Với tiềm năng về đất đai, vị trí thuận lợi về giaothông, hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và tiềm năng pháttriển các loại cây hàng hóa trên địa bàn, Mò ó đã đợc UBND tỉ
Trang 1địa bàn, các vùng hợp lý, hiệu quả tạo thành cơ sở pháp lý cho việc đầu t xâydựng, bảo vệ tài nguyên môi trờng và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Thống
kê mới đây của ngành xây dựng cho thấy, cả nớc mới có 23,8% số xã có quyhoạch nông thôn Tuy nhiên, các quy hoạch chủ yếu tập trung vào khu vựctrung tâm xã, các quy hoạch về sản xuất, cơ sở hạ tầng, các điểm dân c nôngthôn tập trung còn rất ít
Theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2010 của Thủ tớng Chính phủ
về việc Ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới thì công tác lập quyhoạch là tiêu chí số 1 trong 19 tiêu chí về nông thôn mới đợc ban hành
Để thực hiện mục tiêu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ơng Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, phấn đấu
đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới thì vấn đề quy hoạchnông thôn mới trên địa bàn huyện Đakrông cần phải đợc tập trung mọi nguồnlực đẩy nhanh hơn nữa
Mò ó là xã thuần nông thuộc huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị, với lợi thế
về vị trí địa lý nằm giáp thị trấn Krông Klang rất thuận lợi trong giao thơngvới các xã lân cận, mặt khác với hệ thống cơ sở hạ tầng những năm gần đây đã
đợc chú trọng đầu t, cải tạo Với tiềm năng về đất đai, vị trí thuận lợi về giaothông, hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và tiềm năng pháttriển các loại cây hàng hóa trên địa bàn, Mò ó đã đợc UBND tỉnh Quảng Trị lựachọn là một trong 08 xã điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã làm cơ sở
để triển khai nhân rộng cho các xã còn lại trên địa bàn huyện Đakrông nói riêngcũng nh toàn tỉnh Quảng Trị nói chung
II MỤC TIấU, YấU CẦU VÀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1 Mục tiờu
- Quy hoạch khụng gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xó hội phục vụnhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội trờn địa bàn xó giai đoạn 2011 - 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 phự hợp với "Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế
- xó hội huyện Đakrụng đến năm 2020” Khi quy hoạch xây dựng các hạngmục công trình cần kết hợp nét kiến trúc hiện đại và truyền thống, vừa giữ gìnbản sắc địa phơng phù hợp với quy hoạch chung của huyện, tỉnh; phát huy tối
đa nội lực và sự hỗ trợ bên ngoài, làm cơ sở thực hiện các mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã giai đoạn 2010-2020
- Quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm xã tạo điểm nhấn kiến trúc cảnhquan cho toàn xã
- Quy hoạch khu dân c mới và chỉnh trang khu dân c cũ hình thành cáckhu dân c tập trung với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng bộ
- Xõy dựng cơ sở phỏp lý trong quản lý xõy dựng, phục vụ cụng tỏcquản lý, kiểm soỏt phỏt triển trong giai đoạn 2011-2015 và xa hơn nữa
Trang 2- Xác định bớc đi cụ thể và các giải pháp thực hiện quy hoạch.
2 Yờu cầu
- Tuõn thủ cỏc quy định phỏp lý cú liờn quan về bảo vệ cỏc cụng trỡnh
kỹ thuật, cụng trỡnh quốc phũng, di tớch lịch sử, văn hoỏ, danh lam thắng cảnh
và bảo vệ mụi trường
- Phơng án phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh và huyện; phù hợp với quy hoạch các ngành
- Tuõn thủ cỏc văn bản phỏp quy hiện hành về quy hoạch xõy dựng
- Đảm bảo ngày càng nâng cao mức sống vật chất, văn hoá và tinh thầncủa ngời dân
- Đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất của ngời dân tạo động lực
để cho các ngành sản xuất, kinh tế phát triển
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyờn khỏc
- Xác định rõ bớc đi và các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Xác định rõ nguồn vốn đầu t
3 Nhiệm vụ quy hoạch
- Đánh giá đợc các đặc điểm chung, riêng, điểm yếu, lợi thế của địa
ph-ơng làm cơ sở xây dựng phph-ơng án quy hoạch
- Đánh giá thực trạng các điểm dân c, khu trung tâm hành chính; thựctrạng CSHT xã hội và CSHT kỹ thuật Phân tích và so sánh với tiêu chí vềnông thôn mới để đánh giá các yếu tố đã đạt, các yếu tố cần nâng cấp hoặcquy hoạch lại
- Xây dựng phơng án quy hoạch, xác định bớc đi và giải pháp thực hiệnquy hoạch
III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
1 Phạm vi
- Nằm trong ranh giới hành chính của xã Mò ó (ranh giới theo bản đồ 364)
- Thời gian quy hoạch đến năm 2020
2 Đối tượng
- Quy hoạch bố trí sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nôngnghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng (hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trờng)
- Quy hoạch mặt bằng trung tâm xã và khu dân c mới, chỉnh trang khudân c hiện có
- Quy hoạch các điểm dân c nông thôn tập trung
Trang 3IV NHỮNG CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG NễNG THễN MỚI
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chớnhphủ về việc ban hành bộ tiờu chớ quốc gia về nụng thụn mới
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chớnhphủ phờ duyệt chương trỡnh rà soỏt quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới
- Thụng tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nụngnghiệp và Phỏt triển nụng thụn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiờu chớ quốcgia về nụng thụn mới
- Thụng tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nụngnghiệp và Phỏt triển nụng thụn về việc hướng dẫn xõy dựng quy hoạch nụngnghiệp cấp xó theo bộ tiờu chớ quốc gia về nụng thụn mới
- Thụng tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xõy dựngban hành tiờu chuẩn quy hoạch xõy dựng nụng thụn
- Thụng tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xõy dựngban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xõy dựng nụng thụn
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chớnhphủ về việc phờ duyệt chương trỡnh nụng thụn mới giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 21 thỏng 9 năm 2010 củaUBND tỉnh Quảng Trị về việc chọn xó xõy dựng thớ điểm nụng thụn mới tỉnhQuảng Trị giai đoạn 2010 - 2015
- Thông t 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC liên bộ hớng dẫnmột số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm
2010 của Thủ tớng chính phủ về phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới
- Thụng tư 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT, ngày 28 thỏng
10 năm 2011 quy định việc lập, thẩm định, phờ duyệt quy hoạch xõy dựng xónụng thụn mới
- Thông t 09/2010/TT-BXD ngày 4 tháng 8 năm 2010 của Bộ xây dựngv/v Quy định về việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới
- Quyết định 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thụngVận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mụ kỹ thuật đường giaothụng nụng thụn phục vụ Chương trỡnh mục tiờu Quốc gia xõy dựng nụngthụn mới giai đoạn 2010 - 2020
- Quyết định số 2601/QĐ-UBND ngày 17 thỏng 12 năm 2010 củaUBND tỉnh Quảng Trị về việc phờ duyệt đề cương lập Quy hoạch xõy dựngnụng thụn mới 08 xó điểm tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 và định hướng phỏttriển sau năm 2020
Trang 4- Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18 thỏng 01 năm 2012 củaUBND tỉnh Quảng Trị về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phờ duyệt và quản
lý quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới
- Căn cứ quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội huyện Đakrông tỉnhQuảng Trị đến năm 2020
- Căn cứ đề án giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị
- Căn cứ Quyết định 1101/QĐ-UBND ngày 08/6/2009 của chủ tịchUBND tỉnh Quảng Trị về phờ duyệt quy hoạch, kế hoạch phỏt triển kinh tế xóhội của huyện Đakrụng đến năm 2020
- Căn cứ Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Đakrụng lần thứ IV nhiệm
Trang 5Phần thứ nhất PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN VÀ HIỆN
TRẠNG
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN
I.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIấN
a Vị trớ địa lý
Mò ó là xã miền núi cao thuộc khu vực II, nằm dọc theo bờ sông
Đakrông nằm cách khu trung tâm huyện lỵ Đakrông 3 km về phía Đông Nam.Xã có ranh giới hành chính nh sau:
- Phía Đông giáp xã Triệu Nguyên
- Phía Tây giáp xã Đakrông
- Phía Nam giáp xã Tà Long
- Phía Bắc giáp thị trấn Krông Klang và xã Cam Nghĩa huyện Cam Lộ.Nằm sát trung tâm huyện (thị trấn Krông Klang), gần Quốc lộ 9 Trên
địa bàn xã có đờng tỉnh lộ 588 A chạy qua, đây là những tuyến giao thông quantrọng trong việc giao lu, trao đổi hàng hóa giữa địa phơng với các xã lân cận vàcác huyện trong tỉnh
b Khớ hậu, thời tiết
a) Nhiệt độ
- Mùa ma rét, độ ẩm không khí cao từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau
b) Lợng ma
Lợng ma trung bình 2.300-2.500mm/năm, nhng phân bố không đều:
- Mùa ma rét thờng bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 3 năm sau,chiếm khoảng 80% tổng lợng ma cả năm Ma tập trung nhất từ tháng 9 đếntháng 11
- Mùa khô thờng từ tháng 4 đến tháng 8, chỉ chiếm khoảng 20% tổng ợng ma cả năm
Trang 6- Lợng bốc hơi: lợng bốc hơi trung bình năm 1.508,6 mm Từ tháng 5
- Gió mùa Đông Bắc: loại gió này thịnh hành trong thời gian từ tháng 12
đến tháng 3 năm sau, khi vào đến địa phơng, nó đã suy yếu và thờng khôngcòn lạnh lắm
Gió mùa Tây Nam: còn gọi là gió Lào, thổi thịnh hành trong tháng 4
-7 Gió này có tính chất khô nóng
- Gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 8 đến tháng 11 Loại gió nàymang nhiều hơi nớc thờng gây những trận ma rào
c Địa hỡnh
Là xã miền núi nên địa hình Mò ó có đặc điểm độ dốc lớn, xen kẽ làcác dải ruộng và thung lũng nhỏ, chia cắt mạnh tạo nên sự đa dạng và phức tạpcho địa hình Có 3 dạng địa hình chính:
- Dạng địa hình núi cao độ dốc lớn và chia cắt mạnh phân bố tập trung ởphía Nam và Đông Nam xã Tiềm năng chính là phát triển lâm nghiệp (khoanhnuôi tái sinh và trồng mới rừng), các thung lũng sử dụng cho sản xuất nôngnghiệp
- Dạng địa hình đồi thoải lợn sóng phân bố thành dải đất hẹp nằm ởchân đồi núi Hiện nay nhân dân đã sử dụng một phần diện tích để trồng mầu(sắn, ngô) và cây ăn quả hoặc cây lâu năm Một phần lớn diện tích đất đai củadạng địa hình này là đất rừng sản xuất
- Dạng địa hình bãi bằng ven sông Dạng địa hình này đã tạo lập lênnhững cánh đồng vừa và nhỏ nằm sát ven sông Do địa hình tơng đối bằngphẳng, giao thông đi lại thuận lợi, sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu ởvùng đất này, nên đây là địa bàn c trú chính của dân c trong xã
Túm lại với cỏc điều kiện tự nhiờn, địa hỡnh của xó thớch hợp cho việcphỏt triển nụng lõm nghiệp - trang trại vườn rừng và đõy là hướng đi để đảmbảo đời sống ngày một đi lờn của nhõn dõn, gúp phần giữ vững an ninh chớnhtrị và giữ được mụi trường sinh thỏi Tuy nhiờn tiềm năng đất đai phong phỳ,nhưng đất sử dụng vào sản xuất nụng nghiệp cũn ớt, phõn tỏn (nhất là đấttrồng lỳa), do địa hỡnh bị chia cắt nờn việc đi lại, sản xuất của nhõn dõn và lưuchuyển hàng hoỏ gặp nhiều khú khăn trở ngại, một số diện tớch nương rẫy bịxúi mũn, rửa trụi dẫn đến bạc màu, năng suất cõy trồng thấp, khụng ổn định
d Tài nguyờn đất đai, đặc điểm thổ nhưỡng
a Quy mụ đất đai
Năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2503,57 ha, trong đó:
Trang 7- Tổng diện tích đất nông nghiệp 2026,29 ha chiếm 80,93% tổng diện tích
tự nhiên Trong đất nông nghiệp thì đất sản xuất nông nghiệp 301,54 ha chiếm14,88% diện tích đất nông nghiệp; bình quân đất sản xuất nông nghiệp trên khẩu
chiếm 85,11% diện tích đất nông nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản 0,26 ha chiếm0,01%
- Đất phi nông nghiệp là 101,3 ha chiếm 4,06% tổng diện tích tự nhiên.Trong đất phi nông nghiệp thì đất ở tại nông thôn là 13,87 ha chiếm 13,69%, đấtchuyên dùng 23,55 ha chiếm 23,25%, đất nghĩa trang nghĩa địa 2,61 ha chiếm2,58% và đất sông suối, mặt nớc chuyên dùng 61,27 ha chiếm 60,48% diện tích
đất phi nông nghiệp
- Đất cha sử dụng 375,98 ha chiếm 15,02% tổng diện tích tự nhiên Trong
đó: đất bằng cha sử dụng 82,82 ha, phân bố chính ở thôn Phú Thiềng, Ba Rầu
Đây là một trong những tiềm năng quan trọng cho phát triển nông nghiệp củaxã, cần có biện pháp khai thác tốt Đất đồi núi cha sử dụng 293,16 phân bốchủ yếu ở thôn Khe Lặn, Khe Luồi, Ba Rầu
(Nguồn: phòng Tài nguyên - Môi trờng huyện Đakrông)
Theo tài liệu bản đồ đất huyện Đakrông tỷ lệ 1/25000, trên địa bàn xã
Mò ó có các loại đất chính nh sau :
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Có diện tích 47,6 ha đợc hình thành do quá
trình bồi tụ phù sa của sông và hệ thống suối nhỏ trong xã Do sự chi phối của
địa hình và đặc điểm sông suối vùng miền núi, nên sản phẩm bồ tụ phù sa chỉhình thành đợc dải đất nhỏ hẹp ven sông suối Loại đất này có đặc điểm là địahình tơng đối bằng phẳng, thành phần cơ giới cát pha hoặc cát thô, nghèo dinhdỡng Hiện nay nhân dân đã sử dụng hầu hết diện tích loại đất này để trồnglúa và hoa màu
- Đất dốc tụ (D) : có diện tích 51,6 ha chiếm 2% diện tích tự nhiên Loại
đất này đợc hình thành do tích tụ của các sản phẩm phong hoá và rửa trôi từtrên cao đa xuống
Sự phân bố loại đất này có 2 đặc điểm : Phân bố tập trung và phân bố rảirác dọc các suối, khe nằm sâu trong núi
Đặc điểm của loại đất dốc tụ là thành phần cơ giới nhẹ, tầng đất canh tácmỏng (10 - 12 cm) đất có phản ứng chua, hàm lợng mùn, kali dễ tiêu nghèo
Đây là loại đất cùng với đất phù sa suối tạo lập lên cánh đồng trồng lúa vàhoa màu của xã Đất rất cần đợc cải tạo và bồi dỡng trong quá trình sử dụng
- Đất xám bạc màu trên đá cát (Xq): Đất đợc hình thành do quá trình
phong hoá của đá cát Do phân bố ở địa hình dễ bị rửa trôi dinh dỡng và quátrình sử dụng không đợc bồi dỡng và bảo vệ nên lớp đất mặt bị quá trình rửa
Trang 8trôi xảy ra mạnh mẽ làm cho đất nghèo dinh dỡng, kết cấu của đất bị phá vỡ,
đất trở lên bạc màu Loại đất này có diện tích là 81 ha chiếm 3,2% diện tích tựnhiên Đất có đặc điểm : phân bố ở chân đồi núi, có địa hình thoải dần về phíacánh đồng ven sông, đất rất nghèo dinh dỡng Hiện nay loại đất này đã đợc sửdụng một ít diện tích để trồng hoa màu, cây ăn quả, hồ tiêu nhng năng suất rấtthấp Trong những năm tới, xã cần mở rộng diện tích đất nông nghiệp bằngkhai thác tiềm năng loại đất này
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Loại đất này có diện tích 877,6 ha
chiếm 35,6% diện tích tự nhiên Đất hình thành do sản phẩm phong hoá của
đá cát Do có địa hình núi cao, độ dốc lớn nên phần lớn diện tích loại đất nàycha đa vào sử dụng Đây là loại đất thích hợp để phát triển trồng rừng
- Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): có diện tích lớn nhất trong vùng 1401,8 ha
hiện tại là đất lâm nghiệp Một diện tích nhỏ phân bố ở vùng thấp ít dốc đã
đ-ợc sử dụng trồng hoa màu: ngô, sắn cho năng suất khá
Tóm lại, tài nguyên đất của xã Mò ó khá đa dạng về loại đất Vùng đất
diện tích khoảng gần 300 ha chiếm 12% diện tích tự nhiên, do đó trong quátrình sử dụng loại đất này cần chú ý đến việc nâng cao hệ số sử dụng đất để
đảm bảo an ninh lơng thực Trong quy hoạch sử dụng đất cần triệt để tiết kiệmloại đất này để đảm bảo cuộc sống cho đồng bào
Những vùng đất cha sử dụng qua kết quả đánh giá về điều kiện thổ ỡng nh đã trình bày ở trên cho phép có thể khai thác đa vào sử dụng theo mục
nguồn từ những dóy nỳi cao, độ dốc lớn Về mựa mưa, lưu lượng nước dõngcao, dũng chảy siết, ảnh hưởng xấu đến giao thụng, sản xuất, sinh hoạt củanhõn dõn trong xó Về mựa khụ dũng chảy cạn kiệt, gõy hạn hỏn, thiếu nước,ảnh hưởng đến người dõn trong xó
*Nguồn nớc ngầm.
Qua khảo sát bằng trực quan một số giếng khơi cho thấy mực nớc ngầmtơng đối sâu, thờng từ 8 - 9m trong mùa ma, trên 12m trong mùa khô Nớctrong, không mùi, không vị, sử dụng tốt cho sinh hoạt
f Tài nguyờn khoỏng sản
Chưa cú tài liệu hay chương trỡnh điều tra cụ thể về nguồn tài nguyờnkhoỏng sản trờn địa bàn xó Hiện tại trờn địa bàn cú điểm khai thỏc cỏt phục vụcho xõy dựng nằm trờn sụng Đakrụng, tuy nhiờn trữ lượng khụng nhiều
Trang 9I.2 CÁC VẤN ĐỀ VỀ THIấN TAI
Trong những năm gần đõy, lũ lụt xảy ra thường xuyờn với mức độnghiờm trọng tăng dần Trận lũ lụt cuối thỏng 9 năm 2009 do cơn bóo số 9gõy ra mưa to từ 450 - 50 mm, giú giật cấp 9, cấp 10 đó ảnh hưởng nghiờmtrọng trờn địa bàn xó Đõy là cơn bóo gõy lờn đợt lũ đặc biệt lớn trong vũng
30 năm trở lại đõy, làm thiệt hại về vật chất, tài sản của người dõn, UBND xó,
cơ quan trường học cũng như cỏc cụng trỡnh cơ sở hạ tầng trờn địa bàn toàn
xó
I.3 ĐÁNH GIÁ VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Những lợi thế
- Mò ó với lợi thế toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp tập trung
chính ở cánh đồng Đồng Đờng, đây chính là cơ sở để xây dựng nên các vùngnông nghiệp hàng hóa tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cho cho địa phơng.Đõy chớnh là lợi thế để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Mũ ể nhanhhơn nhiều cỏc xó khỏc trong huyện
- Hệ thống sụng, suối cú trữ lượng nước lớn, địa hỡnh cao cú tiềm năngphỏt triển cỏc cụng trỡnh thủy lợi vừa và nhỏ, đặc biệt thiết kế kờnh mươngtrong điều tiết và phõn phối nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt Tuynhiờn, do lượng mưa phõn bố khụng đều, mựa khụ thường cạn kiệt, mựa mưa
cú lũ lụt và gõy xúi mũn Do vậy việc bảo vệ và phỏt triển nguồn nước là vấn
đề quan trọng, tạo điều kiện cho việc sản xuất nụng - lõm - ngư nghiệp
- Nằm sỏt trung tõm huyện, cú tuyến đường tỉnh lộ 588A chạy qua, gầnchiến khu Ba Lũng - Hải Phỳc… đó tạo điều kiện thuận lợi cho phỏt triển cỏcloại hỡnh dịch vụ, du lịch sinh thỏi… gúp phần đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấukinh tế của xó theo hướng phỏt triển dịch vụ, du lịch Đõy là lợi thế của xó mà
ớt xó khỏc cú được
2 Những khú khăn và hạn chế
- Sự phõn hoỏ của khớ hậu thời tiết, chế độ thuỷ văn theo mựa đó ảnhhưởng khụng nhỏ đối với đời sống và sản xuất của người dõn Vào mựa mưa,lượng nước lớn từ thượng nguồn đổ về làm mực nước cỏc sụng, suối lờn cao,khụng chỉ gõy ỳng lụt mà cũn gõy xúi lở cục bộ diện tớch đất canh tỏc vensụng suối Vào mựa này cũn bị ảnh hưởng của giụng, bóo với sức tàn phỏ lớn,gõy nhiều thiệt hại cho đời sống, sản xuất Về mựa khụ lượng mưa ớt, mựcnước sụng thấp gõy ra tỡnh trạng hạn ở cỏc khu vực cao (chõn đồi) gõy khúkhăn cho sản xuất
- Tiềm năng đất đai phong phỳ, nhưng đất sản xuất nụng nghiệp cũn ớt(chiếm 12,04% diện tớch tự nhiờn trong đú đất trồng lỳa chỉ chiếm 3,07% diệntớch tự nhiờn) Do địa hỡnh bị chia cắt nờn việc đi lại, sản xuất của nhõn dõn và
Trang 10lưu chuyển hàng húa gặp nhiều khú khăn trở ngại vào mựa mưa Một số diệntớch nương rẫy bị xúi mũn, rửa trụi dẫn đến bạc màu nờn năng suất cõy trồngthấp, khụng ổn định…
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ
II.1 HIỆN TRẠNG CễNG TÁC QUY HOẠCH CỦA XÃ
1 Cỏc bỏo cỏo quy hoạch đó cú
sản xuất nụng, lõm, ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu sản xuất gắn với xõydựng nụng thụn mới xó Mũ ể huyện Đakrụng thời kỳ 2010 - 2020
- Xó đó lập bỏo cỏo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020, kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 Tuy nhiờn theo Nghị định69/2010/NĐ-CP thỡ việc lập và xột duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp xó phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đó đượcUBND tỉnh phờ duyệt Do đú bỏo cỏo Quy hoạch sử dụng đất cấp xó đó trỡnhnhưng chưa được thụng qua và phờ duyệt
2 Một số bỏo cỏo cũn thiếu cần phải xõy dựng mới theo yờu cầu
- Cỏc bỏo cỏo quy hoạch phỏt triển hạ tầng kinh tế - xó hội - mụi trườngtheo chuẩn mới
- Quy hoạch khu dõn cư mới và chỉnh trang cỏc khu dõn cư hiện cú
- Quy hoạch phõn ngành nụng nghiệp (cõy con, chăn nuụi )
- Quy hoạch tiểu thủ cụng nghiệp, ngành nghề của xó
3 Những quy hoạch cần phải bổ sung, điều chỉnh
Trong kỳ quy hoạch, những số liệu chưa phự hợp cần phải rà soỏt, điềuchỉnh, bổ sung hợp thực tiễn của địa phương như quy hoạch sản xuất nụnglõm thủy sản, quy hoạch sử dụng đất
* So sánh mức độ đạt đợc so với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới - chưa đạt
II.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MễI
TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
1 Cỏc chỉ tiờu chớnh về kinh tế - xó hội
a Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu
Trong giai đoạn 2005-2010 đã có sự chuyển dịch theo hớng giảm cơcấu GTSX ngành nông lâm thủy sản, tăng cơ cấu giá trị ngành công nghiệp vàdịch vụ, tuy nhiên sự chuyển dịch này còn quá chậm và cha rõ nét Cụ thể,
Trang 11năm 2010 nông lâm thủy sản còn chiếm 99,17% trong tổng GTSX, giảm0,71% so với năm 2005; công nghiệp và xây dựng 0,75% tăng 0,66%; Thơngmại và dịch vụ chiếm 0,09%, tăng 0,06% so với năm 2005.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn trong 5 năm qua đạt 11%/năm.Trong đú lĩnh vực nụng nghiệp đạt 15%/năm; thương mại - dịch vụ 9%/năm
và cụng nghiệp - xõy dựng 8,5%/năm
Bảng 2: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất
các ngành giai đoạn 2005 - 2010
I Giá cố định 1994 triệu đồng 1420,29 2157,27 11,02
Nông lâm ng nghiệp triệu đồng 1416,69 2119,07 10,59 Công nghiệp - Xây dựng triệu đồng 2,70 34,8 89,48 Thơng mại, dịch vụ triệu đồng 0,90 3,4 39,41
II Giá hiện hành triệu đồng 3509,34 5701,72
Nông lâm ng nghiệp triệu đồng 3505,04 5654,22
Công nghiệp - Xây dựng triệu đồng 3,20 42,5
Thơng mại, dịch vụ triệu đồng 1,10 5
III Cơ cấu (theo giá hiện hành) 100,00 100,00
b Một số chỉ tiêu khác trong năm 2010
- Thu nhập bình quân đầu ngời: 3,32 triệu đồng/ngời/năm
- Bình quân lơng thực đầu ngời: 308 kg/ngời/năm
- Tốc độ tăng dân số: 1,69%
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 92,5%
- Tỷ lệ hộ dùng nớc sinh hoạt hợp vệ sinh: 75%
- Tỷ lệ số ngời tham gia bảo hiểm y tế: 55,94%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 8,4%
2 Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế giai đoạn 2005 - 2010
a Thực trạng sản xuất nụng, lõm, thủy sản
Ngành trồng trọt
* Nhúm cõy lương thực
Bảng 3: Biến động diện tích, năng suất, sản lợng một số cây
trồng chính 2005 - 2010
Trang 12Tổng sản lợng lơng thực toàn xã năm 2010 trên 514 tấn (trong đó thóctrên 423 tấn), bình quân lơng thực trên đầu ngời đạt 308 kg/ngời/năm (chỉ tiêunày năm 2005 mới có 159 kg)
Lúa là cây lơng thực chính với diện tích gieo trồng năm 2010 là 85 halúa nớc (không tính lúa nơng rẫy), chiếm 50,74% tổng diện tích gieo trồng câylơng thực Trong giai đoạn 2005-2010 diện tích gieo trồng lúa tăng 31,5ha,năng suất lúa cũng có chiều hớng tăng nhanh và ổn định với tốc độ tăng bìnhquân năm trên 1,2%/năm (năm 2010 sản xuất nông nghiệp bị ảnh hởng thiêntai nên diện tích lúa nớc cả năm giảm 29 ha so với năm 2009 và năng suất lúanói riêng cũng nh cây trồng nói chung bị giảm xuống đáng kể)
Diện tích đất lúa phân bố chủ yếu ở các thôn Ba Rầu, Phú Thành, PhúThiềng (tập trung chính xứ đồng Đồng Đờng)
Năm 2010, năng suất lúa bình quân cả năm đạt 48,94 tạ/ha; sản lợng
* Nhóm cây có củ, lấy bột
Đây là loại cây đợc trồng khá thông dụng ở Mò ó Trong những nămgần đây diện tích gieo trồng đã tăng đáng kể, năm 2010 có 3 ha, sản lợng 5,1tấn
Trang 13ngô, lạc, đậu cho hiệu quả kinh tế cao hơn Giống sắn chủ yếu là giống caosản KM94 chiếm hơn 80%, còn lại là giống địa phơng Năm 2010 năng suấtsắn đạt 40 tạ/ha cao hơn 10 tạ so với năm 2005, sản lợng đạt 102 tấn.
