giữa các NHTM khác nhau đối vớicùng loại sản phẩm dịch vụ Với sự phát triển của khoa học công nghệ, cácNHTM đã cố gắng tung ra những sản phẩm dịch vụ mới song thực chất chỉ là
sự biến tấu hoặc cải tiến làm tăng tính tiện ích của các dịch vụ đã có Lợi thếcạnh tranh do cải tiến trong quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, thái độ củanhân viên, trang thiết bị ngân hàng cũng rất dễ dàng bị bắt chớc, sao chép màkhông bị coi là phạm pháp, không bị giới hạn bởi vấn đề bản quyền Chính vìvậy, sức cạnh tranh của NHTM chỉ đợc xác lập khi nó có khả năng duy trì lâudài những lợi thế
Thực tế, trong điều kiện hội nhập, môi trờng cạnh tranh trong ngànhngân hàng đang ngày càng trở nên gay gắt, các đối thủ cạnh tranh cũng ngàycàng trở nên dày dạn và khôn ngoan hơn Yếu tố may mắn gần nh không còntồn tại Các lợi thế cạnh tranh nếu không đợc tính toán, sử dụng, bảo vệ vàphát triển một cách chủ động thì sẽ nhanh chóng bị đối thủ cạnh tranh vợt lên
và loại bỏ Chính vì vậy, về lâu dài, sức cạnh tranh của NHTM phải là kết quảtổng hợp của các hoạt động có ý thức trên thị trờng Sức cạnh tranh phải thờngxuyên duy trì và phát triển
Trong kinh doanh NH, các NHTM đều hiểu rằng khách hàng là lực ợng đa lại lợi nhuận cho ngân hàng Mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh khôngphải là sự thất bại của các NHTM khác mà là giữ vững lợng khách hàng đã có
l-đồng thời thu hút và phát triển khách hàng mới (có thể là khách hàng dịchchuyển từ các NHTM khác hoặc những khách hàng mới có tiềm năng về nhucầu sản phẩm và dịch vụ ngân hàng)
Nh vậy, chúng ta có thể có tạm hiểu nh sau: Năng lực cạnh tranh củacác NHTM là tổng hợp các vấn đề phản ánh khả năng tự duy trì lâu dài mộtcách chủ động, có ý chí trên thị trờng, trên cơ sở thiết lập mối quan hệ bền
Trang 9vững với khách hàng, có khả năng đối phó thành công với sức ép của các lực ợng cạnh tranh nhằm đạt đợc số lợng lợi nhuận nhất định theo mong muốn.
l-1.2Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các NHTM
Năng lực cạnh tranh có thể xem là tài sản riêng của mỗi NHTM ,do đócác yếu tố tạo ra nên năng lực cạnh tranh phải là các yếu tố thuộc môi trờngbên trong, là các nguồn lực khác nhau mà bản thân mỗi NH đang sở hữu Đểnâng cao sức mạnh cạnh tranh, các NHTM cần phải tìm hiểu và phát huy cácyếu tố cấu thành nên nó
Có nhiều cách phân loại các yếu tố nguồn lực trong 1 doanh nghiệp nóichung cũng nh các NHTM nói riêng, song nhìn chung có thể có hai loạinguồn lực: nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình
- Nguồn lực hữu hình: đợc hiểu là các nguồn lực có thể nhìn thấy và ợng hoá đợc nh các tài sản về đất đai, vốn liếng, trang thiết bị… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ
l Nguồn lực vô hình: đợc hiểu là những nguồn lực không nhìn thấytrực tiếp và việc đánh giá chủ yếu bằng các phơng pháp định tính, khó định l-ợng chính xác nh các u thế về sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ, trình độcông nghệ, chất lợng nguồn nhân lực, uy tín, thơng hiệu, năng lực quản trị
điều hành của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt
Năng lực cạnh tranh của NHTM có thể đợc đánh giá thông qua một sốyếu tố quan trọng sau:
Vốn tự có tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ
Trang 10lâu dài Các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trờng tài chính đều đòi hỏi rằngvốn ngân hàng cần phải đợc phát triển tơng ứng với sự tăng trởng của các danhmục cho vay và những tài sản rủi ro khác Một ngân hàng mở rộng quá nhanhhoạt động huy động vốn và cho vay sẽ nhận đợc những dấu hiệu của thị trờngyêu cầu kiềm chế tốc độ tăng trởng hoặc cần huy động thêm vốn Theo tiêuchuẩn quốc tế quy định ngân hàng không đợc cho vay quá 15% vốn và thặng
d vốn đối với một khách hàng Đối với các khoản cho vay đợc đảm bảo antoàn, giới hạn này là 25%
Vốn tự có của ngân hàng bao gồm: vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro, lợi nhuận cha chia, giátrị tài sản tăng thêm do định giá lại tài sản cố định, thu nhập từ các công tythành viên
Hiệp định Basel II về tiêu chuẩn vốn quốc tế áp dụng với các ngân hàngquy định tỷ lệ vốn tối thiểu:
- Vốn tự có bao gồm vốn loại I và vốn loại II
Vốn loại I (vốn cơ sở – core capital) bao gồm giá trị ghi sổ của
cổ phiếu thờng, cổ phiếu u đãi cha đến hạn, lợi nhuận không đủ chia, thu nhập
từ công ty con, tài sản vô hình xác định không tính tới danh tiếng của công ty
Vốn loại II (vốn bổ sung – supplemental capital) bao gồm khoản mục
dự phòng tổn thất từ cho vay và cho thuê, các công cụ vốn nợ thứ cấp, cáckhoản nợ cho phép chuyển đổi… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ
- Tổng tài sản theo tỷ lệ rủi ro quy đổi bao gồm: tài sản theo tỷ lệ rủi rotrong bảng cân đối kế toán và các khoản mục nằm ngoài bảng cân đối kếtoán theo tỷ lệ rủi ro Các tỷ lệ rủi ro này đợc quy định cho từng hạng mụctài sản Khi xác định mức độ an toàn vốn của các NHTM ngời ta khôngcăn cứ vào tổng tài sản của ngân hàng mà căn cứ vào tổng tài sản theo tỷ lệrủi ro quy đổi
Việt nam đã kí thoả thuận thực hiện theo hiệp định Basel, vì vậy để
đánh giá NHTM trong điều kiện hiện nay, chúng ta lấy tiêu chuẩn Basel II vềvốn để làm tiêu chí xác định
Chất lợng tài sản Có
Vốn tự cóTổng tài sản theo tỷ lệ rủi ro quy đổi
≥ 8%
Trang 11Chất lợng tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững vềmặt tài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và hầu hết rủi ro trong kinhdoanh tiền tệ đều tập trung vào tài sản Có Tài sản Có của ngân hàng chia làm
2 dạng: Dạng tài sản có không có hệ số rủi ro tín dụng gồm: tiền mặt, tiền gửitại NHTW, trái phiếu do Chính phủ phát hành, vàng bạc ; dạng tài sản Có có
hệ số rủi ro đợc chia thành nhiều hệ số phụ thuộc vào danh mục tài sản, ví dụ0%, 10%, 20%, 50%
Việc đánh giá chất lợng tài sản Có dựa trên việc đánh giá nhóm tài sản
Có, từng loại cho vay, từng loại dịch vụ theo một chuẩn mực nhất định sau đótổng hợp lại Nó đợc phản ánh bằng các chỉ số nh tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản
Có, mức độ lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản nợ xấu, mức tậptrung và đa dạng hoá các danh mục tín dụng, rủi ro tín dụng tiềm ẩn
Khả năng sinh lời
Là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng đồng thời cũngphản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng Khả năng sinh lời đợcthể hiện ở khía cạnh sau:
- Các hoạt động kinh doanh phải tạo ra thu nhập rủi ro và phải bù đắp
đợc khi có rủi ro
- Chi phí hoạt động của ngân hàng kể cả những khoản lỗ của năm ớc
tr Những khoản tổn thất trong năm kế tài chính, đặc biệt là nhữngkhoản tổn thất cho vay
- Đảm bảo một tỷ lệ tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có
- Thu nhập tính theo bình quân tài sản Có cao
- Chi phí cho vốn huy động thấp
- Chi phí cho những khoản tổn thất trong năm thấp
- Chi phí cho sản xuất kinh doanh hợp lý
Chỉ tiêu sinh lợi có thể đợc phân tích thông qua những chỉ tiêu cụ thểnh: Giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế, tốc độ tăng trởng lợi nhuận, cơcấu của lợi nhuận (cho biết lợi nhuận đợc hình thành từ nguồn nào, từ hoạt
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn
Tổng d nợ
x 100
Trang 12động kinh doanh thông thờng hay từ các khoản thu nhập bất thờng), tỷ suất lợinhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Thu nhập sau thuế
1.2.2 Trình độ công nghệ ngân hàng
Hiểu theo nghĩa rộng, công nghệ cung ứng dịch vụ NH bao gồm kỹnăng, phơng tiện, cách thức và các kênh phân phối của toàn bộ quá trình cungứng các sản phẩm dịch vụ của một NH Các yếu tố cấu thành và tham gia vàocông nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ bao gồm con ngời, máy móc thiết bị,cấu trúc tổ chức, quy trình nghiệp vụ, quy chế quản lý
Trong môi trờng cạnh tranh đang ngày càng trở nên gay gắt, công nghệcung ứng sản phẩm dịch vụ đang đợc các nhà NH sử dụng nh một thứ vũ khílợi hại để tạo nên lợi thế cạnh tranh Để nâng cao trình độ công nghệ cung ứngsản phẩm dịch vụ, các NH đã có nhiều giải pháp hiện đại hoá NH, ứng dụngcông nghệ thông tin, tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực, hợp lý hoá cácquy chế quản lý và quy trình nghiệp vụ, cơ cấu lại mô hình tổ chức nhằm tạo
ra những nền tảng cần thiết để có thể phục vụ ngày càng đầy đủ hơn nhữngnhu cầu về sản phẩm dịch vụ của khách hàng với những tiện ích có tính khácbiệt cao, phong cách phục vụ và chất lợng sản phẩm dịch vụ đảm bảo yêu cầu,chi phí hợp lý
Trong điều kiện hội nhập, các NHTM VN sẽ phải cạnh tranh trực tiếpvới các tổ chức tài chính lớn trên thế giới Đặc điểm của các NH này là trình
độ phát triển công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đã ở giai đoạn côngnghiệp hoá và tự động hoá cao Điều này giúp làm tăng năng suất lao động,giảm bớt sự tham gia của con ngời vào quá trình cung ứng dịch vụ, đảm bảochất lợng sản phẩm dịch vụ đồng đều, ít sai sót, tiết kiệm chi phí, nâng cao tốc
độ và chất lợng phục vụ khách hàng Công nghiệp hoá và tự động hoá côngnghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải thay đổi cơ bản về tổ chức vàquản trị mô hình ngân hàng sang mô hình ngân hàng hiện đại, đầu t trang thiết
Trang 13bị máy móc, hoàn thiện những nhân tố kỹ thuật và môi trờng cung ứng, phâncông lao động và chuyên môn hoá cao trong toàn bộ quy trình cung ứng sảnphẩm dịch vụ
1.2.3 Chất lợng nguồn nhân lực
NH thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ, vì vậy có thể nói chất lợngnhân viên NH loà nhân tố quan trọng và có thể là một trong những yếu tốquan trọng nhất kiến tạo nên năng lực cạnh tranh của các NHTM Để làm rõhơn vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động NH, chúng ta xem xét một số
đóng góp trong quá trình quản trị điều hành NH và cung ứng sản phẩm dịchvụ:
- Nhân lực quản lý đóng vai trò hoạch định chiến lợc và các chínhsách phát triển của ngân hàng, triển khai các giải pháp và biện pháp thực hiệnchiến lợc và chính sách của ngân hàng, thực hiện quản lý và điều hành cáchoạt động của ngân hàng đúng mục tiêu, đảm bảo phát triển an toàn và bềnvững
- Các nhân viên nghiệp vụ là những ngời trực tiếp thực hiện các giảipháp, biện pháp kinh doanh theo đúng định hớng của các NHTM
- Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngânhàng chính là một “hiện hữu”chủ yếu của dịch vụ ngân hàng Vì vậy, với kiếnthức, kinh nghiệm chuyên môn, kỹ năng xử lý công việc, phong cách giaodịch, các nhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị của các sản phẩmdịch vụ
- Bằng việc gây thiện cảm với khách hàng trong qúa trình giao dịch,các nhân viên NH đã trực tiếp tham gia xúc tiến việc bán các sản phẩm dịchvụ
- Đa số các ý tởng cải tiến dịch vụ hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ
đều đợc đề xuất bởi các nhân viên
- Nhân viên NH là lực lợng chủ yếu chuyển tải những thông tin tínhiệu từ thị trờng, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định
CS NH
Với tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong việc nâng cao sức cạnhtranh, các NHTM luôn đặt ra mục tiêu phát triển nguồn nhân lực có tâm và cótài, đảm bảo các yêu cầu cơ bản trong quá trình hội nhập
1.2.4 Quản trị chiến lợc kinh doanh và hệ thống kiểm soát
Trang 14- Trong điều kiện hội nhập, môi trờng cạnh tranh ngày càng trở nêngay gắt, các NHTM muốn thành công không thể không đổi mới cung cáchquản trị NH theo lối t duy chiến lợc đồng thời kiên định tuân thủ chặt chẽ quátrình quản trị chiến lợc Quản trị NH theo lối t duy chiến lợc, NH sẽ luôn ở thếchủ động, không bị rơi vào tình trạng lúng túng khi môi trờng kinh doanh thay
đổi đồng thời có khả năng sử dụng các nguồn lực của NH một cách hiệu quảnhất
- Hệ thống kiểm soát NH là một bộ phận không thể thiếu đợc trongtoàn bộ quá trình quản trị chiến lợc vì nó giúp Ban lãnh đạo NH biết đợcnhững điểm đợc và những điểm cha đợc của chiến lợc kinh doanh đang lựachọn; từ đó tìm cách điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động của toàn bộ tổ chức NHmột cách hiệu quả hơn Một hệ thống kiểm soát hiệu quả là hệ thống có khảnăng cung cấp chính xác, kịp thời cho Ban lãnh đạo mọi thông tin liên quan
đến chất lợng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị và nhân viên trong NH sovới tiến độ thực hiện các mục tiêu chiến lợc kinh doanh Từ đó đề ra các ph-
ơng pháp điều chỉnh cần thiết
1.2.5 Hệ thống thông tin
Trong môi trờng kinh doanh luôn biến động không ngừng, cạnh tranhngày càng gay gắt, thông tin đã trở thành vấn đề thiết yếu, không thể thiếu đốivới mọi NHTM Một hệ thống thông tin có chất lợng là hệ thống thông tin cókhả năng phân tích mọi diễn biến bên ngoài cũng nh bên trong doanh nghiệpmột cách đầy đủ, chính xác và kịp thời
Đối tợng kinh doanh của các NH là tiền tệ, là loại hàng hoá hết sức đặcbiệt và cực kỳ nhạy cảm trớc những thay đổi của môi trờng kinh doanh , vìvậy hệ thống thông tin đóng vai trò tiên quyết đến việc thành bại của ngânhàng trong cạnh tranh Thông tin thực sự tạo nên khả năng cạnh tranh của NHkhi hội đủ các yêu cầu: đầy đủ, chính xác và kịp thời
Luồng thông tin bên ngoài NH sẽ cung cấp cho Ban lãnh đạo nhữngdiễn biến thay đổi của môi trờng kinh doanh nh dân số, văn hoá, kinh tế, chínhtrị, xã hội, luật pháp, tự nhiên, công nghệ, đối thủ cạnh tranh , nhu cầu kháchhàng… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ từ đó lãnh đạo NH sẽ biết đợc các cơ hội kinh doanh cũng nh nhữngthách thức, đe doạ đối với NH để có kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanhcũng nh biện pháp đối phó với những thách thức
Luồng thông tin bên trong cung cấp cho Ban lãnh đạo biết rõ tình hìnhthực hiện các mục tiêu kinh doanh, các điểm mạnh và điểm yếu của các nguồn
Trang 15lực Trên cơ sở hai luồng thông tin đó, lãnh đạo NH mới có thể chủ động đề racác phơng án huy động các nguồn lực một cách tối u để đối phó với những bấtlợi, giữ vững vị thế cạnh tranh của NH.
1.2.6 Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo NH
Trong môi trờng kinh doanh hết sức năng động, phạm vi hoạt động rộnglớn nh hiện nay, vai trò của những ngời lãnh đạo đứng đầu mọi tổ chức nóichung và các NHTM nói riêng là hết sức quan trọng Ban lãnh đạo giỏi phải
có khả năng nắm nắt kịp thời những biến động của môi trờng, biết định hớnghoạt động của NHTM phù hợp với xu thế phát triển và biết kết hợp hài hoà,phát huy tối đa sức mạnh của tất cả các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranhmạnh mẽ của một NHTM
Với t cách là những ngời chịu trách nhiệm đầu tiên và cao nhất về sứccạnh tranh của ngân hàng, Ban lãnh đạo phải là những đại diện thật sự có tàinăng, năng lực trên nhiều phơng diện, nh: khả năng chuyên môn, khả năngphán đoán, khả năng tổ chức công việc, khả năng (nghệ thuật) đối nhân xửthế
- Khả năng chuyên môn: là khả năng quan trọng nhất, khả năng đầutiên mà bất cứ ngời lãnh đạo nào cũng phải có Khả năng này bao gồm cáckiến thức và kinh nghiệm trong kinh doanh MH Có đợc khả năng này, ngờilãnh đạo sẽ dễ dàng hơn trong công tác điều hành vì kiến thức và kinh nghiệmcủa ngời lãnh đạo luôn tạo ra đợc vị thế tuyệt đối không chỉ với cấp dới màcòn cả với đối thủ cạnh tranh
- Khả năng phán đoán: là khả năng nhìn nhận, hiểu biết, nắm bắt cácyếu tố xung quanh môi trờng hoạt động và cả trong bản thân NH Ngời lãnh
đạo có thể xác định đợc những yếu tố quan trọng nhất của môi trờng hiện tại
để từ đó phán đoán chính xác những thay đổi trong môi trơng kinh doanhtrong tơng lai để hoạch định chính xác chiến lợc phát triển và xây dựng cácchính sách đón cơ hội phù hợp
- Khả năng tổ chức công việc: là khả năng xác định danh mục, lộ trình
và trọng tâm những công việc phải thực hiện một cách hợp lý, có kế hoạch vàphơng thức triển khai phù hợp, lựa chọn con ngời cụ thể và phân bổ nguồnnhân lực cũng nh những nguồn lực khác để tạo đủ điều kiện cần thiết triểnkhai thực hiện
- Khả năng (nghệ thuật) đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp, tổchức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đôi với các nhân viên cấp dới mà
Trang 16còn đối với các đồng nghiệp, cấp trên, cơ quan quản lý và với khách hàng.ngoài ra, nó còn bao gồm những kỹ năng đặc biệt về lãnh đạo, tâm lý, quyết
đoán, thu hút, xử lý xoay chuyển tình thế… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ Xuất phát từ tính trìu tợng cộngvới tính hiệu quả nhiều khi đến bất ngờ của khả năng này, trong nhiều trờnghợp “ khả năng” này đã trở thành nghệ thuật ứng xử của nhà lãnh đạo
Các nguồn lực là tài sản riêng của mỗi ngân hàng và nó rất khác nhaukhi so sánh giữa các NHTM với nhau Tuy nhiên, khách hàng là lực lợng bênngoài, họ không biết đợc nguồn lực bên trong của mỗi ngân hàng Cơ sở để họlựa chọn giao dịch với một ngân hàng là các tín hiệu liên quan đến dịch vụ thểhiện trên thị trờng tỏ ra hơn hẳn các NHTM khác nh dịch vụ có chất lợng tốthơn, chi phí hợp lý hơn, tính tiện ích cao hơn và sự tiếp cận dễ dàng hơn Dotất cả các hoạt động định hớng theo khách hàng đều thuộc hoạt động nghiệp
vụ Marketing, cho nên công cụ Marketing chính là công cụ nâng cao khả năngthể hiện các nguồn lực thành năng lực cạnh tranh cụ thể của ngân hàng.Marketing chính là công cụ hữu hiệu để kết nối các nguồn lực của ngân hàngphù hợp với thị trờng đồng thời là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng trêncơ sở biến các nguồn lực của ngân hàng trở thành phơng tiện thoả mãn nhucầu của khách hàng Marketing đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, giúp các
NH tạo nên nét khác biệt của mình so với các NH khác
1.3 Hội nhập KTQT và các tác động đến năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3.1 Hội nhập quốc tế về ngân hàng.
