Các quyền thương mại Tất cả các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đều được quyền nhập khẩu và xuất khẩu, trừ những sản phẩm giành riêng cho các doanh nghiệp thương mại của Nhà nước..
Trang 1Cling J.-P (2006), « Commerce, croissance, pauvreté et inégalités dans les PED : une revue de littérature », Document de travail DIAL, No.DT/2006/17, Paris
Cling J.-P., De Vreyer P., Razafindrakoto M et Roubaud F (2004), « La croissance ne
suffit pas pour réduire la pauvreté », Revue Française d’Economie, Vol XVIII, N°3,
pp 137-187, Janvier
Cogneau D., Grimm M et Robilliard A.-S (2003), « L’évaluation des politiques de lutte
pauvreté : l’apport des techniques de micro-simulation », in Cling J.-P.,
Razafindrakoto M., Roubaud F., eds (2003), Les nouvelles stratégies internationales
de lutte contre la pauvreté, 2ème édition, Economica/IRD, Paris, pp.383-417
Cogneau D et Robilliard A.-S (2001), « Croissance, distribution et pauvreté : un modèle
de micro simulation en équilibre général appliqué à Madagascar», Document de travail DIAL, No.DT/2001/19, Paris
Dee P., Duc L T et Hiep D T (2005), « Evaluating Vietnam’s WTO accession in Services », Banque mondiale
Dimaranan B., Duc L T et Martin W (2005), « Potential Economic Impacts of Merchandise Trade Liberalization under Viet Nam’s Accession to the WTO », GTAP Resource Center, Purdue University
Frankel J et Rose A (2002), « An Estimate of the Effect of Common Currencies on Trade and Income », The Quarterly Journal of Economics, pp 437-466, Mai
Freeman R B (2003), « Trade Wars: The Exaggerated Impact of Trade in Economic Debate », National Bureau of Economic Research, Working Paper N°10.000, Cambridge MA, Septembre
FMI (2007), Regional Economic Outlook: Asia and Pacific, Fonds monetaire
international, Washington D.C Avril
Fukase E et Martin W (1999), « A Quantitative Evaluation of Vietnam’s Accession to the ASEAN Free Trade Area », Banque mondiale PRWP 2220
Fujii et Roland-Holst (2007), « How Does Vietnam’s Accession to the World Trade Organization Change the Spatial Incidence of Poverty? », United Nations University-WIDER Research Paper N°2007/12
Gide Loyrette Nouel (2007), La Lettre d’Asie du Sud-Est, N°23, Juin
Glewwe, P;, M; Gragnolati, et H Zaman (2000) « Who Gained from Vietnam’s Boom in the 1990s? An Analysis of Poverty and Inequality Trends » Policy Research Working Paper 2275 World Bank, Policy Research Department, Washington, D.C
Trang 2Isik-Dikmelik (2006), « Trade Reforms and Welfare: An Ex-Post Decomposition of Income in Vietnam », World Bank Policy Research Working Paper N°4049, Novembre
Jensen H T., Rand J et Tarp F (2004) A New Vietnam Social Accounting Matrix for the
Year 2000, mimeo Central Institute for Economic Management, Hanọ
Jones R W (1971), « A Three-Factor Model in Theory, Trade and History », in J Bhagwati, R W Jones, R Mundell et J Vanek (eds), Trade, Balance of Payments and Growth; Essays in Honor of Charles P Kindleberger, Amsterdam, North Holland
