Một doanh nghiệpmuốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì công tác quản lý phải được tổ chức hợp lýtiến hành đồng bộ bám sát tình hình tiêu thụ sản phẩm, công tác Marketing, công tácquản
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Kinh tế
Giáo viên hướng dẫn : TH.S Nguyễn Thị Vân Anh
Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ OANH
Lớp : ĐH QTKD1-K3
HÀ NỘI – 2011
Trang 2Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH
HOÀI ÁNH 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoài Ánh 2
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5
1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm 6
1.3.2 Quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm 7
1.5 Tổ chức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp 11
1.5.1- Tổ chức bộ máy kế toán 11
1.5.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 12
1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán: 13
1.5.4.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 13
1.5.5.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 13
PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ 15
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của công ty TNHH Hoài Ánh 15
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 15
2.1.2 Công tác Marketing tại công ty 17
2.1.3 Chiến lược Marketing - mix 21
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp 25
2.2.1 Kế hoạch cung ứng và dữ trữ NVL, CCDC của Công ty TNHH Hoài Ánh 25
2.2.2 Kế hoạch dữ trữ vật liệu dụng cụ 26
2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật 27
2.2.4 Phân tích tình hình sử dụng khối lượng NVL trong quá trình sản xuất của một số sản phẩm chính 32
2.3 Công tác quản lý taì sản cố định trong doanh nghiệp 33
2.3.1 Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ của TSCĐ 33
3.1.2 Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định 35
2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp 36
2.4.1 Cơ cấu lao động 36
2.4.2 Tiền lương và các vấn đề về tiền lương 37
2.5 Công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm 44
2.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 44
2.5.2 Đối tượng tính giá thành 44
2.5.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp 45
2.5.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 45
2.6 Tình hình tài chính của công ty TNHH Hoài Ánh 46
2.6.1 Đánh giá khái quát 46
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 32.6.2 Phân tích các hệ số tài chính của công ty TNHH Hoài Ánh 47
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 51
3.1 Đánh giá chung 51
3.1.1 Ưu điểm (Strenghts) 51
3.1.2 Cơ hội (Opportunities) 52
3.1.3 Điểm yếu (Weaknesses) 52
3.1.4 Thách thức (Threats) 53
3.2 Ý tưởng, phương hướng 53
KẾT LUẬN 56
Danh mục các phụ lục 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời và phát triển nền kinh tế đi liền với sự ra đời và phát triển của nền sảnxuất, kinh doanh Khi nền sản xuất, kinh doanh càng phát triển thì công tác quản lýcàng trở nên quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp Một doanh nghiệpmuốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì công tác quản lý phải được tổ chức hợp lýtiến hành đồng bộ bám sát tình hình tiêu thụ sản phẩm, công tác Marketing, công tácquản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, công tác quản lý tài sản cố định, công tácquản lý tiền lương, công tác quản lý chi phí tính giá thành sản phẩm, vấn đề tài chínhcủa doanh nghiệp
Trong tình hình hiện nay, sự tồn tại của một doanh nghiệp chịu tác động của rấtnhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan, đòi hỏi công tác quản lý phải có sự điềuchỉnh thường xuyên, phù hợp với yêu cầu đặt ra nhưng phải mang tính chính xác vàkịp thời Qua đợt thực tập tại Công ty TNHH Hoài Ánh, được sự hướng dẫn tận tìnhcủa các anh chị trong phòng tài chinh – nhân sư, phòng kế toán, phòng kế hoạch,phòng kinh doanh, phòng sản xuất, các tổ trưởng của các phân xưởng, em đã được làmquen với thực tế sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể, ứng dụng đượcnhững kiến thức và kỹ năng có được vào thực tế các hoạt động của công ty nhằm củng
cố các kiến thức đã học cũng như nâng cao các kiến thức chuyên sâu của ngành quảntrị kinh doanh
Với hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoài Ánh là “tư vấn, thiết kế vàcung cấp thiết bị nội thất văn phòng, trường học”, thì công tác quản lý có tầm quantrọng rất lớn, vừa giúp công ty hạch toán các chi phí sản xuất, tính giá thành các sảnphẩm vừa đảm bảo cho công ty có chính sách cân đối nguồn lực để từ đó đưa ra cácphương pháp sản xuất hợp lý, đưa lại lợi nhuận cao nhất cho công ty
Đợt thực tập đã giúp em củng cố làm phong phú thêm kiến thức đã học ở trường,tạo cho em một hành trang vững chắc trước khi trở thành nhà quản lý thực sự Được sựhướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Thị Vân Anh các thầy cô giảng dạy ở trường ,các anh chị tại công ty, cùng với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành bài báocáo của mình với 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Hoài Ánh
Phần 2: Thực tập theo chuyên đề
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Bản báo cáo thực tập cơ sở ngành của em là kết quả của quá trình tìm hiểu,
nghiên cứu và thực tập tại Công ty TNHH Hoài Ánh Nhưng với sự hiểu biết còn hạnchế, trong báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sựgiúp đỡ của các thầy cô cùng với các cô, chú, anh chị để bản báo cáo thực tập của emđươc hoàn thiên hơn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình trước sự giúp đỡ vô cùng quý báu của cô Th.s Nguyễn Thị Vân Anh và các anh chị trong công ty
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 5PHẦN 1:
CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH
HOÀI ÁNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoài Ánh
Công ty TNHH Hoài Ánh có tên giao dịch quốc tế là Hoai Anh Companylimited
Tên viết tắt : HA CO., LTD
Địa chỉ : Huyện Vĩnh Tường – Tĩnh Vĩnh Phúc
Điện thoại :021.8800 141 / 021.965 5875 / 021.961 4691
Fax : 021.9614 690/ 021.965 5874
Website : hoaianh.com
Email : hoaianh2000@gmail.com
Số giấy phép đăng ký kinh doanh : 52500370411
Ngày cấp : 18/9/2000 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tĩnh Vĩnh Phúc cấp
Thay đổi đăng ký lần 3 ngày 24/03/2010
Mã số thuế : 0101058775
Tài khoản: 2141 000 000 3520 tại ngân hàng đầu tư và phát triển Đông Hà NộiVốn điều lệ: 6.800.000.000 đồng ( Sáu tỷ tám trăm triệu đồng)
Người đại diện: Ông Cao Văn Ngọc ( Chức vụ giám đốc)
Công ty TNHH Hoài Ánh là một doanh nghiệp được thành lập theo giấy phép
số : 01022001149 do Sở kế hoạch và đầu tư Tĩnh Vĩnh Phúc cấp ngày 18 tháng 09năm 2000 Hoạt động chủ yếu là chuyên sản xuất , gia công cơ khí trang thiết bịtrường học, nội thất văn phòng
Với sự nỗ lực nghiên cứu, lựa chọn và sản xuất thiết bị đồng thời nhận được sựgiúp đỡ, tư vấn về mặt chuyên môn của các chuyên gia giáo dục, Công ty luôn chútrọng đề cao tính an toàn, giáo dục, thẩm mỹ của sản phẩm trong quá trình sản xuất.Chính vì vậy sản phẩm của Công ty luôn được khách hàng lựa chọn và tin dùng trong
hệ thống Giáo dục và Đào từ bậc học Mầm non, Tiểu học, THCS, Trung học chuyênnghiệp đến các trường Đại học, Học viện, Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh…
Trang 6Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Hành chính khu vực I, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hội đồng lý luận Trung Ương, Phòng GD - ĐT huyện Sóc Sơn, Phòng GD - ĐT huyện Đông Anh, Phòng GD
- ĐT quận Cầu Giấy, Sở GD - ĐT tỉnh Tuyên Quang, Sở GD - ĐT tỉnh Lạng Sơn, Sở
GD - ĐT tỉnh Yên Bái, Sở GD - ĐT tỉnh Bắc Cạn , Sở GD – ĐT Tĩnh Vĩnh Phúc, Cục nhà trường , Bộ tham mưu…
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 7Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp
Trang 8Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 9* Cụ thể quy trình sản xuất bàn ghế học sinh:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất bàn ghế học sinh
Chế biến
gỗ vántráng phủ 2mặt
Trang 10Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Gia công khung chân bàn ghế : cắt thép ống hộp theo kích thước tiêu chuẩn, màicác góc cạnh bị sờn trong lúc cắt, uốn khung thép ống hộp tạo đường cong quy chuẩn,bắn vít lỗ kết nối, các phần khung được định vị bằng đinh vít, hàn liên kết, các phầnđược định vị kiên cố - Gia công sơn tĩnh điện : sau khi kết thúc việc gia công khungban được chuyển xuống phân xưởng gia công sơn tĩnh điện, được xử lý bằng hoá chấtngâm trong khoảng thời gian 24h làm cho thép ống hộp đảm bảo độ bền không gỉ
- Chế biến gỗ : gỗ ván được tráng phủ cả hai phía vì vậy công đoạn chế biến gỗ
sẽ được rút bớt một số công đoạn như : đánh giấy giáp, bả ma tít, dán phủ hoa hai mặt
và các góc cạnh của sản phẩm, sau đó phải đợi 1 khoảng thời gian nhất định tuỳ thuộcvào độ dày mỏng của tấm ván theo đơn hàng Nếu dùng ván tráng phủ hai mặt thì khicắt ván theo kích thước phải dán mép các cạnh của mặt bàn, hộc bàn, mặt ghế, tựa ghế
- Bắn vít định vị : Bắn mặt bàn ghế định vị mặt bàn với khung ống hộp
- Bịt đầu bàn ghế bằng nút nhựa
- Lắp chân nhựa bàn ghế
- Kiểm tra, xuất xưởng : đo các thông số theo thiết kế và tiêu chuẩn
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty.
Do đặc điểm công ty là đơn vị hạch toán độc lập, tiến hành tổ chức quản lý theokiểu trực tuyến chức năng Có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sảnxuất kinh doanh của Công ty TNHH Hoài Ánh qua sơ đồ sau:
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 12Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
E/ Phòng kế hoạch ( TP: Ông Nguyễn Mạnh Tuấn) : Tham mưa giúp giám
đốc lập kế hoạch sản xuất kế hoạch đầu tư , cũng như đưa ra các đề xuất cần thiết
- Xây dựng kế hoạch sản xuất của công ty cho các xí nghiệp thực hiện
F/ Phòng kinh doanh ( TP: Ông Cao Văn Công) : Có nhiệm vụ tổ chức tiếp
thị tiêu thụ sản phẩm , lập các dự án kinh doanh , tham mưu cho giám đốc trong tổchức thực hiện việc cung ứng các dịch vụ quản lý và điều hành có hiệu quả , nhằmđảm bảo quá trình kinh doanh được nhanh chóng hoàn thiện, quảng cáo để nâng cao
uy tín, chất lượng của công ty, chiếm lĩnh thị trường hiện tại và tiếp tục mở rộng thêmcác thị trường khác
G/ Phòng thiết bị vật tư (TP: Hoàng Văn Hùng) : Là nơi quản lý và vận hành
toàn bộ máy móc, thiết bị của công ty
H/ PX cơ khí( Tổ trưởng: Ông Cao Văn Hồng) : Gia công các loại chân bàn
ghế , tủ sắt từ thép ống, hộp
I/ PX gỗ ( Tổ trưởng: Ông Nguyễn Văn Nghiệp) : Chế biến các sản phẩm ,
hàng hoá từ gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
K/ PX sơn tĩnh điện (Tổ trưởng: Ông Nguyễn Mạnh Tuấn) : Chuyên sơn các
sản phẩm làm từ sắt, thép
N/ Tổ xe (Tổ trưởng: Ông Nguyễn Văn Hậu) : Chuyên chở vật liệu hàng hoá
cho công ty và vận chuyển sản phẩm cho khách hàng
1.5 Tổ chức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp
1.5.1- Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại
doanh nghiệp cùng với các phương tiện, trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán, xử
lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận,kiểm tra, xử lý, đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt độngcủa đơn vị Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàngđầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp Tổ chức nhân sự như thế nào để từngngười phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác đông tích cực đếnnhững bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 13Tuỳ theo quy mô, đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp mà
tổ chức bộ máy được thực hiện theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán
Trang 14Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng TC- HC)
1.5.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty có nghiệp vụ
tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty , phân công từng công việccho kế toán viên, đôn đốc các bộ phận thực hiện tốt các nhiệm vụ có liên quan đếncông tác tài chính Kết toán trưởng phải tổ chức hướng dẫn cho các nhân viên kế toánthực hiện các chính sách, chế độ , thể lệ tài chính kế toán do nhà nước ban hành hoặccác quy chế cuả doanh nghiệp và kiểm tra việc thực hiện đó Kế toán trưởng còn tổchức kiểm tra tài sản , tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng , nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho các nhân viên kế toán , giúp giám đốc trong việc quản lý tài chính ,tài sản của công ty Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp chiphí và tính gía thành sản phẩm , theo dõi kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời theodõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và tính khấu hao, lập báo cáo tài chính
- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các bộ
phận , ghi chép kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ đang sử dụng ở các bộphận , ghi chép kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tồn kho Lập bảng phân bổcông cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất Ngoài ra kế toán vật tư còn tham gia trong việcđịnh mức vật tư dự trữ , góp phần đảm bảo dự trữ vật tư ở mức hợp lý , đảm bảo chosản xuất liên tục
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán bán hàng
Trang 15- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi tổng quỹ lương , tính lương và bảo
hiểm xã hội cho người lao động , ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương , quỹ BHXH ,BHYT, KPCĐ,
BHTN , lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , BHXH ,BHYT , KPCĐ, BHTN
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của các tài khoản vốn bằng tiền ( tiền mặt , tiền gửi ngân hàng ) , theo dõicác khoản trích nộp ngân sách nhà nước theo quy định , giúp kế toán trưởng xây dựng
và quản lý kế hoạch tài chính của công ty
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng bán ra thông qua các
hoá đơn , ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng , các khoản thuế ở khâu tiêu thụ ,đồng thời kế toán bán hàng còn theo dõi công nợ chi tiết cho từng khách hàng
- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản
xuất phát sinh đúng đối tượng tính giá thành , tiến hành tổng hợp số liệu xác định giáthành lập báo cáo gửi cho cấp trên
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty , thi hành mệnh lệnh thu
chi do kế toán thanh toán lập , trong đó phải có đủ chữ ký của kế toán trưởng , giámđốc để đảm bảo được việc thu chi tiền mặt và quản lý quỹ tiền mặt , không để mất mátthiếu hụt tiền quỹ
1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán:
Công ty vận dụng hình thức kế toán máy, sổ kế toán là sổ nhật ký chung.
1.5.4.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty vận dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1.5.5.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Công ty TNHH Hoài Ánh hiện đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Vì đây là hình thức ghi sổ đơn giản, phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm củahoạt động kinh doanh, yêu cầu trình độ quản lý, trình độ năng lực của cán bộ kế toán,phù hợp với khả năng trang bị phương tiện tính toán của Công ty
Trang 16Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Hình 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 172.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty những năm qua rất ổn định và ngày mộttăng về số lượng Sản phẩm tiêu thụ mạnh đồng nghĩa với việc doanh thu cũng tăngtheo
Điều này được thể hiện thông qua bảng báo cáo sau:
Trang 18Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 20Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, công nghệ cũng không ngừng pháttriển để không bị lạc hậu, công nghệ tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nênkhả năng cạnh tranh của Công ty đó là: Chất lượng và chi phí Nó đòi hỏi Công ty cầnphải có những yếu tố đảm bảo như: trình độ năng lực phải phù hợp, đủ năng lực tổchức Công ty Hoài Ánh đã áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuấtnhằm giảm chi phí, tiết kiệm số lượng nhân công, nâng cao chất lượng các sản phẩmlàm ra, điều đó có thể được thấy rõ thông qua việc Công ty đã tiến hành mua nhữngloại máy tiên tiến phục vụ cho quá trình sản xuất Tuy nhiên có một điều bất cập là laođộng của Công ty chủ yếu là lao động phổ thông cho nên trình độ còn thấp chưa đápứng được các điều kiện để vận hành tốt các loại máy móc trên
* Các yếu tố về tự nhiên
Đặc trưng của khí hậu nước ta là nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều nên cũng ảnhhưởng không nhỏ tới quá trình bảo quản nguồn NVL của Công ty Do nguyên liệuchính để sản xuất các loại gỗ, gỗ ép nên dễ hư hỏng khi lưu kho trong thời gian dài
2.1.3 Chiến lược Marketing - mix
+Chính sách sản phẩm
Trong các chính sách Marketing thì chính sách sản phẩm luôn giữ vai trò quantrọng nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Chỉ khinào hình thành được chính sách sản phẩm công ty mới có phương hướng đầu tưnghiên cứu, thiết kế, sản xuất và thực hiện tốt những chính sách khác như: Giá cả,phân phối, xúc tiến bán Nếu một công ty xây dựng được một chính sách sản phẩmđúng đắn sẽ giúp cho công ty thực hiện được các mục tiêu của mình như mục tiêu lợinhuận, mục tiêu an toàn trong kinh doanh
Nhận thức được điều đó, trong những năm qua công ty không ngừng đẩy mạnhviệc phát triển sản phẩm không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng Ban lãnh đạocông ty cũng quan tâm tới việc nâng cao cho sản phẩm của mình về mẫu mã, kiểudáng Sản phẩm của công ty rất đa dạng, bao gồm các loại sản phẩm như: bàn họcsinh, tủ văn phòng, giá sách, bàn học sinh bán trú, cầu trượt ngoài trời, ghế văn phòng,chân đỡ bảng, bảng chống lóa, ghế giáo viên…Trong mỗi loại sản phẩm đó là gồmnhiều chủng loại với nhiều mẫu mã đa dạng khác nhau Thêm vào đó là khi phun sơn
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 21sản phẩm với những màu sắc khác nhau cũng tạo cho các sản phẩm những sự khác biệtriêng
Tất cả sản phẩm của công ty trước khi xuất khẩu đều được kiểm tra, đóng gói rất
kỹ càng và cẩn thận để tránh hư hỏng làm mất đi tính thẩm mỹ của sản phẩm
+ Định hướng thị trường của công ty: Công ty sản xuất các mặt hàng cho thịtrường trong nước mà chủ yếu là cho khối văn phòng công ty và các trường học Đây
là thị trường lâu năm và cũng rất ổn định của công ty Hàng năm các thị trường này đặthàng tại công ty với khối lượng lớn với doanh thu tương đối cao Trong những nămtiếp theo công ty định hướng mở rộng thị trường xuống khu vực miền Trung chứkhông dừng lại ở các tỉnh miền Bắc như hiện nay vì ở khu vực miền Trung có rất ítcông ty chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng như của công ty, tiềm năng tiêu thụcác mặt hàng của công ty ở đây vẫn còn rất cao Đặc biệt công ty sẽ mở rộng phát triểnthêm lĩnh vực xây dựng các công trình nhà ở, trường học, công sở, công trình văn hóa,khu vui chơi, giải trí, công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng, khu công nghiệp và đôthị, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình, xử lý môi trường Và hiện công tycũng đang mở rộng thêm nhà xưởng để sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ gỗ như
đồ thủ công mỹ nghệ được chạm khắc từ gỗ do ở địa phương từng là làng nghề thủcông mỹ nghệ
Có thể nói công ty đã áp dụng những chiến lược trong Marketing đó là chiếnlược duy trì chủng loại nhằm duy trì những sản phẩm đang đem lại nguồn lợi cao vàđang là thế mạnh của công ty Bên cạnh đó công ty cũng áp dụng chiến lược phát triểnchủng loại và phát triển chủng loại, chiến lược này nhằm cải tiến và thay thế nhữngsản phẩm không còn đem lại hiệu quả và mẫu mã, kiểu dáng không còn đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng
+Chính sách giá
Sản phẩm chủ yếu của công ty là hàng các thiết bị văn phòng, trường học đượcgia công cơ khí Vật liệu chính để làm nên các sản phẩm này là gỗ, gỗ ép, sắt, sơn Lợithế của công ty khi sản xuất những sản phẩm này là nguồn cung cấp nguyên liệu ổnđịnh hơn nữa tiền thuê nhân công tại địa phương lại rất rẻ Tất cả những nhân tố đó tạonên giá cả sản phẩm của công ty là tương đối hơp lý Điều này giúp cho công ty có
Trang 22Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
những thuận lợi khi cạnh tranh với những công ty khác, những công ty cùng sản suấtnhững sản phẩm như Công ty
Công ty áp dụng phương pháp định giá dựa vào chi phí mà cụ thể hơn là phương
pháp “ cộng lãi vào giá thành” Công thức xác định giá cộng lãi và giá thành (chi phí)
là:
Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến
Trong đó lãi dự kiến tính theo giá thành đơn vị sản phẩm
Chi phí ĐV = Chi phí biến đổi +
+Chính sách phân phối
Khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường công ty không chọn các nhà trung gian
mà phân phối trực tiếp cho khách hàng thông qua những nhân viên kinh doanh củacông ty Lý do là thị trường của công ty chủ yếu là các văn phòng công ty, trường học
mà số lượng của những hợp đồng này tương đối lớn, vận chuyển cồng kềnh nên cần sựđảm bảo trực tiếp của chính công ty Hơn nữa hiện nay thị trường chủ yếu của công ty
là các tỉnh thuộc khu vực miền Bắc nên cũng không cần kéo dài kênh
Hình 2.1 Sơ đồ phân phối sản phẩm
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
+Chính sách xúc tiến bán hàng
Xúc tiến bán hàng cũng là một khâu rất quan trọng trong công tác Marketing củamột doanh nghiệp Những phương pháp được sử dụng nhiều nhất vẫn là: Quảng cáo,khuyến mãi…Công ty Hoài Ánh cũng đã sử dụng một trong những phương pháp đó đểđưa sản phẩm của mình đến gần hơn với công chúng đó là sử dụng phương phápnhiều người cho rằng đã cũ nhưng không hề cũ chút nào Công ty sử dụng phương
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Công ty TNHH
Chi phí cố định
Số ĐVSP
Trang 23pháp quảng cáo, cùng với sự phát triển của công nghệ sự lan trưyền rất nhanh củainterner hàng ngày có hàng triệu người truy cập, nắm bắt được điều đó công ty đãquảng cáo các sản phẩm của mình trên mạng, kết quả thu được cũng tương đối khảquan rất nhiều khách hàng trong nước và ngoài nước đã biết đến công ty, càng ngàycàng có nhiều những đơn đặt hàng tới công ty.
Quan hệ công chúng: Công ty đặc biệt chú trọng đến tâm lý khách hàng, thườngxuyên điều tra xem khách hàng của mình muốn gì và họ cần gì thêm Đồng thời công
ty cũng có những chính sách dành cho khách hàng ví dụ như khi khách hàng ở xatrong quá trình vận chuyển xảy ra hỏng hóc hoặc trong quá trình gia công sản phẩm donhững sự cố không mong muốn mà chưa hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn thì công
ty sẽ giảm một số tiền cho khách hàng
+Công tác thu thập thông tin Marketing
Vì mới được thành lập cho nên công ty chưa có điều kiện cũng như đủ nguồnnhân lực để thực hiện những cuộc thu thập thông tin lớn tuy nhiên công ty cũng đãthực hiện một số cuộc điều tra về bản thân doanh nghiệp như mức tiền lương và đờisống của công nhân
Đồng thời công ty cũng đã tìm hiểu những thông tin về đối thủ của mình Khiđiều tra công ty đã tìm hiểu rất kỹ những thông tin về đối thủ như:
Khách hàng chính của đối thủ là ai?
Họ thường đến từ đâu?
Những sản phẩm mà khách hàng hay đặt đối thủ của mình là gì?
Những điều khách hàng còn chưa hài lòng về công ty đối thủ
Thị trường chính và thị trường mục tiêu
Sản phẩm đem lại nguồn thu lớn nhất
Mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm
Chế độ đãi ngộ đối với nhân viên và công nhân
Hệ thống nhà xưởng , nhà kho
Máy móc, thiết bị được đầu tư như thế nào?
Qua những cuộc điều tra công ty đã tiếp tục phát huy những điểm mạnh sẵn có
và hạn chế hoặc loại bỏ những điểm yếu
Trang 24Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, cần phải cung cấp đủnguyên, vật liệu cho công ty Cung cấp đầy đủ NVL cho sản xuất được thể hiện ở cácmặt chính như: đảm bảo đầy đủ về số lượng, mặt hàng, quy cách từng loại NVL theoyêu cầu kế hoạch sản xuất đã được lâp
2.2.1 Kế hoạch cung ứng và dữ trữ NVL, CCDC của Công ty TNHH Hoài Ánh
* Số NVL đang dùng và nhu cầu trong năm
Hàng năm công ty lập kế hoạch dữ trữ nguồn NVL, lập kế hoạch để dự phòngtrường hợp khan hiếm nguồn nguyên liệu và cũng để đáp ứng nhu cầu sản xuất củacông ty Tuy nhiên số lượng dữ trữ cũng có thể thay đổi tuỳ theo vào số lượng sảnphẩm mà công ty làm theo các đơn đặt hàng
* Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của công ty trong năm 2010
Bảng 2.2 Nhu cầu NVL của công ty năm 2010
Trang 25Bảng 2.3: Số NVL đang có tại công ty
(Số liệu phòng thiết bị vật tư)
Trang 26Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
(Nguồn: Phòng kế toán vật tư)
Hàng tháng công ty tổ chức kiểm kê các loại NVL, từ đó có kế hoạch mua tiếpnhững loại NVL cần thiết để sao cho không bị thừa hoặc thiếu NVL phục vụ cho việcsản xuất Căn cứ vào tình hình sản xuất hiện tại và tính chất, biến động giá cả của mỗiloạinguyên vật liệu hiện giờ thì kế hoạch dự trữ như vậy là rất hợp lý
2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật
+ Quản lý việc tiếp nhận, xuất NVL
- Quản lý việc nhập kho
Do đặc điểm sản suất của công ty là sản xuẩt thiết bị văn phòng, sản phẩm làm racồng kềnh, việc lưu kho chiếm nhiều diện tích Vì vậy công ty phải căn cứ vào tìnhhình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ của khách hàng công ty đã lập ra những kếhoạch chi tiết để nhập nguyên vật liệu sao cho phù hợp với khả năng tiêu thụ trongtừng thời điểm
Sau khi nhập nguyên vật liệu về thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập tổ chức sắpxếp các nguyên vật liệu theo quy định ví dụ như gỗ ván sẽ được cho vào kho gỗ vánriêng tương tự như vậy sơn và tinh màu, thép và đinh ốc cũng có kho để chứa riêng.Điều này sẽ giúp cho thủ kho có thể quản lý NVL một cách dễ dàng và khi cần đếnnhững loại NVL này sẽ không cần mất nhiều thời gian để tìm Trong quá trình nhậpkho thì thủ kho sẽ kiểm kê số lượng hàng hoá được nhập vào có đúng số lượng đặthàng hay không đồng thời cũng kiểm tra về chất lượng của sản phẩm Sau khi kiểm tranếu thấy hợp lý thì thủ kho sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được chiathành 3 liên, một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, một liên giao cho người giaohàng, còn một liên kẹp với hoá đơn giá trị gia tăng chuyển lên phòng KT công ty đểlàm căn cứ hạch toán kế toán và ghi vào sổ kế toán
Căn cứ vào nguồn nhập NVL của công ty được chia thành các loại sau:
Vật liệu nhập do mua ngoài
Vật liệu nhập do công ty tự gia công chế biến
Thủ tục nhập kho được tiến hành như sau
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 27- Quản lý việc xuất kho
Công ty áp dụng phương pháp tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương phápnhập trước, xuất trước ( FIFO ) Theo phương pháp này thì đơn giá số hàng nào nhậptrước thì sẽ được xuất trước, xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhậpsau theo giá trị thực tế của số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuốikỳ
- Sản phẩm sau khi đã được hoàn thiện sẽ được tập trung lại trong kho, sau khi cóđơn đặt hàng thì sẽ tổ chức xuất kho Quá trình xuất kho cũng được ghi chép lại cẩnthận vào sổ sách bởi thủ quỹ một cách có trình tự theo đúng quy định Phiếu xuất kho
sẽ được lập thành 2 liên: một liên để thủ kho giữ làm căn cứ để vào thẻ kho, một liêngửi về phòng kế toán để nhân viên kế toán công ty hạch toán và ghi sổ
- Đối với xuất sản phẩm chưa hoàn thiện hoặc NVL cho các hộ dân để họ hoànthành nốt sản phẩm thì ngoài những quy định trên thì khi người dân lấy hàng ra khỏikho sẽ phải xuất trình phiếu ra cổng
Các nghiệp vụ xuất nhập kho NVL phải được lập theo đúng quy định Trên cơ sởcác chứng từ xuất kho, nhập kho KT tiến hành phân loại đối tượng sử dụng và giá trịthực tế xuất kho, nhập kho để ghi vào các tài khoản kế toán tổng hợp
Công ty TNHH Hoài Ánh vận dụng hình thức chứng từ ghi sổ Theo hình thứcnày thì các nghiệp vụ KT phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theocác chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghivào sổ kế toán tổng hợp theo quan hệ đối ứng tài khoản và lên báo cáo tài chính
Ở phòng KH-TC: Mở sổ chi tiết vật liệu, CCDC về mặt số lượng và quá trìnhhàng ngày khi nhận chứng từ nhập xuất KT phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, thành
Trang 28Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
số liệu trên thẻ kho với sổ chi tiết vật liệu, CCDC Mặt khác KT còn phải tổng hợp sốliệu đối chiếu, với số liệu KT NVL, CCDC
Ngoài ra Công ty cũng sử dụng một số chứng từ khác để quản lý việc nhập- xuấtsao cho công việc quản lý NVL, CCDC được dễ dàng
Ta có thể thấy được tình hình nhâp, xuất theo sơ đồ sau
Hình2.2 Sơ đồ Nhập-Xuất NVL
(Nguồn: Phòng vật tư)
+ Tổ chức quản lý vật liệu dụng cụ trong kho
- Bố trí kho: Công ty có một hệ thống kho bãi rất rộng vì vậy có thể chứa được
số lượng hàng hoá, NVL, CCDC với một khối lượng lớn Do các loại NVL củaCông ty rất dễ hỏng và dễ cháy nổ nên trong kho sẽ bố trí các bình chữa cháy.Các kho được sắp xếp một cách có hệ thống với những kho lớn, nhỏ khác nhau.NVL, CCDC khác nhau được bố trí ở những kho khác nhau sao cho trong quátrình sản xuất khi cần đến NVL không cần phải mất nhiều thời gian để tìmkiếm Điều này có thể gây ra những hao hụt làm tăng thêm chi phí cho công ty
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 29Đồng thời công ty cũng tổ chức phân loại NVL chính, NVL Những loại NVLchính như: gỗ ván, thép ống, sơn sẽ được để ở khu riêng gần nơi sản xuất, tiệnlối di chuyển và những loại NVL phụ: giấy giáp, đinh ốc sẽ được để xa khu sảnxuất hơn CCDC, trang thiết bị bảo hộ lao động cũng có những kho riêng Mộtkho để chứa các loại phụ tùng sữa chữa máy móc, chi tiết thay thế, phương tiệnvận tải của công ty, một kho được dùng để đựng các loại NVL khác 2 Kho lớnnhất để chứa các loại sản phẩm đã hoàn thiện hoặc đang trong quá trình hoànthiện.
Hình 2.3 Sơ đồ bố trí kho của công ty
(Nguồn: Phòng vật tư)
- Quản lý lượng vật liệu tồn trong kho
Sau quá trình sản xuất vật liệu chưa sử dụng hết sẽ được bố trí riêng trong kho ví
dụ như trong kho chứa sơn, tháng 12 năm 2010 còn tồn 35 can, trong kho chứa gỗ còntồn 50m3 Nếu thống kê được chính xác những loại NVL,CCDC trong kho thì sẽ giúpcho công ty biết được mình còn bao nhiêu? phải mua thêm bao nhiêu nữa? để tránh tình trạng tồn đọng quá nhiều
Hiện nay để kiểm kê hàng hoá tồn kho công ty sử dụng phương pháp kiểm kêthường xuyên Đây là phương pháp ghi chép tình hình tồn kho các loại NVL thànhphẩm hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp kho có các chứng từ tồn kho
HỆ THỐNG KHO
Các kho chứa NVL chính
Kho chứa NVL phụ
Kho chứa CCDC,trang thiết bị
Kho chứa
đồ khác PTVT
Các kho chứa
Sp hoàn thiện
Trang 30Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như nhu cầu NVL dụng cụ cho sảnxuất sản phẩm công ty tiến hành cấp phát NVL, CCDC theo yêu cầu thực tế Ví dụnhư trong lô hàng để sản xuất bàn học sinh 50m3 gỗcho đối tác với số lượng là 500chiếc thì cần khoảng 50m3 gỗ, 1 tấn thép ống ngoài ra còn các loại NVL phụ khác.Đồng thời cũng cần một số lượng CCDC như 1 máy phun sơn, 1 máy chà giáy ráp( loại máy xoay), máy cưa, máy bào, máy tiện Trên cơ sở nhu cầu như vậy, thủ kho sẽxuất cho đơn vị tiến hành gia công sản phẩm Sử dụng phương pháp cấp phát theo thực
tế sẽ tránh được tình trạng dư thừa hoặc thiếu loại NVL, CCDC giảm được chi phí choDN
- Thống kê tình hình đảm bảo NVL, CCDC cho quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất có thể sẽ xảy ra tình trạng NVL, công cụ dụng cụ có thểhỏng hóc nếu không phát hiện kịp thời sẽ làm mất thời gian và có thể làm chậm tiến độcủa hợp đồng Vì thế mà sau khi xuất, nhập NVL thủ kho và các nhân viên trong kho
sẽ tiến hành kiểm kê số lượng NVL không đủ điều kiện để có thể tham gia vào quátrình sản xuất Hàng tuần công ty cũng tiến hành loại bỏ những NVL đó và kịp thờithay thế bằng NVL thích hợp
Máy cắt kim loại
Trần Thị Oanh – QTKD1 –K3 Báo cáo thực tập cơ sở ngành