Curriculum Module III-1 Slide 2 of 37 ACTIVITY Tác động của đái tháo đường • Nghĩ về một người nào đó bạn biết trong cuộc sống xã hội hoặc cá nhân mà mắc đái tháo đường • Sự am hiểu củ
Trang 1Tự quản lý
Phần2 | 6 of 6
Giáo trình chương III-1 | Tự quản lý
Trang 2Curriculum Module III-1
Slide 2 of 37
ACTIVITY
Tác động của đái tháo đường
• Nghĩ về một người nào đó bạn biết trong cuộc sống
xã hội hoặc cá nhân mà mắc đái tháo đường
• Sự am hiểu của bạn là gì về việc họ đang quản lý bệnh ĐTĐ của mình như thế nào?
• What is your understanding of how they are managing their diabetes?
Bạn hiểu như thế nào?
Có đúng… bạn hiểu không?
• Họ nói gì với bạn?
• Họ không nói gì với bạn, nếu bất kì điều gì?
Trang 3Curriculum Module III-1
Slide 3 of 37
ACTIVITY
Tác động của đái tháo đường
• Bạn thấy thế nào là hành vi ủng hộ của người thân trong gia đình, bạn bè, hoặc nhân viên y tế ?
• Thể nào là không ủng hộ?
• Nếu bạn mắc ĐTĐ, bạn sẽ mong muốn điều gì từ những người nêu trên?
Trang 4• Quản lý 24 giờ một ngày là cần thiết
• Các kết quả lâu dài tốt hơn
Bergenstal 1996
Trang 5Curriculum Module III-1
Slide 5 of 37
ACTIVITY
• Xem xét những rào cản đối với việc
tự quản lý trong nền văn hoá của bạn
• Ví dụ:
– Các nguồn tài chính– Sự phân biệt đối xử
Trang 6– Kinh phí dành cho thuốc
• Thái độ của nhân viên chăm sóc sức khoẻ
• Kiến thức của nhân viên chăm sóc sức khoẻ
Trang 8y tế.”
Von Kroff 1997
Trang 9Curriculum Module III-1
Slide 9 of 37
Tự chăm sóc
• Các mục tiêu được chia xẻ
• Các mối quan hệ làm việc bền vững
• Hiểu biết lẫn nhau về những vai trò
và trách nhiệm
• Cần các kĩ năng thực hiện các vai trò của họ
Trang 10Curriculum Module III-1
Slide 10 of 37
Tầm quan trọng của theo dõi
• Cách duy nhất để biết bệnh ĐTĐ được quản lý hàng ngày như thế nào
• Làm cho nồng độ đường huyết gần hơn với mức mục tiêu
• Hướng dẫn cách lý giải và hành động theo các kết quả
• Giúp tạo ra những thay đổi cho bữa ăn, thuốc hoặc các hoạt động cơ bản hàng ngày
Karter 2001, Jones 2003
Trang 12Curriculum Module III-1
Slide 12 of 37
Xét nghiệm ceton trong nước tiểu
• Chủ yếu nhằm xác định nhiễm toan ceton , chủ yếu trong ĐTĐ typ 1:
– Đường huyết trên14mmol/L (252mg/dl)
– Trong thời gian ốm
• Đối với người bệnh ĐTĐ typ 2 bị ốm nặng
Trang 13Curriculum Module III-1
Slide 13 of 37
Xét nghiệm ceton trong máu
• Xét nghiệm ceton trong máu sẵn có ở một số vùng
• Đặc biệt quan trọng trong ĐTĐ type 1
• Phát hiện sự tăng ceton rất sớm:
– Phòng ngừa nhiễm toan ceton – Điều trị kịp thời
Trang 14– có thể di chuyển được – Thuận tiện hơn và dễ chấp nhận hơn
• Bất lợi:
– đắt hơn đối với một số người – Chích vào đầu ngón tay đôi khi gây đau
ử
Trang 15• Khi kiểm tra thường xuyên, nó có thể giúp điều chỉnh liều dùng các thuốc uống hoặc insulin trong tương quan với thức ăn hoặc tập luyện được dự tính cho bữa ăn trong thời gian tới
Trang 16Curriculum Module III-1
Slide 16 of 37
Xét nghiệm đường huyết
Khi nào cần theo dõi
• Không có khuyến cáo tuyệt đối
• Thời điểm kiểm tra có thể phụ thuộc vào:
– Chế độ thuốc
– Tuổi tác – Tính định của đường huyết – Sở thích cá nhân
– Tài chính
Trang 19Curriculum Module III-1
Slide 19 of 37
Xét nghiệm đường huyết
Các thông tin cần biết
• Thuốc dùng lần gần đây có hiệu quả tốt như thế nào?
• Mỗi liều insulin hoặc thuốc hiệu quả nhiều nhất hoặc ít nhất khi nào?
• Thức ăn đã ăn vào tác động đến mức đường máu như thế nào?
• Lợi ích của hoạt động thể lực là gì?
Trang 20Curriculum Module III-1
Slide 20 of 37
Xét nghiệm đường huyết sau ăn
Xét nghiệm khi nào?
• Nghi ngờ tăng đường huyết sau ăn
• Theo dõi điều trị nhằm hạ thấp hơn đường huyết sau ăn
• Hạ đường huyết trong tình trạng sau ăn
• Để có thông tin về ảnh hưởng của bữa ăn lên đường huyết
Tăng đường huyết sau ăn có thể liên quan đến làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch trong ĐTĐ typ 2
Ceriello 2004
Trang 21Các vấn đề chung
Trang 23Curriculum Module III-1
Slide 23 of 37
HbA1c
• Mục tiêu đối với những người mắc ĐTĐ:
<7% (0.07), hoặc thấp hơn nếu có thể đạt được mà không bị hạ đường huyết quá nhiều
• Nếu mục tiêu HbA1c không đáp ứng, việc điều trị tăng cường phải được cân nhắc:
– cải thiện các yếu tố về lối sống – Tăng liều hoặc dùng thêm thuốc uống – Dùng thêm insulin cùng thuốc uống – Tăng cường chế độ insulin
Trang 25• Nồng độ haemoglobin F, S hoặc C cao
• Khả năng thiếu máu hoặc mất máu nhiều gần đây
Trang 26Curriculum Module III-1
Slide 26 of 37
HbA1c
So sánh với đường huyết
• Đường huyết tương trung bình tăng 2mmol/L (35mg/dl) dẫn đến tăng 1%
Trang 27Curriculum Module III-1
Slide 27 of 37
Các mục tiêu đường huyết
ăn
Mục tiêu đối với những người có thể đạt được
(không có hạ đường huyết quá
Mục tiêu đối với phần lớn bệnh nhân mắc ĐTĐ
<110mg/dl
<8.0mmol/L
<145mg/dl
Trang 28Người có nguy cơ cao Người có nguy cơ trung bình
LDL-C <2.5mmol/L and TC:HDL-C <4.0 LDL-C <3.5mmol/L and TC:HDL-C <5.0
Triglycerides <150mg/dl HDL >40 mg/dl
CDA 2003, ADA 2004
Trang 29Liên đoàn ĐTĐ quốc tế – đối với ĐTĐ typ 2
Que thử protein niệu Tỷ số creatinine albumin niệu (ACR)
Trang 31Curriculum Module III-1
Slide 31 of 37
Câu hỏi đánh giá
1 Khuyến khích người bệnh đtđ thực hiện
các hoạt động tự quản lý nghĩa là:
a Tuân theo chế độ ăn uống, luyện tập
của đều đặn và uống thuốc theo chỉ định
b Đưa ra các quyết định được thông báo
về việc chăm sóc ĐTĐ của riêng họ
c Cho phép chúng tôi trao quyền cho họ
d Quản lý độc lập bệnh đái tháo của
nhóm chăm sóc sức khoẻ
Trang 32Curriculum Module III-1
Slide 32 of 37
Câu hỏi đánh giá
2 Điều nào dưới đây không cần thiết đối với
hội khi cần thiết khi nào và như thế nào
d Nghiên cứu và hiểu được giải phẫu và sinh
lý của đái tháo đường
Trang 33Curriculum Module III-1
Slide 33 of 37
Câu hỏI đánh giá
3 Bạn sẽ giúp người bệnh xây dựng tính tự
lực của họ như thế nào?
a Cho họ thực hành mỗi lần 1 bước
b Cung cấp các bài giảng và thảo luận nhóm
trong các lớp học giáo dục về bệnh đái tháo đường
c Trình bày mẫu bởi các chuyên gia
d Gợi ra phản ứng sinh lý như lòng bàn tay
đổ mồ hôi do hồi hộp.
Trang 34Curriculum Module III-1
Slide 34 of 37
Câu hỏi đánh giá
4 Xây dựng các mục tiêu cá nhân cho việc điều
trị đối với người bệnh ĐTĐ dẫn đến:
a Làm tăng áp lực đối với các nhân viên y tế
do tốn nhiều thời gian
b Tăng cơ hội thực hiện các chiến lược điều
trị đã được xây dựng
c Những người xây dựng các mục tiêu không
thực tếi sức khỏe của họ
d Sự thất vọng tới mức nhân viên ý tế không
chăm sóc người bệnh đái tháo đường
Trang 35Curriculum Module III-1
Slide 35 of 37
Câu hỏI đánh giá
5 Ích lợi lớn nhất của việc theo dõi đường
huyết là gì?
a Nó giúp lấy được thông tin cho các nhân
viên ý tế để quyết định việc điều trị
b No cung cấp sự phản hồi về các hoạt
động tự quản lý và chăm sóc hàng ngày
c Nó giúp người bệnh liên hệ các triệu
chứng với nồng độ đường huyết của họ
để giải thích các triệu chứng đó.
d Nó nhắc nhở người bệnh theo dõi những
gì họ ăn
Trang 37Curriculum Module III-1
Slide 37 of 37
References
1 Bergenstal R, Callahan T, Johnson M, et al Management principles that most
influence glycemic control: a follow up study of former DCCT participants
Diabetes 1996; 45 (Suppl 2): 124A.
2 HbA1cNow Professional-Use Product Insert (cited 2004 May 18) (1 page)
Available from URL: http://www.HbA1cnow.com
3 American Diabetes Association Standards of medical care in diabetes Diabetes
Care 2004; 27(1): S15-35.
4 Bastyr E Therapy focused on lowering postprandial glucose, not fasting glucose,
may be superior for lowering HbHbA1c Diabetes Care 2000; 23: 1236-41.
5 Canadian Diabetes Association Clinical Practice Guidelines Expert Committee
Canadian Diabetes Association 2003 Clinical Practice Guidelines for the Prevention and Management of Diabetes in Canada Can J Diab 2003; 27(suppl 2)
6 Jones H, Edwards L, Vallis TM, et al Changes in diabetes self-management
behaviors make a difference in glycemic control: the Diabetes Stages of Change (DiSC study) Diabetes Care 2003; 26: 732-7.
7 Karter AJ, Ackerson LM, Darbinian JA, et al Self-monitoring of blood glucose
levels and glycemic control: the Northern California Kaiser Permanente Diabetes Registry Am J Med 2001; 111: 1-9.
8 Rohlfing CL, Wiedmeyer HM, Little RR, et al Defining the relationship between
plasma glucose and HbA1c Diabetes Care 2002; 25(2): 275-8.
9 Von Kroff M, Gruman J, Schaefer J, et al Collaborative management of chronic
illness Ann Intern Med 1997; 127(12): 1097-102.
10 Ceriello A, Hanefeld M, Leiter L, et al Postprandial glucose regulation and diabetic