Sắn thờng trồng ở vùng đất nghèo dinh dỡng do đó cần có chế độ canhtác thích hợp để nâng cao hiệu quả và tránh bị thoái hóa đất Hiện nay, cây sắn
đợc trồng chủ yếu ở thôn Ba Rầu, Phú Thiềng, Khe Luồi
* Nhóm cây thực phẩm
Diện tích gieo trồng rau trong giai đoạn 2005-2010 có xu hớng tăngkhá, năm 2005 có 5,7 ha, đến năm 2010 đã tăng lên 30,6 ha/2vụ Cây rau đợctrồng chủ yếu ở các thôn Phú Thành, Ba Rầu, Khe Luồi Tuy nhiên, hiện nay
Mò ó cha có các vùng rau hàng hoá lớn và sản xuất rau an toàn vẫn cha đợcchú trọng
Năm 2010 năng suất đạt 58 tạ/ha, sản lợng đạt 177,5 tấn
Năm 2010 diện tích đậu các loại đạt 51,5 ha; năng suất bình quân đạt 9tạ/ha; sản lợng đạt 46,4 tấn Trong đó diện tích trồng đậu xanh chiếm hơn83% diện tích gieo trồng đậu các loại
Là loại cây khá phù hợp với điều kiện của Mò ó và có diện tích tăngdần Năm 2005, diện tích đậu xanh toàn xã có 25 ha, đến năm 2010 chỉ tiêunày có 48,5ha Năng suất đậu xanh cũng tăng lên, năm 2005 mới đạt 6,0 tạ/hathì đến năm 2010 chỉ tiêu này đạt 7,5 tạ/ha
Là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao nên từ năm 2006 phong trào trồng
da hấu ngày càng đợc ngời dân hởng ứng tham gia Diện tích từ 3 ha năm
2006 tăng lên 21,5 ha năm 2010 Năng suất đạt khá cao (134,98 tạ/ha), sản ợng đạt 290,2 tấn Giống da đợc trồng là Hắc Mỹ Nhân 101, 755
l-Tuy nhiên hiện tại cha có công ty hay doanh nghiệp nào đứng ra (baotiêu sản phẩm) Sản phẩm do ngời dân tự tìm nơi tiêu thụ hoặc t thơng vàomua nên khi vào đúng vụ thu hoạch thờng xẩy ra tình trạng bị t thơng ép giáhoặc phải tiêu thụ thị trờng nội địa
* Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày
Trong giai đoạn 2005-2010, diện tích lạc tăng trởng với tốc độ khá.Diện tích lạc năm 2005 có 49,2ha, tăng lên 92,8 ha vào năm 2010 Sản lợnglạc năm 2010 đạt 99,6 tấn Các thôn có diện tích lạc khá nh: Phú Thành (32ha)Khe Luồi (14,5ha), Phú Thiềng (13,5ha)
* Nhúm cõy lõu năm
Đây là loại cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của xã, năm 2005, diệntích có 8 ha, đến năm 2010 là 13 ha Năng suất hồ tiêu cũng không ngừng đợcnâng lên, từ 3 tạ/ha năm 2005 lên 4,5 tạ/ha vào năm 2010
Diện tích trồng hồ tiêu trên địa bàn xã không trồng tập trung mà chủyếu đợc trồng trong các vờn hộ gia đình
Trang 14Do điều kiện địa hình, tập quán canh tác nên khó có thể phát triển thànhhàng hóa Năm 2005, diện tích cây ăn quả các loại có 9 ha, đến năm 2010,chỉ tiêu này là 12,6 ha sản lợng đạt 315 tấn, trong đó có 9 ha chuối (năng suấtchuối bình quân đạt khoảng 30 tấn/ha) và 3,6 ha là các loại cây ăn quả khác
nh dứa, xoài, đu đủ, bởi, na… chủ yếu trồng trong vờn hộ gia đình Các sảnphẩm quả chủ yếu là tiêu thụ ngay trên địa bàn hoặc bán cho t thơng (chuối).Các loại cây ăn quả có múi hầu nh không phù hợp trên địa bàn tuy đã đợc thửnghiệm rất nhiều mô hình
*Chuyển dịch cơ cấu giống cõy trồng.
Trong những năm gần đây do đầu t thâm canh và chuyển dịch cơ cấucây trồng, nh chuyển diện tích cấy lúa bấp bênh sang trồng rau, màu có giá trịcao hơn, chuyển một số diện tích 2 vụ sang 3 vụ (thêm vụ rau Hè Thu ngắnngày), mở rộng diện tích trồng da hấu Qua điều tra sơ bộ trên địa bàn xã cúmột số hộ làm kinh tế giỏi như: gia đỡnh ụng Nguyễn Ngọc Nguyờn, TrầnNgọc Minh, Phan Văn Hiếu, Trần Thanh Hựng ở thụn Phỳ Thành, Hồ VănSơn, Hồ Văn Ngốt ở thụn Ba Rầu, Hồ Văn Sơn, Hồ Văn Doó ở thụn Khe Lặn,
Hồ Văn Knốt ở thụn Khe Luồi Thụn Phỳ Thiềng cú gia đỡnh ụng Hồ Văn Mơ
là một trong những hộ thành cụng nhất với mụ hỡnh luõn canh 2 lỳa + màu.Với diện tớch đất 2 ha, ụng đó chuyển từ trồng 2 vụ lỳa mỗi năm, sang trồng 2
vụ lỳa + 1 vụ màu, mỗi năm thu lợi nhuận ước khoảng 50 triệu đồng
Năm 2010 toàn xã có 549 con trâu; 177 con bò, so với năm 2005 thì
đàn trâu tăng với tốc độ 5,55%/năm, bò tăng với tốc độ 22,18%/năm Hiện tạitrâu, bò nuôi vừa cày kéo, vừa giết thịt và sinh sản Trong mấy năm gần đây
đàn trâu, bò của xã phát triển tốt và ổn định, thị trờng đầu ra thuận lợi Ngờidân đã nhận thức đợc việc trồng cỏ để nuôi trâu, bò, tuy nhiên chủ yếu diệntích còn nhỏ và đa phần là tận dụng Hiện tại chăn nuôi trâu bò phát triển ở tấtcả các thôn trên địa bàn, tuy nhiên vẫn theo phơng thức hộ gia đình, mỗi gia
đình nuôi một vài con, cha phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hớng chăn nuôitập trung
Trang 15Tỷ lệ sind hóa đàn bò ngày một nâng lên, năm 2005, chỉ tiêu này mới
đạt 0,5%, hiện tại đợc 4-5%
• Đàn lợn
Tổng đàn lợn năm 2005 có trên 210 con, năm 2010 là 395 con, tốc độtăng 13,47%/năm Một số thôn có số hộ chăn nuôi lợn nhiều nh Phú Thiềng,Phú Thành, Ba Rầu
Cơ cấu giống đã có sự chuyển dịch theo hớng tích cực: năm 2005, tỷ lệlợn hớng nạc mới đạt khoảng 5%, đến năm 2010 đạt trên 20%, hiện vẫn còn80% giống lợn bản địa
Giống lợn ở Mò ó chủ yếu là các giống bản địa, chậm lớn Tuy nhiên,những loại này cho thịt rất ngon Khi cải tạo vật nuôi tăng năng suất cần chú ýgiữ lại những giống quý này Tuy chậm lớn, nhng trong tơng lai chúng sẽ lànhững đặc sản hấp dẫn khách du lịch
• Đàn gia cầm
Tổng đàn năm 2005 cú 708 con, đến năm 2010 chỉ tiờu này đạt 1256con, đạt tốc độ tăng trưởng 12,15% năm
• Đàn dê
Năm 2005, toàn xã có 215 con dê Do ảnh hởng của đợt rét đậm, rét hại
và ảnh hởng của cơn bão số 9 nên chỉ tiêu này có 55 con Những thôn pháttriển dê tập trung là Phú Thiềng, Ba Rầu Các giống dê đa vào nuôi nh DêBách Thảo, dê lai Tuy nhiên cha có qui hoạch chăn thả cho nên không thểphát triển đợc đàn dê
Ngành lõm nghiệp
Năm 2010 diện tớch đất lõm nghiệp của xó cú 1724,49 ha, chiếm 68,88%diện tớch đất tự nhiờn, trong đú đất rừng phũng hộ là 1469,8 ha chiếm 85,23%diện tớch đất rừng, đất rừng sản xuất 254,69 ha chiếm 14,77% Độ che phủrừng 58,7%
Trong giai đoạn 2005 - 2010 toàn xó đó trồng được 116,09 ha đất rừngsản xuất và khoanh nuụi phục hồi rừng phũng hộ với diện tớch 945,8 ha
Năm 2010, diện tích đất lâm nghiệp đã giao quản lý chiếm 100% diệntích đất lâm nghiệp đợc giao cho hộ gia đình, doanh nghiệp và các tổ chức Cụthể:
- Các hộ gia đình 185,9 ha
- Các tổ chức kinh tế: 1538,59 ha
Cụng tỏc tuyờn truyền, giỏo dục bảo vệ rừng và phũng chỏy, chữa chỏy,khoanh nuụi trồng mới luụn được quan tõm nhưng trong năm 2010 vẫn cú 01
vụ chỏy rừng xảy ra
Những năm gần đõy, trọng tõm nghề rừng của xó được tập trung vàokhoanh nuụi, bảo vệ, phục hồi và trồng rừng mới Tuy nhiờn việc phỏt triểnlõm nghiệp trờn địa bàn xó vẫn cũn một số tồn tại như: cụng tỏc quy hoạch đấtlõm nghiệp cũn chưa cụ thể trờn thực tế, gõy khú khăn trong quản lý và sửdụng; việc phõn định đối tượng rừng phũng hộ, rừng sản xuất nhằm đảm bảo
Trang 16mục tiờu phũng hộ và phỏt triển kinh tế nụng thụn, cung cấp nguồn nguyờnliệu cho cụng nghiệp cũn vướng mắc; cỏc mặt hàng lõm sản ngoài gỗ khaithỏc với quy mụ nhỏ, sản phẩm tiờu thụ chủ yếu dưới dạng nguyờn liệu thụ,
Hiện lónh đạo huyện, Đảng ủy, UBND xó đang tớch cực chỉ đạo địaphương, cỏc đơn vị cú rừng triển khai xõy dựng quy hoạch, kế hoạch khoanhnuụi bảo vệ rừng trờn địa bàn xó Phỏt huy thế mạnh từ rừng, tăng thu nhậpcho cỏc hộ nụng dõn chủ yếu sống từ rừng
Thực trạng nuụi trồng thủy sản
Tuy trên địa bàn xã có sông Đakrông và nhiều khe suối nhng đến naydiện tích đất mặt nớc thâm canh nuôi trồng thuỷ sản của xã mới chỉ có 8000
sản các loại có 2,4 tấn, trong đó thủy sản nuôi trồng có 1,4 tấn phần còn lại là
đánh bắt Sản phẩm thuỷ sản chủ yếu là rô phi, mè, trắm cỏ
* Đỏnh giỏ một số mụ hỡnh, dự ỏn hỗ trợ trong phỏt triển sản xuất nụng nghiệp giai đoạn 2005 - 2010
*Kết quả đạt được của cỏc loại mụ hỡnh.
Hầu hết cỏc mụ hỡnh được hỗ trợ trong những năm qua trờn địa bàn xó
đó giỳp cỏc hộ dõn nhằm giải quyết được phần nào khú khăn về khả năng đầu
tư sản xuất nụng nghiệp và gúp phần đẩy nhanh tiến độ xúa đúi, giảm nghốotrờn địa bàn Nhỡn chung cỏc mụ hỡnh đều cho năng suất và hiệu quả kinh tếnhưng quan trọng nhất là đó chuyển giao kỹ thuật gieo trồng, chăn nuụi, cỏctiến bộ khoa học kỹ thuật đến đại đa số bà con thực hiện mụ hỡnh như:
- Mụ hỡnh chăn nuụi gà thả vườn đó cho thu hoạch trung bỡnh 2,5 đến 3triệu đồng/1MH trong 6 thỏng nuụi, một số hộ ở cỏc thụn Khe Luồi, PhỳThành đó đầu tư vốn để nhõn rộng
- Các mô hình chăn nuôi bò sinh sản, lai Sind đã có 3 mô hình bò đãsinh sản, các mô hình con lai bò phát triển tốt góp phần đáng kể vào việc tăng
số lợng và chất lợng đàn bò trong xã
- Cỏc mụ hỡnh ngụ lai, lạc, lỳa giống thuần chủng tuy cú cho năng suấthơn hẳn ruộng đối chứng nhưng khụng cao do ảnh hưởng mưa nhiều khi rahoa
- Mụ hỡnh trồng rừng phỏt triển tốt cõy đó vào thời kỳ khộp tỏn, nhiều
hộ dõn đó thấy được hiệu quả từ việc trồng rừng nờn đó tự đầu tư vốn để trồngrừng
Trong sản xuất thực tế khi triển khai một số mô hình gặp phải thiên tainên cha cho kết quả cụ thể Nhng theo đánh giá của ngời dân cũng nh các cán
bộ chỉ đạo thì các mô hình này đều mang lại giá trị hiệu quả kinh tế cao hơn
so với trồng theo phơng thức cũ Tuy nhiên các mô hình khi đợc hỗ trợ vềgiống, vật t thì ngời dân đều mong muốn tham gia nhng khi đa các mô hìnhnày ra sản xuất đại trà, nhân rộng thì nhiều hộ dân lại không muốn đầu t sảnxuất do chi phí đầu t cao, chăm sóc theo quy trình kỹ thuật ngặt nghèo bên
Trang 17cạnh đó tập quán sản xuất của ngời dân còn mang lại tính trông chờ hỗ trợ nênviệc triển khai, nhân rộng các mô hình còn gặp nhiều hạn chế.
*Một số mụ hỡnh cú khả năng phỏt triển, nhõn rộng.
- Phát triển sản xuất lúa thuần chủng (Khang Dân, Xi 23)
- Phát triển sản xuất trồng da hấu giống Hắc Mỹ Nhân
- Phát triển trồng rau, màu thực phẩm
- Phát triển trồng cỏ Voi phục vụ chăn nuôi
- Phát triển chăn nuôi đàn đại gia súc theo hớng chăn nuôi bán côngnghiệp, nuôi nhốt
- Phát triển chăn nuôi giống lợn bản địa
- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo phơng thức thâm canh tại các mặtnớc ao, hồ
b Thực trạng phỏt triển cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp - xõy dựng
Bảng 5: Lao động trong ngành công nghiệp, TTCN - xD
TT Tờn thụn ĐVT Mộc Hàn, thợ cơ khớ Thợ xõy, phụ hồ Sửa điện, xe mỏy
xó, cỏc khu cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp thu hỳt lực lượng lao độngtrong ngành này tăng Năm 2010 lực lượng lao động trong ngành này là 120người, trong đú lao động chuyờn là 34 người, số cũn lại là lao động thời vụ
Trờn địa bàn cú 05 mỏy xay sỏt (mỗi thụn 01 mỏy) phục vụ nhu cầuthiết yếu hàng ngày của người dõn Một số loại mỏy khỏc như làm đậu, mỏy
xẻ, hàn điện mới cú tổng số là 9 cỏi (thụn Ba Rầu 02 mỏy - hộ nhà ụng HồVăn Nụng, Hồ Văn Hà; thụn Khe Luồi 01 mỏy - hộ ụng Hồ Văn Năng; thụnKhe Lặn 01 mỏy - hộ ụng Hồ Văn Thều; thụn Phỳ Thành 05 mỏy gồm hộ ụngMai Thanh Sơn, Đoàn Tập, Phan Văn Đức, Nguyễn Minh và Trần ThanhNam) Số mỏy múc tương ứng với số cơ sở hoạt động, điều này phản ỏnh, quy
mụ phục vụ nhỏ lẻ, chỉ đỏp ứng nhu cầu tiờu dựng thiết yếu trong từng khuvực dõn cư nụng thụn
Trang 18Quỹ đất phục vụ cho cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp chủ yếu sửdụng quỹ đất của cỏc hộ gia đỡnh
c Thực trạng phỏt triển thương mại - dịch vụ và du lịch
Trong giai đoạn 2005 - 2010 thương mại dịch vụ phỏt triển chậm Năm
2010 tỷ trọng mới đạt 0,09 % tổng giỏ trị sản xuất của xó.
Trờn địa bàn xó chưa cú chợ Hoạt động dịch vụ thương mại của xó chủyếu cú một số hộ buụn bỏn tạp húa tại cỏc thụn theo quy mụ hộ gia đỡnh
Hoạt động dịch vụ của xó chủ yếu bao gồm cỏc dịch vụ về dịch vụ vật
tư, phõn bún Trờn địa bàn xó cú 2 cửa hàng buụn bỏn TBVTV, phõn bún, vật
tư nụng nghiệp, tập trung tại thụn Phỳ Thành (hộ ụng Bựi Trọng Lượng, LờVăn Tớnh) và 20 điểm (hộ gia đỡnh) kinh doanh dịch vụ hàng tạp húa (5 maymặc, 15 dịch vụ tổng hợp - ăn uống, giải khỏt) Tổng số lao động chớnh tronghoạt động thương mại - dịch vụ là 30 lao động
Việc cung ứng cỏc loại vật tư cho sản xuất nụng nghiệp đa phần thụng quachớnh sỏch thuế, trợ giỏ và dự trữ của nhà nước Hiện nay, dịch vụ vật tư phõnbún do Ban nụng nghiệp xó cung cấp, cựng với cỏc cơ sở kinh doanh ở huyện
d Hỡnh thức tổ chức sản xuất
Trên địa bàn xã hiện cha có Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, UBND xãthành lập ra Ban Nông nghiệp gồm các thành viên chuyên môn quản lý phốihợp với các phòng chức năng chuyên môn của huyện, các tổ chức kinh tế cónhiệm vụ:
+ Về thuỷ nông: tổ chức tổ thuỷ nông ở các cụm dân c dẫn nớc đến bờ
để hộ tháo vào ruộng và tiêu từ đó qua hệ thống thuỷ lợi của xã và có tráchnhiệm bảo vệ hoa màu tài sản ngoài đồng
+ Về cung cấp điện : quản lý, theo dõi và đảm bảo cung cấp điện năngphục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã
+ Về dịch vụ khuyến nông, bảo vệ thực vật: 2 khuyến nụng xó (1 đạihọc, 1 trung cấp nụng nghiệp), 5 khuyờn nụng viờn/5 thụn ( 01 trung cấp nụngnghiệp, 01 trung cấp thuỷ lợi, cũn lại đều chưa qua đào tạo chuyờn mụn) hoạtđộng dưới sự phõn cụng cụng việc của Ban nụng nghiệp xó cú nhiệm vụ chớnh
là phổ biến kỹ thuật, bồi dỡng, tập huấn kiến thức mới về kỹ thuật hàng vụ,tập huấn IPM cho ngời dân, trình diễn nhiều mô hình cây con và dự báo hớngdẫn phòng trừ dịch bệnh cây trồng để xã viên sản xuất
* Các hình thức tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất trên địa bàn đa phần là tổ chức sản xuất với quy môgia đình nhỏ lẻ Sản xuất nông nghiệp thông qua định hớng của UBND huyện,UBND xã
- Từ sau khi có luật đất đai ngời dân có quyền sử dụng đất ổn định vàlâu dài Một số hộ dân trong xã mạnh dạn nhận đất, đầu t vào đất để phát huykhả năng của hộ nhằm mang lại lợi nhuận cao trên đơn vị diện tích và đáp ứngnhu cầu thị trờng Trờn địa bàn hiện cú 5 mụ hỡnh kinh tế nhỏ với quy mụ hộgia đỡnh trong đú cú 02 mụ hỡnh VAR, 03 mụ hỡnh VA
Trang 19- 7 hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nụng thụn theo Nghị định số66/NĐ - CP của Chớnh phủ ngày 07/7/2006 chưa được quan tõm đầu tư.
* Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động và phỏt triển kinh tế trang trại, gia trại, cỏc
tổ hợp tỏc, hợp tỏc xó và cỏc doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nụng, lõm , ngư nghiệp và ngành nghề nụng thụn
- Sản xuất theo hình thức tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ng nghiệp cha có
- Sự phát triển trang trại, gia trại vẫn mang tính tự phát, cha có hìnhthức thích hợp dồn điền nên quy mô nhỏ, cha có quy hoạch vùng sản xuất và
hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, thuỷ lợi phục vụ sản xuấtcha cao, thời tiết và khí hậu còn ảnh hởng nhiều, đặc biệt là chính sách về thịtrờng còn hạn chế nên số lợng trang trại đợc hình thành còn ít, quy mô cha lớn
và sản phẩm sản xuất ra cha nhiều nên không mang lại hiệu quả kinh tế cao
Đây là những hạn chế cần khắc phục trong tơng lai để phát triển mô hìnhtrang trại một cách quy mô, đồng bộ và hiệu quả
* So sánh mức độ đạt đợc so với tiêu chí - cha có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã
- chưa đạt
e Đỏnh giỏ chung về thế mạnh, tiềm năng trong phỏt triển kinh tế
*Những kết quả đạt được và thế mạnh, tiềm năng
Giá trị sản xuất trên ha canh tác đợc nâng lên, từ trên 13 triệu đồng(2005), lên trên 20 triệu đồng (2010), thu nhập của ngời dân đợc cải thiện, từ2,22 triệu đồng/ngời (2005) lên 3,32 triệu đồng (2010), từng bớc có tích lũy
để phát triển sản xuất, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm, từ 68,2% (2005)xuống còn 51,66% (2010 - theo tiêu chí mới)
Các yếu tố thuận lợi trong phát triển kinh tế ở Mò ó:
+ Trong những năm vừa qua, xó Mũ ể nhận được sự quan tõm đầu tưcủa Chớnh phủ và cỏc cấp chớnh quyền như: Chương trỡnh phỏt triển kinh tế -
xó hội cỏc xó đặc biệt khú khăn của Chớnh Phủ (gọi tắt là chương trỡnh 135)
cả giai đoạn I và II, chương trỡnh xoỏ đúi giảm nghốo miền Trung, chươngtrỡnh nước sạch nụng thụn, chương trỡnh nõng cao năng lực cộng đồng… đặcbiệt là xó điểm của huyện được xõy dựng chương trỡnh Nụng thụn mới và từnăm 2009 là chương trỡnh 30A của Chớnh Phủ đó và đang được thực hiện,triển khai trờn địa bàn Đõy là những yếu tố quan trọng trong quỏ trỡnh thỳcđẩy phỏt triển kinh tế - xó hội xó Mũ ể trong những giai đoạn tiếp theo
+ Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, khí hậu, tài nguyên nớc cho phép Mò óphát triển một nền nông nghiệp đa dạng, phong phú theo hớng đa canh vàthâm canh, cung cấp các sản phẩm mà thị trờng cần nh: thịt gia súc, đậu xanh,nguyên liệu giấy
+ Tài nguyên đất của xã Mò ó khá đa dạng về loại đất Vùng đất bằng có
khoảng gần 300 ha chiếm 12% diện tích tự nhiên
+ Chủ trơng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con nuôi trong phát triển sảnxuất nông lâm thủy sản đã đợc thống nhất cao từ tỉnh đến huyện, xã nhằmmục tiêu tăng GTSX/1 đơn vị diện tích, phát triển bền vững Nhân dân một số
Trang 20vùng đã có truyền thống sản xuất nông sản hàng hoá, có nhiều kinh nghiệm đã
đợc tích luỹ, có thể tiếp thu và áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnhvực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm thủy sản của xã từng bớc đợc
đầu t Hệ thống thuỷ lợi nội đồng đã đợc quan tâm xây dựng bằng nhiều
ch-ơng trình, dự án Đời sống ngời nông dân trong xã đã từng bớc đợc cải thiện,
có tích luỹ để tái đầu t và thâm canh sản xuất
+ Với lợi thế nằm gần trung tõm huyện, gần cỏc tuyến đường hành langkinh tế Đụng tõy, đại lộ Bắc Nam Hồ Chớ Minh, di tớch lịch sử chiến khu BaLũng - Hải Phỳc, đường Hồ Chớ Minh huyền thoại, nằm giỏp khu bảo tồnthiờn nhiờn Đakrụng cựng cảnh quan mụi trường sinh thỏi, cú khả năng tăngsức hấp dẫn thu hỳt du khỏch Trong kỳ quy hoạch cần tập trung đầu tư phỏttriển du lịch sinh thỏi rừng, du lịch nghĩ dưỡng gắn với du lịch con đườnghuyền thoại, du lịch hoài niệm về chiến trường xưa và đồng đội, du lịch cộngđồng nghiờn cứu, bảo tồn và phỏt huy giỏ trị truyền thống lễ hội, tập quỏn củađồng bào dõn tộc thiểu số Võn Kiều
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông lâm thủy sản (thủy lợi, giaothông nội đồng) còn rất khó khăn, đặc biệt là hệ thống thuỷ lợi Các công trìnhthủy lợi một số nơi do đợc xây dựng từ lâu đã xuống cấp, hiệu quả tới tiêuthấp, khả năng phục vụ hạn chế Hệ thống giao thông nội đồng nền đờng cònhẹp, mặt đờng bằng đất Đõy là yếu tố hạn chế nhiều cho sự phỏt triển kinh tế,
xó hội của xó
3 Tỡnh hỡnh phỏt triển xó hội
a Hiện trạng dõn số, lao động
Trang 21Bảng 6: DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG QUA CÁC NĂM
+ Võn Kiều Người 1121 1180
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đakrông năm 2010)
Trong giai đoạn 2005-2010 tốc độ phỏt triển dõn số bỡnh quõn của xó là1,69% Năm 2010 tổng dõn số toàn xó cú 1670 người với 391 hộ Theo tiờuchớ mới, số hộ nghốo của toàn xó là 202 hộ với 1062 khẩu chiếm 51,66% tổng
số hộ trong toàn xó theo tiờu chớ mới
Trên địa bàn xã có 2 dân tộc anh em cùng chung sống, chủ yếu là đồngbào dân tộc Vân Kiều chiếm 70,66%, đồng bào Kinh chiếm 29,34%
Chất lượng nguồn nhõn lực
Tổng số lao động trong cỏc ngành là 952 người, chiếm 57% tổng dõn
số, trong đú số lao động nữ chiếm 46,85% Lao động phi nụng nghiệp là 64người, tuy nhiờn khi nhàn rỗi thỡ khoảng 85 lao động nụng nghiệp tranh thủlàm thờm khỏc như phụ hồ, xẻ gỗ… Tỷ lệ lao động được đào tạo tăng từ 5,3%năm 2005 lờn 8,4% năm 2010
Lao động Nụng, lõm, thủy sản chiếm 93,28%; lao động về cụng nghiệp,xõy dựng chiếm 3,57%; cũn lại thương mại và dịch vụ chiếm 3,15%
b Hiện trạng phỏt triển ngành giỏo dục, y tế
- Năm học 2009 - 2010 khối mầm non có 8 nhóm lớp với 119 cháu Có
10 phòng học (1 phòng kiên cố và 9 phòng bán kiên cố) Khối tiểu học có 13lớp với 204 học sinh với 8 phòng học (bán kiên cố, đã xuông cấp nghiêmtrọng cần đợc xây dựng mới) Khối THCS có 6 lớp, 157 học sinh, 4 phòng học(kiên cố) Tỷ lệ học sinh đến trờng đạt 92%
Trang 22- Tổng số cháu 38 cháu.
- Trờng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1
+ Điểm trờng mầm non Khe Luồi:
- Tổng số giáo viên 3 (trong đó biên chế 2 ngời, 1 giáo viên hợp đồng)với trình độ cao đẳng, trung cấp
- Tổng số cháu 21 cháu
- Hiện trạng xây dựng
Hiện trạng xây dựng tổng số 4 phòng ( 2 phòng học, hiệu bộ 1 phòng, 1phòng bếp)
+ Điểm trờng mầm non Ba Rầu:
- Tổng số giáo viên 1 (đã biên chế) với trình độ sơ cấp tiểu học
- Tổng số cháu 13 cháu
+ Điểm trờng mầm non Khe Lặn:
- Tổng số giáo viên 1 (đã biên chế) với trình độ cao đẳng
- Tổng số cháu 16 cháu
+ Điểm trờng mầm non Phú Thiềng:
- Tổng số giáo viên 1 (đã biên chế) với trình độ sơ cấp tiểu học
- Trờng cha đạt chuẩn Quốc gia
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội củahuyện, với sự quan tâm, chỉ đạo của các ban ngành và sự đầu t về cơ sở vậtchất của ngành đã đạt đợc một số kết quả khả quan Hệ thống trờng lớp dầndần đáp ứng đợc nhu cầu học tập của con em nhân dân Chất lợng giáo dục
đang có sự chuyển biến tích cực Đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng đủ nhucầu về chất lợng giảng dạy Trình độ giáo viên từng bớc đợc nâng lên Nămhọc 2010 - 2011 tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trờng đạt 97%, trong đó trẻ 5tuổi vào mẫu giáo, 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% Mức độ phổ cập giáo dục trunghọc đạt 86%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc tiếp tục học trung học đạt92% (gồm cả phổ thông, bổ túc và học nghề)
c Hiện trạng phỏt triển ngành Y tế.
Xã có một trạm y tế tại thôn Khe Lặn Bác sĩ cha có, Y sỹ 2 cán bộ, nữ
hộ sinh 2 cán bộ, Dợc sỹ 1 cán bộ, điều dỡng 1 cán bộ và 5 y tế thôn Trạm y tếxã đã tiếp nhận khám và điều trị các bệnh thông thờng cho ngời dân, trong đó
tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho hàng trăm lợt các đối tợng chính sách,học sinh và ngời cao tuổi Hàng năm trạm tiếp nhận khoảng trên 10.000 ca đếnkhám và điều trị (trong đó dân nghèo trên 7400 ca, trẻ em trên 1800 ca, bảo
Trang 23hiểm trên 760 ca) Trạm đã làm tốt công tác tiêm chủng mở rộng 100% cho cáccháu từ 0 - 60 tháng tuổi Cùng với việc chăm sóc sức khoẻ cho dân thì các ch-
ơng trình y tế quốc gia, tiêm chủng, phòng chống các bệnh xã hội, công tác dân
số - KHHGĐ đều đạt kết quả tốt Tỷ lệ sinh con thứ ba giảm từ 22% năm 2005xuống còn 13% năm 2010 Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2005 - 2010 giảm từ2,2% xuống còn 1,69%
Tỷ lệ khám chữa bệnh đạt 76% năm 2010
Số ngời tham gia bảo hiểm y tế: 960 ngời chiếm 55,94%
Trạm y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia
d Đỏnh giỏ chung về thế mạnh và hạn chế về xó hội đến việc xõy dựng nụng thụn mới
- Thế mạnh:
+ Trong những năm gần đõy cỏc cấp cỏc ngành trờn địa bàn xó đó chỳtrọng đến cụng tỏc giỏo dục, đào tạo nghề nhằm từng bước nõng cao trỡnh độdõn trớ, đào tạo nguồn lao động cú chất lượng ngày càng cao đỏp ứng đượcnhu cầu sản xuất của cỏc ngành
+ Nguồn lao động dồi dào
4 Thực trạng phỏt triển văn húa
- Với đặc thù riêng, có trên 70% là ngời dân tộc Vân Kiều Từ bao đờinay vẫn tự hào vỡ đó lưu giữ được những giỏ trị văn hoỏ truyền thống quý bỏucủa dõn tộc mỡnh Bờn cạnh niềm tự hào cỏch mạng, họ cú cả một gia tài vănhoỏ cũng đỏng trõn trọng Những phong tục, nếp sống được truyền từ đời nàyqua đời khỏc, dự chịu ảnh hưởng của nền văn hoỏ hiện đại tiếp thu từ ngườiKinh nhưng họ cũng biết chọn lọc, và khụng quờn gỡn giữ những phong tục,nếp sống đẹp đẽ như lễ cỳng mựa lờn rẫy, tục đi Sim, tục cưới hỏi cựng vớinhững điệu thổi sỏo, thổi khốn đó làm nờn nột bản sắc đặc biệt cho dõn tộcVõn Kiều
- Cả 5 thôn trong xã đã đợc công nhận là làng văn hóa trong đó có 1thôn đợc UBND tỉnh công nhận (Phú Thiềng), còn 4 thôn UBND huyện côngnhận, tuy nhiên mới chỉ có 2 thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng (Phú Thành,Khe Luồi), còn lại 3 thôn đang xây dựng trong năm 2010 theo nguồn vốnNQ30a (Phú Thiềng, Khe Lặn, Ba Rầu)
5 Thực trạng phỏt triển thể thao, truyền thanh - truyền hỡnh
- Hoạt động văn hóa thể thao: phong trào văn hóa, thể dục, thể thao củaxã hoạt động tuyên truyền thờng xuyên, cổ động kỷ niệm các ngày lễ lớn Một
đội bóng chuyền nam đợc duy trì thờng xuyên tham gia dự các giải do phòngVăn hoá - Thông tin huyện tổ chức Tham gia các hoạt động lễ hội truyềnthống tại địa phơng
Trang 24- Hoạt động thông tin, truyền thông: trên địa bàn xã có 1 bu điện vănhoá xã, số lợng máy điện thoại cố định trên địa bàn đạt 2 máy/ 100 dân Hệthống truyền thanh cha đợc phủ toàn xã, hiện còn thôn Khe Luồi cha có nênviệc thiếu, chậm thông tin vẫn còn diễn ra Các bản tin thời sự, tuyên truyềnvận động hởng ứng các chính sách, bản tin về sản xuất nông nghiệp đợc pháthàng ngày trên loa truyền thanh của xã.
6 Hiện trạng tổ chức hệ thống chớnh trị - xó hội
a Đội ngũ cỏn bộ xó:
Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có tổng số 21 cán bộ chuyên tráchvới 3 cán bộ có trình độ đại học, còn lại 18 cán bộ trung cấp
b Tỡnh hỡnh hoạt động của cỏc tổ chức trong hệ thống chớnh trị cơ sở
Đảng bộ xó Mũ ể cú 6 chi bộ (5 chi bộ thụn, 1 chi bộ trường học) với
71 Đảng viờn Trong đú nam là 47 đồng chớ, nữ 24 đồng chớ Dõn tộc thiểu số
là 38 đồng chớ cũn lại là dõn tộc Kinh 34 đồng chớ
Thực hiện Nghị định 121, 114 của Chớnh phủ, đội ngũ cỏn bộ xó đóđược kiện toàn, sắp xếp phự hợp với năng lực chuyờn mụn, hàng năm hoànthành tốt nhiệm vụ Hiện nay đội ngũ cỏn bộ Đảng, chớnh quyền và cỏc tổchức đoàn thể hàng năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, cụng tỏc quốc phũngđảm bảo, tỡnh hỡnh an ninh trật tự trị an toàn xó được giữ vững, cụng tỏc cảicỏch hành chớnh thực hiện đỳng quy định, kịp thời được nhõn dõn đồng tỡnhcao Trong xõy dựng Nụng thụn mới, Đảng ủy đó quyết định thành lập Bannụng thụn mới, hàng năm cú tổ chức sơ kết rỳt kinh nghiệm Hội đồng nhõndõn xó hàng năm đưa vào nghị quyết; UBND xó xõy dựng kế hoạch và phõncựng cỏc tổ chức thành viờn chỉ đạo thực hiện, động viờn huy động nội lực,đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xó hội của toàn xó và thụn xúm Đạihội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010 - 2015 đó đưa nội dung xõy dựng nụng thụn mớitheo 19 tiờu chớ quốc gia vào chương trỡnh toàn khúa
c Tỡnh hỡnh trật tự xó hội, an ninh trờn địa bàn xó
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngày càng đợc đảm bảo vữngchắc, các ngành choc năng đã tăng cờng kiểm tra, kiểm soát, tuyên truyền, có
lễ, tết luôn đợc thực hiện tốt, nhất là công tác bảo vệ bầu cử Đại biểu Quốchội Công tác tuyển quân hàng năm đều đạt 100%, công tác diễn tập phơng ánphòng thủ từ thời bình chuyển sang thời chiến đợc thực hiện tốt
Trong những năm qua khụng cú những vụ ỏn lớn, tổ chức mại dõm,nghiện hỳt xảy ra trờn địa bàn Tuy nhiờn cũn cú một số những vụ cói vó,tranh chấp nhỏ thỉnh thoảng cũn diễn ra nhưng đó được chớnh quyền xó xử lýkịp thời
Trang 257 Thực trạng về mụi trường của xó.
Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh mới đạt 26,12% Số hộ dùng nớc sinhhoạt hợp vệ sinh đạt 75%
Những năm gần đõy, cụng tỏc quản lý và bảo vệ mụi trường trờn địabàn được quan tõm chỉ đạo từ lónh đạo cỏc cấp, cỏc ngành Nhận thức vàhành động của cộng đồng về bảo vệ mụi trường đó cú những chuyển biếntớch cực
- Mụi trường nước:
+ Nguồn nước mặt: nhỡn chung cỏc sụng, suối hiện chưa cú dấu hiệu
bị ụ nhiễm Tuy nhiờn những ao, hồ nằm trong khu dõn cư hiện đó xuấthiện một số dấu hiệu bị ụ nhiễm như nước đen lắng đọng, cú mựi… là dotất cả cỏc loại nước thải hầu như khụng qua xử lý đều đổ ra ao, hồ
+ Nguồn nước ngầm: Phần lớn cỏc giếng khoan và giếng khơi cúchất lượng nước đảm bảo cỏc quy định của TCVN 5944 - 1995, chưa cúdấu hiệu bị ụ nhiễm
- Mụi trường khụng khớ: Cú thể đỏnh giỏ mụi trường khụng khớ trờn địa bànkhỏ trong lành, cỏc chỉ tiờu nồng độ trung bỡnh của bụi và cỏc khớ độc (CO,
- Mụi trường đất: do việc khai thỏc sản xuất khụng chỳ ý đến bảo vệ đấtnờn mụi trường đất đó và đang bị thoỏi hoỏ qua quỏ trỡnh canh tỏc lõu nămkhụng được bồi dưỡng phần nào làm huỷ hoại đất dẫn đến việc rửa trụi, chai
lỳ đất, giảm độ phỡ của đất ở một số khu vực
Trong thời gian tới, cựng với việc khai thỏc cỏc nguồn lợi một cỏch tối
đa để phỏt triển kinh tế, nõng cao chất lượng cuộc sống thỡ việc tỏi tạo lạicảnh quan, mụi trường như đẩy mạnh cụng tỏc bảo vệ, trồng rừng; kiểm soỏttỡnh trạng chuyển đổi cơ cấu sản xuất tự phỏt hạn chế sự suy thoỏi mụitrường Đõy là những vấn đề cần phải cú sự quan tõm kịp thời của chớnhquyền cỏc cấp nhằm bảo vệ mụi trường sinh thỏi bền vững
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Bảng 7: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
1.3 Đất trồng cõy hàng năm cũn lại HNK 173.03 8.54
Trang 26STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
-2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.61 2.58 2.12 Đất cú mặt nước chuyờn dựng SMN 61.27 60.48
(Nguồn: Kiểm kê đất đai năm 2010- phòng Tài nguyên và Môi trờng Đakrông).