Trang 17Hội nhập quốc tế về ngân hàng của một nền kinh tế có thể đợc hiểu làmức độ mở cửa về hoạt động ngân hàng giữa nền kinh tế đó với các nớc trongkhu vực và trên toàn thế giới Mức độ mở cửa hội nhập về hoạt động ngânhàng là mức độ giao dịch về các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ, thanh toán củamột nền kinh tế với thế giới bên ngoài Độ mở cửa này cũng có thể đợc đobằng mức độ tự do hoá khu vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng Nh vậy bản chấtcủa hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng là giao lu về hoạt động của hệthống ngân hàng trong nớc với cộng đồng tài chính khu vực và quốc tế, là sự
dỡ bỏ các hàng rào ngăn cách, tạo nên sự tự do hóa các hoạt động ngân hànggiữa các nớc với thế giới
(Ngân hàng NHTM Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Viêt Management Group)
–
Hội nhập quốc tế về ngân hàng là một xu thế tất yếu một quá trình toàncầu hoá nền kinh tế thế giới Bởi vì toàn cầu hoá thể hiện rõ nhất ở sự tự dohoá thơng mại và dịch chuyển vốn trên phạm vi rộng lớn Sự phát triển mạnh
mẽ của thơng mại thế giới là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch
vụ ngân hàng Tính tất yếu đó thể hiện ở những khía cạnh sau: Trớc xu thếtoàn cầu hoá, các quan hệ xuất nhập hàng hoá dịch vụ, đầu t, chuyển giaocông nghệ giữa các nớc ngày càng tăng thì đòi hỏi các quan hệ về tài chính,tiền tệ giữa các nớc ngày một nhiều hơn Các quan hệ quốc tế khó có thể thựchiện đợc nếu hệ thống tài chính của các quốc gia tách rời nhau Chỉ trên cơ sởmột nền tài chính, tiền tệ đợc tự do hoá và hội nhập thì mới cho phép mỗi nớcphát triển quan hệ kinh tế với các nớc khác thuận lợi, các nghiệp vụ, thanhtoán chuyển tiền, chuyển giao tài chính giữa các nớc mới có thể đợc tiến hành
dễ dàng Bên cạnh đó, khi phát sinh quan hệ trao đổi hàng hoá giữa các nớc làphát sinh các khoản thu chi bằng tiền của ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu
Họ phải nhờ ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ khoản tiền đó Thanh toán chuyểntiền là nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại gắn liền với hoạt động thơng mạithế giới Nó càng cần thiết trong hoạt động ngày nay, khi các khoản thu chiquốc tế không còn sử dụng bằng vàng Hoạt động thơng mại thế giới nảy sinhhiện tợng nơi thừa vốn, nơi thiếu vốn do đó cần có sự điều hòa hoặc sự tài trợcủa các ngân hàng Ngân hàng sẽ giúp phân phối các nguồn vốn và sử dụngvốn trên phạm vi toàn toàn thế giới Đối với các nớc đang phát triển, khinguồn vốn trong nớc còn hạn hẹp, hệ thống tài chính ngân hàng còn ở trình độthấp, thì hội nhập tài chính thế giới sẽ giúp các nớc này tiếp cận với thị trờng
Trang 18vốn quốc tế, tranh thủ đợc vốn nớc ngoài, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nớcngoài Do đó có thể thấy hội nhập tài chính ngân hàng là yêu cầu tất yếu đểphát triển nền kinh tế- xã hội của mỗi nớc.
1.3.2 Các tác động của hội nhập KTQT đến năng lực cạnh tranh của các NHTM
Trong quá trình hội nhập quốc tế, thì hoạt động của các ngân hàngkhông còn bị bó buộc trong phạm vi của một quốc gia mà các ngân hàng sẽ
mở rộng hoạt động không chỉ trong phạm vi khu vực mà cả trên phạm vi toàncầu Vì vậy năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng không chỉ bị chi phốibởi các yếu tố ở trong nớc mà còn chịu sự ảnh hởng của các nhân tố bênngoài Hoạt động của ngân hàng trong quá trình hội nhập sẽ có nhiều thay đổi
để thích nghi với thế giới vì ngân hàng không chỉ phục vụ trong lãnh thổ quốcgia mà cho tất cả các khách hàng trên thế giới Các tác động của hội nhậpKTQT trong lĩnh vực ngân hàng đợc thể hiện rõ nét qua những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Năng lực cạnh tranh của các NHTM sẽ chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật thị trờng và các luật lệ, tập quán kinh doanh quốc
tế Một trong những đặc trng nổi bật của hoạt động ngân hàng trong điều kiện
hội nhập đó là hoạt động trong môi trờng tài chính tự do Khi hội nhập mọirào cản ngăn cách bị phá vỡ, các ngân hàng sẽ hoạt động theo quy luật thị tr-ờng chứ không phải chịu sự chi phối của bất cứ biện pháp quản lí hành chínhnào khác Lãi suất, tỷ giá, hoạt động tín dụng sẽ do thị trờng quyết định dựatheo quan hệ cung cầu về tiền tệ, đầu t, thu nhập và điều kiện cụ thể của nềnkinh tế Hoạt động trong một môi trờng cạnh tranh công bằng, không có sựphân biệt đối xử bất cứ ai thì đòi hỏi các ngân hàng phải tuân theo đúng quyluật thị trờng, tức là tuân theo quy luật cung cầu
Thứ hai: Năng lực cạnh tranh trong điều kiện hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên đa dạng phức tạp và diễn ra trên phạm vi rộng Khi tham
gia vào hội nhập thì hoạt động của ngân hàng không chỉ bó gọn trong phạm vimột quốc gia mà là toàn cầu Các ngân hàng mở rộng các chi nhánh trên toànthế giới, điều này dẫn đến hình thành các ngân hàng quốc tế Trong điều kiệnhội nhập các ngân hàng không chỉ cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho kháchhàng trên một lãnh thổ mà là khách hàng trên toàn cầu Tuy nhiên khi phạm
vi kinh doanh hoạt động mở rộng, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của ngân hàngcủa khách hàng hàm chứa nhiều yếu tố nớc ngoài, các sản phẩm dịch vụ ngânhàng trở nên phức tạp làm cho ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro Các
Trang 19ngân hàng có thể bị ảnh hởng hay thua lỗ bởi các chi nhánh của chính ngânhàng mình Do đó để tránh các rủi ro từ bên ngoài khi tham gia vào thị trờngthế giới ngân hàng phải có các chính sách đối phó thích hợp nhằm hạn chế
đến mức tối đa các ảnh hởng tiêu cực tới sự ổn định tài chính, tiền tệ nóichung và an toàn hoạt động ngân hàng nói riêng
Thứ ba: Năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong điều kiện hội nhập mang tính cạnh tranh quốc tế cao Hội nhập quốc tế có nghĩa là môi trờng
hoạt động tài chính sẽ đợc thông thoáng và mở cửa cho tất cả tổ chức tài chínhtham gia Việc mở rộng tham gia của các tổ chức tài chính nớc ngoài trên thịtrờng đã làm cho hoạt động của các ngân hàng mang tính cạnh tranh quốc tếcao Bởi vì trong cùng một môi trờng hoạt động, các u đãi nh nhau thì cácngân hàng buộc phải không ngừng đổi mới và có các chính sách hoạt độngthích hợp để thu hút khách hàng Một hệ thống tài chính ngân hàng đợc tự do
và hội nhập quốc tế theo một tiến trình không thích hợp, thiếu sự giám sátthận trọng, các chính sách không đồng bộ có thể gây ra nguy cơ khủng hoảnghoặc sự hỗn loạn Trong điều kiện hội nhập sự thâm nhập của các ngân hàngnớc ngoài quá mức có thể sẽ gây ra những khó khăn cho nền kinh tế Điều nàythờng thấy ở các quốc gia đang phát triển, nếu mở cửa cho các ngân hàng nớcngoài tham gia quá mức sẽ gây ra hiện tợng các ngân hàng lớn của nớc ngoàichi phối hoạt động của cả hệ thống ngân hàng quốc gia và sự lệ thuộc của nềnkinh tế vào một số ít ngân hàng nớc ngoài Dới sức ép mạnh mẽ về cạnh tranh
đòi hỏi các ngân hàng phải có những thay đổi cả về tính chất hoạt động, cơcấu tổ chức, tiềm lực tài chính cũng nh khả năng cung cấp các dịch vụ trên thịtrờng Đây là một thách thức lớn đối với hoạt động ngân hàng của các quốcgia đang phát triển, khi mà tiềm lực tài chính, kinh nghiệm kinh doanh và khảnăng cạnh tranh quốc tế còn hạn chế
Thứ t: Ngân hàng phải cạnh tranh trong môi trờng công nghệ hiện đại
và sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử, ngân hàng internet Hội nhập
quốc tế sẽ thúc đẩy những tiến bộ về công nghệ điện tử và mạng viễn thông,làm thay đổi phơng thức hoạt động và cung cấp dịch vụ của hệ thống ngânhàng Sự phát triển của công nghệ hiện đại, với sự hình thành của các mạnggiao dịch tài chính và thanh toán toàn cầu đã thúc đẩy sự ra đời các sản phẩmdịch vụ tài chính mới, hình thành các dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking),ngân hàng Internet Mạng máy tính nối liền các thị trờng tài chính và các ngânhàng trên thế giới thành một thị trờng thống nhất Các máy tính tham gia thực
Trang 20hiện các giao dịch hàng tỷ USD tại các ngân hàng và thị trờng tài chính ở cácchâu lục khác nhau Sự phát triển các mạng giao dịch tài chính quốc tế đãkhắc phục các trở ngại về không gian, thời gian và các thủ tục thủ công, tiếtkiệm chi phí, tạo điều kiện cho các giao dịch tài chính đợc tiến hàng thuận lợi,nhanh chóng đem lại tiện ích cho nguời tiêu dùng Trớc những u điểm củacông nghệ thông tin đòi hỏi các ngân hàng phải không ngừng nâng cao trình
độ khoa học kĩ thuật, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạt động nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh của mỗi ngân hàng Trong tình hình đó, các nớc
đang phát triển thời gian qua đã rất chú trọng đến việc hiện đại hoá ngân hàngcủa mình, tích cực tham gia vào cách mạng giao dịch và thông tin tài chínhtoàn cầu Với chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế các nớc
đều dành vị trí u tiên cho hiện đại hoá hệ thống ngân hàng
1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM ở một số nớc trên thế giới.
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nớc
Mỗi quốc gia, trớc tác động của toàn cầu đều phải điều chỉnh, thực thinhững chính sách cho phù hợp với tiến trình hội nhập Việt nam là nớc “đisau” vì vậy việc tìm hiểu tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia “đi trớc” là
điều cần thiết Trong bài viết này ta tìm hiểu kinh nghiệm của Trung Quốc –quốc gia láng giềng có nhiều điều kiện giống Việt nam; Nhật Bản – mộttrong những quốc gia công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới; Malaysia –nớc có nền kinh tế đang phát triển trong khối ASEAN với Việt nam là nhữngnớc để tham khảo kinh nghiệm
a Kinh nghiệm của Trung Quốc
Sau hơn 27 năm thực hiện công cuộc đổi mới và chính sách mở cửa, hệthống ngân hàng Trung Quốc đang đứng trớc sức ép cạnh tranh rất lớn bởi cáccam kết gia nhập WTO đầy đủ vào cuối năm 2006
Tính đến cuối tháng 6/2004, tổng tài sản của hệ thống ngân hàng – tíndụng ở Trung Quốc là khoảng 26000 tỷ USD, trong đó các ngân hàng thơngmại quốc doanh chiếm 60% tổng tài sản và khoảng 80% thị phần cho vay
Căn cứ vào các cam kết gia nhập WTO, để hoàn thiện các căn cứ pháp
lý cho hoạt động của các NHTM, Trung Quốc đã thực hiện các bớc sau:
Bớc 1: Tìm đối tác chiến lợc đầu t vào NHTM quốc doanh đợc cổ phầnhoá Tỷ lệ cổ phần tối đa của một nhà đầu t nớc ngoài đợc nắm giữ trong mộtngân hàng của Trung Quốc đợc nâng từ mức 15% lên 20% nhng tổng tỷ lệ cổ
Trang 21phần tối đa của tất cả các cổ đông nớc ngoài vẫn giữ nguyên không quá 25%.Trớc đó các NHTM của Trung Quốc cũng đã đợc Chính phủ nớc này cho phépbán cổ phiếu cho các nhà đầu t tài chính nớc ngoài nh hãng đầu t NewbridgeCapital của Mỹ, ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation(HSBC) của Anh.
Bớc 2: Tập trung xử lý nợ xấu
Tháng 8/1998 tỷ lệ nợ xấu của 4 NHTM quốc doanh của Trung Quốcchiếm 25,5% tổng d nợ cho vay của 4 NHTM này, theo báo cáo của cácNHTM là 13 – 14% Giải pháp cơ bản để xử lý nợ xấu là cả 4 NHTM quốcdoanh đều thành lập 4 Công ty quản lý tài sản Tất cả các khoản nợ xấu của 4NHTM quốc doanh đợc giao cho 4 công ty này khai thác xử lý và nguồn ngânsách do Chính phủ Trung Quốc cấp
Bớc 3: Yêu cầu các NHTM quốc doanh hoạch định ra kế hoạch tự tăngvốn điều lệ để đạt tỷ lệ an toàn vốn theo thông lệ quốc tế là 8% ConstructionBank of China có phơng án phát hành số lợng cổ phiếu trị giá 4,8 tỷ USD đểtăng vốn điều lệ, trong đó 1 tỷ USD cổ phiếu đợc phát hành trong tháng7/2004 Số lợng còn lại sẽ đợc phát hành trong 6 tháng đầu năm 2005
Bớc 4: Thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp, mệnh giá cổ phiếu,thực hiện cổ phần hoá và niêm yết cổ phiếu NHTM trên thị trờng CK Hiệnnay một số NHTM cổ phần cũng đang dự kiến niêm yết cổ phiếu trên thị trờng
CK nớc ngoài nh ngân hàng dân sinh, ngân hàng phát triển Trung Quốc
Bớc 5: Đẩy mạnh văn hoá kinh doanh trong ngân hàng kết hợp với tănglơng hợp lý cho cán bộ nhân viên ngân hàng Văn hoá ngân hàng đợc hiểu là
kể cả trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoạt động theo tiêu chuẩn quốc tế, baogồm cả phong cách làm việc, khả năng giao tiếp với khách hàng và nội dungkhác thuộc văn hoá kinh doanh
Bớc 6: Hoàn thiện các quy chế quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức theocác tiêu chuẩn quốc tế, đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng tiện ích Xây dựng
hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống kế toán, hệ thống thông tin quản lý kháctheo các tiêu chuẩn quốc tế
b Kinh nghiệm của Nhật Bản
Từ đầu những năm 90, nền kinh tế thần kỳ của Nhật Bản đã xuất hiệnnhững trục trặc, đặt ra yêu cầu cấp thiết là cần có hớng cải cách mới trong đó
có chơng trình giải quy tài chính “Big Bang” với mục đích làm cho thị trờngtài chính Nhật năng động linh hoạt công bằng, minh bạch, nâng cao khả năng
Trang 22cạnh tranh với các trung tâm tài chính New york và Luân Đôn Quá trình đổimới đợc thực hiện nh sau:
Tự do hoá hoạt động tài chính tiền tệ, thể hiện là
- Nâng cao tính độc lập của ngân hàng, giảm bớt sự can thiệp của Bộ tàichính
- Đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào thị trờng tài chính toàn cầu đi liền vớiviệc tiếp tục mở cửa thị trờng tài chính tiền tệ nội địa
- Tiến hành các giao dịch trên mạng, thực hiện ngân hàng trên mạng
