PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths HUỲNH VIỆT KHẢI BÙI LÊ HƯƠNG THẢO
Mã số SV: 4043466 Lớp: Tài chính ngân hàng 2
Mã số Lớp: KT0421A2
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
- -Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, bên cạnh sự nỗ lực không ngừng, em còn được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô Đồng thời, Ban Giám Hiệu trường cũng đã tạo mọi điều kiện cần thiết để chúng em có thể học tập, nghiên cứu và phát huy khả năng của mình Thêm vào đó, qua hơn hai tháng thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ, với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên trong chi nhánh cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Huỳnh Việt Khải, đến nay em đã hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đặc biệt là thầy Hùynh Việt Khải đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Anh Chị Phòng Tín dụng Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn em trong thời gian thực tập Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng nhưng do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong Quý thầy côgóp ý để luận văn hoàn thiện hơn
Em kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ trong chi nhánh dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công và Ngân Hàng ngày càng phát triển Xin trân trọng cám ơn!
Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
BÙI LÊ HƯƠNG THẢO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- -Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kếtquả trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứukhoa học nào
Cần Thơ, ngày10 tháng 5 năm 2008 Sinh viên thực hiện
BÙI LÊ HƯƠNG THẢO
Trang 4MỤC LỤC
trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại 5
2.1.2 Khái quát về tín dụng 7
2.1.3 Tài trợ xuất nhập khẩu 13
2.1.4 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin – số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NH NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ 21
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 21
3.2 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU 22
3.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU NHÂN SỰ 23
3.3.1 Tình hình nhân sự 23
3.3.2 Bộ máy tổ chức 23
Trang 53.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .26
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 29
3.5.1 Thuận lợi 29
3.5.2 Khó khăn 29
3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VCB CẦN THƠ 30
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VCB CẦN THƠ 32
4.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG NGUỒN VỐN VÀ VỐN HUY ĐỘNG 32
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 32
4.1.2 Tình hình huy động vốn 36
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 40
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 45
4.3.1 Tình hình chung 45
4.3.2 Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ XNK 47
4.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ XNK 65
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 71
5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN ĐỌNG 71
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK 72
5.3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 78
6.2.1 Đối với VCB Cần Thơ 78
6.2.2 Đối với doanh nghiệp XNK và các Ban ngành có liên quan 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH MỤC BIỂU BẢNG
SỐ LIỆU SỬ DỤNG QUA THỜI GIAN 3 NĂM (2005 - 2007)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Cần Thơ 26
Bàng 2: Tổng nguồn vốn của VCB Cần Thơ 33
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động 37
Bảng 4: Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 39
Bảng 5: Vốn huy động có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn huy động 40
Bảng 6: Tình hình hoạt động tín dụng của VCB Cần Thơ 42
Bảng 7: Tỷ trọng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại VCB Cần Thơ 45
Bảng 8: Tình hình hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu VCB Cần Thơ .47 Bảng 9: Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế 50
Bảng 10: Doanh số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế 56
Bảng 11: Dư nợ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế 60
Bảng 12: Hệ số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành kinh tế 63
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của VCB Cần Thơ 66
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Vai trò của ngân hàng 5
Sơ đồ 2: Các hoạt động chính của ngân hàng 6
Sơ đồ 3: Mô hình quan hệ tín dụng 8
Sơ đồ 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCB Cần Thơ 24
Đồ thị 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Cần Thơ qua 3 năm 28
Đồ thị 2: Cơ cấu nguồn vốn của VCB Cần Thơ qua 3 năm 34
Đồ thị 3: Tình hình hoạt động tín dụng của VCB Cần Thơ qua 3 năm 43
Đồ thị 4: Cơ cấu cho vay của VCB Cần Thơ qua 3 năm 46
Đồ thị 5: Tình hình hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu VCB Cần Thơ qua 3 năm 48
Đồ thị 6: Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành qua 3 năm 51
Đồ thị 7: Doanh số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành qua 3 năm 57
Đồ thị 8: Dư nợ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành qua 3 năm 61
Đồ thị 9: Hệ số thu nợ tài trợ xuất nhập khẩu theo ngành qua 3 năm 63
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9TÓM LƯỢC NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Đề tài luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tạiNgân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ” là đề tài nghiên cứu được thựchiện với mong muốn tìm hiểu, phân tích vả đánh giá về hoạt động trong lĩnh vựctín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ
Đề tài chủ yếu đi vào hai nội dung chính:
• Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu (cụ thể thông qua từngngành nghề kinh tế)
• Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Qua hai nội dung chính trên, đề tài đã nêu ra các mặt mạnh, mặt tích cựcđồng thời tìm ra những vấn đề còn tồn đọng của Ngân hàng Ngoại thương CầnThơ trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu giai đoạn 2005 – 2007 Từ
đó, để có thể khắc phục và hạn chế các vấn đề còn tồn đọng trên, một mặt đề tàiđưa ra các giải pháp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, mặt khác đề xuất cácbiện pháp để nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô hoạt động tín dụng tài trợxuất nhập khẩu
Trang 10Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, với nhữngthành tựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Sau khi gia nhập
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã và đang thực hiện chính sách
mở cửa đón nhận sự hợp tác đầu tư, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, mangđến nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực và đặc biệtkhông thể không kể tới ngành ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở ViệtNam Hòa nhập vào nhịp điệu phát triển của nền kinh tế nước nhà, ngành tàichính ngân hàng Việt Nam sẽ mở cửa hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới
Năm 2007 được đánh giá là năm thành công lớn của xuất khẩu Việt Nam,với kim ngạch đạt 48 tỷ USD, tăng 20,5% so với năm 2006 Đó cũng là tiền đềthuận lợi để nước ta bước sang năm 2008 với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đạt58,6 tỷ USD, tăng 22% so với năm 2007 Tuy nhiên, xuất khẩu phát triển chưabền vững và nhập siêu ở mức cao là 10 tỷ USD, bằng 22% kim ngạch xuất khẩu,tăng hơn 70% so năm 2006 Do đó, phát triển xuất khẩu bền vững và cải thiệncán cân thương mại vẫn là nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2008 và những nămtiếp theo Tuy nhiên, những thách thức mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ViệtNam hiện nay đang phải đối mặt ngày càng nhiều Điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp xuất nhập khẩu phải hoàn thiện và nâng cao tính cạnh tranh, tính hiệu quảtrong kinh doanh Nhưng nếu chỉ dựa vào nguồn tài chính có sẵn thì họ khôngthể thực hiện được tốt vai trò của mình Chính vì thế, cần phải mở rộng quan hệhợp tác với ngân hàng thông qua mối quan hệ tín dụng tài trợ Trong kinhdoanh, dù là nhà nhập khẩu hay xuất khẩu, dịch vụ Tài trợ xuất nhập khẩu củangân hàng luôn luôn là một công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ cho dòng tiềncủa các doanh nghiệp và giúp họ phát triển hoạt động kinh doanh của mình
Ngân hàng Ngoại thương hiện có hệ thống quan hệ đại lý rộng khắp baogồm trên 1300 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng hàng đầu tại 90 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới Tại Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương có quan hệvới tất cả các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng và văn phòng đại diện hoạt động
Trang 11tại Việt Nam Đặc biệt, để hỗ trợ cho hoạt động thanh toán quốc tế, Ngân hàngNgoại thương đã đầu tư hệ thống công nghệ cho phép tập trung hoá và vi tínhhoá mọi thông tin và xử lý giao dịch cho khách hàng Đây là những lợi thế rấtquan trọng và riêng có để Ngân hàng Ngoại thương luôn có thể đáp ứng các nhucầu thanh toán xuất nhập khẩu một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất cho kháchhàng của mình Giữ vững vị trí số một trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về tàitrợ xuất nhập khẩu, năm 2007 vừa qua đã đánh dấu một bước tiến quan trọng củahoạt động này tại Ngân hàng Ngoại thương Doanh số đạt gần 26,4 tỷ USD, tăng24,1% so với năm 2006, chiếm thị phần 24,1% so với kim ngạch xuất nhập khẩucủa cả nước Doanh số thanh toán xuất khẩu qua Ngân hàng Ngoại thương năm
2007 đạt 14,2 tỷ USD, tăng 12% và chiếm khoảng 29,3% thị phần Doanh sốthanh toán nhập khẩu qua Ngân hàng Ngoại thương năm 2007 đạt 12,2 tỷ USD,tăng 15,4%, chiếm 24,1% thị phần nhập khẩu Các mặt hàng xuất khẩu thanhtoán qua Ngân hàng chủ yếu là dầu thô, gạo, thủy sản trong khi các mặt hàngthanh toán nhập khẩu là xăng dầu, sắt thép, phân bón, máy móc thiết bị
Nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng Sông Cửu Long, Thành phố Cần Thơđang có những biến đổi không ngừng về mọi mặt, tạo nhiều cơ hội giao thươngcho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Từ tình hình thực tế ở địa phương, ngânhàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ ngày càng khẳng định vai trò của mìnhđối với hoạt động xuất nhập khẩu, tiến hành nhiều biện pháp cải tiến và đa dạnghóa các hình thức tài trợ nhằm giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát
triển và tăng tính hiệu quả trong kinh doanh Vì vậy, em chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 12• Đánh giá chung kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Ngoại thươngchi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2005-2007) để thấy được biến động vềhoạt động kinh doanh của chi nhánh.
• Tình hình nguồn vốn và khả năng huy động vốn của Chi nhánh qua banăm
• Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Chi nhánh qua 3năm
• Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Hiện nay, hệ thống ngân hàng đang phát triển ngày càng rộng khắp Số
lượng các ngân hàng, các chi nhánh và phòng giao dịch tăng lên đáng kể ở hầuhết các tỉnh, thành phố Trong phạm vi đề tài này, địa bàn để thực hiện đề tài chủyếu là tại Thành phố Cần Thơ, cụ thể là tại Ngân hàng Ngoại thương, số 07 Đại
lộ Hòa Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là nghiệp vụ cho vay tài trợ xuất nhập khẩutại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ thông qua những số liệu đượcthu thập trực tiếp từ các phòng ban của Ngân hàng
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Một số tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 13“Phân tích hiệu quả tín dụng Công thương nghiệp và Tiêu dùng” là đề
tài luận văn của sinh viên Nguyễn Ngọc Châu Thủy trường Đại học An Giang
Đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng củaNgân hàng Á Châu chi nhánh An Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nâng caohiệu quả tín dụng Dựa vào đề tài em bổ sung cho phần Phương pháp luận vàphương pháp nghiên cứu ở Chương 2
“Tình hình cho vay tài trợ xuất nhập khẩu Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ” là đề tài luận văn của sinh viên Đỗ Thị Ngọc Hân trường Đại học Cần
Thơ Đề tài phản ánh và phân tích tình hình cho vay tài trợ hoạt động xuất nhậpkhẩu tại Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ và đưa ra những giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động Dựa trên đề tài em bổ sung cho phần phân tích ở Chương 4của đề tài luận văn của mình
Các bản báo cáo của Ngân hàng đối với Ngân hàng tỉnh Đây cũng là bảnbáo cáo viết về tình hình hoạt động Các bản báo cáo này chuyên đi sâu về phântích các con số đưa ra một số các giải pháp dựa trên chỉ tiêu của tỉnh, tình hìnhthực tế của Ngân hàng và một số kiến nghị đối với Ngân hàng tỉnh Chủ yếutrong các báo cáo này, em sử dụng cách đề ra chỉ tiêu kế hoạch cho năm sau để
đề ra chỉ tiêu về các con số cần đạt được trong phần giải pháp của mình
Thông qua các đề tài và các báo cáo trên đã tạo điều kiện thuận lợi hơncho em để em hoàn thành được đề tài luận văn của mình
Trang 14Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại
2.1.1.1 Chức năng và vai trò của một ngân hàng
Các nhà kinh tế nhận thấy có khó khăn trong việc định nghĩa “Ngân hàng” vì:
- Tính cách phức tạp của các nghiệp vụ ngân hàng
- Có nhiều loại ngân hàng khác nhau
- Quan niệm về ngân hàng thay đổi trong không gian (tập quán, luật lệ củamỗi nước) và trong thời gian (theo đà tiến triển kinh tế xã hội)
Tuy nhiên, các nhà kinh tế các nước có được một quan niệm chung về vaitrò của ngân hàng, đồng ý tổng quát và đại cương về các nhiệm vụ, hoạt độngcủa các ngân hàng như sau:
Sơ đồ trên cho thấy tiền vốn có thể chuyển từ người cho vay tới người vaybằng con đường gián tiếp bởi vì nó liên hệ đến một người đứng ở giữa: một trunggian tài chính đứng ở giữa người cho vay (người tiết kiệm) và người vay (ngườichi tiêu) và giúp chuyển vốn từ người này sang người kia Một trung gian tàichính thực hiện điều này bằng cách vay vốn của người cho vay – người tiết kiệm
và sau đó, ngược lại, cho người đi vay – người chi tiêu vay vốn Kết quả cuối
N DỤNG
Cá nhân
Doanh nghiệp
Cá nhânDoanh nghiệp
Sơ đồ 1: Vai trò của ngân hàng
Trang 15cùng là vốn được chuyển từ công chúng (những người cho vay – những ngườitiết kiệm) tới doanh nghiệp (người vay – người chi tiêu) với sự giúp đỡ của trunggian tài chính (ngân hàng).
Trung gian tài chính là một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế vì rằng
nó khơi nguồn vốn từ những người có thể vì lý do gì đó không dùng nó một cáchsinh lợi sang những người có ý muốn dùng nó để sinh lợi
Những trung gian tài chính làm việc này để kiếm lời, để trở nên giàu có.Bằng việc đặt một lãi suất cao hơn cho các món cho vay so với món lãi họ thanhtoán cho vốn mà họ vay từ những người cho vay – người tiết kiệm, những trunggian tài chính, như là những ngân hàng, thu được lợi nhuận Như vậy, do hoạtđộng trong quá trình tài chính gián tiếp, được gọi là sự trung gian tài chính,những trung gian tài chính có thể làm lợi cho phần lớn những người có món tiếtkiệm nhỏ bằng việc đem lại cho họ thu nhập tiền lãi cao và có thể giúp nhữngngười vay những món tiền nhỏ, nay có thể vay được tiền vốn mà họ không cócách nào khác để có được Những người vay món tiền lớn cũng hưởng lợi, bởi vìquá trình trung gian tài chính tập trung được nhiều vốn hơn cho người vay trongthị trường tài chính Không có trung gian tài chính, thị trường tài chính không thể
có được lợi ích trọn vẹn
2.1.1.2 Các hoạt động chính của ngân hàng
Luật pháp quy định các hoạt động chính của ngân hàng gồm: nhận vốncủa công chúng, hoạt động tín dụng, cấp và quản lý các phương tiện thanh toán
2.1.1.3 Các hoạt động kết hợp của ngân hàng
Sơ đồ 2: Các hoạt động chính của ngân hàngNgân hàng cần phải hội đủ ba yếu tố trên, nếu thiếu một không thể coi là ngân
Cấp và quản
lý các phương tiện thanh toán
Trang 16Ngoài việc thâu nhận tiền của công chúng và sử dụng tài nguyên đó đểthực hiện các nghiệp vụ về tín dụng, về thanh toán, ngân hàng còn được luậtpháp cho phép tiến hành cả những hoạt động kết hợp với các hoạt động chínhnhư:
- Giao dịch hối đoái, về vàng, kim loại quý và đá quý
- Đầu tư, ghi mua, mua, quản lý, bảo quản và bán chứng khoán, động sản
và các công cụ tài chính (bán cổ phần cho các doanh nghiệp mới thành lập…)
- Nhận và lưu giữ các bảo vật của công chúng
- Cố vấn và trợ giúp về mặt quản lý tài sản
- Cố vấn và trợ giúp về mặt quản lý tài chính, hoạch định các hoạt độngtài chính và nói chung là tất cả các dịch vụ nhằm tạo điều kiện cho việc thành lập
và phát triển các doanh nghiệp trừ những quy định của luật pháp về việc thựchành phi pháp một số nghề
- Các hoạt động cho thuê đơn giản bất động sản hay động sản đối với các
tổ chức được phép kinh doanh tín dụng thuê mua
2.1.1.4 Những điều cấm về hoạt động ngân hàng
Luật pháp các nước cấm bất cứ ai ngoài một tổ chức tín dụng thực hiệncác hoạt động ngân hàng thường xuyên
Ngoài ra, cấm mọi doanh nghiệp ngoài tổ chức tín dụng được nhận vốnkhông kỳ hạn và dưới hai năm của nhân dân
Mục đích của những điều cấm này là ngăn chặn những cá nhân và các tổchức không phải là ngân hàng lợi dụng nghề ngân hàng để kiếm lợi một cách bấtlương, khiến cho người gởi tiền là công chúng có thể bị thiệt thòi, đồng thời bảo
vệ các cơ quan tín dụng công cộng
2.1.2 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG
2.1.2.1 Khái niệm
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bênchuyển giao tiền và tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoảthuận
Trang 17Trong quan hệ giao dịch này thể hiện:
* Trái chủ (hay còn gọi là người cho vay) chuyển giao cho người cho thụtrái (hay còn gọi là người đi vay) một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thểdưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật (máy móc, hàng hoá…)
* Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả chongười cho vay
* Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nóicách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức
Quan hệ tín dụng có thể diễn tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Mô hình quan hệ tín dụng
a) Những đặc trưng của quan hệ tín dụng
- Thứ nhất là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời
- Thứ hai là tín dụng có tính hoàn trả
- Thứ ba là quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người đi vay vàngười cho vay
b) Sự phát triển của tín dụng
- Từ tín dụng thương mại đến tín dụng ngân hàng
- Từ tín dụng nặng lãi đến tín dụng thị trường có cạnh tranh hoàn hảo
- Từ tín dụng ngân hàng đến thị trường tài chính
- Từ tín dụng nội địa đến tín dụng quốc tế
2.1.2.2 Vai trò và chức năng của tín dụng
Trang 18a.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việcphân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạođiều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lựckích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tưphát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hìnhthành vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng động viênhàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến bộ vào trongquá trình sản xuất
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mấtcân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là nguy cơ tiềm ẩn, thông qua đầu tưtín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động vànguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyếtcác vấn đề xã hội
a.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thờinhàn rỗi, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp,các cơ quan Nhà nước và các cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế
và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
a.3 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầucần thiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnhhưởng nhiều nhất trong điều kiện nước ta hiện nay Trong giai đoạn trước mắtNhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhucầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tếkhác
Trang 19Bên cạnh đó, Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngànhkinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngànhkinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí
a.4 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợitức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng cóhiệu quả
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tíndụng tức là phải hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghitrong hợp đồng tín dụng Bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phảiquan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăngvòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
a.5 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền vớithị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụngngân hàng đã trở thành một rong những phương tiện nối liền nền kinh tế cácnước với nhau
Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụngđóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thờinhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế
b) Chức năng của tín dụng
b.1 Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ là tín dụng thực hiện việc di chuyểncác khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu cầu về vốn Và nhưvậy vốn được giao cho người sử dụng có hiệu quả nhất Bằng cách đó, tín dụnggóp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của xãhội
b.2 Chức năng thanh khoản
Trang 20Chức năng thanh khoản của tín dụng là chức năng cổ xưa nhất của tíndụng Nó xuất phát từ chỗ các nhà kinh doanh muốn có một khoản tiền để trả chomột ai đó, nhưng họ không có số tiền đó, nên họ đến một ngân hàng nào đó đểxin cấp một khoản tín dụng Khoản tín dụng này được chuyển vào tài khoản củangười thụ hưởng để trả nợ của người xin vay.
Khi món nợ tín dụng đáo hạn, người xin vay phải nộp vào ngân hàng chovay số tiền cần thiết để trả nợ và lãi cho ngân hàng và quan hệ tín dụng đượcchấm dứt
b.3 Chức năng tạo tiền
Tín dụng không những tạo ra thanh khoản, mà nó còn làm cho số lượngphương tiện lưu thông và thanh toán trong nền kinh tế tăng lên Khi một ngânhàng cấp một khoản tín dụng thì điều đó cũng đồng nghĩa với việc nó tạo ra mộtkhoản tiền cung ứng thêm trong nền kinh tế
Để ngăn chặn bớt khả năng tạo tiền thông qua việc cấp tín dung, các ngânhàng trung ương đều có quy định dự trữ bắt buộc là 10% cho khoản tiền gửi màcác tổ chức tín dụng phải chấp hành Còn 90% số dư tiền gởi nhận được thì các
tổ chức tín dụng được cấp tín dụng
Ngân hàng trung ương chịu trách nhiệm điều tiết khối lượng tiền cung ứngcho nền kinh tế thông qua việc sử dụng các công cụ có thể tác động gián tiếp đếnkhối tín dụng mà các ngân hàng thương mại cung cấp cho nền kinh tế như: dự trữbắt buộc, chính sách tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc hoặc tỷ lệ dư nợ tín dụng trên
số dư tiền gởi của các ngân hàng thương mại
2.1.2.3 Đảm bảo tín dụng
a) Khái niệm: Đảm bảo tín dụng là một phương tiện tạo cho chủ ngân
hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chinếu công việc cho vay bị phá sản
b) Vai trò
Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoản vay vớinhững tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ sẽ cóthể dựa vào việc bán tài sản đó để thu hồi nợ Đó là cách để không bị ràng buộcvới rủi ro kinh doanh của khách hàng bằng cách thiết lập nguồn thu nợ thứ hai
Trang 21Nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu đối với cho vay ngắn hạn về vốn lưuđộng, là nguồn khấu hao và lợi nhuận đối với các khoản vay trung và dài hạn đểhình thành tài sản cố định Trong cho vay tiêu dùng, nguồn thu nợ thứ nhất của
NH là thu nhập của cá nhân như: tiền lương, các khoản thu nhập từ cổ tức, tiềncho thuê nhà và các khoản thu nhập khác
Khi đánh giá hoạt động tín dụng của khách hàng chưa đem lại nguồn thuchắc chắn, ngân hàng buộc phải dùng đến hình thức đảm bảo tín dụng
c) Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảođảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định củaNghị định 178 và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
- Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy địnhcủa pháp luật khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
- Sau khi xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, nếu khách hàng chưa thực hiệnđúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếptục thực hiện đúng theo nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
d) Các hình thức đảm bảo tín dụng
d.1 Đảm bảo đối vật
Khái niệm: Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sở pháp lý
để chủ nợ (NH) có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của kháchhàng vay nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai trong trường hợp người mắc nợkhông trả hoặc không có khả năng trả nợ
Phương thức đảm bảo đối vật
Cầm cố: là việc người vay vốn dùng tài sản là động sản thuộc quyền sởhữu của mình giao cho NH cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứhai Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc NH nắm giữgiấy chủ quyền, NH còn phải nắm giữ luôn tài sản đó Khi khách hàng vay khôngtrả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng, NH được quyền bán tài sản cầm cố đểthu nợ
Trang 22 Thế chấp: là bên vay vốn (bên có nghĩa vụ) dùng tài sản là bất độngsản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình đốivới bên cho vay (bên có quyền) khi nguồn thu thứ nhất bị mất.
d.2 Đảm bảo đối nhân
Đảm bảo đối nhân là một hợp đồng, qua đó một người – người bảo lãnh,cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trongtrường hợp khách hàng vay vốn mất khả năng thanh toán
Như vậy, có ba chủ thể tham gia vào việc vay vốn của ngân hàng:
- Khách hàng vay là người thụ trái được bảo lãnh
- Ngân hàng là chủ nợ đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh đểtránh rủi ro không trả nợ được của khách hàng vay
- Người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnhkhông trả được nợ
2.1.3 TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
2.1.3.1 Khái niệm
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là khoản tín dụng ngân hàng cung cấp chodoanh nghiệp, tổ chức nhằm những mục đích sau:
Hổ trợ nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu
Hổ trợ nhà xuất khẩu bổ sung vốn lưu động để quá trình sản xuất đượcliên tục, không bị gián đoạn do thiếu vốn tạm thời hoặc chờ tiền thanh toán hàngxuất khẩu Từ đó, có thể giao hàng đúng hạn cho bên nhập khẩu
Tài trợ xuất nhập khẩu là một nghiệp vụ tín dụng nhưng luôn gắn liền vớithanh toán quốc tế Đây cũng là một trong những phương thức thanh toán quốc tế
mà ngân hàng áp dụng để phục vụ khách hàng trong quá trình thanh toán muabán ngoại thương
2.1.3.2 Đặc điểm của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
- Cũng là hình thức của tín dụng và mang những đặc điểm của tín dụng
- Gắn liền với hoạt động thanh toán quốc tế
- Đa dạng về hình thức
Trang 232.1.3.3 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
a) Đối với ngân hàng
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng là hình thức tài trợ thươngmại, thời hạn tài trợ gắn liền với thời gian thực hiện từng thương vụ Vì vậy, loạicho vay này có độ an toàn cao, vốn của ngân hàng được sử dụng có hiệu quảhơn, thời gian thu hồi nhanh, cụ thể:
Thời gian tài trợ thường ngắn, giúp ngân hàng tránh được những rủi rolạm phát và rủi ro thanh toán
Hình thức này nâng cao được tính an toàn cho ngân hàng thông qua việcquản lý các nguồn thanh toán thông qua tài khoảncủa doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu mở tại ngân hàng
Hiệu quả của ngân hàng trong tài trợ xuất nhập khẩu được thể hiệnthông qua lãi thu được Do các phương thức thanh toán quốc tế ngày càng đadạng, nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu phát triển dưới nhiều hình thức, ngânhàng có điều kiện thu được tiền lãi qua các hoạt động tài trợ này
Ngoài ra, thông qua hình thức tài trợ, ngân hàng còn mở rộng được cácquan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngânhàng trên thị trường quốc tế
b) Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Tài trợ xuất nhập khẩu là ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện đượcnhững thương vụ lớn Những thương vụ trong ngoại thương thường đòi hỏinguồn vốn rất lớn, trong điều kiện vốn của doanh nghiệp không đủ để chuẩn bịhàng xuất khẩu hoặc thanh toán tiền hàng nhập khẩu Tài trợ của ngân hàng choxuất nhập khẩu là giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện được kế hoạch sản xuất,kinh doanh của mình
Tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng tính hiệu quả của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanhnghiệp thu mua hàng đúng thời vụ, giao đúng hạn Đối với doanh nghiệp nhậpkhẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp nhập máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, có khả năng mạnh trong cạnh tranh
Trang 24 Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp nâng cao uytín trên thị trường quốc tế.
c) Đối với nền kinh tế
Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập khẩu theo yêu cầucủa thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục, góp phần tăng tính năngđộng của nền kinh tế, ổn định thị trường
Tài trợ xuất nhập khẩu góp phần phục vụ chương trình, mục tiêu pháttriển kinh tế của đất nước, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trênthế giới
2.1.3.4 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Xu hướng hiện nay là nền kinh tế phải gắn liền với nền kinh tế thế giớinên hoạt động ngoại thương phát triển rất nhanh về số lượng lẫn quy mô, từ đóphải có sự tài trợ, giúp đỡ của ngân hàng về vốn kỹ thuật thanh toán Thôngthường, nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM gắn liền vớinghiệp vụ thanh toán quốc tế, được thực hiện qua hai hình thức:
- Tài trợ bằng cách cho vay
- Tài trợ bằng hình thức bảo lãnh
Các dạng tài trợ bằng hình thức cho vay được thực hiện qua các nghiệp vụ
a) Căn cứ vào phương thức thanh toán
a.1 Cho vay trong khuôn khổ thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
* Đối với L/C trong thanh toán hàng nhập khẩu
Đối với nhà nhập khẩu mở L/C: đây được xem là hình thức tài trợ củangân hàng, mọi thư tín dụng đều được mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu Khingân hàng đồng ý mở L/C cho nhà nhập khẩu có nghĩa ngân hàng cam kết thanhtoán cho người hưởng lợi L/C nếu bộ chứng từ hợp lý Ngân hàng sẽ gánh chịurủi ro nếu như nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán, nhưng để đảm bảo
uy tín của mình, ngân hàng mở L/C phải thanh toán cho phía nước ngoài, điềunày có nghĩa là ngân hàng mở L/C cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu Do đó, trướckhi mở L/C ngân hàng phải kiểm tra tình hình tài chính và khả năng thanh toánhoạt động của nhà nhập khẩu Gồm các nghiệp vụ như:
Trang 25- Cho vay ký quỹ L/C
- Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu hoặc tài trợ thanh toán bộ chứng từ
- Cho vay bắt buộc
* Đối với L/C trong thanh toán hàng xuất khẩu: được thể hiện qua các
hình thức sau:
- Cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở
- Cho vay chiết khấu hoặc ứng trước chứng từ hàng xuất khẩu: có hai hìnhhtức chiết khấu
+ Chiết khấu miễn truy đòi
+ Chiết khấu được phép truy đòi
- Tín dụng ứng trước tiền khi bộ chứng từ được thanh toán
a.2 Cho vay trong khuôn khổ phương thức nhờ thu kèm chứng từ
So với tín dụng chứng từ, nhờ thu ít được sử dụng trong thanh toán vì đây
là phương thức thanh toán có lợi cho bên mua, thường được áp dụng khi hai bênquen biết tin tưởng nhau Từ lúc gửi các chứng từ tới ngân hàng (ngân hàng bênnhà xuất khẩu) cho tới khi xuất trình với người thanh toán có thể mất một khoảnthời gian nhất định Đối với các công ty xuất nhập khẩu thông thường buôn bánhàng hóa từ đầu đến cuối có thể cần đến một tín dụng tạm thời vì lý do thời gianvận chuyển và các điểu kiện thanh toán khác ở phía mua cũng như ở phía bán.Trong cả hai trường hợp này, ngân hàng của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩuđều có thể tạm ứng trước Tài trợ của ngân hàng trong phương thức nhờ thu kèmchứng từ được thể hiện như sau:
- Nhờ thu đến trong phương thức hàng nhập khẩu
- Nhờ thu đi trong thanh toán hàng xuất khẩu
b) Cho vay trên cơ sở hối phiếu
Trong hoạt động tài chính ngoại thương, có những hình thức tín dụngquan trọng được xây dựng hoặc trên cơ sở hối phiếu hay phụ thuộc vào việc tấttoán hối phiếu Đó là:
- Tín dụng chiết khấu
Trang 26- Tín dụng chấp nhận hối phiếu
- Cấp tài chính hối phiếu tự nhận nợ
- Chấp phiếu ngân hàng
- Bao toàn bộ thanh toán
Tất cả các hình thức tín dụng hối phiếu trên là những hình thức tài trợngắn hạn Riêng hình thức tín dụng bao thanh toán bộ thanh toán được xếp vàohình thức tài trợ ngoại thương trung và dài hạn
c) Căn cứ vào thời gian cho vay
Tỷ trọng % từng khoản mục
nguồn vốn
Số dư từng khoản mục nguồn vốnTổng nguồn vốn
=
=
=
Trang 272.1.4.3 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ số phản ánh tình hình luân chuyển củanguồn vốn, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Do đó, tỷ số này càng lớn thìhiệu quả của việc sử dụng vốn càng cao vì khả năng thu hồi nợ vay là nhanh
2.1.4.4 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khảnăng trả nợ vay của khách hàng Chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngânhàng thu được trong một kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay Hệ sốnày càng lớn thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
2.1.4.5 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng Chỉ số nàycàng thấp thì càng tốt Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinhdoanh của ngân hàng bình thường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, tỷ lệ
nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp
vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại
2.1.4.6 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vayvốn Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thìkhông hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ nàycàng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng mộtcách có hiệu quả đồng vốn huy động được
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quânVòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
=
Hệ số thu nợ
Nợ quá hạnTổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợVốn huy động
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động =
Trang 282.1.4.7 Tỷ lệ dư nợ cho vay tài trợ XNK trên tổng dư nợ (%)
2.1.4.9 Tỷ lệ doanh số cho vay tài trợ XNK trên tổng doanh số cho vay (%)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu nhập thông tin - số liệu
Thu nhập trực tiếp số liệu về kết quả hoạt dộng kinh doanh, từ các báo cáotài chính, từ các số liệu về lãi suất cho vay, huy động, về nguồn vốn huy động vàcho vay từ Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2005-2007
Tổng hợp các thông tin từ các tạp chí Ngân hàng, những tư liệu liên quanđến tín dụng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp so sánh số tương đối
- Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối
- Dùng các tỷ số tài chính
- Phương pháp đánh giá cá biệt: đánh giá từng chỉ tiêu, từng hiện trạng
Doanh số cho vay tài trợ XNK
Tỷ lệ doanh số cho vay / tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ doanh số cho vay
=
Trang 29- Trên cơ sở vận dụng các kiến thức đã học thông qua tiếp xúc thực tế tạiNgân hàng, tiến hành sử dụng các biểu bảng, đồ thị để phân tích.
- Thống kê, tổng hợp , phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụngtại Ngân hàng
Trang 30Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH CẦN THƠ3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có tiền thân banđầu là phòng Ngoại hối Hậu Giang, trực thuộc và có cùng trụ sở ban đầu vớiNgân hàng Nhà nước chi nhánh số 2, Ngô Gia Tự, thành phố Cần Thơ
Ngày 25/01/1989 Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam raquyết định số 16/NH-QĐ về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Ngân hàngNgoại thương Việt nam (VCB VN) chi nhánh Cần Thơ, chuyển từ phòng Ngoạihối Hậu Giang (cũ), đại diện pháp nhân của VCB VN tại Cần Thơ
Ngày 01/10/1989 Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ (VCB Cần Thơ)chính thức được thành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước chinhánh Cần Thơ và Hội sở chính VCB VN
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
- Tên tiếng Anh: Bank for ForeignTrade of Vietnam, Can Tho Branch
- Trụ sở chính: Số 07, Đại lộ Hòa Bình, thành phố Cần Thơ
- Tổng đài điện thoại: 84.0710.820445
Với phương châm “nhanh chóng, an toàn và kịp thời đổi mới công nghệ”,thời gian qua VCB Cần Thơ đã đạt được một số thành tựu:
Trang 31- Công nghệ mới đã giúp ngân hàng nâng cao chất lượng, năng suất, gópphần mở rộng mạng lưới dịch vụ thanh toán thẻ, thanh toán chuyển tiềnnhanh nhờ hệ thống thanh toán liên ngân hàng toàn cầu SWIFT.
- Hiện nay, chi nhánh đã tiếp cận với trên 1.200 đại lý ở 85 nước trên thếgiới, duy trì vị trí hàng đầu về thanh toán quốc tế và kinh doanh dịch vụngoại hối trên địa bàn Tp.Cần Thơ và khu vực
- Năm 2001 chi nhánh đã tiếp cận và triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻmang tên Vietcombank Vision 2010 theo tiêu chuẩn quốc tế hiện đại
- Năm 2002 triển khai hệ thống rút tiền tự động ATM (connect 24)
- Năm 2003 chi nhánh khai trương đại lý chứng khoán thuộc công ty chứngkhoán VCB VN
- Vào ngày 28/04/2003 chi nhánh vinh dự được Nhà nước tặng thưởngHuân chương Lao động hạng III
Từ ngày thành lập đến nay, VCB Cần Thơ đã có một chặng đường hoạtđộng gần bằng chặng đường đổi mới của đất nước, VCB Cần Thơ cũng khôngngừng phấn đấu thi đua Trong thời gian đó hoạt động kinh doanh của ngân hàngluôn gắn liền với công tác thi đua, việc xác định rõ mục tiêu trong từng thời kỳ
có ý nghĩa rất lớn, khẳng định được động lực hoạt động, đáp ứng yêu cầu đổimới của đất nước, có tác dụng động viên kịp thời những nhân tố mới, gắn liềnquyền lợi vật chất, tinh thần, trách nhiệm đến tập thể, cá nhân nhằm khôngngừng nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
3.2 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỦ YẾU
- Cho vay: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đồng Việt Nam và Ngoại tệ
- Nhận mở tài khoản tiền gửi, tiết kiệm đồng Việt Nam và Ngoại tệ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và Ngoại tệ
- Thanh toán xuất nhập khẩu
- Nhận mua bán giao ngay, có kỳ hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnh
- Bảo lãnh và tái bảo lãnh
- Nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, nhờ thu trơn…
Trang 32- Phát hành thể tín dụng Vietcombank – Visa Card, Vietcombank –Master Card, Vietcombank American Express.
- Làm đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế như: Visa, MasterCard, American Express, JDB và Dinners Club
- Thực hiện thanh toán quốc tế qua hệ thống SWIFT, Money Gram…
- Thực hiện thuê mua tài chính
3.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU NHÂN SỰ
b) Phòng kinh doanh dịch vụ
Thực hiện các hoạt động về kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, dịch vụchuyển tiền nhanh Moneygram, phát hành và thanh toán hai loại thẻ tín dụngquốc tế Visacard, Mastercard Mở tài khoản ATM, thực hiện tư vấn mua bánchứng khoán
c) Phòng kế toán
Thực hiện các bút toán liên quan quá trình thanh toán như: ủy nhiệm thu,
kế toán các khoản thu chi trong ngày Mở tài khoản mới cho khách hàng, thựchiện các bút toán chuyển khoản giữa ngân hàng với khách hàng, với ngân hàngkhác và với ngân hàng Trung ương
Trang 33d) Phòng kiểm tra nội bộ
Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của các phòng bantrong việc thực hiện các quy định của ngân hàng Trung ương, kiểm tra việc chấphành pháp luật về tiền tệ tín dụng ngân hàng, thanh toán ngoại hối…
e) Phòng ngân quỹ
Là nơi mà các khoản thu, chi bằng tiền mặt, ngoại tệ và các phương tiệnthanh toán có giá trị được thực hiện khi có nhu cầu về tiền và có xác nhận củaphòng kế toán hoặc phòng kinh doanh dịch vụ khách hàng, khách hàng sẽ đếnnhận tiền tại phòng ngân quỹ
f) Phòng thanh toán quốc tế
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu bằng phương phápthanh toán: tín dụng, chuyển tiền…Đặc biệt nhờ vào mối quan hệ đại lý mật thiếtvới ngân hàng trên thế giới nên các nghiệp vụ thanh toán quốc tế như L/C, bảolãnh, chuyển tiền…được thực hiện nhanh chóng, bảo mật và tiết kiệm chi phí
i) Phòng quản lý nợ
Quản lý hồ sơ tín dụng, phối hợp với cán bộ quản lý rủi ro để nâng caochất lượng quản lý rủi ro tín dụng và hỗ trợ cán bộ quan hệ khách hàng trongviệc theo dõi tình hình khoản vay, là nguồn cung cấp thông tin chính xác choquản lý góp phần giảm thiểu rủi ro tác nghiệp
Trang 34j) Phòng vốn
Thực hiện các nghiệp vụ như quản trị thanh khoản; kế toán vốn, kinhdoanh ngoại tệ; thiết kế, điều chỉnh lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay phù hợp vớitình hình và cung cấp vốn tại địa bàn kinh doanh đầu tư Phòng vốn chịu tráchnhiệm trước Ban lãnh đạo về tính chính xác, hiệu quả của công tác quản trị vốn,quản trị thanh khoản, kinh doanh ngoại tệ và chất lượng công tác
k) Phòng vi tính
Thực hiện việc quản lý toàn bộ hệ thống vi tính của ngân hàng, đảm bảocho hoạt động của ngân hàng được thực hiện một cách thông suốt thông qua hệthống mạng máy tính
l) Chi nhánh Cấp II Sóc Trăng - Chi nhánh Cấp II Bạc Liêu - Chi nhánh Cấp II Trà Nóc - Phòng giao dịch Ninh Kiều
- Thực hiện mọi nghiệp vụ giống như Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ
- Góp phần mở rộng mạng lưới, nâng cao khả năng giao dịch trực tiếp vớikhách hàng
- Thu hút thêm một lượng lớn khách hàng là doanh nghiệp trong các khucông nghiệp
3.3.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
lý nợ
Phòng Kinh doanh dịch vụ
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Quản
lý rủi ro
Phòng
Kế toán
Phòng Giao dịch Vĩnh Long
Phòng Ngân quỹ
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng Quan
hệ khách hàng
Phòng
Vi tính
Phòng kiểm tra nội bộ
(Nguồn: Phòng Hành chánh nhân sự VCB – CT)
Trang 353.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2005–2007 Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB CẦN THƠ
Tổng thu nhập 229 273 202 44 19,21 -71 -26,01
(Nguồn: Phòng nguồn vốn VCB Cần Thơ)
Trang 36Bất kỳ một ngân hàng, một tổ chức tín dụng hay một tổ chức kinh tế nàomuốn tồn tại và phát triển điều bắt buộc phải làm ăn có hiệu quả và lợi nhuậnluôn là mục tiêu hàng đầu Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắtthì việc tạo ra lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất đồng thời phải giảm thiểuđược những bất trắc có thể xảy ra là vấn đề quyết định Ngân hàng Ngoại thươngCần Thơ từ khi đi vào hoạt động cho đến nay đã đạt được nhiều kết quả tốt, tỷ lệtăng trưởng khá cao mặc dù cũng gặp không ít những khó khăn Đó là nhờ vàonhững chiến lược, chính sách đúng đắn của Ban lãnh đạo kết hợp với sự quyếttâm của toàn thể nhân viên giúp cho Ngân hàng từng bước tạo được lòng tin ởkhách hàng, khẳng định được vị trí của mình đối với các ngân hàng khác trêncùng địa bàn.
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy hoạt động kinh doanh củaVietcombank Cần Thơ giai đoạn năm 2005 đến 2007 có sự biến động Cụ thểtổng thu nhập và tổng chi phí ở năm 2006 đều đạt mức cao hơn tổng thu nhập vàtổng chi phí năm 2005 (tổng thu nhập tăng 19,21% và tổng chi phí tăng 23,59%).Tổng thu nhập tăng là một kết quả khả quan Việc phân bổ vốn của Ngân hàngtập trung chủ yếu vào hoạt động đầu tư cho vay vì vậy mà khoản mục thu nhập
từ lãi của Ngân hàng chiếm tỷ lệ rất cao (năm 2006 thu nhập từ lãi tăng 14,14%)
Tư đó, ta thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với Ngân hànghiện nay như thế nào Nó ảnh hưởng và chi phối hầu như toàn bộ lợi nhuận củaNgân hàng Do đó, việc quản lý về thu nhập từ hoạt động tín dụng trong Ngânhàng hiện nay là quan trọng nhất Thực chất sự tăng lên của tổng chi phí là do sựtăng lên của khoản mục chi phí trả lãi vì huy động vốn cũng là hoạt động chủ yếucủa Ngân hàng (năm 2006 tăng 12,78% so với năm 2005) đồng thời khoản mụcchi phí ngoài lãi cũng tăng với tỷ lệ là 46,77% vì VCB Cần Thơ có xu hướng mởrộng thị trường, gia tăng các dịch vụ nên Ngân hàng phải bỏ ra những khoản chiphí quảng cáo cho đơn vị, tiền, quà tặng cho khách hàng trúng thưởng, tiền đầu
tư thêm các thiết bị hiện đại… Vì khoản chênh lệch giữa tổng chi phí và tổng thunhập năm 2006 cao hơn nhiều năm 2005 nên lợi nhuận thu về của VCB Cần Thơnăm 2006 ít hơn so với năm 2005 tức giảm 5,88%
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh củangân hàng Qua ba năm, lợi nhuận năm 2007 đạt mức cao nhất là 55 tỷ đồng,tăng hơn năm 2006 là 71,88% Lợi nhuận năm 2007 tăng cao biểu hiện hoạt
Trang 37động của ngân hàng ngày càng có hiệu quả Điều này là do ngân hàng khôngnhững tập trung phát triển sản phẩm mới mà còn luôn chú trọng nâng cao chấtlượng dịch vụ của mình trong những nghiệp vụ truyền thống, từng bước hoànthiện nghiệp vụ của mình, tinh gọn các thủ tục hoạt động nhằm giúp cho cáckhách hàng đến giao dịch được nhanh chóng, tiện lợi Tuy nhiên, ta thấy rằng,cũng trong năm 2007 này tổng thu nhập và tổng chi phí của VCB Cần Thơ giảmmột cách đáng kể Cụ thề tổng thu nhập giảm 26,01% và tổng chi phí giảm 39%
so với năm 2006 Nguyên nhân chính của sự thay đổi đột ngột này là do VCBCần Thơ thành lập thêm các Chi nhánh cấp II ở Sóc Trăng, Trà Nóc trong khoảnthời gian ngắn Mặt khác đây cũng là khoản thời gian có nhiều ngân hàng, chinhánh ngân hàng hay phòng giao dịch được thành lập trên địa bàn thành phố CầnThơ nên môi trường cạnh tranh cũng trở nên khắc nghiệt hơn
Nhìn nhận một cách tổng quan qua ba năm lợi nhuận của ngân hàng giảmrồi sau đó tăng, đây là một điều mà VCB Cần Thơ đã nổ lực và phấn đấu khôngngừng để có thể duy trì sự ổn định cho ngân hàng Tuy nhiên, trong tương laiVCB Cần Thơ cần phải vận động hơn nữa để có thể đứng vững và không ngừngphát triển Có như thế không những nâng cao được vị thế của Ngân hàng mà còngóp phần vào sự phát triển chung của kinh tế địa phương
Đồ thị 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB CẦN
THƠ QUA BA NĂM
Tỷ đổng
Trang 383.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG
3.5.1 Thuận lợi
- Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ nằm ở vị trí thuận lợi, ngay trung tâmthành phố Cần Thơ – trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, có điều kiệnthuận lợi để phát triển hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đó, Ngân hàngcũng tiếp thu được những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp chính quyền trên địa bàn vàNgân hàng Ngoại thương Trung ương
- Có quan hệ rộng rãi trong thanh toán với các ngân hàng trong và ngoàinước, tạo được uy tín nên đã thu hút được nhiều khách hàng thanh toán, chuyểntiần qua ngân hàng
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình với công việc, được đàotạo với các trưởng đại học trong và ngoài nước, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, tậntụy với công việc, chu đáo với khách hàng
- Có hoạt động nghiệp vụ rất đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhaucủa các thành phần kinh tế, dân cư tạo được niềm tin cho khách hàng
- Có thế mạnh về vốn, đặc biệt là vốn ngoại tệ mạnh do Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam tài trợ
3.5.2 Khó khăn
- Địa bàn thành phố Cần Thơ tập trung rất đông các Ngân hàng hoạt động
Do đó, không tránh khỏi việc cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng,Việtcombank Cần Thơ cũng không tránh khỏi quy luật đó
- Thiếu vốn trung và dài hạn để đáp ứng đủ nhu cầu tài trợ do nguồn vốntrung và dài hạn của ngân hàng ngày càng khan hiếm
- Thời gian gần đây nước ta lại lâm vào tình trạng dịch cúm gia cầm, lạmphát tăng cao, giá vàng tăng đột biến… Do đó, tâm lý của người dân có nhu cầu
dự trữ vàng hơn là đồng Việt Nam, điều đó đã gây khó khăn cho ngân hàng trongviệc huy động vốn
- Khách hàng chủ yếu của Ngân hàng là các doanh nghiệp chế biến thủyhải sản, lương thực xuất nhập khẩu nhưng hiện nay các doanh nghiệp thuộc lĩnh
Trang 39vực này đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy cũngảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIETCOMBANK CẦN THƠ
Trong tình hình kinh tế - xã hội và môi trường hoạt động ngân hàng hiệnnay, đòi hỏi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàngNgoại thương chi nhánh Cần Thơ nói riêng phải cơ cấu lại các hoạt động kinhdoanh của mình để giữ vững vai trò là ngân hàng thương mại quốc doanh hàngđầu và sớm có thể hội nhập vào cộng đồng tài chính – ngân hàng quốc tế Vớiphương châm đổi mới: “An toàn – hiệu quả - phát triển” và để phù hợp với địnhhướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, VCB CầnThơ cần thực hiện tốt những mục tiêu sau:
- Thúc đẩy nhanh tiến trình áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào quản lý vàcung ứng dịch vụ Theo đó, các hệ thống quản lý khách hàng, quản lý tín dụng,quản lý tài chính, quản lý rủi ro… sẽ đuợc hoàn thiện và nâng cao chất lượngtheo chuẩn mực quốc tế Thêm vào đó sẽ phát triển và ứng dụng các dịch vụ trênnền tảng công nghệ tiên tiến, tạo thêm nhiều lợi ích mới cho khách hàng và tăngtính cạnh tranh của sản phẩm
- Tranh thủ sự chỉ đạo của thành ủy, UBND thành phố, ngân hàng cấp trên
và các cơ quan ban ngành tạo sự hổ trợ, giúp đỡ trong tổ chức và thực hiện
- Hoàn thiện quá trình cổ phần hóa Mục tiêu đặt ra cho quá trình cổ phầnhóa là nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng hoạt động và thay đổi phương thứcquản trị mới
- Duy trì tranh thủ vốn vay từ trung ương để đảm bảo cân đối, kịp thời nhucầu của khách hàng Đẩy mạnh hình thức huy động vốn, đảm bảo tăng trưởngnguồn vốn hoạt động nhằm nâng cao năng lực tài chính
- Mở rộng hơn nữa thị trương tín dụng, nâng cao vòng quay của vốn trên
cơ sở chọn lọc, thẩm dịnh và quản lý chặt chẽ các món vay, đảm bảo có hiệu quả
và an toàn
- Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, phát triển các sảnphẩm mới đi liền với việc phát huy lợi thế các sản phẩm truyền thống (thanh toánquốc tế, kinh doanh ngoại tệ…) Đồng thời, chủ động tiếp cận với khách hàng để
Trang 40- Đảm bảo tính minh bạch, thông suốt rong chỉ đạo, điều hành, tăng cường
cơ sở vật chất lỹ thuật
- Thường xuyên phát động phong trào thi đua lao động giỏi, khen thưởngkịp thời những tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, tích cực tham gia các hoạt động
xã hội do trung ương và địa phương phát động
- Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên, đáp ứngyêu cầu của hội nhập quốc tế
Bằng sự năng động, sáng tạo của mình, VCB Cần Thơ đã có một hướng đitốt Với bề dày kinh nghiệm, ngân hàng tiếp tục phát triển không chỉ đạt hiệu quảtrong kinh doanh dịch vụ mà còn góp phần đầu tư tín dụng nhằm phát triển kinh
tế xã hội của địa phương ngày một khởi sắc hơn