Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản tính theo lương hiện nay trong các doanh nghiệp
Trang 1Lời nói đầu
Trong mọi chế độ xã hội tất cả các hoạt động để tạo ra của cải vật chất
đều cần có t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động trong đó sứclao động có tính chất quyết định Có thể nói quá trình lao động mà côngnhân dùng sức lực và trí tuệ của mình để làm việc, vậy họ phải đợc bù đắpvật chất để tái sản xuất sức lao động dựa trên lao động hao phí mà họ bỏ ra,phần bù đắp đó chính là tiền lơng
Trong giai đoạn hiện nay việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động
là một động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗlực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất Để tạo điều kiện cho nhân tố con ngờingày càng đợc chú ý coi trọng cả về trí lực và thể lực Trong đó, yếu tố quyết
định sẽ thúc đẩy hay kìm hãm, thậm chí làm tha hoá con ngời, đó chính làchế độ tiền lơng và chế độ thởng phạt đối với ngời lao động
Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải làm thế nào để khuyến khích việctăng năng suất lao động và hiệu quả của công việc đối với ngời lao động
Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức hạch toán lao động và tiềnlơng trong các doanh nghiệp hiện nay
Trong thời gian theo học lớp kế toán trởng vừa qua bản thân em có
một số suy nghĩ và chọn đề tài: “Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản
tính theo lơng hiện nay trong các doanh nghiệp”.
Nội dung bài viết gồm có:
Phần I: Kế toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng
Phần 2:Thực trạng, thực hiên chế độ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ hiện nay
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất về vấn đề tiền lơng BHXH, BHYT
Trang 2Phần I
Kế toán tiền lơng và các khoản
tính theo lơng.
I - ý nghĩa, nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lơng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán là mộtcông cụ phục vụ đắc lực cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thểhiện ở việc phản ánh tình hình biến động của các loại tài sản, vật t, tiền vốn,giám độc việc thực hiện sản xuất, kinh doanh, tài chính của doanh nghiệpqua đó cung cấp các thông tin kinh tế cho việc định hớng điều chỉnh chỉ đạosản xuất kinh doanh
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời Khi tiến hành sản xuất mọi nhà kinh doanh đều quan tâm đến chiphí sản xuất Đó là đầu vào của quá trình kinh doanh gồm có lao động vậthoá và lao động sống
Chi phí lao động vật hoá là chi phí về nguyên nhiên vật liêu, khấu haoTSCĐ Còn chi phí lao động sống biểu hiện của nó là chi phí tiền lơng và cáckhoản khác phải trả cho ngời lao động
Tiền lơng là một phần sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp phải trả cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng của mỗi ngờidùng để bù đắp hao phí lao động của họ
Do vậy quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trongcông tác quản lý sản xuất kinh doanh nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệphoàn thành và hoàn thành vợt mức KH sản xuất của mình Tổ chức tốt hoạchtoán lao động và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanhnghiệp và nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành kỷ luật lao động, tăngnăng xuất và hiệu suất công tác đồng thời công tác ra các cơ sở cho việctình lơng thu đúng nguyên tắc phân phối theo lao động
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanhnghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểmxã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoànthành nhiệm vụ đợc giao, đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phínhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính thức
II Phơng pháp tính toán và tổ chức hoạch toán lao động tiền
l-ơng.
Trang 31 Phân loại lao động.