- Cho phép các ngân hàng, công ty bảo hiểm tham gia vào lĩnh vực kinhdoanh của nhau
Sáp nhập nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Nửa sau những năm 90 vừa qua chính là thời kỳ đẩy mạnh sắp xếpcơ cấu lại hệ thống tài chính tiền tệ Các tổ chức tài chính tiền tệ đã hợpnhất tạo ra các tập đoàn tài chính khổng lồ nh việc sáp nhập 3 ngân hànglớn: ashahi Bank, Tokai Bank và Sanwa Bank vào tháng 3/2000 trở thànhMizuho Financial Group với tài sản lên tới 151000 tỷ Yên
Thúc đẩy tiến trình hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng và hình thành cácloại hình dịch vụ mới phù hợp với toàn cầu hoá
Từ những năm 70s, Nhật Bản đã triển khai hiện đại hoá các dịch vụngân hàng Các hoạt động giao dịch đợc quản lý bởi hệ thống dữ liệu máytính, việc gửi và rút tiền đợc thực hiện tự động hoá Tiếp đó Nhật Bản tiếnhành hiện đại hoá toàn bộ nghiệp vụ điều hành ngân hàng, hiện đại hoá cácmối quan hệ của nghiệp vụ điều hành ngân hàng
Thúc đẩy toàn cầu hoá đồng Yên
Để tăng cờng vai trò của đồng Yên trong nền tài chính thế giới, NhậtBản đã tìm cách tăng cờng các giao dịch thơng mại bằng đồng Yên dựa trêncơ sở tăng tính tiện lợi của đồng tiền này Mở rộng việc sử dụng và cất trữ
đồng Yên của những ngời không thờng trú trong nớc Tăng cờng thơng mại
đồng Yên với các nớc Châu á
Để xử lý các khoản nợ xấu các NHTM Nhật Bản thực hiện hình thànhcác ngân hàng cầu nối (Bridge Bank) Ngân hàng cầu nối là một tổ chức thuộc
sở hữu Nhà nớc quản lý một lợng vốn lớn của Chính phủ Nhật Bản với mục
đích giúp đỡ các ngân hàng thu giúp hoặc thanh lý các khoản nợ khó đòi, bảo
vệ các nhà đầu t
c Kinh nghiệm của Malaysia
Trang 23Malaysia là một nớc đang phát triển cùng nằm trong khu vực địa lý
Đông Nam á với Việt nam Để hội nhập một cách có hiệu quả Chính phủMalaysia đã thực thi triệt để chính sách xử lý nợ xấu tại các NHTM bằng việcthành lập các công ty quản lý tài sản ( Asset Management Company –AMC)
AMC đợc thành lập nhằm giúp các ngân hàng quản lý các khoản nợ quáhạn, cung cấp các dịch vụ nhằm giúp các ngân hàng :
- Tài trợ hoặc xử lý đối với các khoản nợ quá hạn
- Cơ cấu lại, khôi phục lại các khoản nợ quá hạn
- Quản lý các tài sản thế chấp
Các hoạt động chủ yếu của AMC bao gồm:
- Mua lại các khoản nợ quá hạn
- Cơ cấu lại, khôi phục lại tài sản
- Bán hoặc xử lý tài sản
AMC thờng tiến hành mua nợ từ các tổ chức tài chính và các tổ chứckinh tế khác Mọi tài sản đảm bảo ( thế chấp, cầm cố,… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ) gắn liền với khoản
nợ cũng đợc chuyển giao cho AMC Tổng giá trị và thời hạn của khoản vay
đối với khách hàng nợ là không thay đổi chỉ có chủ nợ là thay đổi, thay vì nợngân hàng, bây giờ họ chỉ là con nợ của AMC
Khi các tài sản đã nằm trong sự kiểm soát của AMC, mục tiêu tiênquyết của công ty là tối đa hoá giá trị của chúng bằng cách cải thiện một cáchtổng thể việc quản lý các khoản cho vay Điều này sẽ đạt đợc bằng cách chútrọng vào thời điểm và chiến lợc, vấn đề quản lý hỗ trợ trong khi tiến hành cải
tổ cơ cấu, thuê các nhà t vấn trong từng ngành nghề hoạt động với t cách làngời cố vấn kỹ thuật cho ngời mắc nợ, duy trì giá của các tài sản bằng cáchkhông bán rẻ chúng Việc thành lập các AMC sẽ giải quyết đợc vấn đề bứcxúc mà các NHTM đang mắc phải là giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi, nângcao chất lợng hoạt động của hệ thống ngân hàng
1.4.2 Các bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
a Thực hiện sát nhập để tăng năng lực NH
Xu hớng này diễn ra chủ yếu ở các nớc phát triển, có nền kinh tế thị ờng tơng đối hoàn hảo, tính chất tự do hoá của các thị trờng trong đó có thị tr-ờng tài chính tiền tệ đã hình thành, hệ thống luật pháp rõ ràng và đồng bộ Hệthống NH đã phát triển ở trình độ cao, hoạt động theo những thông lệ quốc tếchung Do xu hớng tự do hoá toàn cầu, hội nhập và cạnh tranh quốc tế ngày
Trang 24tr-càng gay gắt thì từng doanh nghiệp đơn lẻ không thể chống đỡ đợc, do vậynhiều ngân hàng đã tự nguyện hợp nhất với nhau để hình thành nên những tập
đoàn tài chính NH có quy mô lớn và siêu lớn, chiếm giữ thị phần lớn, đóng vaitrò quan trọng đối với nền kinh tế các quốc gia, các khu vực và trên thế giới.Việc sát nhập không chỉ diễn ra giữa các NH trong một quốc gia mà còn giữacác quốc gia, các châu lục khác nhau, tạo ra làn sóng sát nhập và thúc đẩy xuhớng toàn cầu hoá hệ thống NH thế giới Sát nhập là biện pháp quan trọng đểnâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, bởi nó cho phép giảmlao động và chi phí, nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng công nghệ, vơn ra
mở rộng thị trờng, giảm bớt đối thủ cạnh tranh tiềm năng, tối u hoá các hoạt
động quản trị điều hành và tác nghiệp, giảm chi phí quản lý Quan trọng hơncả là việc sát nhập cho phép tập trung đợc các nguồn vốn, nâng cao sức mạnhtài chính, sàng lọc và lựa chọn nguồn nhân lực có chất lợng cao, củng cố vànâng cao vị thế, uy tín cũng nh tiếng tăm của các tập đoàn tài chính ngân hàng
b Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển cung ứng sản phẩm dịch vụ
Trớc đây, các ngân hàng thờng nâng cao sức cạnh tranh chủ yếu bằngcách mở rộng quy mô, phát triển mạng lới, chiếm lĩnh địa bàn, thu hút kháchhàng Từ thập kỷ 80 của thế kỷ 20, đặc biệt là đầu thập kỷ 90, dới sự tác độngcủa cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, các ngân hàng trên thế giới đã tăng c-ờng ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin để quản lýhoạt động và phát triển các sản phẩm dịch vụ cũng nh các kênh phân phối tự
động Trong lĩnh vực NH đã hình thành xu hớng công nghiệp hoá và tự độnghoá quản lý và cung ứng sản phẩm dịch vụ Đa số các NH đều phát triển hệthống NH bán lẻ tự động hay còn gọi là chi nhánh NH không ngời Hệ thốngnày có khả năng cung cấp dịch vụ NH 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần,hoàn toàn tự động với các thiết bị rút tiền, gửi tiền, thanh toán với hình thức tựphục vụ Xu hớng này phát triển ở tất cả các hệ thống NH trên thế giới ở Mỹ,Châu Âu, Nhật Bản, Canada… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ Việc ứng dụng công nghệ thông tin là một bớcngoặt nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành NH, đa dạng hoá và nâng caochất lợng tiện ích của sản phẩm dịch vụ cũng nh hệ thống phân phối, đơn giảnhoá việc tiếp cận của khách hàng đến các sản phẩm dịch vụ NH Nhìn chung,ứng dụng công nghệ thông tin giúp làm tăng năng suất lao động đáng kể, tiết
Trang 25kiệm chi phí để trên cơ sở đó giảm phí cho khách hàng, mang lại lợi ích chotoàn xã hội khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NH.
