133 Hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst và Young thực hiện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, kiểm toán không còn là một lĩnh vực quá mới
mẻ mà đã trở thành một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động của mỗicông ty, góp phần quan trọng trong việc làm công khai và minh bạch hóa tìnhhình tài chính doanh nghiệp để nền kinh tế đất nước có thể nhanh chóng hoànhập với khu vực và thế giới
Báo cáo tài chính là bức tranh phản ánh chung nhất về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải lúc nào bức tranh ấy cũng được trìnhbày trung thực và hợp lý Trong các khoản mục trên báo cáo tài chính thì cáckhoản dự phòng là những khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao vì việc lập cáckhoản mục này phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của từng doanh nghiệp Do đókiểm toán các khoản dự phòng là một vấn đề hết sức quan trọng
Nhận thức được vấn đề đó, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH
Ernst & Young Việt Nam em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ernst & Young thực hiện”
Chuyên đề của em bao gồm ba chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty kiểm toán Ernst & Young:
Chương 2: Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòng do công ty kiểmtoán Ernst & Young thực hiện
Chương 3: Đánh giá và rút ra bài học
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
ERNST & YOUNG VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ernst& Young:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ernst & Young toàn cầu:
Ernst & Young là một trong số bốn công ty kế toán và kiểm toán lớn nhấttrên thế giới cùng với KPMG, PricewaterhouseCoopers(PWC), và DeloitteTouche Tohmatsu(Deloitte) và cũng là công ty 100% vốn nước ngoài đầu tiênđược cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam
Tên của công ty là do tên của hai người là A.C Ernst và Athur Youngghép lại Athur Young là người Scotland, di cư sang Mĩ và định cư ở Chicago,thành lập nên công ty Athur Young vào năm 1906 A.C Ernst sinh ra ở Mĩ,cùng với em trai thành lập công ty Ernst vào năm 1903 Cả hai công ty nhanhchóng thâm nhập thị trường toàn cầu và liên kết với các công ty danh tiếng củaAnh và thành lập tập đoàn Ernst& Whinney vào năm 1879 Đến năm 1989, haicông ty do họ sáng lập đã kết hợp thành tập đoàn Ernst & Young và nhanhchóng xác định được vị thế dẫn đầu của mình trong việc hỗ trợ cho các công tytrong lĩnh vực kinh doanh ở mọi ngành nghề với 103,000 nhân viên ở hơn 140quốc gia trên thế giới Ernst & Young cung cấp dịch vụ kiểm toán cho hơn 100trong số 500 công ty trong danh sách Fortune và liên tục đạt được doanh thu ởcấp số nhân và dẫn đầu các đối thủ về dịch vụ thuế và công nghệ
Phương châm "Quality in everything we do" và coi nhân tố con người lànhân tố quan trọng hàng đầu đã tạo ra một môi trường khuyến khích sự trưởngthành và giúp nhân viên phát triển những kĩ năng và kiến thức mới Chính vì vậy
mà Ernst & Young vinh dự được nhiều tờ báo trên thế giới bình bầu là "mộttrong những nơi có môi trường làm việc tốt nhất"
Trang 31.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ernst& Young Việt Nam:
Ở Việt Nam, Ernst & Young đã xuất hiện từ giữa năm 1989 và là công tykiểm toán và tư vấn tài chính quốc tế đầu tiên thành lập công ty 100% vốn nướcngoài theo giấy phép đầu tư số 448/GP ngày 3/11/1992 và Giấy phép đầu tư điềuchỉnh Số 448/GPDC1 ngày 23/01/2002 do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp
Hiện nay, công ty có văn phòng đại diện tại hai thành phố là Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh
Trụ sở chính là tại lầu 8, Sài Gòn Riverside Office-2A Tôn Đức Thắng
- Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh
Tại Hà Nội: Tầng 15 Deaha Business Centre- 360 Kim Mã- Hà Nội.Điện thoại: 84-4-8315100
Website: http://www.ey.com/global
Với vị thế của mình, công ty không ngừng nâng cao chất lượng cũng như
số lượng nhân viên trong những năm gần đây Chính vì vậy từ con số 10 nhânviên năm 1992, 15 nhân viên năm 1995 thì đến nay đã tăng lên hơn 200 nhânviên với cả những chuyên gia nước ngoài Không ngừng mở rộng thị trường vàquy mô hoạt động, Ernst & Young Việt Nam cũng thường xuyên liên hệ với cáccông ty chi nhánh tại các nước bạn, cùng với sự hỗ trợ của Ernst & Young toàncầu để phát triển nguồn nhân lực trong nước, chuyển giao nguồn nhân lực, chia
sẻ và tích luỹ kinh nghiệm Chính vì vậy mà doanh thu của công ty luôn ở trongtốp dẫn đầu các công ty kíêm toán ở Việt Nam, có khi vượt cả ba công ty kháctrong Big Four
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
1.2.1 Các loại hình dịch vụ:
Dịch vụ kiểm toán:
Đây là một trong những điểm mạnh của công ty trong những năm vừaqua Doanh thu từ dịch vụ này luôn chiếm tỉ lệ cao nhất trong kết quả hoạt động
Trang 4kinh doanh của công ty Dịch vụ này gồm:
- Kiểm toán các báo cáo tài chính theo luật định và kiểm toán các báo cáotài chính tập đoàn
- Dịch vụ đánh giá rủi ro an toàn công nghệ
- Đánh giá tài chính và kiểm toán cho mục đích đặc biệt
- Kiểm toán phân tích và đánh giá doanh nghiệp
- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ
- Soát xét đặc thù và đưa ra ý kiến
- Soát xét báo cáo hàng quý và nửa năm
- Dịch vụ kiểm toán nội bộ
Dịch vụ t ư vấn kinh doanh:
Với các chuyên gia tư vấn đầy kinh nghiệm, công ty đã hỗ trợ các doanhnghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tư vấn về tổ chức bộ máy quản lý, tổchức công tác kế toán, tư vấn gia nhập thị trường, giúp các doanh nghiệp có thểcải thiện được hệ thống và nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như doanh thu
- Nghiên cứu khả thi và xin giấy phép đầu tư
- Thực hiện cơ cấu đầu tư
- Lựa chọn thiết kế và triển khai phần mềm
- Triển khai hệ thống thông tin
- Triển khai hoạt động – Phân tích, tái cơ cấu, cải thiện và thay đổi quytrình kinh doanh
- Chiến lược doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
- Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: đưa ra thị trường loại hình kinh doanhmới, kế hoạch kinh doanh, ngân sách, xâm nhập thị trường quốc tế
- Các dịch vụ hỗ trợ kế toán
- Sáp nhập và mua lại công ty, liên doanh, liên kết
Trang 5- Định giá doanh nghiệp, bất động sản và tài sản vô hình
- Chiến lược thâm nhập thị trường
- Tư vấn về tác động của thuế trực thu và gián thu đối với hoạt động kinhdoanh hiện tại cũng như theo kế hoạch đề xuất
- Cung cấp các dịch vụ kê khai thuế
- Lập kế hoạch nhằm giảm thiểu thuế phải nộp
- Lập và nộp các báo cáo thuế cho các cơ quan chức năng
- Liên hệ và giải trình với các cơ quan thuế
1.2.2 Thị trường hoạt động:
Kể từ khi có mặt ở Việt Nam đến nay Ernst & Young đã không ngừng mởrộng được phạm vi và quy mô hoạt động, trở thành một trong bốn hãng kiểmtoán tên tuổi nhất ở Việt Nam hiện nay Với uy tín của mình Ernst & Young đãxây dựng được một lượng khách hàng rộng lớn Tuy nhiên với môi trường kiểmtoán ngày càng cạnh tranh cao thì hãng còn phải đối mặt với nhiều đối thủ là cả
Trang 6những hãng kiểm toán nước ngoài và trong nước.