Trong tất cả các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên cótác dụng thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền l ơng
là phân loại lao động
Ta có thể phân loại lao động theo nghề nghiệp và theo nhóm lơng
1.1 Phân loại theo nghề nghiệp.
Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm:
- Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: là những ngời làmviệc trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc tham giá vào quá trình sản xuất
và trực tiếp làm ra sản phẩm
- Công nhân sản xuất phụ, là những ngời phục vụ cho quá trình sảnxuất và làm các ngành nghề phụ nh phục vụ cho công nhân trực tiếp hoặc chỉtham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm
- Lao động còn lại gồm có: nhân viên kỹ thuật, nhân viên lu thông tiếpthị, nhân viên hoàn chỉnh, kế toán, bảo vệ
- Bậc 3 và bậc 4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo
- Bậc 5 trở nên bao gồm những công nhân đã qua trờng lớp chuyênmôn có kỹ thuật cao
Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc lại chia làm nhiều hành ví dụ
nh chuyên viên cấp 2
Việc phân loại theo nhóm lơng rất cần thiết cho việc bố trí lao động,
bố trí nhân sự công tác trong doanh nghiệp
2 Tổ chức hoạch toán lao động tiền lơng.
Tổ chức hoạch toán lao động và tiền công lao động, đã sử dụng chomột dự án kinh doanh nhất định là một bộ phận không thể thiếu trong hệthống thông tin chung của hạch toán kế toán
Nhiệm vụ tài chính yếu tố sản xuất kinh doanh này là;
Trang 4- Tổ chức hạch toán cơ cấu lao động hiện có trong cơ cấu sản xuấtkinh doanh và sự tuyển dụng ea thải, thuyên chuyển lao động trong nội bộ
đơn vị theo quan hệ cung cầu về lao động cho kinh doanh
- Tổ chức theo dõi việc sử dụng ngời lao động tại các nơi làm việc để
có thông tin về số lợng, và chất lợng lao động ứng với công việc đã bố trí lạinới làm việc
- Tổ chức hạch toán quá trình tính tiền công và trủ công lao động chongời lao động 6 khuôn khổ chế độ trả công hình thức trả công và phơng thứcthanh toán tiền công lao động hiện đang áp dụng
- Tổ chức phân công lao động kế toán hợp lý trong phần hành kế toányếu tố lao động và tiền công lao động
Nguyên tắc chung để thực hiện các nhiệm vụ tổ chức nên trên về lao
động và tiền lơng là: lựa chọn và và cận dụng trong thực hiện hoạt động kinhdoanh của đơn vị một số lợng chứng từ, sổ sách (tài khoản )nội dung ghichép thông tin trên sổ sách và hệ thống báo cáo kế toán hợp lý về lao động
và tiền lơng đủ cho yêu cầu quản lý, đặc biệt là quản lý nội bộ
Tiền đề cần thiết cho việc tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán lao
động tiền lơng là:
- Phải xây dựng đợc cơ cấu sản xuất hợp lý đây là tiền đề cho việc tổchức lao động khoa học tại nơi làm việc cho tổ chức ghi chép ban đầu về sửdụng lao động
- Thực hiện tổ chức tốt lao động tại nơi làm việc, sự hợp lý của việc bốtrí lao động tại vị trí lao động theo không gian, thời gian, ngành nghề, cấpbậc, chuyên môn là điều kiện để hạch toán kết quả lao động đợc chính xác
và trên cơ sở đó tính toán đủ mức tiền công phải trả cho ngời lao động
- Phải xây dựng đợc các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loạilao động, từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả vềmặt tổ chức nhân sự, nội quy, quy chế, kỷ luật lao động
- Phải xác định trớc hình thức trả công hợp lý và cơ chế thanh toántiền công thích hợp có tác dụng khích thích vật chất ngời lao động nói chung
và lao động kế toán nói riêng Nghĩa là: phải bằng cách lợng hoá đợc tiềncông theo thời gian, theo việc, theo kết quả của việc đã làm trong khuôn khổchế độ chung hiện hành
- Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tớinhiều loại hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra, để tính phí tiềnlơng hợp lý các giá thành
Trang 52.1 Tổ chức hạch toán lao động và kết quả lao động.
Tổ chức hạch toán nghiệp vụ về lao động và kết quả lao động là thông tincơ sở để tổ chức kế toán tiền lơng và thành toán và ngời lao động trong đơn vị
Tổ chức hoạch toán đối tợng trên do bộ phận tổ chức đảm nhận
Chỉ tiêu thông tin cần tổ chức thu nhập và xử lý là
- Số lợng lao động đợc sử dụng tăng, giảm di chuyển đợc sắp xếptheo các tiêu thức phân loại nhất định để quản lý Theo trình độ thành thạonghề nghiệp, theo nơi lao động, theo nghề nghiệp, theo giới tính, theo độtuổi đời tuổi nghề
- Chỉ tiêu kết quả lao động Thời gian lao động hao phí, số lơng dịch
vụ, sản phẩm hàng hoá đã tạo ra trong khoảng thời gian bao nhiêu Chỉ tiêunày thờng đợc lợng hoá trong đơn vị cho thích hợp (giờ, ngày, phút, cái,chiếc, tấm, Kg loại đơn vị tiền tệ đó)
Có đợc những thông tin trên thì chủ doanh nghiệp mới đánh giá đợcchất lợng lao động hiện có, thực hiện sự tinh lọc bằng việc tuyển dụng, sa thải
đối với từng cá nhân ngời lao động vì mục đích kinh doanh hiệu quả hơn
2.2 Tổ chức hạch toán kế toán tiền công với ngời lao động gồm có.
+ Xác định trích tự tính toán tổng mức tuyệt đối với ngời lao độngtrong kỳ hạn đợc trả, thanh toán
Để thực hiện nội dung này cần phải có điều kiện
* Phải thu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lợng và chất lợnglao động
* Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lơng thởng, phụ cấp của Nhà nớc liên hoàn
Trang 6* Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao độngtrớc khi đi vào công việc tính toán tiền công.
* Phải lựa trọn cách chia tiền công hợp lý cho từng ngời lao động, chocác loại công việc đợc thực hiện bằng 1 nhóm ngời lao động khác nhau vềngành nghệ, cấp bậc, hiệu xuất công tác
+ Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quankhác tới ngời lao động với t cách là chứng từ “tính lơng và thanh toán” chứng
từ này đợc hoàn thành sau khi thực hiện đợc sự trả công cho từng ngời lao
động và trở thàng chứng từ gốc để ghi sổ tổng hợp tiền lơng và bảo hiểm xãhội
+ Lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ tiền lơng bảo hiểm xã hộicho từng đối tợng chịu chi phí sản xuất (dựa vào bảng tính lơng) và gián tiếp(qua tiêu chuẩn trung gian phân bổ) cho đối tợng chịu phí tiền lơng cuốicùng lập chứng từ ghi sổ cho số liệu đã phân bổ làm văn cứ ghi sổ tổng hợpcủa kế toán theo nguyên tắc ghi chép
+ Xây dựng quan hệ ghi số tài khoản theo nội dung thanh toán vàtính toán phân bổ tiền lơng phù hợp với yêu cầu thông tin về đối tợng kếtoán nên trên
- Thủ tục, chứng từ hạch toán
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp từ cấp chongời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toántiền lơng cho từng tổ, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kếtquả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiềnlơng (lơng sản phẩm hoặc lơng thời gian), các khoản phụ cấp tự cấp, cáckhoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh khoản thanh toán về trợcấp, bảo hiểm cũng đợc lập tơng tự sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận
và ký giám đốc duyệt ngay Bảng thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợclàm căn cứ để thanh toán lơng và BHXH cho ngời lao động Thông thờng tạicác doanh nghiệp việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động
đợc chia làm 2 kỳ, kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhập số còn lại sau khi đã trừcác khoản thanh toán lơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sáchnhững ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặtphải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ
3 Chế độ lao động các hình thức thanh toán tiền lơng, tiền thởng.
3.1 Chế độ lao động.
Trang 7Hiện nay quan điểm chỉ đạo lâu dài trong chế độ lao động và tiền lơng
là thực hiện đúng quyền hạn và nghĩa vụ của doanh nghiệp và ngời lao động.Quyền bình đẳng giữa hai bên đợc thực hiện tôn trọng quyền đợc làm việc vàthời gian làm của ngời lao động, các doanh nghiệp, xí nghiệp Nhà nớc thaydần việc tuyển dụng vào biên chế sang chế độ hợp đồng không thời hạn, dàihạn, ngắn hạn Về phía xí nghiệp phải bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động
là thành viên của xã hội Mặt khác về phía ngời lao động phải tuân theonhững cam kết trong hợp động
3.2 Các hình thức thanh toán tiền lơng.
3.2.1 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng vàchất lợng công việc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lơng phù hợp vớinguyên tắc phân phối lao động, gắn chặt số lợng lao động và chất lợng lao
động Khuyến khích ngời lao động nâng cao năng xuất lao động góp phầnlàm tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý trong việc trả lơng theosản phẩm vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức giá tiền lơng đốivới từng loại sản phẩm, từng loại công việc một cách hợp lý
Định mức để giao việc cho công nhân phải rất cụ thể chi tiết đối vớitừng công đoạn sản xuất và kèm theo các điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể ởtừng nơi làm việc thì mới hớng đợc công nhân làm đúng quy trình kỹ thuất,phát huy đợc hiệu quả của công xuất máy móc, thực hiện phơng pháp làmviệc hợp lý
Định mức lao động là nhân tố chủ yếu để tính đơn giá trả lơng đúng
đắn, phát huy đợc tác dụng khuyến khích sản xuất và hiệu quả kinh tế thiếtthực của chế độ trả lơng theo sản phẩm
Đơn giá trả lơng đợc xác định trên cơ sở định mức lao động và mức
l-ơng theo cấp bậc công việc, do vậy muốn cơ đơn giá đúng thì ngoài việc
định mức lao động phải xác định đúng đắn công việc chủ yếu, cơ sở để xác
định là dựa vào các yếu tố tổ chức và kỹ thuật của công việc
Các định mức lao động hợp lý và cấp bậc công việc đợc xác định đúng
đắn thì việc tính đơn giá trả lơng sản phẩm mới chính xác, do đó mới đảmbảo trả lơng đợc công bằng, hợp lý và việc bố trí sử dụng lao động mới phùhợp với khả năng thực tế của mỗi ngời
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức tuynhiên tuỳ theo tình hình sản xuất cụ thể trong từng phân xởng và từng loạilao động có thể áp dụng các hình thức sau:
Trang 8- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế.
áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất Tiền lơng trả theo từng
đơn vị sản phẩm và theo đơn giá nhất định
Tiền lơng = số lơng sản phẩm hoàn thành x đơn giá trả lơng
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Thích hợp với những công nhân phục vụ, tuy lao động của họ khôngtrực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao
động của lao động trực tiếp, nếu có thể căn cứ vào kết quả lao động trực tiếp
mà lao động gián tiếp phục vụ để tình lơng cho lao động gián tiếp
Tiền lơng = tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp x hệ số hoặc định mức.
Tóm lại: hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểmquán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động tuy nhiên, muốn cho hìnhthức này phát huy đợc tác dụng doanh nghiệp phải có định mức lao động cụthể cho từng công việc, từng cấp bậc, bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật vừaphù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Có nh vậy tiền lơng phải trảtheo sản phẩm mới đảm bảo đợc tính chính xác, công bằng hợp lý
3.2.2.Hình thức trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo thời gian có thể kết hợp với chế độ tiền lơng để khuyếnkhích ngời lao động hăng hái làm việc
Trong hình thức này các chỉ tiêu nh năng suất lao động chi phí nguyênvật liệu khôn ảnh hởng gì đến số lợng tiền lơng của ngời công nhân do đó
nó không có tác dụng khích thích sản xuất phát triển và vì vậy hình thức trảlơng này ít đợc áp dụng khác
Nhìn chung việc trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng cho nhữngngời lao động mà công việc của họ không thể định mức và tính toán, chặtchẽ đợc hoặc áp dụng cho những ngời lao động mà công việc của họ không
đòi hỏi tài năng suất lao động mà phải đảm bảo chất lợng sản phẩm áp dụngcho những ngời lao động mà việc tăng năng xuất lao động ít phụ thuộc vào
sự nổ lực của bản thân mà do các yếu tố khách quan quy định
3.2.3 Hình thức trả lơng theo định mức biến chế (khoán quỹ lơng)
Trên cơ sở sắp xếp theo lao động, sẽ tiến hành giai khoán quỹ lơngcho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành khối lợng côngviệc, Bộ phận nào có số công nhân ít thì thu nhập bình quân đầu ngời sẽ cao vàngợc lại
Trang 9Tổ chức hợp lý vấn đề tiền lơng có ý nghĩa rất quan trọng nó khôngchỉ đảm bảo đúng đắn việc phân phối theo lao động mà còn biểu hiện sự vậndụng đúng đẵn nguyên tắc khuyến khích sản xuất bằng lợi ích vật chất nhằm
động viên mọi ngời lao động phát huy tích cực, sáng tạo trong sản xuất nó là
đòn bẩy kinh tế có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển với chi phí ít nhất
mà lại mang lại hiệu quả cao nhất
Việc tổ chức tiền lơng cần phải đảm bảo các yếu tố cơ bản sau
- Phải căn cứ vào điều kiện, tình hình và yêu cầu cụ thể trong sản xuấttừng nơi từng giai đoạn cụ thể để quy định và áp dụng chế độ thởng cho hợp
lý, thích hợp
- Phải tính toán hiệu quả kinh tế khi áp dụng tiền thởng
- Xây dựng tiêu chuẩn thởng cụ thể rõ ràng hợp lý đảm bảo sát với mức
độ cống hiến mới kích thích ngời lao động và đảm bảo tính công bằng
5 Quỹ lơng.
5.1 Quỹ lơng.
Trong hạch toán tiền lơng các nhà máy xí nghiệp, doanh nghiệp thờng
sử dụng quỹ lơng để trả cho ngời lao động Quỹ lơng trong xí nghiệp là toàn bộtiền lơng và các khoản trợ cấp phụ cấp có tính chất nh lơng
* Lơng chính: là toàn bộ khoản tiền lơng và phụ cấp có tính chất nh
l-ơng mà xí nghiệp trả cho ngời lao động trong thời gian tham gia sản xuất,hoặc thực hiện nhiệm vụ đợc giao tại xí nghiệp
* Lơng phụ: là khoản tiền lơng, phụ cấp, trợ cấp trả cho ngời lao độngtrong thời gian mà ngời lao động làm việc khác mà vẫn đợc hởng lơng theochế độ lao động quy định
Ví dụ: nh tiền lơng nghỉ phép, lơng trong thời gian tạm nghỉ việc hoặc
đợc huy động đi tập quân sự nghiên cứu học tập
5.2 Phơng pháp xác định quỹ lơng thực hiện ở Doanh nghiệp.
Quỹ lơng thực hiện.
Trang 10- Quỹ lơng của Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trởng.
- Quỹ lơng thực hiện xác định theo đơn giá của tiền lơng
+ Quỹ lơng của giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng
- Quỹ lơng thực hiện xác định theo đơn giá của tiền lơng
Quỹ lơng thực hiện theo đơn vị sản phẩm = Đơn giá tiền lơng x Tổngsản phẩm hàng hoá thực hiện + Quỹ lơng bổ sung
(Quỹ lơng bổ xung là quỹ tiền lơng trả cho thời gian không tham giasản xuất theo chế độ đợc hởng tiền lơng cho ngời lao động nh nghỉ phép năm,nghỉ theo chế độ lao động nữ, hội họp, học tập và làm công tác xã hội.)
Quỹ lơng thực hiện theo tổng doanh thu - tổng chi phí = Đơn giá tiền
l-ơng x Tổng doanh thu thực hiện - tổng chi phí thực hiện (không có tiền ll-ơng)
(Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại trừ cácyếu tố tăng giảm do các nguyên nhân khách quan, đợc các cơ quan có thẩmquyền quyết định)
Quỹ lơng thực hiện theo lợi nhuận = Đơn giá tiền lơng x lợi nhuậnthực hiện
Quỹ lơng thực hiện theo doanh thu = Đơn giá tiền lơng x tổng doanhthu thực hiện
(Tổng doanh thu thực hiện phải loại trừ các yếu tố tăng giảm donguyên nhân khách quan)
6 Phơng pháp xác định giá tiền lơng.
Theo nghị định số 26/CP ngày 23 - 5 - 1993 của chính phủ quy địnhtạm thời về chế độ tiền lơng của các doanh nghiệp, liên bộ lao động - thơngbinh và xã hội tài chính tiền hớng dẫn thực hiện nh sau:
6.1 Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi)
Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm đ ợc xác định =a1 + a2 + a 3
Trong đó :
- a1: Tiền lơng theo đơn vị sản phẩm
- a2: Tiền lơng trả theo thời gian cho công nhân chính và phụ trợ ởnhững khâu còn lại trong dây chuyền sản xuất công nghệ sản phẩm đợc phân
bổ cho đơn vị
Trang 11- a3: Tiền lơng của những ngời làm chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành,tiền lơng theo chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý đợc phânphối cho đơn vị sản phẩm.
+ Tổng số doanh thu theo kế hoạch bao gồm toàn bộ số tiền thu đợc vềtiêu thụ sản phẩm hàng hoá kinh doanh dịch vụ chính và phụ theo quy định
+ Tổng chi phí theo kế hoạch bao gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp
lý, hợp lệ tổng giá thành sản phẩm, phí lu thông và các khoản phải nộp ngânsách theo quy định hiện hành của nhà nớc (trừ thuế lợi tức)
6.3 Đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu:
Phơng pháp này chỉ phù hợp với các xí nghiệp, doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh không ổn định không thể tính đợc đơn giá tiền lơng theo 1trong
3 phơng trên
Việc áp dụng phơng pháp xác định giá tiền lơng cho phù hợp với tínhchất của sản phẩm dịch vụ và đặc điểm của sản xuất kinh doanh của xínghiệp là quan trọng, vì đơn giá tiền lơng là cơ sở tạo nguồn tiền mặt cầnthiết trả lơng cho ngời lao động theo kỳ hạn
7 Các khoản trợ cấp
Ngoài những khoản tiền đợc nhận là tiền lơng tiền thởng ngời lao
động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó cóBHXH, BHYT, KPCĐ Đặc biệt cùng với sự chuyển động cỉa toàn bộ nềnkinh tế đất nớc trong thời kỳ mở của, BHXH cũng có cơ hội thể hiện vai trò
vị trí với tầm hoạt động rộng lớn và ý nghĩa nhân văn sâu sắc do vậy côngviệc hạch toán quỹ BHXH trong doanh nghiệp công nghiệp là yếu tố quantrọng không thể thiếu đợc
7.1 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Theo chế độ hiện hành và căn cứ vào quỹ lơng thực tế trả cho CNVdoanh nghiệp tính ra các khoản sau:
- BHXH: Trích 10% trong tiền lơng phải trả cho CNV trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 15% đa vào các tài khoản chi phí có liênquan đến đối tợng trả lơng
+ CNV chịu 5% đợc tính trừ vào lơng tháng
- BHYT: Trích 3% trên tiền lơng phải trả CNV trong đó:
+ Doanh nghiệp chịu 2% đa vào các tài khoản CF liên quan.+ CNV chịu 1% khấu trừ vào tiền lơng