c Sử dụng tổng hợp các biện pháp nâng cao năng lực tài chính của NH
Tài chính vi mô hay tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trongviệc phát huy các yếu tố nội lực của các NHTM nhằm nâng cao sức cạnhtranh Các NHTM luôn tìm mọi giải pháp nhằm làm lành mạnh hoá khả năngtài chính và tăng năng lực tài chính theo hớng:
- Tăng cờng thu hút đầu t từ các nguồn lực bên ngoài để bổ sungthêm nguồn vốn cho NH
- Tăng cờng quản lý rủi ro, phân loại và trích lập dự phòng rủi rosát với khả năng tổn thất để có năng lực dự phòng bù đắp những tổn thất cóthể xảy ra, từ đó tạo điều kiện xử lý những khoản nợ xấu để làm lành mạnhhoá bảng tổng kết tài sản của NH
- Tăng cờng quản lý và sử dụng hiệu quả vốn và tài sản của NH,phát huy tối đa nội lực để đầu t phát triển công nghệ, đầu t cho nguồn nhânlực, đầu t xây dựng uy tín và thơng hiệu để tăng sức cạnh tranh của NH
- Có chính sách phân phối thu nhập và tích luỹ hợp lý để đầu t choviệc phát triển kinh doanh
d Tăng cờng hiệu quả công cụ Marketing
Có thể khái quát Marketing ngân hàng là một phơng pháp quảntrị tổng hợp để thực hiện các mục tiêu của mỗi NH Trên cơ sở nhận thức đầy
đủ về môi trờng kinh doanh, về nhu cầu của từng nhóm khách hàng cũng nhthực lực của NH để kế hoạch hoá và sử dụng một cách tối u nhất các nguồnlực, làm cho NH thích ứng với môi trờng kinh doanh, thoả mãn tốt nhất nhucầu của từng nhóm khách hàng thích hợp, đem lại lợi nhuận và nâng cao nănglực cạnh tranh cho NH
Có thể nói đó là tính chất u việt nhất của công cụ Marketing đối vớiviệc nâng cao sức mạnh cạnh tranh cho các NHTM Dù có sự khác nhau về vịthế và các nguồn lực nhng nếu mỗi NHTM có thể sử dụng hiệu quả công cụMarketing để lựa chọn cho mình một thị phần, một nhóm khách hàng phùhợp, lựa chọn một định hớng phát triển hợp lý trên cơ sở phát huy đợc tối đacác nguồn lực thì NH đó hoàn toàn có thể tạo đợc lợi thế trong cạnh tranh.Ưu
điểm của công cụ Marketing là nó không bị giới hạn và phụ thuộc nhiều vàocác nguồn lực của NH mà nó còn cho phép phát huy và thể hiện hết khả năngcủa các nguồn lực để giành vị thế cạnh tranh nhất định
Trang 27Chơng 2
Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV
2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV 2.1.1 Quá trình hình thành và mô hình tổ chức của BIDV
a Quá trình hình thành:
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam đợc thành lập ngày 26/4/1957với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết trực thuộc Bộ Tài chính Từ khi thành lập
đến nay, hoạt động của BIDV luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế
đất nớc qua từng thời kỳ khác nhau
Với việc cung ứng vốn đầu t xây dựng cơ bản, BIDV đã góp phần làmtăng năng lực sản xuất của nhiều ngành kinh tế; góp phần đa vào sử dụngnhiều công trình to lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế
Từ năm 1996 đến nay: Thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng vàNhà nớc, nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang vậnhành nền kinh tế theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa và đã đạt đ-
ợc những thành tích bớc đầu đáng khích lệ Ngân hàng Đầu t và Phát triểnViệt nam chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trờng
Quá trình hình thành và phát triển của BIDV có thể tổng hợp trên những
điểm sau đây:
- Cội nguồn của BIDV là ngân hàng quốc doanh chủ yếu cho vay xâydựng bằng nguồn vốn do Nhà nớc cấp
- Ngân hàng hoạt động chuyên về cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu
Trang 28hạch toán độc lập Ngoài ra, BIDV tham gia góp vốn với các đối tác nớc ngoàithành lập các NH liên doanh và các tổ chức tài chính liên doanh Tổ chức củaBIDV đợc chia thành các khối nh sau:
* Hội sở chính bao gồm:
- Ban lãnh đạo
- Các ban phòng nghiệp vụ
* Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:
- Các Sở giao dịch
- Các chi nhánh cấp I (tại các tỉnh và thành phố), các Chi nhánh cấp II
và Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh cấp I
* Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập:
- Các công ty cho thuê tài chính I và II
- Công ty Chứng khoán
- Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
- Công ty Bảo hiểm BIDV
* Các đơn vị sự nghiệp:
- Trung tâm Công nghệ thông tin
- Trung tâm Đào tạo
* Các liên doanh:
- Ngân hàng liên doanh VID PUBLIC BANK
- Ngân hàng liên doanh LAO – VIET BANK
- Công ty liên doanh Quản lý đầu t BVIM
- Công ty liên doanh tháp BIDV
2.1.2 Những kết quả đạt đợc sau thời kỳ đổi mới
Từ khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế của một NHTM, BIDV đã có
sự trởng thành vợt bậc, tạo ra tiền đề để bớc vào giai đoạn phát triển mới:
- BIDV là ngân hàng đi đầu trong việc cung ứng vốn đầu t phát triểncho nền kinh tế, góp phần công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Các hìnhthức phục vụ đầu t phát triển đã đợc đổi mới liên tục để nâng cao hiệu quả vốn
đầu t đồng thời phù hợp với chiến lợc phát triển của NH
- Cùng với các NHTM khác đóng vai trò chủ lực trong thực thi chínhsách tiền tệ quốc gia
- Kinh doanh đa năng tổng hợp, hiệu quả, an toàn hệ thống, tuân thủpháp luật Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc
Trang 29- Quy mô và tốc độ tăng trởng: Những năm qua BIDV đã đạt đợc tốc độtăng trởng cao Từ năm 1996 đến nay tổng tài sản tăng trung bình 30%/năm,huy động vốn 50%/năm, d nợ tín dụng tăng trên 20%/năm Đến cuối năm
2005 tổng tài sản đã vợt quá 120.000 tỷ VND (Báo cáo thờng niên năm 2005– BIDV)
- Nắm giữ thị phần đáng kể trong hệ thống ngân hàng Việt nam với thịphần huy động vốn đạt khoảng 18%, tín dụng đạt trên 20%
- Đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu tài sản theo hớng phát triển bềnvững, hợp lý Củng cố và xây dựng nền tài chính lành mạnh
- Công tác xây dựng ngành đã đạt đợc những kết quả quan trọng: Địnhhình mô hình tổ chức của NH theo hớng Tập đoàn tài chính Từng bớc cơ cấulại mô hình tổ chức và quản trị điều hành thống nhất từ Hội sở chính đến các
đơn vị thành viên Phát triển có hiệu quả mạng lới hoạt động đặc biệt là tại cácvùng kinh tế trọng điểm Bồi dỡng nguồn nhân lực có chất lợng cao Tiếp tụccủng cố các liên doanh và công ty độc lập, đa dạng hoá sở hữu theo đúng địnhhớng cải cách doanh nghiệp Nhà nớc của Chính phủ Từng bớc phát triển hoạt
động kinh doanh đối ngoại, tiến hành mở hoạt động tại các thị trờng nớc ngoài
nh Nga, Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ
- Tiếp tục thực hiện tăng vốn chủ sở hữu đến nay quy mô đã đạt hơn6.500 tỷ VND Nhờ hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả, an toàn, cóchính sách tích luỹ và phân phối hợp lý nên BIDV đã có nguồn lực để đầu tphát triển kinh doanh, đồng thời có điều kiện chăm lo đời sống cán bộ nhânviên
2.2 Thời cơ và thách thức với BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế
2.2.1 Những cơ hội trong quá trình hội nhập
Hội nhập quốc tế tạo ra những cơ hội to lớn, tác động mạnh mẽ đến hệthống ngân hàng, trong đó bao gồm cả BIDV
Trang 30- Hội nhập quốc tế sẽ tạo cơ hội nâng cao năng lực và hiệu quả điềuhành và thực thi chính sách tiền tệ, đổi mới cơ chế kiểm soát tiền tệ, lãi suất, tỉgiá theo nguyên tắc thị trờng Hội nhập cũng là cơ hội để BIDV tăng cờngphối hợp với các NHTW và các tổ chức tài chính quốc tế về chính sách tiền tệ,trao đổi thông tin và ngăn ngừa rủi ro, qua đó hạn chế biến động của thị trờngtài chính quốc tế và đảm bảo an toàn cho hoạt động của Ngân hàng Bên cạnh
đó, hội nhập quốc tế sẽ thúc đẩy cải cách thể chế, hoàn thiện hệ thống phápluật và nâng cao năng lực hoạt động của các cơ quan quản lý tài chính, loại bỏcác hình thức bảo hộ, bao cấp vốn, tài chính đối với các NHTM trong nớc, hạnchế tình trạng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nớc và Chính phủ
- Hội nhập quốc tế là động lực thúc đẩy cải cách, buộc BIDV cũng nhcác ngân hàng trong nớc khác phải hoạt động theo nguyên tắc thị trờng, khắcphục những nhợc điểm còn tồn tại, đồng thời phải tăng cờng năng lực cạnhtranh trên cơ sở nâng cao trình độ quản trị điều hành và phát triển dịch vụngân hàng Trong quá trình hội nhập và mở cửa thị trờng tài chính trong nớc,khuôn khổ pháp lý sẽ hoàn thiện và phù hợp với thông lệ quốc tế, dẫn đến sựhình thành môi trờng kinh doanh bình đẳng Kinh doanh theo cơ chế thị trờngcũng buộc BIDV phải có cơ chế quản lý và sử dụng lao động thích hợp, đặcbiệt là chính sách đãi ngộ và đào tạo nguồn nhân lực nhằm thu hút lao động cótrình độ, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh trên thị trờngtài chính
