1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

quản lý bằng thuốc các thuốc hạ đường huyết

41 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chất kích thích bài tiết insulin: Các sulphonylurea và meglitinide làm tăng sản sinh insulin Biguanides và thiazolidinediones Giảm sản sinh glucose Thiazolidinediones và biguanides l

Trang 1

Học phần 3 | phần 1 of 3

Giáo trình chương III-2 | Thuốc hạ đường huyết

Trang 2

• Giảm các triệu chứng tăng đường huyết

• Hạn chế các tác dụng phụ bất lợi của việc điều trị

• Duy trì chất lượng cuộc sống và bình ổn tâm lý

• Phòng ngừa hoặc trì hoãn các biến chứng bệnh mạch máu do đái tháo đường

Trang 3

lâu dài

06789

Trang 4

đường typ 2

Henry 1998

Trang 5

Các chất kích thích bài tiết insulin: Các sulphonylurea và meglitinide làm tăng sản sinh insulin

Biguanides và thiazolidinediones

Giảm sản sinh glucose

Thiazolidinediones và biguanides làm giảm sự kháng insulin

Các chất ức chế Alpha-glucosidase làm châm sự hấp thụ đường sucrose và tinh bột

GLP-1 (incretins) Cải thiện phản ứng với nồng độ đường huyết

Trang 6

• Tên hoá học liên quan đến thành phần hoá học của thuốc

• Generic name nhận diện một hợp chất

có các tính chất trị liệu

• Tên nhãn hiệu được cung cấp bởi hãng sản xuất

Trang 7

• Các thuốc uống hạ đường huyết sử dụng phổ biến nhất trong cộng đồng của bạn là những thuốc nào?

• Tên nhãn hiện và generic name là gì?

Trang 8

• 2 (hoặc nhiều hơn) các thuốc uống hạ đường huyết mà có các cơ chế hoạt động khác nhau

• 2 thuốc tốt hơn là tăng liều của thuốc ban đầu đến liều tối đa

• Có ít tác dụng phụ hơn đơn trị liệu với liều cao

Trang 9

thuốc hạ đường huyết

trong đơn trị liệu

Biguanide Chất làm nhạy cảm Insulin

Hầu hết các chất kích thích bài tiết insulin

Trang 10

Các chiến lược giúp bệnh nhân ghi nhớ

• Kiếm tra xem bệnh nhân biết có biết dùng thuốc của mình khi nào và thế nào không

• Giải thích rõ những ích lợi của việc điều trị

• Theo những chế độ đơn giản

• Giảm thiểu các chi phí

• Thảo luận về các tác dụng bất lợi

Rubin 2005

Trang 11

HbA1C Trước bữa ăn 2 giờ sau ăn

Mục tiêu đối với những người có thế đạt được nó

(mà không gây hạ đường huyết quá

<6.5% <6.0mmol/L

<110mg/dl

<8.0mmol/L

<145mg/dl

Các mục tiêu đường huyết

1 CDA 2003, 2 ADA 2004, 3 IDF 2005

Trang 12

HbA1c BMI Thuốc được đề nghị

Trang 13

• Nếu các mục tiêu không đạt được trong vòng 2-3 tháng, cần phải tăng thuốc

hoặc thêm các loại thuốc khác

• Cần đạt được các mức mục tiêu trong vòng 6 tháng

• Nếu cần thiết nên dùng thêm insulin để đạt được các mức mục tiêu

Trang 14

• Chưa hoàn toàn hiểu rõ về cơ chế hoạt động

• Làm giảm sự sản sinh glucose ở gan

• Tác động nhẹ và thay đổi đối với sự nhạy cảm với insulin ở cơ

Các tác dụng phụ

• Ảnh hưởng lên hệ tiêu hóa (buồn nôn, khó chịu ở bụng hoặc hoặc bị tiêu chảy và đôi khi táo bón)

• Nhiễm toan Lactic

Trang 16

Điều trị hàng đầu ở những người thừa cân hoặc béo phì

• Không gây tăng cân

• Có một số tác động vào sự đề kháng ở ngoại vi

Trang 17

Thận trọng

• Cần dừng thuốc 24 giờ trước các thủ thuật cần sử dụng thuốc cản quang tĩnh mạch

• Có thể dùng lại 48 giờ sau thủ thuật này nếu chức năng thận không bị tổn hại

Trang 18

• Làm tăng bài tiết insulin bất kể nồng độ đường máu

• Trong nhóm này có nhiều thuốc khác nhau

• Hạ đường huyết

• Kích thích cảm giác thèm ăn và gây tăng cân

• Buồn nôn, đầy bụng, ợ nóng

• Thỉnh thoảng gây phát ban

• Sưng tấy

Trang 19

Chất kích thích bài tiết hoạt động ngắn

Meglitinides – Làm tăng sự bài tiết insulin trong cùng với (in response to )tăng nồng độ máu (nghĩa là sau ăn)

Các tác dụng phụ

• Hạ đường huyết (có lẽ ít hơn sulphonylureas)

• Tăng cân

Trang 21

Những điều cần nhớ

• Một số sulphonylureas có tác dụng bắt đầu chậm hơn và đỉnh tác dụng thấp hơn

glyburide, vì vậy có thể gây hạ đường huyết ít hơn

• Một số chỉ cần dùng một lần 1 ngày vì vậy có thẻ dễ nhớ uống hơn

• Các sulphonylureas thế hệ đầu như chlorpropamide có thể tích tụ và gây hạ đường huyết do thời gian hoạt động dài

Trang 22

• Cải thiện sự nhạy cảm insulin ở cơ, mô mỡ và gan

• Giảm sự bài xuất glucose từ gan

• Làm thay đổi sự phân bố mỡ bằng giảm mỡ trong nội tạng và tăng mỡ ở ngoại vi

Các tác dụng phụ

• Tăng cân, giữ nước

• Nhiễm trùng đường hô hấp trên và đâu đầu

• Giảm haemoglobin

Trang 23

Các lợi ích tiềm tàng

• Giảm LDL-cholesterol và tăng cholesterol

Trang 24

• đầy hơi, khó chịu ở bụng, tiêu chảy

• Khi dùng đơn trị liệu không gây hạ đường huyết

• Gây hạ đường huyết khi được sử dụng cùng với các thuốc khác (ví dụ: sulphonylurea)

Trang 25

Chống chỉ định

• Các bệnh đường ruột như Crohn’s

• Bệnh thận kinh tự động tác động đến đường dạ dày-ruột

Cần uống trước bữa ăn

Trang 26

• Cải thiện sự đáp ứng tế bào beta đối với sự tăng glucose máu

• Làm giảm sự bài tiết glucagon

• Làm chậm sự tống thức ăn khỏi dạ dày

Trang 28

Người già mắc đái tháo đường

• Dùng nhiều thuốc làm tăng nguy cơ các sự

cố bất lợi liên quan đến thuốc

• Xem xét tất cả các thuốc và các phép điều trị bổ sung

Trang 29

• Luôn dùng khởi đầu bằng liều thấp nhất củabất kì loại thuốc uống hạ đường huyết nào

và tăng liều từ từ

• Dùng các thuốc có thời gian tác dụng ngắn hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết

• Hạ đường huyết có thể làm tăng nguy cơ

Trang 30

từ các thuốc hạ đường huyết.

Trang 31

hạ đường huyết

Nếu các thuốc hạ đường huyết không có hiệu quả

• Kiểm tra chế độ ăn và luyện tập

• Cân nhắc dùng thêm insulin tác dụng trung gian hoặc chậm lúc đi ngủ

• Duy trì dùng metformin

• Cân nhắc giảm hoặc ngừng dùng sulphonylurea vào buổi sáng

Trang 32

Nhóm thuốc Có thể gây

sau ăn Sulphonylureas

Biguanide Glitazones Meglitinides

Các chất ức chế Alpha-glucosidase Incretin mimetic agent

Trang 33

Ca lâm sàng

• AB mắc ĐTĐ typ 2 trong 2 năm

• Lái xe tải, 51 tuổi

• BMI = 32, huyêt áp 150/95

• Không dùng thuốc

• AB nói anh ấy không có thời gian để tập luyện và

sẽ không thay đổi mô hình bữa ăn

Loại thuốc nào bạn nghĩ nên dùng khởi đầu

và tại sao?

Trang 34

• Trước tiên thay đổi lối sống

• Bắt đầu dùng thuốc ngay khi cần

• Dùng thêm loại khác

• Không trì hoãn việc bắt đầu dùng insulin

Trang 35

1 Những phản ứng bất lợi nào dưới đây có thể

xảy ra nhất do điều trị metformin?

a Phù nề

b Tiêu chảy

c Suy tim

d Tăng cân

Trang 36

2 Điểm nào dưới đây mô tả tốt nhất các chất

ức chế alpha-glucosidase?

a Có thể gây tăng cân

b Nên dùng cùng với miếng thức ăn đầu

tiên

c Thường liên quan đến hạ đường huyết

d Dễ dung nạp, ít tác dụng phụ

Trang 37

3 Phát biểu nào dưới đấy SAI?

a Tất cả các thuốc uống để điều trị đái tháo

đường phải ngừng khi bắt đầu dùng insulin

b Ở hầu hết mọi người,thuốc uống hạ đường

huyết trở nên ít hiệu quả hơn theo thời gian

c Các thuốc hạ đường huyết từ các nhóm

khác nhau thường được dùng kết hợp để đạt được mức đường huyết mục tiêu

d Điều quan trọng là hoạt động về mặt thể

lực và tuân theo kế hoạch bữa ăn được chỉ định thêm vào các thuốc hạ đường huyết

Trang 38

JL , một người đàn ông 45 tuổi Anh ấy được chỉ

định uống 5 mg glyburide và 500 mg metformin vào bữa sáng và bữa tối.Mức đường huyết lúc đói của anh ấy từ 5.3–

6.7mmol/L những anh ấy bị hạ đường huyết vào lúc 3 hoặc 4 giờ chiều ở hầu hết các

ngày

4 Điều gì có thể là nguyên nhân gây đường

trong máu của JL hạ?

a Dùng metformin vào bữa sáng

b Dùng metformin vào bữa tối

c Dùng glyburide bữa sáng

d Dùng glyburide bữa tối

Trang 39

5 Khi chỉ định một sulphonylurea, điều quan

trọng nhất cần thảo luận vớI John là gì?

a Ăn gì và khi nào

b Uống thuốc khi nào

c Làm thế nào để nhận ra và xử trí hạ

đường huyết

d Khi nào cần đến khám bác sĩ lại

Trang 41

1 UK Prospective Diabetes Study (UKPDS) Group Intensive blood glucose control

with sulphonylureas or insulin compared with conventional treatment and risk of complications in person with diabetes with type 2 diabetes (UKPDS 33) Lancet 1998; 352: 837-53.

2 Ahmann AJ, Riddle MC Current blood glucose lowering medicines for type 2

diabetes Postgrad Med 2002; 111(5): 32-46.

3 Henry RR Type 2 diabetes care: the role of insulin-sensitizing agents and

practical implications for cardiovascular disease prevention Am J Med 1998;

105(1A): 20S-26S.

4 Luna B, Feinglos MN Blood glucose-lowering medicines in the management of

type 2 diabetes mellitus Am Fam Physician 2001; 63(9): 1747-56.

5 Canadian Diabetes Association Clinical Practice Guidelines Expert Committee

Clinical Practice Guidelines for the Prevention and Management of Diabetes in Canada Can J Diab 2003; 27(supple 2).

6 Yki-Jarvinnen H, Ryysy L, Nikkila K, et al Comparison of bedtime insulin regimen

in person with diabetess with type 2 diabetes mellitus; a randomized control trial

Annals Intern Med 1999; 130(5): 89-96.

7 Amylin Pharmaceuticals Inc and Eli Lilly & Co Byetta (cited 2005July 25) (16

screens) (Available from: http://www.byetta.com)

8 Rubin Rr Adherence to pharmacologic therapy in patients with type 2 diabetes

mellitus Am J of Med 2005; 118(5A): 275-345.

Ngày đăng: 13/08/2014, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w