Lưfgren H., Harris R L et Robinson S (2001), « A standard computable general equilibrium (CGE) model in GAMS », TMD discussion papers 75, Washington D.C., International Food Policy Research Institute (IFPRI)
Mabugu R et Chitiga M (2007), « Poverty and Inequality Impacts of Trade Policy Reforms in South Africa», University of Pretoria, MPIA Working Paper N°2007-19
Mc Carty et Kalapesi (2003), The Economics of the “Non-market Economy” Issue, Vietnam Catfish Case Study, Mekong Economics, Hanọ
Moser K A., Leon D A et Gwatkin D R (2005), “How does progress towards the child mortality millennium development goal affect inequalities between the poorest and
least poor? Analysis of Demographic and Health Survey data”, British Medical
Journal, No 331, Novembre, pp.1180-1183
Nguyen S., Nguyen S T et Le Thanh L (2007), Non-Market Economy (NME) In Viet Nam’s WTO Accession Commitments, mimeo NCIEC, septembre
Nguyen T D et Ezaki M (2005), « Regional Economic Integration and its Impacts on Growth, Poverty and Income Distribution: The Case of Vietnam », Review of Urban and Regional Development Economics 17(3), pp.117-215
Niimi Y., Vasudeva-Dutta P et Winters A (2003), « Trade liberalisation and poverty dynamics in Vietnam », University of Sussex, PRUS Working Paper N°17
Oxfam International (2005), « Do as I say, not as I do The unfair terms for Viet Nam’s entry to the WTO », Oxfam Briefing Paper 74, Avril
Oxfam International (2004), « Extortion at the gate Will Viet Nam join the WTO on pro-development terms? », Oxfam Briefing Paper 67, Octobre
Pettersson H (2005), Evaluation of VHLSS 2002 and 2004, Mimeo, Rapport soumis au PNUD, Hanọ, Octobre
Piermartini R et Teh R (2005), « Demystifying Modelling Methods for Trade Policy », WTO Discussion Paper N°10, Genève, Organisation mondiale du commerce
Trang 3Robilliard A.-S et Robinson S (2005), « Social Impact of a WTO Agreement in
Indonesia », in T Hertel et A.Winters (eds), Putting Development Back into the Doha
Agenda: Poverty Impacts of a WTO Agreement, Washington D.C., World Bank
Robinson S et Thierfelder K (2002), « Trade liberalisation and regional integration: the
search for large numbers », Australian Journal of Agricultural and Resource
Economics, Vol 46, N°4, pp 584-604, Décembre
Roland-Holst D., Tarp F., An D V., Thanh V T., Huong P L et Minh D H (2002)
« Vietnam’s Accession to the World Trade Organization: Economic Projections to
2020 », CIEM/NIAS Discussion Paper DP0204
Subramanian A et Wei S (2003), « The WTO Promotes Trade, Strongly but Unevenly », IMF Working Paper, No.03/185, Septembre
Tarp Jensen H et Tarp F (2005), « Trade Liberalization and Spatial Inequality: a
Methodological Innovation in a Vietnamese Perspective », Review of Development
Economics, 9(1), pp.69–86
Tarp Jensen H., Rand J et Tarp F (2004), A New Vietnam Social Accounting Matrix for the Year 2000, CIEM/NIAS, Science and Technics Publishing House, Hanoi, Vietnam
Trần T., Phạm T.L., Trudy H., Nguyến T H., Trần Đ T et Tod B (2003), “Young Lives Preliminary Report: Vietnam”, Londres: Save the Children, UK, Septembre, http://www.savethechildren.org.uk/younglives/data/publications/pdfs/VietnamPrelimin aryreport.pdf
Trinh D L et Nguyen X M (2007), Impact social au Vietnam de l’Intégration économique internationale et de l’accession à l’OMC, mimeo Institut de Sociologie, Hanọ
Vanzetti D et Huong P L (2006), « Vietnam’s Trade Policy Dilemmas », mimeo, The 9th Annual Conference on Global Economic Analysis, Addis Ababa, 15-17 Juillet
VASS - Vietnamese Academy for Social Science (2006), Vietnam Poverty Update
Report 2006: Poverty and Poverty Reduction in Vietnam 1993-2004, Miméo, Hanọ,
Décembre
Wade R H (2004), « Is Globalization Reducing Poverty and Inequality? » World
Development, Vol 32 N°4, p 567-589, Avril
Wienman J et alii (2006), Vietnam – the 150th WTO-Member; Implications for Industrial Policy and Export Promotion, Study No23, Bonn: German Development Institute Winters L A., McCulloch N et McKay A (2004), « Trade Liberalization and Poverty: The Evidence So Far » Journal of Economic Literature, Vol XLII, pp 72-115, Mars
Trang 4Wood A (1997), « Openness and wage inequality in developing countries: the Latin
American challenge to East Asian conventional wisdom », World Bank Economic
Review, N°11, pp 33-57
Trang 5PHỤ LỤC
Phụ lục A : Những cam kết chính của Việt Nam khi gia nhập WTO
Phụ lục B : Phân tách MCS 2000 thành 31 ngành, lĩnh vực
Phụ lục C : Quy tắc phân bổ biến động thời gian lao động
Phụ lục D : Các biến liên hệ vĩ mô-vi mô
Phụ lục E : Tham số của các kịch bản
Trang 6Phụ lục A: Những cam kết chính của Việt Nam khi gia nhập WTO
Cắt giảm thuế quan Thuế quan sẽ được cắt giảm từ 17.4 % hiện nay xuống còn
13.4 % Thuế quan đối với nông sản sẽ cắt giảm từ 23.5 % xuống 21 %
Các quyền thương mại Tất cả các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đều
được quyền nhập khẩu và xuất khẩu, trừ những sản phẩm giành riêng cho các doanh nghiệp thương mại của Nhà nước Quyền được chọn nhà phân phối cho các doanh nghiệp nhập khẩu Không quy định mức vốn tối thiểu đối với các doanh nghiệp thương mại Giai đoạn chuyển tiếp được quy định đến năm 2009 giành cho người nước ngoài trong việc kinh doanh các sản phẩm dược phẩm được coi là thiết yếu đối với đời sống con người và các sản phẩm khác được coi là nhạy cảm xét trên khía cạnh đạo đức xã hội và trật tự công Giai đoạn chuyển tiếp được quy định đến tháng 1/2011 giành cho người nước ngoài trong việc kinh doanh sản phẩm gạo
Doanh nghiệp Nhà
nước
Thuốc lá, sản phẩm nhạy cảm trong lĩnh vực văn hóa như báo, tạp chí, thiết bị nghe nhìn, dầu lửa, máy bay được coi là lĩnh vực độc quyềnb tự nhiên
Thuế tiêu thụ đặc biệt Trong thời hạn 3 năm tới sẽ chỉ áp dụng một mức thuế duy
nhất đối với tất cả các loại bia (bia hơi, bia tươi, bia đóng chai, đóng hộp) và một mức thuế duy nhất đối với tất cả các loại đồ uống có cồn có nồng độ cồn từ 20% trở lên
Thuế quan có áp dụng
hạn ngạch
Thuế quan có áp dụng hạn ngạch (TRQ) được áp dụng đối với sản phẩm trứng, thuốc lá sợi, đường và muối Mức hạn ngạch sẽ tăng 5 % /năm
Các hạn chế định lượng Bãi bỏ quy định cấm nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, môtô có
dung tích lớn, ôtô đã qua sử dụng Hạn ngạch sản xuất (kể
cả hạn ngạch nhập khẩu) đối với thuốc là điếu và thuốc lá sợi đã qua chế biến
Các hạn chế đối với
xuất khẩu
Kiểm soát xuất khẩu gạo vì lý do an ninh lương thực Kiểm soát các sản phẩm đồ gỗ và khóang sản vì lý do bảo vệ môi trường và ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép
Các tiêu chuẩn Áp dụng các Hiệp định BTC (hàng rào kỹ thuật đối với
thương mại) và SPS (quy định về vệ sinh dịch tễ và bảo vệ thực vật) ngay sau khi gia nhập
Trợ cấp cho nông
nghiệp
« Hộp vàng » hay các biện pháp hỗ trợ có tác động trực tiếp đối với giá hay khối lượng có giá trị 3,9 tỷ đồng cộng với trợ
cấp tối thiểu minimis giành cho các nước đang phát triển
tương ứng với mức hỗ trợ tối đa 10% giá trị sản xuất nông nghiệp trong nước
Trang 7Trợ cấp và các biện
pháp bù trừ
Áp dụng Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp bù trừ (ASMC) ngay khi gia nhập Trong thời hạn 5 năm, xóa bỏ trợ cấp dưới hình thức trợ cấp bổ sung cho đầu tư
Các cơ chế khuyến
khích
Áp dụng Hiệp định TRIMS ngay khi gia nhập Bãi bỏ các mức thuế suất ưu đãi và các mức thuế quan bổ sung gắn với tiêu chí tỷ lệ nội địa hóa
Sở hữu trí tuệ Áp dụng Hiệp định TRIPS ngay khi gia nhập
Công nghệ thông tin (IT) Ký Hiệp định quốc tế về công nghệ Thuế quan áp dụng đối
với khoảng 330 sản phẩm công nghệ thông tin sẽ được cắt giảm xuống còn 0% trong thời hạn từ 3-5 năm, hoặc 7 năm đối với một số sản phẩm
Nguồn: Vietnam Development Report 2007 (do các tác giả dịch sang tiếng Anh)
Trang 8Phụ lục B : Phân tách MCS 2000 thành 31 ngành, lĩnh vực
A05-LIVSTOC Livestock and poultry
A13-TOBABE Tobacco, Alcohol, beer and liquors
A20-GALEAT Garment-leather
A22-OMANU Other-manufacturing
A28-HEALTH Health-social-protection
A29-ADMDEF Administration-social-security-defense
A30-BATESCI Finance-Banking-telecom-science
A31-OTHSER Other-services
Trang 9Phụ lục C : Quy tắc phân bổ biến động thời gian lao động
Có 2 quy tắc
Quy tắc 0 - Tăng đồng bộ số giồ làm việc
- Những người thất nghiệp vẫn trong tình trạng thất nghiệp Quy tắc 1 - Tăng số giời làm việc tỷ lệ với sự đóng góp cá nhân vào tình trạng
« không có việc làm »
Hoặc qfdisph lượng lao động « sẵn có » trong hộ gia đình h
teh tỷ lệ việc làm của hộ gia đình h
qf0h=teh*qfdisph lượng lao động thực tế của hộ gia đình h tại năm gốc
qf1h lượng lao động thực tế được mô phỏng của hộ gia đình h
α biến động gộp của lượng lao động (EGC)
δ như qf1h = qf0h + δ
Ràng buộc gộp : (Σh qf1h - Σh qf0h) / Σh qf0h = α
Ba loại tình huống
1 Lao động có đủ việc làm toàn thời gian : teh = 1, qf0h = qfdisph
2 Lao động có việc làm bán thời gian : 0 < teh < 1, qf0h < qfdisph
3 Thất nghiệp : teh = 0, qf0h = 0, qfdisph > 0
Tăng thời gian lao động theo hai quy tắc phân bổ
0 1
Toàn thời gian δ = α.qf0h
Bán thời gian δ = α.qf0h
Thất nghiệp δ = 0
δ = α.Σh qf0h.[(1-teh).qfdisph/(Σh (1-teh).qfdisph)]
Bài toán theo quy tắc 1 : Gán loại thu nhập từ lương nào cho những người thất nghiệp
mới tìm được việc làm?
Hoặc wt1h thu nhập từ lương của hộ gia đình h tại năm gốc
wt0h thu nhập từ lương mô phỏng đối với hộ gia đình h
β biến động tỷ lệ tiền lương (EGC)
ε như wt1h = wt0h + ε
Tăng thu nhập từ lương theo hai quy tắc phân bổ
Toàn thời
gian
ε = (α + β + αβ).wt0h Bán thời gian ε = (α + β +
αβ).wt0h
Thất nghiệp ε = 0
ε = (α + β + αβ).Σh wt0h.[(1-teh).qfdisph/(Σh
(1-teh).qfdisph)]
Trang 10Phụ lục D : Các biến liên hệ vĩ mô-vi mô
VANOM-A 1 - 31 VA danh nghĩa
theo ngành
31 ngành
revb01 đến
Thu nhập từ các hoạt động độc lập
revimmob hhnlabinc Thu nhập ngoài
hoạt động VAREA-A 32 -
62
VA thực tế theo ngành
31 ngành VANOM-F 63
-76
VA danh nghĩa theo yếu tố
14 yếu tố
revterre &
revdivid hhnlabinc
Thu nhập ngoài hoạt động VAREA-F 77
-90
VA thực tế theo yếu tố
14 yếu tố LABOR-WF 91 -
102 Giá lao động
12 yếu tố
wt1 đến
Thu nhập từ hoạt động làm công LABOR-QF 103
-114
Lượng lao động
12 yếu tố qf1 đến qf12 hhwageinc*
Thu nhập từ hoạt động làm công LABOR-U 115 - 126 Không sử dụng hết lao động 12 yếu tố
LAND 127- 132 Giá đất 6 ngành
CAPITAL 133 - 163 Giá vốn 31 ngành
TRANSPRI 164 Chuyển giao tư nhân HH-ALL revtrpri hhnlabinc Thu nhập ngoài hoạt động
TRANSPUB 165 Chuyển giao công cộng HH-ALL revtrpub hhnlabinc Thu nhập ngoài hoạt động
TRANSFOR 166 Chuyển giao từ nước ngoài HH-ALL revremit hhnlabinc Thu nhập ngoài hoạt động
PRICE 167
-197 Giá tiêu dùng
31 hàng hóa
pbexp01 à pbexp31 hhpci Chỉ số giá tiêu dùng
HHINC 198
Thu nhập bình quân hộ gia đình
HH-ALL HHEXP 199
Tiêu dùng bình quân hộ gia đình
HH-ALL DIRTAX 200 Thuế trực thu
HH-ALL TINS 201 Tỷ lệ thuế trực
thu
HH-ALL
* nếu có cơ sở của thị trường lao động theo giả thiết không sử dụng hết các yếu tố với tính cứng nhắc của tiền lương
Trang 11Mức độ hài lòng = thu nhập đầu người trừ lạm phát theo chỉ số giá đặc thù cho mỗi hộ gia đình
hhincpc = (hhwageinc + hhselfinc + hhnlabinc)/(hhsize*hhpci)
với hhwageinc = Σ wt(f) trong đó f = 1 đến 12
hhselfinc = Σ revb(a) trong đó a = 1 đến 31
hhnlabinc = revdivid + revtrpub + revtrpri + revremit + revimmob + revterre
Trang 12Phụ lục E : Tham số của các kịch bản Tham số của cú sốc về giảm thuế nhập khẩu đối với từng loại sản phẩm
Ghi chú : Các giá trị của năm cơ sở được trình bày trong cột 1 Các cột tiếp theo trình bày giá trị tỷ lệ % biến động
Nguồn : CEPII (các tác giả đã sắp xếp lại theo danh mục của mô hình)
Thuế nhập khẩu áp dụng trong năm cơ sở (cột « Cơ sở »)tương ứng với mức thuế đuợc tính toán
trong ma trận hạch toán xã hội (MCS) đối với mỗi sản phẩm dựa trên tỷ lệ mức thu/giá trị nhập khẩu
Như vậy, mức thuế nhập khẩu sẽ khác với mức thuế thực tế được áp dụng (Thuế Tối huệ quốc) như đã được trình bày trong Bảng 6 Sự chênh lệch này là do Việt Nam tham gia các Hiệp định
về ưu đãi thuế quan và hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN thường được miễn thuế nhập khẩu Cũng vì lý do đó, mức giảm thuế quan trong Bảng trên đây là thấp hơn so với những cam kết về giảm thuế trình bày trong Bảng 6
Ngoài ra, Bảng trên đây không nêu mức thuế quan đối với các sản phẩm không phải là sản phẩm nhập khẩu (gạo, mía đường, dịch vụ ) và còn thiếu một số dòng thuế