- Mở cửa thị trờng dịch vụ ngân hàng và nới lỏng hạn chế đối với các tổchức tài chính nớc ngoài là điều kiện để thu hút đầu t trực tiếp vào lĩnh vực tàichính – ngân hàng Đây sẽ là điều kiện tốt để BIDV tiếp cận sự hỗ trợ kỹthuật, t vấn, đào tạo thông qua các hình thức liên doanh, liên kết với các ngânhàng và các tổ chức tài chính quốc tế Ngân hàng có nhiều cơ hội tranh thủvốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và đào tạo cán bộ, phát huy lợi thế sosánh của mình để tăng cờng khả năng cạnh tranh quốc tế và mở rộng thị trờng
ra nớc ngoài Việc mở rộng quan hệ đại lý quốc tế của các ngân hàng trong
n-ớc sẽ tạo điều kiện phát triển các hoạt động thanh toán quốc tế, tài trợ thơngmại, góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác đầu t và chuyển giao công nghệ
- Nhờ hội nhập quốc tế, BIDV sẽ tiếp cận thị trờng tài chính quốc tếmột cách dễ dàng hơn, hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn sẽ tăng lên, gópphần nâng cao chất lợng và loại hình hoạt động Ngân hàng có thể phản ứng,
Trang 31điều chỉnh và hoạt động một cách linh hoạt hơn theo tín hiệu thị trờng trong
n-ớc và quốc tế nhằm tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro
2.2.2 Những khó khăn và thách thức
Trớc những cơ hội to lớn đang mở ra vấn đề là làm thế nào để BIDVnắm bắt đợc các cơ hội đó Một trong những điều kiện tiên quyết là phải nângcao năng lực cạnh tranh bằng cách khắc phục những yếu kém đồng thời cũng
là những thách thức mà Ngân hàng phải đối mặt khi hội nhập Những tháchthức đó là:
- Việc loại bỏ dần các hạn chế đối với các ngân hàng nớc ngoài cónghĩa là các ngân hàng nớc ngoài sẽ từng bớc tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt
động ngân hàng tại Việt nam Công nghệ hiện đại và trình độ quản lý tiên tiếncũng nh nguồn tài chính dồi dào của họ sẽ là những u thế cơ bản tạo ra nhữngsức ép cạnh tranh trong ngành ngân hàng Bên cạnh đó, khả năng tài chính,trình độ quản lý và công nghệ của BIDV còn thấp, các dịch vụ ngân hàng lạicha phong phú, tiện lợi … Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ nên trong giai đoạn đầu tiên, thách thức về cạnhtranh là đáng kể Do đó, đòi hỏi BIDV phải gấp rút chuẩn bị về vốn, đầu t kỹthuật, cải tiến phơng thức quản trị và hiện đại hoá hệ thống thanh toán để cóthể tồn tại đợc trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt
- Một số loại hình nghiệp vụ ngân hàng mới cha đợc thực hiện tại Việtnam hoặc cha có quy định điều chỉnh, nhng đã đợc cam kết tại Hiệp định Việtnam – Hoa Kỳ cho phép các ngân hàng nớc ngoài đợc thực hiện Để không
bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh, BIDV phải khẩn trơng nghiên cứu và sớmban hành các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các nghiệp vụ mới
- Trong quá trình hội nhập, hệ thống ngân hàng Việt nam sẽ chịu tác
động mạnh của thị trờng tài chính thế giới, nhất là về tỷ giá, lãi suất, dự trữngoại tệ, trong khi phải thực hiện đồng thời nhiều nghĩa vụ và cam kết quốctế
2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV
Trang 32Vốn điều lệ 3.746 3.866 3.971
Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2004 – 2005 của BIDV
Từ năm 1994 đến năm 2000, vốn điều lệ của BIDV do Nhà nớc ghi là
1100 tỷ đồng Từ năm 2000 đến nay, đợc sự quan tâm của Chính phủ và Ngânhàng Nhà nớc thông qua chơng trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thơng mại,vốn điều lệ của BIDV đã đợc Nhà nớc cấp bổ sung 4 lần và đến nay đã đạtmức 3.971 tỷ đồng Cụ thể, năm 2002 sau khi đợc Chính phủ phê duyệt, BộTài chính đã cấp bổ sung vốn điều lệ đợt I cho BIDV là 1200 tỷ đồng Tiếp
đến tháng 6/2003, trên cơ sở thống nhất giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhànớc, Bộ Tài chính đã quyết định cấp bổ sung vốn điều lệ đợt II là 400 tỷ ĐợtIII đợc thực hiện quý IV năm 2003 với số vốn cấp cho BIDV là 450 tỷ đồng
Đợt cuối cùng vào đầu tháng 1/2005, BIDV đợc cấp thêm 1200 tỷ đồng Tính
đến thời điểm 31/12/2005, nếu tính cả các nguồn dự trữ và các nguồn lực đợccoi nh là vốn tự có theo quy định, thì mức vốn của BIDV vào khoảng 240 triệuUSD, khá cao so với mặt bằng chung trong nớc
Bảng 2.2 Vốn điều lệ của một số NHTM Việt nam và trong khu vực
Bank of the Phillipines Island Phillipin 937
Nguồn: Website www.banker.com
Tuy nhiên, quy mô này là quá nhỏ bé so với các NHTM trong khu vựcASEAN và sẽ càng nhỏ bé hơn nếu ta so sánh với các ngân hàng lớn ở khu vực
Trang 33châu á và thế giới.Với lợng vốn tự có mỏng nh hiện nay, BIDV khó có thểchống đỡ nổi với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trờng tài chính khi Việt namthực sự hội nhập và xoá bỏ những rào cản bảo vệ cho các DN trong nớc.
Bên cạnh đó, theo Hiệp ớc Basel thì hệ số an toàn vốn của BIDV (đã
điều chỉnh rủi ro song cha tính đến rủi ro tác nghiệp) còn cha đạt yêu cầu, dớimức 5%, điều này đồng nghĩa với việc không đảm bảo các yêu cầu an toànhoạt động Nếu muốn tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động thì cần phải có giảipháp tăng nhanh vốn tự có mới có thể đáp ứng đợc những yêu cầu an toàn
So với lộ trình phát triển thể chế đã cam kết với WB, tiến độ đảm bảo hệ
số an toàn vốn cũng cha đạt đợc Nguyên nhân chính là do mức độ tăng trởngtài sản có nhanh hơn nhiều so với mức độ tăng trởng vốn điều lệ và các nguồnvốn tự có khác của ngân hàng Bên cạnh đó còn một nguyên nhân rất quantrọng khác dẫn tới hệ số an toàn của BIDV đạt thấp so với yêu cầu là chất lợngtài sản có cha đạt yêu cầu Tỷ trọng đầu t tín dụng vẫn chiếm trên 80% trêntổng tài sản Có sinh lời, cao hơn nhiều so với mục tiêu dự kiến tối đa 60%tổng tài sản Có Chất lợng và danh mục tín dụng còn nhiều tồn tại, nợ xấu nếuphân theo tiêu chuẩn quốc tế nên tỷ lệ rủi ro lớn
* Nợ xấu và dự phòng rủi ro:
Hiện nay, BIDV đã tích cực thực hiện phân loại nợ theo các nhóm nợ cụthể (theo xếp hạng tín dụng theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN, theo
đó việc xếp hạng đợc chia làm 5 cấp, từ cấp 3 đến cấp 5 đợc xem là nợ xấu) và
đa ra các giải pháp tổ chức kiểm soát nhóm nợ xấu, trích lập dự phòng và xử
lý BIDV đã thực hiện hàng loạt các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng tíndụng nh theo dõi và quản lý chặt nợ quá hạn phát sinh, kiểm soát chặt chẽ cáckhoản vay không để nợ xấu tăng đột biến, áp dụng các biện pháp để xử lý vàthu hồi nợ xấu Đồng thời, BIDV đã thực hiện tách bạch cho vay thơng mạivới cho vay chỉ định, cho vay theo kế hoạch của Nhà nớc Thành lập phòng tíndụng chỉ định chuyên trách quản lý cho vay chỉ định và kế hoạch Nhà nớcnhằm từng bớc minh bạch hoá hoạt động tín dụng theo cam kết với WB nhằmgiảm dần tỷ lệ cho vay loại này trên tổng d nợ Tích cực, chủ động xử lý thuhồi nợ cho vay chỉ định tạo nguồn bổ sung vốn điều lệ Nhờ việc thực hiệntriệt để những biện pháp trên, tỷ lệ nợ xấu vào thời điểm 31/12/2005 là11,64%, giảm 2,92% so với năm 2004
Bảng 2.3 Tình hình nợ xấu và dự phòng rủi ro
Trang 34Tỷ lệ Nợ quá hạn/Tổng d nợ(%) - 14,56% 11,64%
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2004 – 2005 của BIDV
Tuy nhiên, có thể nói mức độ nợ xấu còn ở mức cao và có xu hớng tiếptục tăng trởng Nếu phân loại theo đúng tiêu chuẩn quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu còncao hơn nhiều Trải qua một thời gian dài, số lợng các khoản nợ xấu không đ-
ợc phân loại và xử lý dứt điểm còn nhiều Cơ chế phân loại tài sản có rủi ro,trích lập và sử dụng dự phòng theo QĐ số 488/2001/NHNN năm 2001 cònnhiều bất cập do dựa trên cơ sở thời gian quá hạn, cha theo đúng bản chất rủi
ro của khoản vay cho nên mặc dù hiệu quả hoạt động cho phép nhng BIDVcũng không thể trích lập đủ dự phòng theo chuẩn mực và không thể sử dụng
dự phòng để xử lý dứt điểm những khoản nợ thực chất đã rủi ro Việc thu hồinhững khoản nợ xấu đã xử lý chuyển ra theo dõi ngoại bảng cũng hết sức khókhăn do tài sản đảm bảo còn thấp đồng thời chất lờng về tính pháp lý, tínhlỏng cha đảm bảo Vì vậy, nguồn dự phòng rủi ro còn thiếu so với thực tế mức
độ rủi ro nên khả năng chống đỡ với rủi ro hạn chế dẫn tới bất lợi trong cạnhtranh
* Công tác huy động vốn:
Công tác nguồn vốn của BIDV trong các năm qua đã đạt mức tăng ởng cao tuy nhiên thị phần huy động vốn của BIDV vẫn thờng xuyên đạt ởmức 17% toàn ngành NH và chiếm 22% thị phần huy động vốn khối cácNHTM Nhà nớc Nguồn vốn huy động bình quân chiếm trên 60% tổng tài sản(Báo cáo thờng niên 2005 – BIDV)
tr-Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Nguồn: Báo cáo thờng niên của BIDV
Do có những nỗ lực đáng kể trong việc huy động nguồn tiền gửi từ các
tổ chức kinh tế, năm 2005 là năm có tỷ trọng nguồn tiền gửi từ khách hàng làcác tổ chức kinh tế trong tổng vốn huy động cao nhất từ trớc tới nay, chiếm49% Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đặc biệt
là tiền gửi thanh toán còn thấp hơn so với một số NHTM Nhà nớc khác nh
Trang 35Ngân hàng Công thơng, Ngân hàng Ngoại thơng Chính vì vậy, chi phí huy
động vốn của BIDV tơng đối cao, hạn chế hiệu quả hoạt động chung
Tỷ trọng vốn trung và dài hạn đợc duy trì ở mức cao và liên tục tăng,bảo đảm tính ổn định của nguồn vốn huy động và giảm thiểu rủi ro kỳ hạn Tỷtrọng này tơng xứng với mức sử dụng vốn cho vay trung và dài hạn (chiếm42% tổng cho vay thơng mại)
Tuy nhiên, các sản phẩm và hình thức huy động vốn còn tơng đối phổthông, mang tính truyền thống nh huy động tiết kiệm, tiền gửi, giấy tờ cógiá… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ Cha có những sản phẩm mũi nhọn có sức hấp dẫn, các tiện ích còn ít,cha có nhiều tài khoản cá nhân Mặc dù BIDV cũng đã phát hành liên tục các
đợt bán trái phiếu trung và dài hạn với những u đãi hấp dẫn về lãi suất và
ph-ơng thức thanh toán, nhiều tiện ích, có thể thanh toán tại nhiều địa điểm, tuynhiên hiệu quả mang lại cha thực sự cải cách mạnh mẽ nền vốn và cơ cấunguồn của NH
Nhìn chung công tác huy động và điều hành nguồn vốn mặc dù đã cónhiều cải tiến song vẫn cha mang lại hiệu quả thực sự mong muốn Công tácquản lý tài sản Nợ – tài sản Có cha theo kịp yêu cầu thông lệ cho nên hiệuquả cha thực sự cao
Chênh lệch lãi suất bình quân(%) 1,73 2,42 3,16
Nguồn: Báo cáo thờng niên của BIDV
Dựa vào bảng trên, nhận thấy trong năm vừa qua, tỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản đạt 0,5%; suy giảm so với năm 2004 Nguyên nhân chủ yếu là dotốc độ tăng trởng của lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn tốc độ tăng trởng của tài sảncả về mặt tuyệt đối lấn tơng đối Trong năm 2005, tuy chênh lệch thu chi trớc
dự phòng rủi ro tăng tới 43%, nhng số trích dự phòng rủi ro khi ngân hàng lần
đầu tiên thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo thông lệquốc tế là rất lớn, nên lợi nhuận giảm 9% so với năm 2004 Tuy nhiên, nếu so
Trang 36với những năm 2002, 2003 thì ROA đã có thay đổi Đối với tỷ suất lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu bình quân có sự cải thiện qua các năm Chỉ số ROE củangân hàng đợc duy trì ở mức hơn 8%/năm
Bảng 2.6 Lợi nhuận/vốn tự có (ROE) của các NHTM trong giai
đoạn 2001_2005 Đơn vị tính :%
Nguồn báo cáo thờng niên của các NHTM NN Việt Nam 2001_2005
Qua so sánh, mức sinh lời của BIDV chỉ thuộc diện trung bình so vớicác NHTM Nhà nớc, nhng lại thấp hơn nhiều so với khối NHTM cổ phần vàliên doanh Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của BIDV cũng nh các ngânhàng Nhà nớc còn thấp
Để đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng, có thể xem xét đến chỉtiêu lãi cận biên ròng Hệ số này cho biết khả năng sinh lời của ngân hàng trêntổng tài sản hiện có Nhìn chung, tỷ lệ này qua các năm đạt ở mức khá, xấp xỉ3% / năm Năm 2005 tỷ lệ này là 3,43% (Báo cáo thờng niên 2005 – BIDV)
Hiện tại, Ngân hàng đang nỗ lực để tìm kiếm các giải pháp nhằm nângcao năng lực tài chính đồng thời cải thiện các chỉ số sinh lời nhằm mục đích
đạt đợc mục tiêu chiến lợc đến năm 2010 chỉ số ROA đạt trên 1%, chỉ sốROE đạt từ 12% - 15% tiến đến thông lệ quốc tế
2.3.2 Thực trạng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vị trí quan trọng hàng đầu để đảm bảo cho mô hìnhhoạt động có hiệu quả, nó là nguồn lực cơ bản để tạo nên và làm ra năng lựctài chính, nó quyết định thành bại, phát triển đi lên hng thịnh, tụt hậu hay phásản cũng do nguồn nhân lực Thực tế hiện nay BIDV cha có đủ nguồn nhânlực có trình độ kiến thức, kinh nghiệm đáp ứng đợc yêu cầu quản lí hoạt động
đối với ngân hàng hiện đại Có thể nhận thấy rằng điểm yếu về trình độ củacán bộ ngân hàng BIDV nói riêng và của các NHTM Nhà nớc nói chung xuất
Trang 37phát từ đặc thù của quá trình hình thành và phát triển, nguồn nhân lực dochuyển từ hệ thống cũ nên rất đông đảo về số lợng, chịu ảnh hởng của t tởngkinh tế bao cấp Phần lớn trình độ của cán bộ còn bất cập, nhiều cán bộ chaqua đào tạo cơ bản, số khác tuy đợc đào tạo, song hiểu biết rất hạn chế về kinh
tế thị trờng, trong khi đó hơn một nửa số cán bộ trên đại học hiện nay đợc đàotạo theo cơ chế mới, nhng do việc đào tạo đợc thực hiện ồ ạt, ngắn hạn nên đãbộc lộ những vấn đề về chất lợng đào tạo và một số ít đợc đào tạo ở các nớcphơng Tây đợc trang bị kiến thức thị trờng và phơng pháp luận khá tốt, tuynhiên khả năng ứng dụng lí luận vào thực tế còn hạn chế Ngoài ra, nếu xét vềtrình độ ngoại ngữ và tin học của nguồn nhân lực trong thời điểm hiện tại thì
có thể nói là còn rất nhiều yếu kém, cha đáp ứng đợc yêu cầu trong hoạt độngkinh doanh mới
Tổng số cán bộ toàn hệ thống BIDV hiện nay khoảng 8000 ngời, tuổi
đời bình quân trên dới 30 tuổi Số cán bộ có trình độ đại học là trên 70%, trên
đại học chiếm 3% Tỷ lệ cán bộ có trình độ ngoại ngữ và tin học từ C trở lên
đạt 32%, tỷ lệ cán bộ có trình độ chính trị trung và cao cấp là 60% Ta sẽ thấy
rõ hơn cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của BIDV trong tơng quan so sánh vớimột số ngân hàng trong và ngoài nớc nh sau
Bảng 2.7 Cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của các NHTM năm 2005
Bảng 2.8 Cơ cấu nguồn nhân lực của các NHTM một số nớc trên
Trang 38Thái lan 65%
(Nguồn: Khảo sát nguồn nhân lực ngành ngân hàng “ ” – Phạm Thanh Bình)
Qua đó, ta có thể thấy, so với một số ngân hàng trong nớc và một số
n-ớc trong khu vực, tỷ lệ cán bộ nhân viên của BIDV có trình độ đại học và trên
đại học thuộc diện khá cao, nhng so với những NHTM ở các quốc gia pháttriển thì vẫn còn khoảng cách Trong khi đó, hầu hết bằng cấp quốc tế ở Việtnam cha đợc quốc tế công nhận, chỉ có giá trị nội địa
Nói chung, đội ngũ cán bộ của BIDV đang ngày càng đợc trẻ hoá, đợc
đào tạo cơ bản, có trình độ ngoại ngữ và tin học khá Tuy nhiên, so với yêucầu nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hoạt độngtrong điều kiện hội nhập thì còn những tồn tại cơ bản sau:
- Nguồn nhân lực tuy có đào tạo bài bản song thiếu một đội ngũ chuyêngia trên các lĩnh vực hoạt động mũi nhọn, lĩnh vực công nghệ ngân hàng hiện
đại; cha có chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển, các chuyên giaphát triển dự báo môi trờng kinh doanh, các chuyên gia hoạch định chiến lợc
và chính sách phát triển, các chuyên gia Marketing, các chuyên gia phát triểnsản phẩm ngân hàng hiện đại, các chuyên gia về các thị trờng mục tiêu, cácchuyên gia quản lý rủi ro hoạt động… Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết đ Do đó, thiếu những đầu tầu tạo xunglực cho NH phát triển những lĩnh vực mới theo hớng NH hiện đại
- Còn tồn tại một bộ phận cán bộ không nhỏ bất cập về chuyên mônnghiệp vụ cũng nh hiểu biết và kinh nghiệm kinh doanh, cha có đủ kỹ năng vàcha thạo việc, trình độ ngoại ngữ và tin học hạn chế dẫn tới khó khăn trongviệc tiếp cận công nghệ mới
- Vẫn còn những cán bộ cha nhận thức hết vị trí, trách nhiệm, nghĩa vụ
và quyền hạn của mình, hiểu biết về luật pháp và xã hội còn hạn chế, phongcách giao dịch với khách hàng cha thực sự văn minh lịch sự
Tóm lại, nguồn nhân lực của BIDV cha đủ tinh, cơ cấu cha thật sự hợp
lý và vẫn còn bất cập, cha theo kịp đợc yêu cầu nhiệm vụ Nếu xét về trình độchính trị, quản lý kinh tế và kiến thức kinh doanh ngân hàng hiện đại để đápứng nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập thì cầnphải hoàn thiện và thực thi nhanh chóng chiến lợc phát triển tổng thể nguồnnhân lực
2.3.3 Thực trạng mô hình tổ chức, quản lý, điều hành
* Tổ chức và mạng l ới: