1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

điều trị bệnh đái tháo đường khi ốm yta

19 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh ĐTĐ và khi đau ốm Người ĐTĐ kiểm soát ĐH tốt: nguy cơ mắc NK hoặc ốm đau thông thường không cao hơn người BT  Người kiểm soát ĐM kém: • Giảm khả năng miễn dịch → tăng nguy cơ mắc

Trang 1

ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO

ĐƯỜNG KHI ĐAU ỐM

Bs Nguyễn Thị Thục Hiền

Khoa Nội tiết & ĐTĐ

BV Bạch Mai

Trang 2

Bệnh ĐTĐ và khi đau ốm

 Người ĐTĐ kiểm soát ĐH tốt: nguy

cơ mắc NK hoặc ốm đau thông

thường không cao hơn người BT

 Người kiểm soát ĐM kém:

• Giảm khả năng miễn dịch → tăng nguy

cơ mắc nhiễm khuẩn

• ĐM cao → có ĐNiệu → mất nước → tăng nguy cơ nhiễm toan ceton hoặc tăng

ALTT

Trang 3

Tác động của đợt bệnh

 Nhiễm khuẩn, ốm đau

• Tăng các hócmôn stress  tân tạo glucose

+ mất nhạy cảm insulin  tăng đường máu + cetone

 Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn

• dạ dày tiêu hoá thức ăn kém + thức ăn qua

ruột nhanh + hấp thụ thức ăn kém + ăn ít hoặc bỏ ăn  hạ đường máu

 Bệnh mức độ vừa

Trang 4

Những vấn đề hay gặp khi đau ốm

 Bỏ tiêm Insulin hoặc bỏ uống thuốc

hạ ĐH vì không ăn được, nôn…

 ĐM cao ĐN đái nhiều + không

uống đủ nước, nôn  mất nước

 Tình trạng stress do nhiễm khuẩn

tăng ĐH

tăng ALTT Nhiễm khuẩn nặng hơn

Trang 5

Những vấn đề hay gặp khi đau ốm

 Viêm nhiễm đường tiêu hóa giảm hấp thu đường qua ruột

 Chán ăn, không ăn đủ bữa, nôn, ỉa chảy… không bù đủ năng lượng thay thế bữa ăn

Trang 6

Nguyên tắc quản lý chung

 Tìm và điều trị n/n gây đợt bệnh: nhiễm khuẩn, cúm, nhiễm virus…

 Điều trị phối hợp kháng sinh, hạ sốt bằng paracetamol… nếu có chỉ định hoặc sốt.

 Bù đủ dịch qua ăn uống

 Dùng thức ăn thay thế nếu không ăn được

 Xét nghiệm ĐM thường xuyên hơn

 Xét nghiệm ceton niệu

Trang 7

Kiểm tra đường huyết

 Thử ĐM mỗi 4-6 giờ, ghi lại kết quả

để báo BS khi cần thiết

 Duy trì ĐM ở mức 4-7 mmol/l

 Nếu ĐM >13 mmol/l, mệt nhiều, nôn

thử ceton niệu

 Nếu ceton niệu (+)  XN ceton niệu

ít nhất 2 lần/ngày tới khi âm tính

Trang 8

Nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm

 Mất nước: cảm giác khát nước, khô môi, khô lưỡi, da khô nhăn, giảm độ đàn hồi.

 Nhiễm toan ceton: thường ở BN ĐTĐ týp 1 với các b/h như

aceton

Trang 9

Nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm

 Tăng áp lực thẩm thấu: thường ở BN ĐTĐ týp 2 với các b/h

- dấu hiệu mất nước nặng

- Mệt mỏi, lú lẫn, lơ mơ hoặc hôn mê

- Có thể có các dấu hiệu thần kinh khu trú

như yếu, liệt nửa người…

- XN ĐM thường tăng rất cao, ceton niệu

âm tính

Trang 10

Nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm

 Nhiễm khuẩn nặng (viêm phổi, viêm thận bể thận)

- Thường sốt cao>390 C kèm rét run, hơi thở hôi

- Khó thở, thở nhanh, đau ngực

- Đái buốt, rắt, đau vùng hông lưng

 Tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim: yếu liệt nửa người, thất ngôn, đau

ngực…

Trang 11

 Không dừng insulin (sốt và stress

làm tăng nhu cầu insulin)

 Tiếp tục dùng insulin tác dụng trung gian hoặc kéo dài

 Điều chỉnh liều insulin tác dụng ngắn (hỗn dịch hoặc insulin nhanh) theo

kết quả đường máu

Người bệnh ĐTĐ típ 2 có thể cần

Trang 12

Chỉnh liều Insulin

so với liều thường dùng

Trang 13

Chỉnh liều Insulin

 ĐM >15mmol/L, có ceton

 insulin thường dùng:PLUS

 Insulin t/dụng ngắn hoặc insulin nhanh, 10-20% tổng liều mỗi 2-4 giờ (insulin t/ dụng ngắn) hoặc mỗi 1-2 giờ (insulin

nhanh)

 XN đường huyết 1-2 giờ 1 lần

 Cách 1 đến 4 giờ cho bổ sung liều 1 lần

Trang 14

Chỉnh liều Insulin

Vd: glucose máu 20 mmol

Liều insulin thường dùng

Cho 20% ~10 đơn vị insulin nhanh

>10 đơn vị mà cần đi khám hoặc tư vấn BS

Trang 15

Thuốc uống hạ ĐM

 BN không được bỏ uống thuốc

 Với BN dùng metformin: dừng metformin khi bị ốm để tránh nhiễm toan lactic và

dùng trở lại với liều tăng dần

 Với BN dùng sulfonylurea: giữ nguyên liều nếu ĐM ổn định hoặc tăng tới liều tối đa tuỳ theo mức ĐM

 Có thể tạm thời dùng Insulin nếu không

Trang 16

Đảm bảo dinh dưỡng

 Khi BN không ăn được vẫn cần tiêm

Insulin nhưng có thể giảm liều

 BN không ăn được, ĐM <12mmol/l cần uống 150 ml nước ngọt (nước quả, sữa, bột ngũ cốc pha…)/giờ, hoặc các thức ăn thay thế như súp, mỳ, bánh, kem… để

tránh mất nước và hạ ĐM

 Nếu kèm theo sốt: uống thêm 150 ml

nước ít năng lượng/giờ

Trang 17

Đảm bảo dinh dưỡng

 Nếu ĐM > 15mmol/L

• Mỗi giờ cho uống 150 ml đến 300

ml nước loại năng lượng thấp để bù dịch và tránh hạ đường máu

• Theo dõi glucose máu 1 – 2 giờ 1

lần

Trang 18

Gọi bác sĩ hoặc đi khám

Khuyến cáo gọi bác sỹ hoặc y tá-điều dưỡng nếu

trong vòng 6 giờ)

mặc dù đã uống nhiều nước và dùng insulin

nước và dùng insulin

Trang 19

Chuyển đến bệnh viện

Chuyển đến bệnh viện nếu

 Đau bụng tăng lên

 thở khó hoặc thở nhanh

 Có thêm bệnh nặng khác

 Người bệnh mệt mỏi tăng lên hoặc bị kiệt sức

Ngày đăng: 13/08/2014, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w