PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁPPHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁPPHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-& -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁP
Giáo viên hư ớng dẫn : Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4043443 Lớp: Tài chính-Tín dụng K30
Trang 3MỤC LỤC
Tran
YPHẦN MỞ ĐẦU i
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 4
1.1 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 4
1.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh ngân hàng thương mại: 4
1.1.2 Ý nghĩa 4
1.1.3 Nội dung 5
1.1.4 Nhiệm vụ 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Chức năng 6
1.2.3 Tìm hiểu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng thương mại 6
1.2.3.1 Thu nhập của Ngân hàng 6
1.2.3.2 Chi phí của Ngân hàng 7
1.2.3.3 Lợi nhuận của Ngân hàng 9
1.3 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn 9
1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng 11
1.4 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 12
1.4.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn 12
Trang 41.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 14
CHƯƠNG 2 16
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁP 16
2.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁP 17
2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh tại NHCT Đồng Tháp 17
2.2.2 VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP 19
2.2.3 CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP 19
2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP 20
2.6 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP 23
2.6.1 Phương hướng hoạt động 23
2.6.2 Mục tiêu phát triển, những định hướng tương lai: 24
CHƯƠNG 3 26
3.1 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN 26
3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng Công thương Đồng Tháp 26
3.1.1.1 Vốn huy động 27
3.1.1.2 Vốn vay 28
3.1.1.3 Vốn tự có 28
3.1.1.4 Nguồn vốn khác 29
3.1 2 Phân tích nguồn vốn huy động tại ngân hàng 29
3.1.2.1 Đánh giá chung 30
3.1.2.2 Tình hình cụ thể 31
3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 35
3.2.1 Phân tích doanh số cho vay và doanh số thu nợ 35
3.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay 35
3.2.1.2 Phân tích doanh số thu nợ 44
Trang 53.2.2 Phân tích dư nợ cho vay và nợ quá hạn 52
3.2.2.1 Phân tích dư nợ cho vay 52
3.2.2.2 Phân tích nợ quá hạn 60
3 3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 66
3.3.1 Dư nợ trên vốn huy động 66
3 3.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 67
3.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 68
3.3.4 Hệ số thu nợ 68
3.3.5 Nợ quá hạn trên dư nợ 69
3.4 PHÂN TÍCH THU NHẬP – CHI PHÍ – LỢI NHUẬN 70
3.4.1 Phân tích thu nhập 70
3.4.1.1 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 71
3.4.1.2 Thu phí dịch vụ 72
3.4.1.3 Thu lãi nộp vốn điều hòa 73
3.4.1.4 Thu nợ đã xử lý rủi ro 74
3.4.1.5 Thu khác 74
3.4.2 Phân tích chi phí 74
3.4.2.1 Chi từ hoạt động tín dụng 75
3.4.2.2 Chi dịch vụ 76
3.4.2.3 Chi lãi nộp vốn điều hòa 76
3.4.2.4 Chi dự phòng rủi ro 77
3.4.2.5 Chi khác 77
3.4.3 Phân tích lợi nhuận 78
3.4.4.2 Chỉ số đo lường rủi ro 92
CHƯƠNG 4 94
4.1 NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 94
4.2 NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 95
4.3 BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN VÀ GIẢM CHI PHÍ 97
Trang 6PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
I PHẦN KẾT LUẬN 100
II PHẦN KIẾN NGHỊ 101
1 Đối với Nhà nước 101
2 Đối với Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Đồng Tháp 102
3 Đối với chính quyền địa phương 103
Trang 7DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 21
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn 26
Bảng 3: Tình hình vốn huy động 34
Bảng 4: Doanh số cho vay 38
Bảng 5: Doanh số thu nợ 50
Bảng 6: Dư nợ cho vay 54
Bảng 7: Nợ quá hạn 60
Bảng 8: Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng 67
Bảng 9: Tình hình thu nhập 71
Bảng 10: Tình hình chi phí 75
Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 80
Bảng 12: Phân tích lợi nhuận 86
Bảng 13: Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA 87
Bảng 14: Chỉ tiêu rủi ro tín dụng 92
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Vietinbank- Đồng Tháp 18
Hình 2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 27
Hình 3: Biểu đồ cơ cấu huy động 33
Hình 4: Biểu đồ cơ cấudoanh số cho vay theo thành phần kinh tế 39
Hình 5: Biểu đồ doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 41
Hình 6: Biểu đồ doanh số cho vay theo ngành kinh tế 43
Hình 7: Biểu đồ cơ cấu doanh số thu nợtheo thành phần kinh tế 46
Hình 8: Biểu đồ cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 48
Hình 9: Biểu đồ cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 51
Hình 10: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 55
Hình 11: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo thời hạn tín dụng 57
Hình 12: Biểu đồ dư nợ theo ngành kinh tế 59
Hình 13: Biểu đồ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 63
Hình 14: Biểu đồ nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng 64
Hình 15: Biểu đồ nợ quá hạn theo ngành kinh tế 66
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB CNV Cán bộ công nhân viên
CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CTy CP Công ty cổ phần
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DN Dư nợ
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DSCV Doanh số cho vay
NHCT Ngân hàng Công thương
NH /NHTM Ngân hàng/ Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TS/NV NCLS Tài sản/Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
TTTM Tài trợ thương mại
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁP
2) Phương pháp thực hiện đề tài
Sử dụng phương pháp phân tích: so sánh số liệu ở hiện tại với kỳ kế hoạch chothấy mức độ hoàn thành kế hoạch tức hiện tại vượt kế hoạch bao nhiêu phần trăm(áp dụng phân tích các hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ… ); phương phápthay thế liên hoàn cho thấy mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phântích (lợi nhuận, chỉ tiêu Lợi nhuận ròng trên Tổng tài sản) Từ đó, tiến hành xem xét,đánh giá, đưa ra giải pháp hữu hiệu nhất, phát huy nhân tố nào tác động tích cực,hạn chế những nhân tố tác động tiêu cực
3) Các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh: xuất phát từ
tình hình thực tế, từ những kết quả đạt được và chưa được của NH, có thể đưa ramột số giải pháp chủ yếu sau:
– Giữ vững và phát huy những mặt đạt được
– Hạn chế khắc phục những mặt chưa đạt
– Áp dụng công nghệ hiện đại cùng với nâng cao trình độ chuyên môn sẽ gópphần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của NH
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 12
- -I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây mặc dù gặp phải những khókhăn ở trong nước và ngoài nước như dịch cúm gia cầm, bệnh tai xanh ở lợn, rầynâu, khủng hoảng tín dụng ở các nước phương Tây, chính sách bảo hộ thương mạitinh vi tại một số thị trường, lạm phát song nhờ có những định hướng chỉ đạo kịpthời của Đảng, Nhà nước và tinh thần phát huy tối đa nội lực của toàn dân, ViệtNam đã thực hiện thành công nhiều mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của kế hoạchphát triển kinh tế trong những năm qua Cùng với xu thế tiếp tục ổn định và tăngtrưởng cao của nền kinh tế thế giới, việc Việt Nam chủ động thực hiện các cam kếttrong khuôn khổ WTO và các hiệp định đa phương, song phương khác đã tạo thêmđiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đất nước Sau một năm gia nhậpWTO, dưới sự tập trung chỉ đạo điều hành của Chính phủ và thủ tướng Chính phủthực hiện các nghị quyết của Quốc hội, các chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2007đã hoànthành và hoàn thành vượt mức cao kế hoạch, chất lượng tăng trưởng của nền kinh tếtừng bước được nâng lên Kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển ổn định, mức tăngtrưởng cả năm 2007 tăng khoảng 8,5% (kế hoạch là 8,2 - 8,5 %), là mức cao nhấttrong vòng 10 năm qua Trong đó khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,5%, khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 10,6%,khu vực dịch vụ tăng 8,7% GDP bìnhquân đầu người đạt 835 USD, tăng 112 USD so với năm 2006 (nguồn: Tạp chí Kinh
tế và phát triển số 127 tháng 1/2008) Đây là thành tựu to lớn của Việt Nam, tuynhiên để tốc độ GDP đạt cao hơn nữa, đó không chỉ là sự nỗ lực của các ngành, cácthành phần kinh tế mà còn cả của ngành Ngân hàng trong việc hỗ trợ, cung cấp vốnkịp thời, hiệu quả cho các doanh nghiệp đầu tư và mở rộng sản xuất mà vẫn đảm bảonguyên tắc thu hồi đủ vốn, có lợi nhuận và hạn chế rủi ro
Trang 13Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng ngàycàng phát triển và đa dạng, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng cũng trở nên ngàycàng sôi nổi và quyết liệt hơn Ngân hàng công thương Việt Nam là Ngân hàngThương mại sắp được cổ phần hiện đang mở rộng chi nhánh tại Đồng Tháp, do đó
để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng phải có hiệu quả Như chúng ta đã biết, bất kỳNgân hàng thương mại nào mặc dù hoạt động kinh doanh trong những điều kiệnkhác nhau như thế nào đi nữa thì cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưađược phát hiện, chỉ thông qua phân tích mới có thể phát hiện được và khai thácchúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Mặt khác để kinh doanh đạt hiệu quảnhư mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra thì việc tiến hành phân tích hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng là một vấn đề hết sức cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên nên em chọn đề tài “Phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Đồng Tháp"
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích và đánh giá lại các khoản thunhập cũng như chi phí phát sinh trong thời gian qua, từ đó tìm ra những ưu nhượcđiểm, đồng thời phát hiện ra những tồn tại và thiếu sót trong quá trình hoạt độngkinh doanh để có biện pháp phòng ngừa kịp thời, góp phần nâng cao lợi nhuận vàkhả năng cạnh tranh cho Ngân hàng
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu trực tiếp từ các Báo cáo tài
chính của Ngân hàng qua 3 năm ( 2005 – 2007 )
- Phương pháp phân tích:
đối để so sánh trong phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính
+ Phương pháp biểu bảng: Thống kê các bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, dùngphương pháp tỷ số, phương pháp so sánh các số liệu qua các năm để minh họa trong
Trang 14nhập và chi phí đến lợi nhuận của ngân hàng.
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm (2005 - 2007)
thương chi nhánh tỉnh Đồng Tháp, hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Đối tượng nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian cũng như việc phối hợp giữa
lý thuyết và thực tiễn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu về huy động
vốn, tín dụng, các khoản thu nhập, chi phí, lợi nhuận và rủi ro liên quan đến kết quảhoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
Trang 151.1.1 Khái niệm về phân tích kết quả kinh doanh ngân hàng thương mại:
Phân tích kết quả kinh doanh là xem xét, đo lường quá trình thực hiện chiếnlược kinh doanh Khi một chiến lược mới được đưa vào thực hiện, nhà quản trị cầnphải kiểm tra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế hoạch, xác địnhnguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả Phân tíchchính xác, khoa học là cơ sở để xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của Ngân hàng, giúp Ngân hàng củng cố được chỗ đứngcủa mình trên thị trường
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng là kết quả kinhdoanh của đơn vị đó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế Đối tượng phân tích
có thể là kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động như: tình hình dự trữ,doanh số cho vay, số tiền huy động được, hoặc là kết quả tổng hợp của quá trìnhkinh doanh như lợi nhuận Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàngThương mại được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc vào sự tinh
vi, kiến thức, kinh nghiệm của người phân tích và mức độ phát triển của hệ thốngNgân hàng
1.1.2 Ý nghĩa
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêukinh tế mà mình đã đề ra
Trang 16hạn chế của mình.
- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanhcho các nhà Quản trị ở ngân hàng một cách hiệu quả
- Phòng ngừa rủi ro
- Phân tích hữu dụng cho cả trong và ngoài ngân hàng
1.1.3 Nội dung
- Đánh giá quá trình hướng đến kết quả kinh doanh (KQKD), KQKD có thể làKQKD đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt đượcvới sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện qua các chỉ tiêu KT
- Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinhdoanh thông qua các chỉ tiêu KT mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tácđộng đến sự biến động của các chỉ tiêu
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hoá,
nó kinh doanh loại hàng hoá rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực tế các NHTM kinhdoanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Nghĩa là NHTM nhận tiền gửi của công chúng,của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiệnthanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhấtđịnh theo thời hạn đã thoả thuận
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì ngân hàng
Trang 17thương mại được định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanhtiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng vớitrách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiếtkhấu và làm phương tiện thanh toán”.
1.2.2 Chức năng
- Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính
- Ngân hàng thương mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp
- Ngân hàng thương mại “tạo ra” bút tệ
1.2.3 Tìm hiểu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng thương mại 1.2.3.1 Thu nhập của Ngân hàng
Thu nhập của Ngân hàng hay còn gọi là lợi tức gộp được hình thành từ tiền lãitrên các khoản cho vay và đầu tư, các lệ phí và các khoản thu phí khác trên các dịch
vụ do Ngân hàng cung cấp Thu nhập của Ngân hàng bao gồm các khoản chủ yếunhư sau:
- Thu nhập từ các khoản cho vay: Đối với Ngân hàng thương mại cho vay là
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất, vì vậy thu nhập từ nghiệp vụcho vay chiếm khoản 70 –80% trong tổng thu nhập Tuy nhiên, khi Ngân hàng mởrộng và đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh thì tỷ trọng nguồn thu nhập này cóchiều hướng giảm xuống
Thu lãi cho vay: đây là khoản thu nhập lớn của Ngân hàng, thu lãi vay baogồm vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng bao gồm: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính: Thu lãi theo các hợp đồng tín dụng thuêmua
Thu khác về hoạt động tín dụng
- Thu nhập từ nghiệp vụ đầu tư (hay các chứng khoán): Đây là nguồn thu
nhập quan trọng thứ hai sau thu nhập từ cho vay Tuy nhiên trong điều kiện ở nước
Trang 18cổ phiếu và chứng khoán tài chính khác vẫn còn rất ít.
- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Thu lãi tiền gửi: do các Ngân hàng gởi tiền ở các tổ chức tín dụng khác, ởNgân hàng Nhà nước và được hưởng lãi trên số dư tiền gửi
Thu dịch vụ thanh toán như thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng, dịch
vụ thu hộ, lệ phí, hoa hồng và các dịch vụ thanh toán khác
- Thu từ các hoạt động khác:
Thu lãi góp vốn mua cổ phần
Thu từ nghiệp vụ ủy thác
Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
* Các khoản thu nhập bất thường còn gọi là những khoản thu nhập đặc biệt, lànhững khoản thu mà tổ chức tín dụng không dự tính trước hoặc những khoản thukhông mang tính chất thường xuyên, những khoản thu nhập bất thường có thể dochủ quan của đơn vị hay do khách quan đưa tới
1.2.3.2 Chi phí của Ngân hàng
Ngân hàng là một ngành công nghệ dịch vụ mang tính nhân bản vì hầu hết cáchoạt động dịch vụ của Ngân hàng đều do con người tạo ra Ví dụ như trong hoạtđộng huy động vốn, việc áp dụng các hình thức tiết kiệm dự thưởng, rút thăm trúngthưởng là một trong những hoạt động mang tính sáng tạo của con người Bên cạnh
đó, việc áp dụng hệ thống thanh toán tự động (ATM) tại một số Ngân hàng ThươngMại trên cả nước đã phần nào cho thấy hệ thống ATM là một thành quả của sự cốgắng cải thiện công nghệ ngân hàng,… Vì vậy chi phí của Ngân hàng mang tính ổnđịnh trung ngắn hạn nhưng trung dài hạn các chi phí có sự thay đổi do cải tiến tổ
Trang 19chức, mở rộng dịch vụ kinh doanh và trang bị kỹ thuật trong Ngân hàng Chi phíNgân hàng bao gồm các khoản mục chính như sau:
- Chi về hoạt động huy động vốn:
Chi trả lãi tiền gửi: gồm các khoản trả lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức tín dụng khác ở trong và ngoài nước.Chi trả lãi tiền vay: gồm các khoản trả lãi tiền vay Ngân hàng Nhà nước, vaycác tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước
Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: gồm các khoản trả lãi cho các giấy tờ cógiá mà tổ chức tín dụng phát hành
Chi phí khác: gồm các khoản chi phí của tổ chức tín dụng ngoài các khoản chiphí nói trên về huy động vốn
- Chi phí dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Chi về dịch vụ thanh toán
Cước phí bưu điện về mạng viễn thông
Chi phí về ngân quỹ: gồm các khoản chi phí về vận chuyển, bốc xếp, xăng dầudùng cho vận chuyển, kiểm đếm, phân loại, đóng gói bảo vệ tiền, giấy tờ có giá vàphương tiện thanh toán thay tiền
Các khoản chi dịch vụ khác: gồm các khoản chi phí của tổ chức tín dụng ngoàicác khoản chi phí nói trên về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Tiền lương, tiền công thuê ngoài, chi phí phụ cấp lương và phúc lợi:
Tiền lương bình quân trong Ngân hàng thường cao hơn các ngành kinh doanhkhác tuy nhiên tỷ trọng tiền lương trong tổng chi phí lại có xu hướng giảm dần, vìquy mô hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng nhanh hơn mức tăng nhân sự và dođiện tử hóa trong Ngân hàng
- Chi về các hoạt động khác:
Chi về tài sản
Chi cho hoạt động quản lý và công vụ
Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng
Trang 201.2.3.3 Lợi nhuận của Ngân hàng
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của Ngânhàng thương mại Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản, và vô hình như uytín của Ngân hàng đối với khách hàng hoặc thị phần Ngân hàng chiếm được
Trong báo cáo thu nhập, lợi nhuận ròng chính là thước đo quan trọng giúp tađánh giá thành quả hoạt động của Ngân hàng trong thời kỳ vừa qua, là thước đo sựhoán chuyển cơ cấu của tài sản thuần của Ngân hàng trong một thời kỳ, thể hiệnkhông chỉ những đóng góp vốn mới của cổ đông mà còn phản ảnh sự phân phối cổphần của Ngân hàng Nó cũng cung cấp những dự đoán đáng tin cậy cho việc lưuchuyển tiền tệ
Lợi nhuận của Ngân hàng hay còn gọi là lợi tức ròng bằng thu nhập trừ chi phí
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị luôn phải đương đầu với những khókhăn lớn về mặt tài chính Một mặt họ phải thỏa mãn những yêu cầu về lợi nhuậncủa Hội đồng quản trị Ngân hàng, của các cổ đông, của khách hàng ký thác lẫnkhách hàng đi vay Mặt khác, họ phải đối phó với những quy định chính sách củaNgân hàng Nhà nước về tiền tệ Ngân hàng Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làlàm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất màvẫn đảm bảo chấp hành đúng các qui định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiệnđược kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Vì vậy, việc tạo ra lợi nhuận thích hợp làcần thiết và quan trọng trong hoạt động Ngân hàng, nó sẽ giúp Ngân hàng ngàycàng lớn mạnh và hoạt động hữu hiệu hơn
1.3 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Vốn huy động của ngân hàng bao gồm vốn tiền gửi, vốn huy động thông quacác chứng từ có giá, nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác Trong tổng số nguồnvốn hoạt động, vốn tiền gửi là nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Tiềngửi là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại của một Ngân hàng Các tài khoản tiềngửi cũng như các phương tiện thu hút tiền gửi, các dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng
Trang 21liên quan đến tiền gửi thay đổi nhanh chóng Nguồn vốn tiền gửi gồm có:
Tiền gửi thanh toán:
Đây là khoản tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thanh toán
qua Ngân hàng, là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gởi tiền có thể rút ra bất
cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng Đối với loại tiền gửi này,mục đích gởi là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Đối với phần lớn các khách hàng,mục đích hưởng lợi đối với loại tiền gởi này chỉ giữ vai trò thứ yếu vì loại tiền gởinày có lãi suất thấp
Tuy nhiên, loại tiền gửi này Ngân hàng phải thường xuyên thu và chi trả theoyêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi phí về kiểm đếm, bảo quản
Tiền gửi có kỳ hạn:
Là tiền gửi mà khi khách hàng gởi vào có sự thỏa thuận về thời hạn rút giữaNgân hàng và khách hàng Về nguyên tắc, khách hàng chỉ có thể rút tiền theo thờihạn đã thỏa thuận Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút hút kháchhàng gởi tiền, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng rút tiền trước hạn vớiđiều kiện khách hàng không được hưởng lãi suất hoặc chịu hưởng một mức lãi suấtthấp hơn
Các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập tạm thời chưa sử dụng trong mộtthời gian nhất định có thể gởi tiền vào Ngân hàng dưới hình thức ký thác có kỳ hạn.Khác với tiền gởi thanh toán, tiền gởi định kỳ là tiền tạm thời chưa sử dụng hoặc làtiền để dành của cá nhân vì vậy mục đích gởi tiền vào Ngân hàng là nhằm tìm kiếmlợi tức
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể chủđộng sử dụng loại tiền gửi này làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy, để khuyến khíchkhách hàng gởi tiền, các Ngân hàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhaunhằm đáp ứng nhu cầu gởi tiền của khách hàng Thông thường tiền gửi này có cáclọai kỳ hạn như sau: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng ,với mỗi kỳ hạn Ngân
Trang 22suất càng cao.
Tiền gửi tiết kiệm:
Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân hàng Trong hình thức huyđộng này, người gởi tiền được cấp cho một sổ gọi là sổ tiết kiệm Sổ này được coinhư giấy chứng nhận có tiền gởi vào quỹ tài khoản của Ngân hàng Khách hàng phảiquản lý và mang theo bên người khi đến Ngân hàng giao dịch Có hai loại tiền gửitiết kiệm:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của
dân cư nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửikhông kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào Loại tiền gửi này có lãi suất thấp
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử
dụng vào mục đích nhất định như mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập chocon của họ, Ngân hàng thường cấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt
khi sử dụng vào mục đích của người gửi tiền tiết kiệm Loại tiền này hiện nay được
phân thành 2 loại:
+Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng
+Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng
Đối với Ngân hàng thương mại, “tín dụng ngân hàng” có nghĩa là sự cho vayhoặc ứng trước tiền do Ngân hàng thực hiện, giá cả mà Ngân hàng ấn định chokhách hàng về khoản cho vay là lãi suất tín dụng mà khách hàng phải trả trong quátrình sử dụng vốn đó
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ tài sản Có của Ngân hàng Đây là nguồn vốn hình thành từ huy động trongkhách hàng, do vậy Ngân hàng phải sử dụng có hiệu quả nghĩa là cho vay phải thuhồi được nợ để trả cho người gửi tiền và thu lãi để bù đắp chi phí
Với nền kinh tế thị trường, có rất nhiều hình thức tín dụng trong hoạt động củaNgân hàng, nhưng cách phân loại phổ biến nhất là phân loại theo thời hạn tín dụng.Căn cứ vào thời hạn, tín dụng được chia thành 3 dạng sau:
Trang 23- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm.
- Tín dụng trung hạn: thời hạn vay từ 1 năm đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 5 năm
Để thấy được bao quát tình hình hoạt động của ngân hàng ta tiến hành phântích vài chỉ tiêu chính: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn dướinhiều góc độ khác nhau như căn cứ theo địa bàn, theo thời hạn và theo ngành nghề(lĩnh vực đầu tư)
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngânhàng cho khách hàng vay trong khoản thời gian xác định bao gồm vốn đã thu hồihay chưa thu hồi lại
- Doanh số thu nợ: là tất cả các khoản thu nợ mà ngân hàng đã thu về khôngphân biệt thời điểm cho vay
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại một thời điểm xác định màngân hàng chưa thu hồi lại
- Nợ quá hạn: Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn (Theo điều 2 Chương I quy định chung về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tíndụng-ban hành theo quyết định 493/2005QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốcNgân hàng Nhà nước
1.4 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH
1.4.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Tỷ trọng từng loại nguồn vốn
Chỉ sốnày giúp nhà quản trị biết được tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng nguồnvốn của Ngân hàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặt mạnh, điểm yếu củaNgân hàng để hoạch định được các chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai
Tỷ trọng từng loại vốn = (Số dư từng loại nguồn vốn / Tổng nguồn vốn) x 100%
Trang 24
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng, việc xác định rõ
cơ cấu vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tốithiểu hóa chi phí đầu vào của Ngân hàng
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng
+ Dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn.Thông thường khi nguồn vốn huy động ở Ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổngnguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Tỷ lệ nàycàng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động Ngân hàng, khi đó cho thấy Ngân hàng sửdụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được
+ Dư nợ / tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng.Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và cóhiệu quả Ngược lại ngân hàng sẽ gặp khó khăn nhất là trong khâu tìm kiếm kháchhàng
Trang 25Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thờigian thu hồi nợ nhanh hay chậm Vòng quay vốn nhanh thì hoạt động đưa vốn vàokinh doanh của ngân hàng có hiệu quả.
+ Nợ quá hạn / dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tíndụng Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
+ Chỉ tiêu phân tích tình hình thu nhập
Chỉ tiêu này giúp xác định cơ cấu của thu nhập, để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của Ngân hàng, đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh
+ Chỉ tiêu phân tích tình hình chi phí
Chỉ tiêu này cho biết kết cấu các khoản chi để có thể hạn chế các khoản chi bấthợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh
+ Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận:
- Lợi nhuận ròng / Tài sản có (ROA)
Chỉ tiêu ROA phản ánh thu nhập trên tích sản của Ngân hàng, được dùng để
đo lường khả năng sinh lợi tích sản (số lợi nhuận ròng thu được trên một đơn vị tàisản có) Chỉ tiêu ROA thể hiện khả năng dử dụng linh hoạt các khoản mục của tíchsản, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tích sản càng cao Tuy nhiên tỷ lệ
này càng cao cũng thể hiện mức độ rủi ro càng cao mang lại từ tích sản mặc dù nó
Tỷ lệ % từng khoản mục thu nhập = (Số thu từng khoản mục/Tổng thu nhập) x
Trang 26- Hệ số chênh lệch thu nhập lãi
Chỉ tiêu này đo lường khả năng quản lý tích sản trong việc tạo ra lợi nhuậnròng và mức lãi ròng biên tế Mức lãi ròng được nhà quản lý Ngân hàng theo dõichặt chẽ bởi vì căn cứ vào đó có thể dự đoán được khả năng sinh lãi của Ngân hàng.Nếu như mức chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bị nhỏ lại thì để đạt được mộtmức doanh lợi theo kế hoạch, Ngân hàng hoặc phải tăng lợi tức bằng các hoạt độngkinh doanh hoặc phải giảm bớt các khoản chi tiêu
+ Chỉ tiêu đánh giá rủi ro
- Rủi ro tín dụng
Đây là chỉ tiêu thể hiện bản chất tín dụng, đồng thời thể hiện trực tiếp công tácthẩm định sản xuất kinh doanh của cán bộ tín dụng Ngân hàng và đồng thời phảnánh khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng đối với khách hàng cũng như uy tín củakhách hàng đối với ngân hàng
Hệ số chênh lệch thu nhập lãi = (Thu nhập lãi – Chi phí lãi) / Tài sản Có bình
quân
Rủi ro tín dụng = Tổng nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Trang 27số 1, số 2 trực thuộc chi nhánh NHCT tỉnh, và phòng giao dịch số 3 trực thuộcNHCT thị xã Sa Đéc Đến năm 1994 thành lập phòng giao dịch số 4 trực thuộc chinhánh NHCT tỉnh Năm 2001 thành lập thêm phòng giao dịch số 5 trực thuộc chinhánh NHCT tỉnh
Hiện nay chi nhánh NHCT tỉnh Đồng Tháp, ngoài chi nhánh trung tâm tại thị
xã Cao Lãnh còn có 4 phòng giao dịch trực thuộc Mô hình tổ chức chi nhánhNHCT tỉnh hiện nay có 9 phòng, tổ nghiệp vụ và 4 phòng giao dịch trực thuộc.Cũng như những Ngân hàng khác, hoạt động chủ yếu của NHCT Đồng Tháp là nhận
Trang 28như: Bảo lãnh dự thầu, mua hàng trả chậm, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch
vụ ngân quỹ chi trả tiền Kiều hối, sec du lịch, thanh toán Visa Card, Master Card,Internet Banking, thu hộ tiền điện, Thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ hoạt độngTín dụng và thu phí dịch vụ Ngân hàng
Qua thời gian kể từ năm 1988 đến nay, Ngân hàng Công thương tỉnh ĐồngTháp đã không ngừng mở rộng về mặt quy mô cũng như phạm vi hoạt động Độingũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhân viên tham gia các khóa huấnluyện, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với sự phát triểnchung của Ngành Ngân hàng, đáp ứng được yêu cầu phục vụ của nhiều hộ sản xuấtkinh doanh và Cán bộ - Công nhân viên trong toàn tỉnh Từ năm 1995 trở đi, chinhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp luôn đạt hiệu quả cao, năm sau cao hơnnăm trước, niềm tin của khách hàng đối với Chi nhánh ngày càng được nâng lên, đặcbiệt từ năm 1996 tới nay Chi nhánh NHCT Đồng Tháp luôn được xếp là đơn vị khágiỏi và xuất sắc của hệ thống NHCT Việt Nam Ngày 15/4/2008 Ngân hàng Côngthương chính thức đổi thương hiệu mới là “Vietinbank”, do đó “Incombank ĐồngTháp” không còn nữa mà thay vào đó là “Vietinbank Đồng Tháp”
2.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG THÁP 2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh tại NHCT Đồng Tháp
Một tổ chức hoạt động có hiệu quả thì vai trò của cơ cấu tổ chức quản lý vànhân lực là quan trọng nhất Nó là yếu tố đầu tiên dẫn đến sự thành công hay thất bạicủa mọi hoạt động trong bất kỳ tổ chức nào Sự phân chia các bộ phận và phối hợphoạt động một cách nhịp nhàng sẽ làm cho công việc có khoa học và có hiệu quảhơn Do đó để thực hiện tốt vai trò và chức năng của mình thì Ngân hàng Côngthương Đồng Tháp đã xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức tối ưu hoá các cấpbậc cán bộ và sử dụng chi phí nhân lực một cách hiệu quả với các bộ phận sau:
Trang 29
=
Hình 01: Sơ đồ Bộ Máy tổ chức quản lý của Chi nhánh NHCT Đồng Tháp
PhòngGiao dịch số 4
PhòngGiao dịch số 2
PhòngGiao dịch số 1
PhòngGiao Dịch Số 5
PhòngThông tin Điện toán
PhòngKhách hàng DN
TổThanh toán XNK
PhòngQuản lý Rủi ro
PhòngTiền tệ Kho quỹ
PhòngKiểm tra KSNB
Phòng
Kế toán
PhòngKhách hàng Cá nhânPhòng
Tổ chức Hành chínhBAN GIÁM ĐỐC
Trang 302.2.2 VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP
Ngân hàng ra đời không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ vốn tín dụng cho các thànhphần kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các tổ chức kinh doanh vừa và
sản xuất, đảm bảo canh tác kịp thời vụ trong lĩnh vực nông nghiệp Để đáp ứng nhucầu vốn cho các thành phần kinh tế thì việc huy động vốn của ngân hàng càng trở
quan trọng của Ngân hàng nhằm góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hóa của tỉnh
Sự có mặt của Ngân hàng không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời vốn cho nềnkinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần làm chođời sống người dân bớt cơ cực, qua đó đã xóa dần nạn cho vay nặng lãi tại nôngthôn, tạo điều kiện tăng nguồn thu nhập và giải quyết việc làm cho nhiều người dân
ở độ tuổi lao động
thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng,sinh hoạt, sửa chữa và xây dựng nhà Trước hết ưu tiên vốn cho các DNNN hoạtđộng kinh doanh hiệu quả, uy tín trong quan hệ tín dụng, bên cạnh đó xem đầu tưkinh tế hộ là trọng điểm" Ngân hàng Công thương Đồng Tháp luôn là nguồn tàichính, là người bạn đồng hành của mọi thành phần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư tạitỉnh nhà
2.2.3 CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP
Ngân hàng Công thương Đồng Tháp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiềntệ-tín dụng và dịch vụ ngân hàng với những nội dung sau:
♪ Nghiệp vụ huy động vốn: Nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân và các TCTD
khác dưới hình thức phong phú, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằngVND và ngoại tệ
♪ Nghiệp vụ đầu tư tín dụng: Cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vay vốn
dưới các hình thức cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, cho vay theo quyết
Trang 31định số của Thủ tướng Chính phủ để phát triển SXKD, dịch vụ, sửa chữa- xây dựngnhà và tiêu dùng sinh hoạt.
♪Các dịch vụ: Bảo lãnh dự thầu, mua hàng trả chậm, thanh toán trong nước vàquốc tế, dịch vụ ngân quỹ chi trả tiền Kiều hối, sec du lịch, thanh toán Visa Card,Master Card, Internet Banking, thu hộ tiền điện, tiền điện thoại, trả lương qua máyATM, dịch vụ ATM 24/24
♪ Lĩnh vực tài chính, tín dụng: Chi nhánh NHCT Đồng Tháp có đội ngũ CB
CNV đủ năng lực trình độ, tận tụy và nhiệt tình vì công việc, vì khách hàng Ngânhàng đã và đang phục vụ hơn 25 ngàn khách hàng có quan hệ tín dụng, gần 10 ngànkhách hàng có quan hệ tiền gửi và thanh toán khắp các xã, phường, thị trấn trongtỉnh
2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP
Thực tế hiện nay cho thấy các loại hình sản phẩm, dịch vụ tại các Ngân hàng làhầu hết giống nhau Để cạnh tranh nhằm giữ được khách hàng cũ và tăng thêmkhách hàng mới, Ngân hàng Công thương đã không ngừng nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng thông qua việc phát huy sáng kiến, cải tiến cách thức phục vụkhách hàng, ngoài ra còn thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng và nhân viên vềchất lượng phục vụ khách hàng thông qua công tác thăm dò và khảo sát ý kiến củakhách hàng,…
Nhận thức được tầm quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng cùng với nhiều chương trình thực hiện đã tạo sự phát triển ngày càng cao choNgân hàng Cụ thể, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong ba năm qua
Trang 32Bảng 01: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI VIETINBANK-ĐT QUA 03 NĂM (2005-2007)
Đvt:triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch 2006/2005
Chênh lệch 2007/2006 Tuyệt đối Tương
đối % Tuyệt đối
Tương đối % Thu nhập 150.269 128.209 135.002 (22.060) (14,68) 6.793 5,30
Chi phí 119.459 110.140 112.655 (9.319) (7,80) 2.515 2,28
L ợi nhuận ròng 30.810 18.069 22.347 (12.741) (41,35) 4.278 23,68
( Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 03 năm )
Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua
có chiều hướng giảm xuống ở năm 2006, đến năm 2007 có tăng nhưng chưa cao Có
- Về thu nhập:
Năm 2006, thu nhập đạt 128.209 triệu đồng, giảm 22.060 triệu đồng so với năm
2005, tốc độ giảm tương ứng là 14,68% Năm 2007 thu nhập là 135.002 triệu đồng,tăng 6.793 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng tương ứng là 5,3% Nhìn chung,qua 3 năm trong tổng thu nhập thì thu nhập từ lãi hoạt động cho vay chiếm tỷ trọngcao nhất, bình quân hơn 90% vì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngânhàng Nguyên nhân thu nhập năm 2006 giảm so với năm 2005 là do thu từ hoạt độngtín dụng giảm, trong đó chủ yếu là do thu lãi tiền vay giảm, nguyên nhân là dodoanh số cho vay và doanh số thu nợ giảm (cụ thể sẽ được phân tích ở mục 3.2.1),ngoài ra còn do thu từ hoạt động dịch vụ và thu khác giảm Năm 2007 thu nhập tăng
so với năm 2006 là do thu lãi tiền gửi và thu lãi tiền vay tăng, đồng thời thu phí dịch
vụ và thu khác cũng tăng
- Về chi phí:
Năm 2006, tổng chi phí là 110.140 triệu đồng, giảm 9.319 triệu đồng so vớinăm 2005, tốc độ giảm là 7,8% Đến năm 2007, chi phí là 112.655 triệu đồng, tăng2.515 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng là 2,28% Nhìn chung, chi phí huy
Trang 33động vốn là chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí Nguyên nhân năm 2006 chiphí giảm so với năm 2005 là do chi lãi tiền gửi giảm, chi dịch vụ và chi dự phòng rủi
ro giảm, nguyên nhân các khoản chi này giảm sẽ được phân tích kỹ ở mục 3.4.2.Năm 2007 chi phí tăng so với năm 2006 là do ngân hàng đã đưa ra nhiều sản phẩmdịch vụ mới như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bằng vàng, sản phẩm khách hàngthân thiết,…nên đã thu hút khách hàng đến gửi tiền ngày càng nhiều làm cho chi lãitiền gửi tăng lên, đồng thời chi dịch vụ, chi dự phòng rủi ro cũng tăng lên làm tổngchi tăng
đã áp dụng những giải pháp linh hoạt nên đã duy trì được tốc độ phát triển của mình.Năm 2006 lợi nhuận giảm nhiều so với năm 2005 là do nợ quá hạn tăng lên đáng kể,doanh số thu nợ giảm, thu nhập Ngân hàng giảm nhiều (14,68%), chi phí có giảmnhưng rất thấp (7,8%) Năm 2007 lợi nhuận tăng lên là do Ban lãnh đạo đã đưa ramột số biện pháp như thành lập Ban quản lý nợ, có chính sách về lãi suất cho vaylinh hoạt và chính sách khách hàng nên thu nhập tăng, do đó lợi nhuận tăng
· Nhận xét chung: Tình hình lợi nhuận của ngân hàng trong những năm qua
không theo một chiều hướng tăng hoặc giảm mà có sự giảm sau đó lại tăng Nhưng
ở năm thứ 3 tốc độ tăng cũng không nhiều lắm so với năm thứ 2 Ngân hàng cần chủđộng hơn nữa trong việc tìm kiếm giải pháp để làm tăng lợi nhuận cho mình Lợinhuận của ngân hàng tăng, giảm tương ứng với kết cấu thu nhập và chi phí Để tối
đa hóa lợi nhuận thì biện pháp hữu hiệu nhất là tăng thu nhập và giảm chi phí đếnmức tối thiểu nhất Tóm lại hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tương đối hiệu quả
Trang 34nhờ Ngân hàng đã áp dụng chiến lược kinh doanh linh hoạt nên đã giữ vững tốc độphát triển của mình.
2.6 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP
2.6.1 Phương hướng hoạt động
Chi nhánh ngân hàng Công thương Đồng Tháp ra đời trong bối cảnh kinh tếcủa tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, thử thách, với đặc điểm là một tỉnh nông nghiệpthuộc vùng sâu, vùng xa, thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra; lĩnh vực công nghiệp
và thương mại kém phát triển, tỷ trọng chỉ chiếm khoảng 40% cơ cấu kinh tế củatỉnh Trong những năm đầu hoạt động, Chi nhánh phải chịu sự cạnh tranh bùng phátcủa các tổ chức tín dụng và sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nước 4cấp, nhất là cấp huyện, cấp xã Vốn doanh nghiệp thấp nên hầu hết các doanh nghiệphoạt động bằng nguồn vốn vay Ngân hàng cùng với năng lực điều hành yếu kém,chưa nắm bắt những tác động của nền kinh tế thị trường nên trong những năm đầu
nước thua lỗ phải tiến hành giải thể theo Quyết định 315 của Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ), nhiều đơn vị sát nhập hoặc thành lập lại theo Nghị định 388/NĐ-CP nhưng hoạt động kinh doanh vẫn kém hiệu quả, làm cho các ngân hàng, nhất
là Chi nhánh Ngân hàng Công thương phải gánh chịu hậu quả rất nặng nề, nợ quáhạn có thời điểm lên đến trên 50% tổng dư nợ (năm 1990 là 56% trên tổng dư nợ,năm1991 là 36%, năm 1993 là 26%) dẫn đến hoạt động kinh doanh của đơn vị trong
2 năm 1993-1994 không hiệu quả, đời sống của CB CNV gặp nhiều khó khăn, tưởngchừng khó có thể vượt qua
Tuy nhiên trước những khó khăn của từng giai đoạn, cùng với sự quan tâm và
hỗ trợ tích cực của các cấp, các ngành, của địa phương các cấp, nhất là sự quan tâmgiúp đỡ củng cố của Ngân hàng Công thương Việt Nam; cộng với sụ nỗ lực cao độvới tinh thần phấn đấu vươn lên của Ban lãnh đạo và toàn thể CB CNV Chi nhánhNgân hàng Công thương Đồng Tháp đã từng bước khắc phục hậu quả tồn tại, đồngthời đổi mới phương thức kinh doanh theo cơ chế thị trường với chủ trương:
Trang 35- Mở rộng địa bàn, mở rộng đối tượng đầu tư, đầu tư tới mọi thành phần kinh
tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, sinh hoạt, sửachữa và xây dựng nhà
- Ưu tiên vốn cho các DNNN hoạt động kinh doanh hiệu quả, uy tín trong quan
hệ tín dụng
- Xem đầu tư kinh tế hộ là trọng điểm, kiểm soát khâu luân chuyển vốn
- Mục tiêu đầu tư phải phù hợp với chủ trương phát triển KTXH của tỉnh
- Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn, khai thác tiềmnăng lợi thế về đất đai, tài nguyên nước, lực lượng lao động, duy trì một số ngànhnghề truyền thống, nâng cao hiệu quả sản xuất của các ngành
- Tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ, đầu tư phát triển kinh tế hạ tầng, kinh tế- xã hội, đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh theo hướng ổn định sản lượng, nâng caochất lượng để xuất khẩu, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển chăn nuôi bòsữa, bò thịt xuất khẩu, thủy sản và gia cầm
Nhờ đề ra chủ trương kinh doanh đúng hướng nên kết quả hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh NHCT Đồng Tháp từ năm 1995 trở đi luôn đạt hiệu quả, niềmtin của khách hàng đối với Chi nhánh NHCT Đồng Tháp ngày càng được nâng lên,đặc biệt là từ năm 1996 tới nay Chi nhánh NHCT Đồng Tháp luôn được xếp đơn vịkhá giỏi và xuất sắc của hệ thống NHCT Việt Nam Những thành tích đạt được củaChi nhánh NHCT Đồng Tháp là đáng kể đã được Đảng và Nhà nước ghi nhận, tặngthưởng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Huân chương lao động hạng III do Chủtịch nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng cho tập thể CB CNV Chi nhánh trong sựnghiệp đổi mới (1997-2001), Thủ tướng Chính phủ tặng 01 Bằng khen, 01 cờ thiđua, Thống đốc NHNN tặng 06 Bằng khen, Chủ tịch UBND tỉnh tặng 12 Bằng khen
và thành tích hoạt động kinh doanh xuất sắc
2.6.2 Mục tiêu phát triển, những định hướng tương lai:
Mục tiêu đề ra trong thời gian tới là: Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng
Trang 36động, làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức nhân cách củangười cán bộ Ngân hàng Công Thương, bố trí lao động hợp lý, tạo điều kiện chomọi người đều có việc làm ổn định và phát huy năng lực sở trường, thường xuyêncải tiến phương pháp làm việc khoa học, văn minh trong giao tiếp và duy trì phongtrào thi đua.
Thực hiện chủ trương cơ cấu lại khách hàng, cơ cấu lại dư nợ theo hướng nâng
tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo, khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh,phương án dự án có tính khả thi cao, sản phẩm dịch vụ có tính cạnh tranh cao, kháchhàng có uy tín, đầu tư vốn cho DNNN phải xem kỹ từng phương án sản xuất kinhdoanh, ưu tiên vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công ty Cổ phần, Công tyTNHH, DNTN, hộ dân doanh Bên cạnh đó xem đầu tư kinh tế hộ là trọng điểm,kiểm soát chặt chẽ khâu luân chuyển vốn
Trang 37
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
Vốn là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các thành phầnkinh tế, nên bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động tốt, đem lại hiệu quả kinh tế caothì điều trước tiên là phải có nguồn vốn dồi dào Khi các thành phần kinh tế bị thiếuvốn hoạt động họ đến Ngân hàng xin vay và hoạt động chủ yếu của Ngân hàng làcung cấp vốn tín dụng cho các tổ chức kinh tế khi có nhu cầu về vốn Vì vậy, mộtNgân hàng muốn đứng vững trên thương trường thì điều kiện trước tiên là nguồnvốn của Ngân hàng phải đủ lớn mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợinhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế
3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng Công thương Đồng Tháp
(Ngu ồn :Phòng kinh doanh tổng hợp)
Cơ cấu nguồn vốn của một Ngân hàng ảnh hưởng đến các quyết định tài chínhdài hạn cũng như các chi phí về vốn của Ngân hàng Xem xét, đánh giá cơ cấunguồn vốn từ đó đưa ra các quyết định về việc có nên huy động vốn bổ sung haykhông và huy động dưới hình thức nào, đó là một trong những yếu tố cần thiết giúp
Bảng 02: CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI VIETINBANK ĐỒNG THÁP
ĐVT:Triệu
Trang 380 200.000
Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng gồm vốn huy động, vốn vay, vốn tự có vànguồn vốn khác Tùy thuộc vào cách chia cơ cấu vốn của người phân tích, nhưng dùthế nào đi nữa thì tổng nguồn vốn của Ngân hàng vẫn không đổi
3.1.1.1 Vốn huy động
Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Công thương Đồng Tháp nóiriêng là một đơn vị kinh tế trực thuộc, thực hiện chức năng “đi vay để cho vay” Vìvậy muốn nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh thì Ngân hàngcần phải có biện pháp thu hút được nhiều nguồn vốn để cho vay Do đó Ngân hàngcần phải mở rộng quy mô về mức vốn huy động cũng như về hoạt động tín dụng vànhiều mặt khác nữa để làm sao có thể đạt được kết quả kinh doanh một cách tốt nhấttrong những năm tới
Thông qua công tác huy động vốn, Ngân hàng đã tập trung trong tay mìnhnguồn vốn lớn từ đó cung cấp cho nền kinh tế đang cần vốn để phát triển hoạt độngcủa nền kinh tế này Ngân hàng Công thương sau nhiều năm hoạt động, nguồn vốnhuy động ngày càng được nâng cao và dần dần đi vào ổn định Cụ thể, nguồn vốnhuy động ở năm 2005 là 84,8%, năm 2006 tỷ trọng này là 86,65%, đến năm 2007 tỷtrọng này đạt được 87,67% Nhìn chung nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm
tỷ trọng rất cao trong cơ cấu vốn và có xu hướng tăng dần Nguồn vốn này chiếm tỷ
Trang 39trọng cao chứng tỏ công tác huy động vốn của ngân hàng là hữu hiệu, đã cung cấpnhiều dịch vụ rất đa dạng và phong phú cho thị trường.
3.1.1.2 Vốn vay
Bên cạnh việc huy động vốn dưới dạng tiền gửi, Ngân hàng còn thu hút vốndưới dạng đi vay Vốn vay của Ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu nguồnvốn, chủ yếu là vốn vay của Ngân hàng Nhà nước Tỷ trọng vốn vay của Ngân hàngtương đối ổn định ở cả 3 năm (khoảng 0,1%) Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấpthì Ngân hàng sẽ giảm được chi phí tín dụng, nâng cao được khả năng cạnh tranh,
bổ sung cho Ngân hàng để cung cấp cho nhu cầu vay vốn của người dân khi Ngânhàng không đáp ứng đủ nhu cầu đó Vì vậy để nâng tổng nguồn vốn lên thì ngoàivốn tự có và vốn huy động từ nhân dân, Ngân hàng còn phải đi vay từ Ngân hàngNhà Nước Trong quan hệ vay vốn, Ngân hàng luôn thể hiện là một “khách hàng uytín”, một đơn vị hoạt động hiệu quả và minh bạch nên được các tổ chức tín dụng hỗtrợ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng, làm gia tăng tài sản Có vàtăng thu nhập cho Ngân hàng Vốn vay luôn chiếm một tỷ trọng có thể chấp nhậnđược trong kết cấu nguồn vốn nhưng nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng để bảođảm cho Ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường
3.1.1.3 Vốn tự có
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm giá trị thực
có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theoquy định của Ngân hàng Trung ương Nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng tương đối nhỏtrong tổng số nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhưng lại là nguồnvốn rất quan trọng vì nó cho thấy thực lực, qui mô của Ngân hàng và nó là cơ sở đểthu hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín của Ngân hàng đối với kháchhàng Theo đà phát triển, vốn này sẽ được gia tăng về số lượng tuyệt đối, song nóvẫn luôn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu nguồn vốn.Vốn tự có của Ngân hàngnăm 2005 là 48.299 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 3,25% trong tổng nguồn vốn, năm
Trang 40triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,09% Vốn tự có càng lớn sức chịu đựng của Ngân hàngcàng mạnh khi mà tình hình kinh tế và tình hình hoạt động của Ngân hàng trải quagiai đoạn khó khăn Mặt khác, vốn tự có càng lớn cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuậncàng cao vì nó có thể đa dạng hóa các nghiệp vụ Ngân hàng, có nhiều cơ hội làm ratiền hơn Tóm lại vốn tự có là điều kiện pháp lý cơ bản đồng thời là yếu tố tài chínhquan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng Chính vì vậy,qui mô vốn tự có là yếu tố quyết định qui mô huy động vốn.
3.1.1.4 Nguồn vốn khác
Đây cũng là nguồn vốn góp phần làm tăng tổng nguồn vốn hoạt động cho Ngânhàng Tuy nhiên, nguồn vốn này chỉ chiếm 1 tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng nguồnvốn Nguồn vốn này bao gồm các khoản vốn Ngân hàng tạm giữ lại trong thanhtoán, khoản phải trả, phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí trong năm,
Nói tóm lại, các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Công thươngĐồng Tháp nói riêng cần phải luôn quan tâm sắp xếp một cơ cấu vốn hợp lý, cónghĩa là phải cân đối vốn trên cơ sở khả năng nguồn vốn và nhu cầu sử dụng vốn,đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng Chi nhánh nào có khả năng huy độngvốn cao, lãi suất huy động vốn thấp hơn mức lãi suất huy động bình quân toàn hệthống thì nên tăng huy động vốn để tăng nguồn vốn điều chuyển về hội sở chính,đảm bảo giảm chi phí của ngân hàng Ngược lại chi nhánh nào có khó khăn trongviệc huy động vốn, lãi suất huy động cao thì ngân hàng sẽ đáp ứng bằng nguồn vốnđiều hoà tới mức cần thiết Nên lập kế hoạch dài về vốn để đảm bảo khả năng huyđộng vốn cũng như hiệu quả trong việc sử dụng vốn không chỉ trong điều kiện kinh
tế bình thường mà cả trong thời kỳ kinh tế khó khăn
3.1 2 Phân tích nguồn vốn huy động tại ngân hàng
Do đề tài chủ yếu phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng nên em chỉ khái quát tình hình huy động vốn và đi sâu phân tích trọng tâm vàocác chỉ số phản ánh được kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng như hoạtđộng tín dụng, lợi nhuận, rủi ro, ROA…
Trong bài này, vốn huy động của Ngân hàng được phân chia thành 2 loại là