1.2.2.1 Khách hàng
Công ty Ernst & Young Việt Nam chỉ có hai trụ sở chính ở Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh nhưng mạng lưới khách hàng đã phát triển rộng khắpViệt Nam với nhiều lĩnh vực khác nhau như khách sạn, ngân hàng, sản xuất, bảohiểm, dự án, các tổ chức phi chính phủ,… Số lượng khách hàng thường xuyênước tính trên 300 khách hàng
Có thế chia ra làm hai bộ phận là khách hàng trong nước và khách hàngnước ngoài Cụ thể như sau:
Khách hàng nước ngoài: như Time Warner, Intel, Harly- Davidson, Lilly, Sanofi-Aventis, UBS,…
Eli-Khách hàng trong nước như Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàngngoại thương, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngânhàng đầu tư và phát triển, Phở 24, Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, Kinh đô,Vina Capital,…
Trong số đó các khách hàng chiến lược đã có quan hệ với ngân hàngnhiều năm như ngân hàng ngoại thương Việt Nam, ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn, Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam, khách sạn Hilton, lẩunấm Ashima, công ty chứng khoán BIC, ngân hàng MHB, mỏ vàng gold, BồngMiêu, dự án xóa đói giảm nghèo,…
Với lượng khách hàng mới ngày càng lớn bên cạnh những khách hàngtruyền thống đã cho thấy hiệu quả trong chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng,
có thêm nhiều doanh nghiệp biết đến và tin tưởng công ty
Công ty đang không ngừng nâng cao uy tín và vị thế của mình để mở rộngkhông chỉ có khách hàng trong nước mà còn ở các nước bạn
1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Công ty kiểm toán Ernst & Young Việt Nam hoạt động trong bối cảnh
Trang 7ngành kiểm toán ở Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển với rất nhiều các công
ty kiểm toán nước ngoài và Việt Nam Đầu tiên phảỉ kể đến ba công ty trong BigFour là KPMG, PWC, Deloitte Ngoài ra trong nước có các công ty như ACPA,Grant Thorton, STT, AASC… Tuy nhiên công ty luôn nằm trong tốp dẫn đầu vềdoanh thu và là một hãng kiểm toán tên tuổi và có uy tín
Bảng 1.1: 5 hãng có doanh thu cao nhất thế giới(theo số liệu năm 2006)
TT Tên Hãng Kiểm toán Doanh thu (tỷ USD) Tốc độ tăng doanh thu (%)
Bảng 1 2: 5 hãng có doanh thu cao nhất tại thị trường Việt Nam
(theo số liệu năm 2006)
(triệu VND)
Tốc độ tăngdoanh thu (%)
1 Công ty TNHH Price Waterhouser
2 Công ty TNHH Ernst & Young Việt
4 Công ty Kiểm toán Việt Nam
5 Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
1.3.1 Bộ máy quản lý chung:
Mô hình bộ máy quản lý được áp dụng theo mô hình của Ernst & Youngtoàn cầu, tuy nhiên đã có một số sửa đổi cho phù hợp với điều kiện của ViệtNam
Trang 8Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý chung
- Tổng giám đốc: là người quản lý toàn diện các mặt hoạt động của công
ty tại Việt Nam, trực tiếp quản lý hoạt động của văn phòng tại Thành phố HồChí Minh và thông qua phó tổng giám đốc đánh giá hoạt động các phòng ban tạivăn phòng Hà Nội, là đại diện pháp lý trước Nhà nước và khi thực hiện các giaodịch với khách hàng
- Phó tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động
của văn phòng tại Hà Nội, thực hiện tất cả các dịch vụ tại văn phòng Hà Nội, và
có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động tại văn phòng Hà Nội lên Tổng giámđốc
Các thành viên ban giám đốc là những người trực tiếp đánh giá rủi rokiểm toán, mức trọng yếu kế hoạch, sai sót có thể chấp nhận được, quyết định kíkết hợp đồng kiểm toán, giám sát hoạt động của các kiểm toán viên, thực hiệnviệc rà soát cuối cùng đối với các hồ sơ kiểm toán, là người thay mặt công ty kí
và ban hành các báo cáo kiểm toán và thư quản lý với khách hàng
Hệ thống phòng ban của công ty có thể chia thành hai bộ phận là bộ phận
Bộ phận hành chính
Bộ phận văn phòng
Phòng kiểm toán
Bộ phận nghiệp vụ
Phòng tư vấn tài chính
Phòng
tư vấn thuế
Trang 9nghiệp vụ và bộ phận hành chính.
Bộ phận hành chính gồm có bộ phận kế toán, bộ phận tin học và bộ phậnvăn phòng
- Bộ phận kế toán có nhiệm vụ quản lý và theo dõi tình hình tài chính kế
toán của công ty Do là đơn vị dịch vụ nên công tác kế toán ở công ty khá đơngiản, bộ máy kế toán gọn nhẹ chỉ gồm có hai người, chủ yếu liên quan đến việctạm ứng tiền cho nhân viên đi công tác, trả lương thưởng, thu tiền phí dịch vụkiểm toán từ các khách hàng,
- Bộ phận văn phòng quản lý các công văn, cung cấp các văn phòng
phẩm cần thiết cho công việc, hỗ trợ trong việc dịch tài liệu, in ấn các báo cáokiểm toán, phục vụ cho nhu cầu đi công tác của nhân viên trong công ty
- Bộ phận tin học: chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị phần cứng, phần
mềm, quản lý và đảm bảo hệ thống mạng nội bộ của công ty, cung cấp và hỗ trợnhân viên trong quá trình sử dụng máy tính
Bộ phận hành chính đã hỗ trợ rất nhiều trong công việc nghiệp vụ của cácthành viên trong công ty, giúp họ có thể làm tốt công tác của mình nhanh chóng
và có tính chuyên nghiệp cao
Bộ phận nghiệp vụ gồm có phòng kiểm toán, phòng tư vấn kế toán- tàichính và phòng thuế
- Phòng kiểm toán: đội ngũ nhân viên đông đảo nhất và thường xuyên có
sự biến động hàng năm, đặc biệt là vào mùa kiểm toán khi nhu cầu nhân sự tăngcao, nhằm đáp ứng cho một khối lượng khách hàng rộng lớn trong nhiều lĩnhvực khác nhau như sản xuất, khách sạn, dự án, ngân hàng, các doanh nghiệpNhà nước hay các công ty có vốn đầu tư nước ngoài,… Các thành viên với cáccấp bậc khác nhau như independent reviewer, partner, manager, senior, staff, vàcác trợ lý kiểm toán (sẽ được tìm hiểu thêm ở phần sau) được phân vào cácnhóm kiểm toán Quy mô của các nhóm tùy thuộc vào quy mô của từng khách
Trang 10hàng được kiểm toán.
- Phòng tư vấn kế toán và tài chính: thực hiện tư vấn kế toán và tư vấn
tài chính doanh nghiệp Trong đó tư vấn quản trị doanh nghiệp là thế mạnh vớidịch vụ tư vấn công nghệ thông tin trong quản lý và tư vấn nguồn nhân lực
- Phòng tư vấn thuế: cung cấp các dịch vụ tư vấn về thuế nhằm nâng cao
trình độ quản lý thuế và tài chính đối với từng khách hàng
1.3.2 Bộ máy kiểm toán:
Bộ máy kiểm toán là một phần quan trọng trong một công ty kiểm toán vàgóp phần tạo nên uy tín, phong cách của công ty Ở Ernst & Young, mô hình tổchức bộ máy kiểm toán được thiết kế như sau:
Trang 11Sơ đồ 1.2: Bộ máy kiểm toán
- Trợ lý kiểm toán viên(Staff) là người chịu trách nhiệm thực hiện hầu
hết các thử nghiệm chi tiết và thử nghiệm kiểm soát dưới sự kiểm soát củanhững người cấp cao hơn phụ trách nhóm kiểm toán Họ phải tuân thủ nhữngquy định đã được đề ra cũng như áp dụng đúng các phương pháp kiểm toán Trợ
lý kiểm toán thường là những người chưa có nhiều kinh nghiệm
+ Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: là những nhân viên mới được tuyển dụnghoặc đang làm ở công ty dưới một năm
+ Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: là những nhân viên đã làm việc ở công ty
từ một đến hai năm
- Kiểm toán viên(Senior) là những người đã làm việc được từ hai năm trở
lên, đã có kinh nghiệm về nghiệp vụ, chuyên môn Nhiệm vụ của họ là thực hiện
(Independent reviewer)
Chủ phần hùn (partner)
Kiểm toán viên (senior)
Kiểm toán viên cấp cao (Manager/Senior Manager)
Trợ lý kiểm toán viên
(Staff)
Trang 12các nhiệm vụ do chủ nhiệm kiểm toán phân công, thiết kế các chu trình kiểmtoán và đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm hướng dẫn nhóm kiểm toán.
Họ đóng vai trò quan trọng để đảm bảo việc thực hiện kiểm toán, những pháthiện và kết luận của kiểm toán viên tuân thủ theo những chính sách, pháp luậtcủa chế độ Việt Nam và của hãng
-Kiểm toán viên cấp cao(Manager/Senior Manager): là người chịu trách
nhiệm xây dựng chiến lược kiểm toán, những công việc kiểm toán và đảm bảochất lượng của cuộc kiểm toán Họ cũng là người đối thoại với khách hàng trongviệc đưa ra những góp ý về vấn đề kế toán và vấn đề kinh doanh nói chung củakhách hàng
- Chủ phần hùn(Partner) là người chịu trách nhiệm cuối cùng và kí vào
báo cáo kiểm toán, là "tư vấn viên" và cũng là "giám sát viên" của toàn nhómkiểm toán để đảm bảo cho mọi công việc của nhóm tuân thủ theo những chuẩnmực có liên quan của Việt Nam cũng như của hãng
- Người kiểm tra độc lập(Independent Reviewer) là người độc lập, kiểm
tra ý kiến kiểm toán cuối cùng về báo cáo tài chính của khách hàng để đảm bảokết luận đó là thống nhất với những chu trình kiểm toán đã thực hiện và có thểyêu cầu nhóm kiểm toán giải trình về những kết luận đó
Một nhóm kiểm toán thường gồm kiểm toán viên cấp cao, kiểm tóan viên
và trợ lý kiểm toán viên Tùy thuộc vào quy mô cụ thể của từng khách hàngcũng như tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán mà số lượng người trong từngnhóm kiểm toán cũng khác nhau
1.4 Thực trạng tổ chức hoạt động kiểm toán tại công ty:
Trang 13Sơ đồ 1.3: Quy trình kiểm toán
1.4.1.1 Lập kế hoạch và nhận diện rủi ro kiểm toán(Planning and risk cation)
identifi-Đây là giai đoạn quan trọng đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán Các côngviệc được thực hiện trong giai đoạn này gồm:
Tìm hiểu về những mong muốn, yêu cầu của khách hàng và thành lậpnhóm kiểm toán: Việc trao đổi với khách hàng để biết được những mong muốn,yêu cầu của họ cũng đồng thời giúp nhóm kiểm toán xác định phạm vi kiểmtoán, chương trình kiểm toán, thời hạn của cuộc kiểm toán,…
Việc thành lập nhóm kiểm toán còn phải quan tâm đến vấn đề đạo đứcnghề nghiệp và sự cần thiết phải có sự góp mặt của các chuyên gia
Xem xét việc chấp nhận kiểm toán hoặc tiếp tục kiểm toán: dựa trênviệc xem xét lí do kiểm toán của công ty khách hàng, tính liêm chính của bangiám đốc, dựa vào những rủi ro có thể gặp phải và dựa vào kết quả các cuộckiểm toán trước đó cũng như các điều khoản trong hợp đồng kí kết Việc cânnhắc này một phần là để tránh những khách hàng rủi ro quá cao hoặc nhữngkhách hàng mà việc chấp nhận kiểm toán sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty.Tuy nhiên cũng được xem xét ngay cả bên công ty kiểm toán vì đôi khi chúng ta
Kết thúc kiểm
toán & phát hành
báo cáo
Xây dựng chiến lược
& đánh giá rủi ro kiểm toán
Trang 14không có đủ nguồn lực là các chuyên gia trong một số lĩnh vực đặc biệt.
Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng: bao gồm tìm hiểu
về môi trường kinh doanh, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, cácsản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cung cấp, chiến lược hoạt động, đối thủcạnh tranh, các cổ đông chủ chốt,…Đây là một quá trình liên tục, chủ động vàkhông ngừng cập nhật và phân tích các thông tin liên quan đến khách hàng đểtìm ra các chu trình, khoản mục đáng quan tâm Đây cũng là cơ sở cho việcđánh giá rủi ro kinh doanh cũng như những rủi ro tiềm tàng, lập kế hoạch,chương trình kiểm toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán
Tiến hành phân tích các thông tin tài chính và phi tài chính ban đầuthông qua việc phỏng vấn giám đốc điều hành của công ty khách hàng: Qua đógiúp kiểm toán viên xác định nơi nào cần sự đặc biệt chú ý, nơi nào có thể ítquan tâm hơn
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ công ty: việc đánh giá nàydựa trên năm yếu tố sau:
- Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro xảy ra gian lận
Việc đánh giá này có thể có được qua nhiều nguồn khác nhau kể cả trongquá trình tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng trong phần trên Một
số nguồn thu thập như:
Trang 15- Phỏng vấn ban giám đốc, kiểm toán viên nội bộ hay những nhân viêntrong công ty.
- Những biến động bất thường trong giai đoạn thực hiện thủ tục phân tíchban đầu
- Xem xét lại bảng khai tài chính giữa kì
- Những thông tin khác có thể thu thập được
Đối với mỗi rủi ro gian lận cần thiết kế một thủ tục kiểm toán mà thủ tụcnày còn tùy thuộc vào bản chất và tầm cỡ của những rủi ro gian lận đó
Xây dựng mức độ trọng yếu kế hoạch PM(planning material), sai sót
có thể bỏ qua TE (tolerable error) và những sai lệch cần khách hàng điềuchỉnh(SAD): các chỉ số này do những người cấp cao phụ trách nhóm kiểm toánxây dựng và dựa vào kinh nghiệm nghề nghiệp của họ PM được xây dựng dựatrên tính chất kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chínhcủa khách hàng Đối với những công ty niêm yết kết quả họat động được quantâm hơn cả trong khi đối với các doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hữu lại đượcchú ý hơn
Nếu như PM được xây dựng chung cho toàn bộ bảng cân đối kế toán thì
TE lại được áp dụng cho từng tài khoản TE thường được xác định bằng 50%của PM
Ngoài ra còn xác đinh mức chênh lệch giữa số liệu kiểm toán đề nghị điềuchỉnh và số liệu khách hàng điều chỉnh(nominal amount) để đưa các sai lệch vàoSAD(tổng các sai lệch so với mức sai sót có thể bỏ qua)
Nhận diện những tài khoản cần chú ý và những cơ sở dẫn liệu có liênquan
Công việc này được thực hiện bởi trưởng nhóm kiểm toán và các cấp caohơn Thông thường kiểm toán viên sẽ chọn các khoản mục có số dư lớn hơn TEhoặc có khả năng sai sót dựa vào kinh nghiệm
Trang 16Trong giai đoạn này sau khi đã tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh củakhách hàng, đồng thời cũng tiến hành thiết lập nhóm kiểm toán và phân côngcông việc cho từng người Số lượng kiểm toán viên phải tương xứng với quy môcủa cuộc kiểm toán.
1.4.1.2 Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán(Strategy and risk sessment)
as-Giai đoạn này gồm những bước công việc như sau:
Nhận diện các nghiệp vụ trọng yếu
Tìm hiểu những sai sót có thể xảy ra đối với các nghiệp vụ đó
Thực hiện kiểm toán từ đầu đến cuối nghiệp vụ đó
Lựa chọn thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá rủi ro kết hợp
Thiết kế thử nghiệm kiểm soát
Thiết kế thử nghiệm cơ bản
Chuẩn bị chiến lược kiểm toán
1.4.1.3 Thực hiện kiểm toán (Execution)
Trên cơ sở chương trình kiểm toán đã được xây dựng, các kiểm toán viêntrong nhóm kiểm toán tiến hành thu thập các tài liệu cần thiết, tiến hành các thửnghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và các chu trình kiểm toán cần thiết kháctrên cơ sở nguyên tắc chọn mẫu và các mức trọng yếu PM, TE đã đưa ra Ngoàinhững khoản mục có số dư đã lớn hơn TE, số mẫu chọn còn lại có sự trợ giúpcủa phần mềm chọn mẫu EY random Việc thực hiện kiểm toán được chia theokhoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Các kiểmtoán viên phải tuân thủ chương trình kiểm toán nhưng trong quá trình làm việc
có thể trao đổi với các đồng nghiệp cũng như với cấp quản lý cao hơn nếu cónhững phát sinh không phù hợp với chương trình kiểm toán Việc ghi chép giấy
tờ làm việc là điều hết sức cần thiết vì đó là cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán sau
Trang 17này do đó đòi hỏi kiểm toán viên phải luôn luôn cập nhật thông tin trên giấy tờlàm việc
1.4.1.4 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán (Conclusion and porting)
re-Trưởng nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp kết quả, lập thư quản lý, báocáo kiểm toán và trình lên cấp cao hơn để duyệt trước khi gửi cho khách hàng.Báo cáo kiểm toán được lập theo đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và cácchuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Nam chấp thuận, thể hiện ý kiến củakiểm toán viên về các bảng khai tài chính của khách hàng Thư quản lý vừa lànhững phát hiện vừa là những đề xuất góp ý để ban giám đốc khách hàng cónhững điều chỉnh giúp cho hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộtốt hơn
Mặc dù báo cáo kiểm toán đã được phát hành, công việc kiểm toán đã kếtthúc nhưng kiểm toán viên vẫn có trách nhiệm xem xét lại đối với những sự kiệnphát sinh sau đó có ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán
1.4.2 Hệ thống hồ sơ kiểm toán:
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên thu thập, nó vừa lànhững bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán lại vừa
là tài liệu tham khảo cho các cuộc kiểm toán sau Hồ sơ kiểm toán ở Ernst &Young cũng được chia ra làm hai loại là hồ sơ kiểm toán chung (permanent file)
và hồ sơ kiểm toán năm(current year)
1.4.2.1 Hồ sơ kiểm toán năm
Đây là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin về khách thể kiểmtoán chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán năm hiện tại
Mỗi file hồ sơ là các giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên thể hiệnnhững công việc và thủ tục mà kiểm toán viên đã thực hiện, những kết luận màkiểm toán viên đã rút ra, tên và thời gian người thực hiện, người kiểm tra, kèm
Trang 18theo đồng thời là các tài liệu bổ trợ có liên quan đến kế hoạch, chương trìnhkiểm toán Các file hồ sơ được sắp xếp theo một trật tự rõ ràng nên tạo điều kiệncho việc tra cứu và kiểm tra Công ty tiến hành kiểm toán theo khoản mục nêntrong các file hồ sơ sẽ được phân ra thành từng phần cụ thể tương ứng với từngkhoản mục trên báo cáo tài chính:
Hồ sơ kiểm toán sau ba năm lưu trữ sẽ được chuyển vào bảo quản trongkho mười năm
1.4.2.2 Hồ sơ kiểm toán chung:
Đây là hồ sơ chứa đựng những thông tin chung về khách hàng liên quanđến hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm Những tài liệu trong hồ sơkiểm toán năm bao gồm:
- Các văn bản pháp lý như: Giấy phép hoạt động kinh doanh, điều lệcông ty, biên bản họp hội nghị cổ đông, các chương trình dự án, các thông tinliên quan đến môi trường kinh doanh của khách hàng,…
- Các hợp đồng thỏa thuận, hợp đồng kiểm toán, hợp đồng bảo hiểm, hợpđồng cho thuê,…
- Các tài liệu kế toán về chế độ kế toán áp dụng, các tài liệu về nhân sự,các tài liệu về thuế
1.4.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán:
Trong hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán là một hệthống các chính sách và biện pháp nhằm giúp cho hoạt động kiểm toán đạt đượcchuẩn mực chung Đây là một bước rất quan trọng, là một quy trình xuyên suốt
mà đã được Ernst & Young cũng như nhiều hãng kiểm toán lớn khác chú trọng
và thực hiện rất nghiêm ngặt trong nhiều năm qua Kiểm soát chất lượng kiểmtoán được thể hiện qua những mặt sau đây:
Về chính sách tuyển dụng: Xác định con người là yếu tố vô cùng quan
trọng nên Ernst & Young Việt Nam đã rất coi trọng trong công tác tuyển dụng
Trang 19nhân viên Công ty đã xây dựng được một quy chế tuyển dụng rõ ràng, việctuyển dụng được thực hiện qua nhiều vòng thi như loại hồ sơ, làm bài thi nghiệp
vụ, thi hiểu biết về kiến thức xã hội, thi tiếng anh, vòng thi phỏng vấn Chínhđiều này đã đảm bảo đội ngũ nhân viên có được một nền tảng kiến thức cơ bản
để có thể tiếp thu và làm tốt công việc
Về công tác đào tạo: Ngay từ những ngày đầu làm việc ở công ty, những
nhân viên mới được tham gia những khóa học đào tạo kiến thức kiểm toán rất cơbản nhưng mang tính thực tiễn cao bởi những kiểm toán viên, những chủ nhiệmkiểm tóan nhiều kinh nghiệm trong công ty Ngoài chương trình đào tạo cho nhânviên mới, công ty cũng chú trọng nâng cao kiến thức nghiệp vụ, chuyên môn, cậpnhật các thông tin về thuế, những thay đổi trong chuẩn mực kế toán Việt Nam,chuẩn mực kế toán quốc tế, các vấn đề nảy sinh trong quá trình kiểm toán cho từngnhân viên phù hợp với từng cấp bậc thông qua các khóa học cả ngắn hạn và dàihạn, cả trong nước và nước ngoài Khi tham gia vào từng nhóm kiểm toán khácnhau nhân viên lại được trang bị những kiến thức đặc thù về khách hàng để phục
vụ cho quá trình kiểm toán Như vậy các nhân viên có thể thu thập được kiến thức
từ rất nhiều nguồn khác nhau
Về qui trình kĩ thuật kiểm toán: Các công việc của từng kiểm toán viên
luôn luôn được xem xét và kiểm tra qua nhiều cấp Ở cấp độ internee (thực tậpviên), sẽ được staff hoặc senior giao những phần việc đơn giản, có thể là mộtphần hành không quá phức tạp hoặc là thực hiện các thử nghiệm chi tiết, thamgia phỏng vấn khách hàng, thu thập tài liệu,… và luôn được sự theo dõi giámsát, kiểm tra của họ Các staff chịu sự kiểm soát của senior Họ lúc này đượcgiao nhiều phần hành phức tạp hơn và phải viết các giấy tờ làm việc để làm căn
cứ cho những ý kiến của kiểm toán viên và những yêu cầu điều chỉnh về sau.Senior thường là trưởng nhóm kiểm toán, chịu trách nhiệm trước manager vềcông việc của toàn nhóm kiểm toán và đảm bảo tiến độ của cuộc kiểm toán,
Trang 20thường xuyên thông tin cho manager về những phát hiện cũng như những thắcmắc phát sinh trong quá trình kiểm toán
Như vậy để có thể ra được một báo cáo kiểm toán có một sự kiểm soát rấtchặt chẽ theo chiều dọc, từng cấp một giữa các thành viên Chính vì vậy điềunày làm cho chất lượng cũng như tiến độ của cuộc kiểm toán được đảm bảo vàtạo điều kiện cho việc kiểm tra và kịp thời phát hiện những sai sót cũng như xử
lý các tình huống phát sinh trong quá trình kiểm toán
Kiểm soát chất lượng kiểm toán là một phần không thể thiếu được củamỗi cuộc kiểm toán, đảm bảo cho cuộc kiểm toán diễn ra phù hợp với nhữngchuẩn mực của Việt Nam và quốc tế Đồng thời, khi có một quy trình kiểm soátchất lượng đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả sẽ tạo niềm tin cho công chúng vào chấtlượng kiểm toán và những ý kiến kiểm toán đã đưa ra, làm kim chỉ nam chonhững nhà đầu tư, những nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định của mình
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 Quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ernst& Young Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC.
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán:
2.1.1.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng:
ABC là khách hàng đã được Ernst & Young kiểm toán từ những nămtrước Do đó năm nay việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng thôngqua tài liệu kiểm toán viên tiền nhiệm Kiểm toán viên sẽ cập nhật những thayđổi của công ty khách hàng thông qua những tài liệu mà khách hàng cung cấphoặc qua việc phỏng vấn khách hàng
Đối với khách hàng ABC, trong năm vừa qua không có sự thay đổi nàotrong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty cũng như chế độ kế toán trừviệc kế toán trưởng cũ đã nghỉ việc và được thay thế bằng một kế toán trưởngmới
ABC là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm điện
tử phục vụ cho tiêu dùng Hoạt động chính của công ty là mua bán những sảnphẩm điện tử, điện lạnh, điện gia dụng như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, ti vi, đầuđĩa VCD, DVD kể cả các mặt hàng nhỏ nhất như lò vi sóng, máy sấy tóc,… củacác nhà sản xuất lớn trong ngành điện tử, điện lạnh như JVC, Sony, Panasonic,Philips, Samsung,…
Các chính sách kế toán chủ yếu liên quan đến dự phòng:
- Đối với dự phòng cho hàng tồn kho: dự phòng cho hàng tồn kho được
trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị
Trang 22(do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời,…) có thể xảy ra đối với vật tư, thànhphẩm, hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằngchứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Sốtăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giávốn hàng bán trong kì.
- Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: dự phòng nợ phải thu khó đòi
thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàngthanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cânđối kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chiphí quản lý doanh nghiệp trong kì Dự phòng gồm có dự phòng chung và dựphòng cụ thể Dự phòng chung trích theo tỉ lệ 5% của doanh số bán hàng Dựphòng cụ thể được trích lập cho từng khách hàng cụ thể trong trường hợp kháchhàng gặp khó khăn về thanh toán, có nguy cơ phá sản, giải thể, bị bắt hay bịchết,…
Đối với khách hàng ABC, năm nay để đánh giá việc chấp nhận hay khôngtiếp tục kiểm toán khách hàng này thì cần phải thực hiện việc trả lời các câu hỏitrong bảng mẫu do Ernst & Young đưa ra Ở đây em xin nêu ra một số các câuhỏi trong đó như sau:
Bảng 2.1 Mẫu điền thông tin có chấp nhận kiểm tóan khách hàng hay không
1 Trong năm vừa qua có bất kì sự thay đổi nào về nhân sự trong ban quản
lý, trong nội bộ công ty, hay tình hình tài chính,… mà có thể dẫn đến sự
nghi ngờ về tính liêm chính của ban giám đốc hay không.
Không
2 Có lí do gì để nghi ngờ về tính liêm chính của ban giám đốc không Không
3 Khách hàng có hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt hay không Không
4 Có nhân tố nào có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự thỏa mãn của khách
hàng, hay mối quan hệ lâu dài của Ernst & Young với khách hàng hay
không.
Không
5 Có bất kì điểm yếu nào trong hệ thống hoạt động của khách hàng đã
được lưu ý trong kì kiểm toán trước hay không
Không
Trang 236 Đã có khó khăn nào trong quá trình trao đổi với ban quản lý khách hàng
trong kì kiểm toán trước về vấn đề kế toán, kiểm toán, về những điều
chỉnh mà dẫn đến sự không đồng ý giữa hai bên không
Không
7 Dựa trên những thông tin mà kiểm tóan viên đã thu thập được thì công
ty kiểm toán có nên chấp nhận tiếp tục kiểm toán khách hàng này không
Có
Như vậy công ty kiểm toán Ernst & Young chấp nhận tiếp tục thực hiệnkiểm toán đối với khách hàng này trong năm 2007 Sau đó chủ nhiệm kiểm toán
sẽ tiến hành lập kế hoạch cũng như chọn nhóm kiểm toán và phân công nhiệm
vụ cho từng kiểm tóan viên Trong nhóm kiểm toán năm nay có kiểm toán viên
đã tham gia vào nhóm kiểm tóan năm trước
2.1.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc trích lập các khoản
bộ ở mức độ công ty như sau:
- Những nhân vật chủ chốt của công ty có nhiều kinh nghiệm trong việcđiều hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
- Văn hóa kinh doanh của công ty là hướng vào tính liêm chính của bangiám đốc, cách cư xử có đạo lý và theo pháp luật
Trang 24- Có sự kiểm soát hàng ngày đối với các hoạt động của công ty.
- Những thông tin tài chính được cung cấp kịp thời để ban Giám đốc cóthể đưa ra những quyết định kinh doanh hợp lý
- Những người quản lý quan tâm thích đáng đối với những rủi ro ở bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp mà có liên quan đến mục tiêu và tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp
- Đối với dự phòng phải thu khó đòi, kế toán phải thu căn cứ vào bảngphân tích tuổi nợ để tiến hành tính toán dự phòng Việc tính toán này được kếtoán trưởng kiểm tra lại và trình giám đốc phê duyệt
- Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thủ kho sẽ chuẩn bị báo cáo vềtình hình hàng tồn kho, đồng thời có thể tham khảo thêm ý kiến của các bộ phậnkhác như bộ phận bán hàng, phòng kinh doanh, hay những người có kinhnghiệm đối với việc đánh giá chất lượng hàng hóa và giá cả hàng hóa trên thịtrường để làm căn cứ cho việc trích lập dự phòng Kế toán viên tiến hành tính dựphòng, chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và trình giám đốc phê duyệt
Theo đánh giá của kiểm toán viên, hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung
và đối với các khoản dự phòng nói riêng tại công ty ABC là hiệu quả
2.1.1.3 Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán
Chuẩn bị bản ghi nhớ chiến lược kiểm toán để tóm tắt kết quả của quátrình lập kế hoạch kiểm toán và chiến lược kiểm toán Kiểm toán viên tiến hànhcập nhật những thay đổi của khách hàng trong năm nay so với năm trước
Khoản mục kiểm toán cần lưu ý: đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
dự phòng cho hàng hóa chậm luân chuyển, mất mát: Công ty hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh hàng điện tử phục vụ cho tiêu dùng Do đó công ty có khảnăng phải đối mặt với nguy cơ giảm giá hàng tồn kho Kiểm toán viên sẽ tiếnhành kiểm tra so sánh giá gốc hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiệnđược để đảm bảo doanh nghiệp đã ghi nhận đúng giá trị Đồng thời cũng tiến
Trang 25hành kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của việc trích lập dự phòng cho hàng hóalỗi thời, chậm luân chuyển.
Kiểm toán viên cũng đánh giá những sai phạm có thể xảy ra đối với khoảnmục dự phòng này như sau:
- Những giả thiết cho việc trích lập dự phòng là không chính xác
- Dự phòng được tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu không chính xác
- Dự phòng bị tính toán sai
Thông thường, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở phù hợp cho việcxây dựng mức trọng yếu PM Do đó kiểm toán viên thường xác định PM dựavào lợi nhuận trước thuế Tuy nhiên tỉ lệ cụ thể trong từng trường hợp lại phụthuộc vào sự đánh giá của kiểm toán viên, tỉ lệ càng cao thì rủi ro kiểm toáncàng tăng thêm Nhưng sự tăng thêm rủi ro này có thể được kiểm soát thông quatính chủ động, kịp thời trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.Nếu như PM là mức trọng yếu được xây dựng cho tổng thể bảng khai tài chínhthì TE được xác định cho từng khoản mục, chu trình cụ thể Thông thường TEđược xác định bằng 50% PM
SAD Nominal amount là những chênh lệch giữa tính toán của kiểm toán viên vàcủa khách hàng Nếu chênh lệch này nhỏ hơn nominal amount hoặc lớn hơnnominal amount nhưng khách hàng đồng ý điều chỉnh thì có thể bỏ qua Nhưngnếu chênh lệch lớn hơn nominal amount mà khách hàng không đồng ý điềuchỉnh thì kiểm toán viên sẽ tập hợp lại để xác định tổng hợp những sai lệch này
có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hay không
Ở công ty ABC, kiểm toán viên xây dựng mức trọng yếu như sau:
Mức trọng yếu PM = 7% x lợi nhuận trước thuế = 640,000,000 VND
TE = 50% PM= 320,000,000 VND
SAD Nominal amount = 10% TE = 32,000,000
Bước tiếp theo trong giai đoạn này là tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán kết
Trang 26hợp Rủi ro kiểm toán kết hợp được đánh giá dựa trên sự đánh giá về rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát
Bảng 2.2: Bảng đánh giá rủi ro kiểm toán kết hợp.
Rủi ro kiểm soát
Theo kiểm toán viên rủi ro tiềm tàng của khoản mục dự phòng luôn ởmức cao Rủi ro kiểm soát ở công ty được đánh giá ở mức trung bình do trongnăm nay công ty có thay đổi kế toán trưởng cũ bằng một kế toán trưởng mới
Như vậy rủi ro kiểm toán kết hợp cho hai khoản mục dự phòng phải thukhó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho được đánh giá là ở mức trung bình
2.1.1.4 Xây dựng chương trình kiểm toán các khoản dự phòng:
Chương trình kiểm toán đối với dự phòng phải thu khó đòi:
- Kiểm tra tỉ suất của tài khoản dự phòng so với doanh thu và tài khoản chiphí để phát hiện những khoản mục bất thường
- So sánh vòng quay các khoản phải thu năm nay với năm trước
- Trao đổi với khách hàng để tìm hiểu quy trình trích lập dự phòng và nhữngyếu tố ảnh hưởng đến quá trình tính dự phòng
- Kiểm tra lại các biên bản họp, hợp đồng, hóa đơn, thư xác nhận và các tàiliệu có liên quan khác để thẩm định giá trị của các khoản dự phòng và kiểm tratính đầy đủ của các khoản dự phòng đó
- Kiểm tra các tính toán dự phòng
- Tìm kiếm những khoản mục chưa được trích lập dự phòng
Chương trình kiểm toán đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Trang 27- Rà soát những khoản mục tồn kho, thừa, chậm luân chuyển, hỏng hóc thôngqua biên bản kiểm kê thực tế do khách hàng cung cấp.
- So sánh mức trích lập dự phòng của năm nay so với năm trước
- Kiểm tra giá trị của hàng tồn kho để đánh giá khả năng cần trích lập dựphòng
- Kiểm tra việc trích lập dự phòng của công ty khách hàng, kiểm tra các tínhtoán của khách hàng
Dựa trên chương trình kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành thực hiện kiểm toán
2.1.2 Thực hiện kiểm toán.
2.1.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Đối với khách hàng này kiểm toán viên có thể dựa vào những kết quảđánh giá của năm trước:
Bảng 2.3: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
DP phải thu khó đòi
DP nợ phải thu khó đòi có được cấp có thẩm quyền xem xét không và có được quy định rõ ràng trong các văn bản trong nội bộ công ty không
Trang 28hướng giải quyết không
Các thử nghiệm kiểm soát sử dụng là thông qua phỏng vấn hoặc kiểm tranhững tài liệu liên quan đến việc trích lập dự phòng như bảng phân tích tuổi nợ,bảng tổng hợp các hàng tồn kho kém phẩm chất, chậm luân chuyển và xem dấuhiệu kiểm soát của doanh nghiệp
Nhìn chung thông qua bảng câu hỏi và thực hiện thử nghiệm kiểm soátkiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp tương đốihiệu quả Tuy nhiên doanh nghiệp tính trích dự phòng phải thu khó đòi khôngtheo thông tư 13
2.1.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản:
2.1.2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích:
a Dự phòng phải thu khó đòi:
Bảng 2.4: Bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi
Trang 29phần trăm các khoản phải thu trên doanh thu cũng như số ngày phải thu trungbình giảm từ 20.45% và 64 ngày xuống còn 17.06% và 53 ngày năm 2006 (Xembảng 2.5 để biết thêm chi tiết)
Do việc quản lý thu hồi nợ tốt nên không có khoản dự phòng chung nàotăng thêm Số dư khoản dự phòng còn giảm đi so với năm trước 75% tức làkhoảng 124 triệu đồng Tuy nhiên năm nay có một khoản dự phòng cụ thể tríchthêm với tỉ lệ 100% cho khách hàng là cơ sở Anh Tú Khách hàng này đang lâmvào tình trạng tài chính không tốt Đây là vấn đề phát sinh ngoài dự đoán củacông ty
Bảng 2.5: Bảng phân tích các khoản phải thu
Tổng các khoản phải thu từ KH 12,670,922,653 9,073,960,557 3,596,962,096 39.64% Doanh thu 74,287,950,512 44,371,149,875 29,916,800,637 67.42% Trung bình Phải thu/ Doanh thu 10,872,441,605 7,940,644,995 2,931,796,610 36.92%
Tỉ lệ % phải thu/ doanh thu 17.06% 20.45%
Số ngày phải thu trung bình 53 64
b Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Bảng 2.6: Bảng phân tích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chỉ tiêu Số liệu chưa kiểm
toán 31/12/07
Số liệu đã kiểm toán 31/12/06
Chênh lệch Chênh lệch %
Trang 302.1.2.2.2 Thực hiện kiểm tra chi tiết:
a Đối với dự phòng phải thu khó đòi:
Trước hết kiểm toán viên tiến hành thu thập bảng phân tích tuổi nợ pháthiện ra những sự biến động bất thường:
- Danh sách các khoản nợ theo thời hạn nợ cho đến ngày 31/12/2007 (theotrong hạn, quá hạn, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm,…)
- Bảng tính dự phòng nợ khó đòi và so sánh chi tiết từng khoản nợ đượclập dự phòng tại thời điểm 31/12/2007
- Biên bản xác nhận và cam kết trả nợ cho các khoản nợ khó đòi (nếu có)
- Chi tiết và quyết định của ban giám đốc liên quan đến các khoản nợ khóđòi đã xóa trong năm (nếu có)
Trang 31Bảng 2.7: Bảng kê tuổi nợ các công nợ quá thời hạn thanh toán:
Tên khách hàng Nợ quá hạn
Quá thời hạn 30-60 ngày 60-90 ngày
90-120 ngày >120 ngày
Công ty Lạc Hồng 412,503 412,503
Công ty TNHH Hoa Mai 13,376,000 13,376,000
Xí nghiệp Việt Thảo 290,052,438 290,052,438
Công ty Ashima 28,617,707 28,617,707
Công ty cơ khí Vạn Xuân 1,230,000 1,230,000
Trang 32Dựa vào bảng phân tích tuổi nợ có thể thấy được tình hình quản lý thu hồi
nợ của doanh nghiệp là khá tốt Chỉ có hai khoản nợ quá hạn trên 120 tháng làcủa công ty Thăng Long và công ty TNHH Duy Châu Tổng cộng của hai khoản
nợ quá hạn này là 139,016,932 đồng Tuy nhiên cơ sở Anh Tú hiện nay đanglâm vào tình trạng tài chính không tốt do kho hàng bị cháy đột ngột, công ty gặpkhó khăn trong khả năng thanh toán Do đó riêng đối với khách hàng này công
ty tiến hành tính trích dự phòng cụ thể với tỉ lệ trích lập dự phòng là 100%
Đối với dự phòng chung, hiện nay, theo chính sách quy định của công ty
đã tìm hiểu ở trên, công ty đang tính trích lập dự phòng chung bằng 0.5% doanhthu bán hàng Như vậy công ty tính trích lập dự phòng chưa căn cứ vào thông tư
13 Do vậy kiểm toán viên tiến hành tính lại cho đúng với thông tư
Bảng 2.8: Bảng do kiểm toán viên tính toán lại dự phòng
b Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Mục đích: đảm bảo hàng tồn kho được định giá đúng vào thời điểm
31/12/2007
Trang 33Phương thức thực hiện: thực hiện so sánh giá gốc hàng tồn kho và giá trị
thuần có thể thực hiện được
Những phát hiện:
Dự phòng chung: Theo chính sách của công ty, công ty tiến hành trích lập0.15% doanh thu thực tế cho dự phòng giảm giá hàng tồn kho Vì thế kiểm toánviên tiến hành thu thập số liệu doanh thu của công ty trong năm vừa qua và tiếnhành tính toán lại dự phòng chung
Bảng 2.9: Bảng tính toán lại dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng cụ thể: Kiểm toán viên đã tiến hành kiểm tra và đánh giá chỉ có
chi phí khuếch trương sản phẩm là chi phí mà trực tiếp nhất có liên quan đến giábán của sản phẩm
Tổng số chi phí khuếch trương sản phẩm là: 6,694,252,317
Tổng số doanh thu là : 88,608,128,042
% chi phí khuếch trương sản phẩm : 8%
Do đó kiểm toán viên sẽ sử dụng tỉ lệ 8% để khấu trừ khỏi giá bán khitính giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV: net realizable value)
Như vậy: NRV = giá bán - chi phí khuếch trương sản phẩm
Trang 35Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra giá trị thuần cĩ thể thực hiện được của hàng tồn kho
Mã SP Tên SP SL Giá gốc Giá DV SP Giá bán Chi phí liên
quan NRV
Giá thấp hơn giữa NRV và giá gốc Chênh lệch Ghi chú Ảnh hưởng
CP khuếch trương SP(8%) (2) (3) (4) (5) (6)=(5)/(4) (7) (8)=(7)*8% (9)=(7)-(8) (10)=min((9),(7)) (11)=(6)-(10) (12) (13)=(11)*(4)
2005EWF551000000J09O
MÁY GIẶT LỒNG NGANG ELECTROLUX
Trang 362030RS21KLSG1000Q09O RS21KLSG1 3 77,078,399 25,692,800 38,499,000 3,079,920 35,419,080 35,419,080 (9,726,280) 29,178,841)
20383XESOFHGKS00D09O
TỦ LẠNH SIDE BY SIDE WHIRLPOOL
khuyến mại, khơng bán
Trang 37{1} Những hàng tồn kho cần trích lập dự phòng do bị giảm giá
Như vậy dự phòng chung là : 131,149,267
Sau khi có bút toán điều chỉnh như trên, kiểm toán viên tính toán lại một
số chỉ tiêu như sau:
Bảng 2.11: Bảng tính toán lại một số chỉ tiêu sau khi có bút toán điều chỉnh
Như vậy, nhìn chung dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2007 so vớinăm 2006 (sau bút toán điều chỉnh) không có thay đổi quá nhiều so với năm2006
Kết luận: Ngoại trừ bút toán điều chỉnh ở trên thì khoản mục dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đã được trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu
2.1.3 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo.
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kì kế toánnăm đòi hỏi phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính
Trang 38Kiểm toán viên đưa ra biên bản hoàn tất hợp đồng kiểm toán trong đó đưa
ra tóm tắt những thay đổi so với biên bản ghi nhớ chiến lược kiểm toán ban đầu.Không có gì thay đổi về
- Phạm vi kiểm toán
- Các mức trọng yếu đã đưa ra
- Những đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: khách hàng đã tiến hành tríchlập dự phòng cho hàng tồn kho là 1,915,661 đồng mà không có bất kì tài liệunào làm minh chứng cho việc tính toán đó Do kế toán trưởng trước đã nghỉviệc, kế toán trưởng mới không thể đưa ra giải thích cho việc trích lập dự phòngnhư vậy Sau những nỗ lực tìm hiểu của kiểm toán viên, con số đó được biết làtính toán dựa trên 1.5% doanh số bán hàng trong năm vừa qua
Phương hướng giải quyết như sau: Vì hàng tồn kho của doanh nghiệp cónguy cơ giảm giá liên tục trong năm tới, do đó việc giữ mức dự phòng giảm giáhàng tồn kho ở mức như hiện nay là hợp lý Do đó việc ghi giảm dự phòng nhưkiểm toán viên đã đưa ra là không thận trọng Kiểm toán viên không đưa ra búttóan điều chỉnh cho dự phòng giảm giá hàng tồn kho và sẽ trao đổi với kháchhàng về cơ sở trích lập dự phòng cho năm tới
2.2 Quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán Ernst& Young thực hiện tại công ty khách hàng XYZ.
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán:
2.2.1.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng:
Do XYZ là khách hàng mới nên việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanhcủa khách hàng không thể thông qua những giấy tờ làm việc của kiểm toán viêntiền nhiệm Do đó kiểm toán viên Ernst & Young thực hiện việc trao đổi trựctiếp với ban giám đốc khách hàng, xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp