Thế nào là DKA?• Thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối • Tăng các hócmôn đối kháng • Phân huỷ cơ và mỡ • Bộ ba sinh hoá – Tăng đường máu– Nhiễm toan ceton– Toan chuyển hoá Tăng Glucose
Trang 1áp lực thẩm thấu do tăng đường huyết
Phần 4 | Mục 2 of 2
Giáo trình Chương III–6 | Các biến chứng cấp tính
Trang 2Thế nào là DKA?
• Thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối
• Tăng các hócmôn đối kháng
• Phân huỷ cơ và mỡ
• Bộ ba sinh hoá
– Tăng đường máu– Nhiễm toan ceton– Toan chuyển hoá
Tăng Glucose máu, cetone máu, nhiễm toan
và mất nước
Trang 3Tỷ lệ mắc DKA
• Khác nhau
• Tử vong chủ yếu do phù não
• Gặp nhiều nhất ở giai đoạn khởi phát ĐTĐ típ 1
• Các lần tái diễn
• Có thể xuất hiện trong ĐTĐ typ 2
Kitabchi et al 2001, Joslin 2005
Trang 4DKA – nguyên nhân hoặc yếu tố thúc đẩy
Trang 5Urinary water losses
Electrolyte depletion
Dehydration Acidosis
Adapted from Davidson 2001
Glucosuria
Trang 6– acetone
Trang 7Các thể Ketone
• Beta-hydroxybutyrate chiếm đa số – không phát hiện được bằng thanh thử hoặc viên acetone
• Có thể có nhiễm toan ceton mà không thấy ceton niệu
• Xét nghiệm Ceton máu có thể cho pháp phát hiện sớm DKA
Trang 9Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng
muộn của DKA
Trang 10• Theo dõi tim bằng monitor
• Xét nghiệm máu, tổng phân tích nước tiểu
• X quang tim phổi
Trang 11Slides current until 2008
K+ thấp/ bình thường/cao (thường gây nhầm lẫn)
HCO3 thấp (bình thường 23-31)
Khoảng trống anion >10 nhẹ
>12 trung bình - nặng Khí máu pH <7.30, HCO3 <15 (mild)
pH <7.00, HCO <10 (severe)
Trang 12DKA - Điều trị
Bù nước 1 Truyền lượng dịch lớn
2 Tốc độ bù dịch phụ thuộc lâm sàng, tuổi và chức năng thận
Nước muối đẳng trương (0.9%) để hồi tỉnh và
bù nước ban đầu Dung dịch Glucose/nước muối đẳng trương khi glucose máu khoảng 14 mmol/L (252mg/dL) Duy trì bù dịch trong vòng 48 giờ
3 Cân nhắc đặt sonde dạ dày
Kitabchi et al 1976
Trang 13DKA - điều trị
Insulin 0.1 đơn vị/kg/giờ khi đã hồi tỉnh, đặt
đường truyền nước muối và đường máu đã giảm
Tốc độ truyền có thể tăng lên 10-20% nếu glucose máu không giảm 2-3 mmol/L (45- 54mg/dL) trong giờ đầu
Theo dõi Theo dõi mỗi giờ 1 lần - đường máu,
huyết áp, lượng nước tiểu và tình trạng thần kinh
Khí máu và điện giải ban đầu và 2 giờ 1 lần
Trang 14DKA - biến chứng
• hạ đường huyết +/- hạ kali máu
• Tình trạng nhiễm toan không giảm – có thể vẫn còn mất nước hoặc có nhiễm khuẩn
• Viêm phổi do hít phải
• Đau đầu +/- giảm mức độ nhận thức – có thể có phù não, cần điều trị cấp bằng Mannitol
Joslin 2005
Trang 15DKA - hồi phục
• Cải thiệ nhanh
• Tiếp tục insulin tiêm tĩnh mạch nếu còn ceton
• Cho ăn uống đường miệng nếu BN có thể
• Tiêm insulin tác dụng nhanh 30-60 phút trước khi ngừng insulin tĩnh mạch
• Phác đồ insulin thông thường
• Cân nhắc dùng đồ ăn, thức uống có kali
Trang 16Thế nào là tình trạng tăng áp lực thẩm thấu do
tăng đường huyết (HHS)?
• Có thể có ceton
• Không phải luôn có hôn mê
• Chủ yếu gặp ở người cao tuổi, có hoặc không có tiền sử ĐTĐ típ 2
• Thường liên quan với mất nước nặng và tăng áp lực thẩm thấu
• Tiến triển trong nhiều tuần
Kitabchi et al 2001
Trang 19HHS – nguyên nhân hoặc yếu tố khởi phát
Trang 20Các dấu hiệu và triệu chứng của HHS
• Lúc đầu đái nhiều và khát nhiều
• Rối loạn Tâm thần
• Mất nước rõ
• Các yếu tố thúc đẩy
Trang 21HHS – xét nghiệm
Jones 2001
Trang 22Điều trị
Bù dịch Thận trọng!
Nước muối đẳng trương 1lít trong 1 giờ đầu tiên Cân nhắc dùng nước muối nhược trương ½
Kali chỉ dùng nếu hạ kali máu và chức năng thận bình
thường – cho trước khi dùng insulin Insulin Truyền chậm 0.1 unit/kg/giờ, nếu cần đường máu
giảm chậm, có thể tăng nhưng phải thận trọng Theo dõi Đường máu, huyết áp, chức năng thần kinh mỗi
giờ 1 lần đến khi ổn định Điện giải 2 giờ 1 lần
Monitor theo dõi tim mạch hoặc CVP
Trang 23Biến chứng Dự phòng
Hạ đường máu Truyền thêm glucose khi glucose máu
<14mmol/L (250 mg/dL)
Hạ kali máu Theo dõi và cho dùng Kali sớm
Truyền quá nhiều dịch Theo dõi sát lâm sàng và đặt đường
truyền TM trung tâm nếu cần Nôn/hít phải chất nôn Đặt sonde dạ dày và có y tá theo dõi tại
chỗ nếu cần Phù não Tránh để đường máu hạ nhanh (chỉ nên
<4mmol/L (72mg/dL) một giờ; điều trị tích cực Mannitol nếu có bất kỳ biểu hiện sớm nào của phù não
Meltzer 2004
Trang 24– Thông báo khẩn cấp với nhân viên y tế
Trang 27Tác động của đợt bệnh
• Nhiễm khuẩn
– Tăng các hócmôn stress tân tạo glucose + mất nhạy cảm insulin tăng đường máu + cetone
• Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
– dạ dày tiêu hoá thức ăn kém + thức ăn qua ruột nhanh + hấp thụ thức ăn kém hạ đường máu
• Bệnh mức độ vừa
– Không hoặc ít ảnh hưởng
Trang 28Quản lý Điều trị bệnh kém
• Là nguyên nhân chính dẫn đến tăng đường máu và
nhiễm toan ceton
• Bỏ liều insulin vì không ăn được hoặc bị nôn
• Mất nước không đủ khi có tăng đường máu, đái nhiều
và sốt
• Giảm thu nh ập glucose trong viêm nhiễm đường tiêu
hoá dẫn đến hạ đường máu
• Giáo dục chưa đủ và thiếu hướng dẫn quản lý bằng văn bản
Trang 29Quản lý chung đợt bệnh và tăng đường máu
• Tìm và điều trị nguyên nhân gây đợt bệnh
• Điều trị triệu chứng sốt bằng paracetamol
• Bù đủ dịch qua ăn uống
• Xét nghiệm máu thường xuyên hơn
• Xét nghiệm ceton niệu
• Xét nghiệm ceton máu nếu có điều kiện
Laffel et al 2005
Trang 30Hanas 2004
Trang 31Phác đồ hướng dẫn
Liều thườngdùng (VD) Soluble 10 Soluble 8 Soluble 12 NPH 24
Nếu đường máu là số đơn vị insulin giảm đi (-) hoặc tăng lên (+) so với
>18.1 (325) + 10 units + 8 units + 12 units
Trang 32insulin nhanh, 10-20% tổng liều
mỗi 2-4 giờ (insulin tác dụng
ngắn) hoặc mỗi 1-2 giờ (insulin
nhanh)
• XN đường máu 1-2 giờ 1 lần
Vd: glucose máu 20 mmol (360
Trang 33Điều trị bằng bơm insulin trong đợt bệnh
• Insulin nhanh; không dùng insulin tác dụng kéo dài
• Nếu bơm trục trặc, không có insulin sau 3 giờ
Trang 34Điều trị bằng bơm Insulin
liều nền (25% to 100%)
• Biết hiệu quả của 1 đơn vị insulin đối với glucose máu
• Khi có ceton, cần Chỉnh tăng gấp đôi liều bình thường
• Xét nghiệm sau 1 giờ và sau đó cách 1-2 giờ xét
Trang 36Nếu không thể dung nạp thức ănVd: glucose máu > 15mmol/L (270mg/dL)(thêm insulin như trên)
• Mỗi giờ cho uống 150 ml đến 300 ml nước loại năng lượng thấp để bù dịch và tránh hạ đường máu
• Theo dõi glucose máu 1 – 2 giờ 1 lần
Dung nạp thức ăn
Trang 37Hãy cho biết danh mục các đồ uống dễ kiếm tại nơi bạn sống:
• phù hợp cho người bệnh ĐTĐ buồn nôn, không ăn được
Trang 38• Mệt mỏi kéo dài 2 ngày không đỡ
• glucose máu cao trên 15 mmol/L (270 mg/dL) mặc dù đã uống nhiều nước và dùng insulin
• Ceton vừa đến cao kéo dài, dù đã uống nhiều nước và dùng insulin
Trang 39Chuyển đến bệnh viện
Chuyển đến bệnh viện nếu
• Đau bụng tăng lên
Trang 40Đái tháo đường típ 2
• Ông M: mắc ĐTĐ típ 2 20 years – Dùng tối đa liều sulphonylureas và metformin – Dùng insulin tác dụng trung gian 2 lần một ngày
• Trong 12 giờ qua bị tiêu chảy, buồn nôn, không ăn được
• Bạn sẽ làm gì?
– Ngừng thuốc viên, tiếp tục dùng insulin, hoặc ngừng insulin và duy trì thuốc viên?
Trang 43Xây dựng kế hoạch rõ ràng cho những
ngày ốm
• Với tất cả người bệnh ĐTĐ, nên viết ra các hướng dẫn và thường xuyên xem lại kế
hoạch
• Xác định khi nào thì cần liên lạc nhân viên
y tế hoặc gọi cấp cứu
• Lập mục tiêu đường máu cho những ngày
ốm mệt
Adapted from: Diab Care 2004; 27 Suppl 1
Trang 44Có kế hoạch rõ ràng cho những ngày ốm
• Định rõ cách dùng bổ sung insulin tác dụng ngắn
• Giải thích cách dùng chế độ ăn lỏng khi không thể ăn được
• Giải thích các thíêt bị cần có
Trang 45Lời khuyên giáo dục
• Điều trị không đầy đủ trong thời gian này là nguyên nhân thường gặp gây nhiễm toan
ceton ĐTĐ hoặc phải nhập viện
• Tại mỗi kỳ khám đánh giá biến chứng hàng năm, yêu cầu người bệnh xử lý một tình
huống tương tự
• Truy cập đường dây nóng 24 giờ
Trang 46Tóm tắt – ĐTĐ và đợt bệnh
• Không bao giờ dừng insulin
• Xét nghiệm đường máu thường xuyên hơn
– glucose máu cao thì cần nhiều insulin hơn
• Trường hợp chán ăn, nên ăn các thức dễ tiêu
và uống nhiều nước không đường
• Nếu có nôn, uống các loại nước có chứa carbohydrate, uống nhiều lần mỗi lần một ít
Trang 47Tóm tắt – ĐTĐ và đợt bệnh
• Gọi người giúp đỡ nếu
– Nôn nặng hoặc kéo dài– Kiệt sức hoặc lú nhầm– thở nhanh
– Đau bụng tăng lên– Không chắc chắn
Trang 48Câu hỏi kiểm tra
1 Loại nào sau đây là loại ceton quan trọng nhất
Trang 49Câu hỏi kiểm tra
2 Đặc điểm nào sau đây biểu thị HHS nhiều
hơn so với DKA?
a Đường huyết tăng rất cao
b Thiếu insulin nặng
c Khoảng trống anion lớn
d Hơi thở mùi acetone
Trang 50Câu hỏi kiểm tra
3 Chiến lược nào sau đây luôn là một phần nên có
trong kế hoạch điều trị bệnh nhân bị DKA?
a insulin và bồi phụ Magie
b Có thể dùng insulin và bù dịch
c insulin trị liệu và bù dịch
d Có thể dùng insulin và bồi phụ bicarbonate
Trang 51Câu hỏi kiểm tra
4 Chiến lược nào sau đâ luôn là một phần nên
có trong kế hoạch điều trị bệnh nhân bị HHS?
a insulin và bồi phụ magie
b insulin và bù dịch
c Có thể dùng insulin và bồi phụ sodium
bicarbonate NaHCO3
d Có thể dùng insulin và bù dịch
Trang 52Câu hỏi kiểm tra
5 Điện giải nào sau đây cần được theo dõi trong DKA do việc điều chỉnh toan chuyển hoá có thể gây rối loạn nhịp tim và yếu cơ?
a Natri
b Kali
c acetoacetate
d beta-hydroxybutyrate
Trang 54References – DKA and HHS
BC Decker Evidence-Based Diabetes Care 2001; 75-90
essentials Canadian Diabetes Association, Canada, 2001.
diabetes Diabetes Care 2001; 24(1): 131-53.
treament of DKA Ann Int Med 1976; 84: 633-8.
26(S1): S109-17.
primary care physicians 5 th ed Canadian Diabetes Association, Canada, 2004.
Complications 4 th ed Chicago: American Association of Diabetes Educators 2001; 23.
8 Joslin’s Diabetes Mellitus Eds Kahn CR,Weir GC et al Publ Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia,
2005; 53.
Trang 55References – managing illness
Publishing, London
Joslin’s Textbook Diabetes Publ Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia, 2005.