1.1 Hiện trạng sử dụng đất nụng nghiệp
Đất nụng nghiệp của xó năm 2010 là 2026,29 ha chiếm 80,94% diệntớch tự nhiờn, trong đú:
yếu là đất trồng lỳa nước Đất trồng lỳa nương 0,16 ha
tớch đất nụng nghiệp
nghiệp Trong đú:
+ Đất trồng cõy cụng nghiệp lõu năm chiếm 5,16 ha
+ Đất trồng cõy ăn quả lõu năm chiếm 2,58 ha
nghiệp, trong đú:
+ Đất cú rừng tự nhiờn phũng hộ chiếm 1352,10 ha
+ Đất cú rừng trồng phũng hộ chiếm 117,7 ha
Trang 27- Đất rừng sản xuất: 254,69 ha chiếm 12,57% diện tích đất nôngnghiệp, trong đó:
+ Đất có rừng trồng sản xuất chiếm 197,14 ha
+ Đất trồng rừng sản xuất chiếm 57,55 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản: 0,26 ha chiếm 0,01% diện tích đất nôngnghiệp
1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
a Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 0,14 ha Chủ yếu xây dựngcác trụ sở cơ quan trên địa bàn chiếm 0,13 % diện tích đất phi nông nghiệp
b Đất quốc phòng
Diện tích đất quốc phòng của xã là 1,6 ha chiếm 1,58 % diện tích đấtphi nông nghiệp Đây là phần diện tích dùng huấn luyện dân quân và bãi tậpbắn Trong tương lai quy hoạch mờ rộng thêm Khu vực hậu cứ Bộ chỉ huyBiên phòng tỉnh 10 ha
c Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,61 ha chiếm 2,57% diện tích đấtphi nông nghiệp
d Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng
Có diện tích là 61,27 ha chiếm 60,48% diện tích đất phi nông nghiệp
e Đất phát triển hạ tầng
Diện tích đất phát triển hạ tầng 21,81 ha chiếm 35,27% diện tích đấtphi nông nghiệp
1.3 Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn
Đất khu dân cư nông thôn của xã 23,18 ha chiếm 0,92% diện tích tự
1.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng 375,98 ha, chiếm 15,02 % tổng diện tích tự nhiên
Trong đó đất bằng chưa sử dụng có diện tích 82,82 ha chiếm 22,03% còn lại
là đất đồi chưa sử dụng 293,16 ha
2 Đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010
Phân tích số liệu kiểm kê về sử dụng đất của xã vào thời điểm 2005 vànăm 2010 cho thấy: tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2010 giảm 19,73 ha
so với năm 2005 Diện tích tự nhiên năm 2010 giảm so với năm 2005 là do
Trang 28trước đây công tác đo đạc lập bản đồ, sổ địa chính chủ yếu dựa vào bản đồ
364, được tính toán trên bản đồ tỷ lệ nhỏ độ chính xác không cao nêncònnhiều sai sót so với thực tế, các biến động đất chưa được cập nhật chỉnh lýkịp thời Khi được nhà nước đầu tư đo vẽ bản đồ địa chính chính quy bằngcông nghệ số, tỷ lệ bản đồ đo lớn hơn, độ chính xác cao hơn, diện tích được
đo từng thửa tổng hợp lại, nên có sự sai khác so với số liệu kiểm kê 2005
Tình hình biến động các loại đất của xã được thể hiện như sau:
a Biến động đất nông nghiệp
- Biến động đất lúa nước: trong 5 năm qua diện tích đất lúa nước tăng 22,52
ha do được đầu tư hệ thống thủy lợi, kênh mương hóa nông thôn nên một sốdiện tích đất bằng sử dụng và đất trồng cây hàng năm chuyển qua đất lúanước
- Biến động đất trồng lúa nương: đất trồng lúa nương tăng 0,16 ha Tăng
chủ yếu do người dân đốt rừng làm rẫy, chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm còn lại.
- Biến động đất trồng cây hàng năm còn lại: diện tích đất trồng cây hàng nămcòn lại tăng 19,98 ha Do người dân khai hoang, chuyển từ đất đồi chưa sửdụng qua
- Biến động đất trồng cây lâu năm: trong 5 năm qua diện tích đất trồng câylâu năm giảm 46,35 ha Do quá trình sản xuất một số diện tích trồng câykhông hiệu quả, mặt khác đặc tính của người dân canh tác không ổn định,canh tác một vài năm rồi bỏ hoang hoặc chuyển qua mục đích khác
- Biến động đất rừng phòng hộ: diện tích đất rừng phòng hộ năm 2010 tăng sovới năm 2005 là 945,8 ha Nguyên nhân do làm tốt nhiệm vụ khoanh nuôiphục hồi rừng tự nhiên Cụ thể:
+ Đất có rừng tự nhiên phòng hộ tăng 947,1 ha
+ Đất có rừng trồng phòng hộ giảm 1,3 ha
- Biến động đất rừng sản xuất: được sự quan tâm của đảng và nhà nước, sự
đầu tư của các dự án phủ xanh đất trống đồi núi trọc, dự án đa dạng hóa nông nghiệp, trong 5 năm qua đất rừng sản xuất tăng 116,09 ha.
- Biến động đất nuôi trồng thủy sản: đất nuôi trồng thuỷ sản của xã năm
2010 là 0,26 ha giảm 1,74 ha so với năm 2005 do khả năng kinh tế của nguồn thu nhập từ nuôi trồng thuỷ sản không cao bằng trồng lúa nên phần lớn diện tích này đã được chuyển qua trồng lúa nước.
b Biến động đất phi nông nghiệp
- Biến động đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã năm 2010 là 0,14 ha giảm 0,17 ha so với năm 2005, do đất xây dựng trụ sở UBND xã trước đây đã chuyển qua
Trang 29đất giáo dục.
- Biến động đất quốc phòng: đất quốc phòng giảm 3,4 ha so với năm 2005 do
trước đây đất sử dụng làm trường bắn nay không còn sử dụng, nên người dân
đã lấn chiếm một phần diện tích để trồng trọt
- Biến động sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: đất sản xuất vật liệu xây
dựng, gốm sứ năm 2010 giảm 10,40 ha so với năm 2005 do chuyển sang mục đích khác
- Biến động đất nghĩa trang nghĩa địa: đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2010
giảm 3,65 ha so với năm 2005 do quá trình di dời, quy hoạch tập trung các phần mộ lại
- Biến động đất khu dân cư nông thôn: đất khu dân cư nông thôn năm 2010
của xã là 23,18 ha tăng 2,56 ha so với năm 2005 Do diện tích đất ở mở rộng để đáp ứng nhu cầu của người dân và sự gia tăng của dân số.
- Biến động đất chưa sử dụng: từ năm 2005 đến năm 2010 nhóm đất chưa sửdụng của xã giảm 1089,88 ha do quá trình chuyển đổi từ đất chưa sử dụngqua trồng rừng, đất màu, lúa nước, lúa nương và khoanh nuôi phục hồi rừngphòng hộ Trong đó:
+ Đất bằng chưa sử dụng giảm 101,41 ha
3 Thực trạng giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho thuêđất, thu hồi đất và chuyển đổi mục đích sử dụng được xã thực hiện có hiệuquả thông qua cơ chế 01 cửa đã tạo điều kiện quản lý đất đai tốt hơn, trìnhtrạng tranh chấp đất đai giảm đáng kể
- Xã đã và đang triển khai tích cực việc chuyển đổi mục đích sử dụngđất nông nghiệp, thực hiện đề án dồn điền đổi thửa, đưa một số khu vực sảnxuất kém hiệu quả sang mục đích khác
- Công tác đăng ký quyền sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả cácđối tượng sử dụng đất Căn cứ vào đơn đăng ký, xã đã lập Hội đồng xét duyệt
về đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các
tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở Đến hếtnăm 2010 đã cấp được 679 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bộ hồ sơ địachính đã được hoàn thiện gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổtheo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hàng năm xã thường xuyêncập nhật thông tin vào hồ sơ
4 Những tồn tại và giải pháp trong vấn đề đất đai cần giải quyết
a Những tồn tại
Trang 30- Do ý thức tuân thủ pháp luật và nhận thức về pháp luật đất đai củangười dân còn nhiều hạn chế nên việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng xảy
ra còn khá nhiều, tình trạng lấn chiếm đất đai còn tồn tại Người dân chưanhận thức đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ đối với người được giao quyền sửdụng đất
- Đất đai được khai thác chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên hiện nay hiệu quả việc sử dụng loại đất này chưa cao, giá trị thuđược trên 1 ha canh tác và hệ số sử dụng còn thấp
- Do tập quán sản xuất của người dân chưa tiến bộ còn lạm dụng nhiềuvào độ phì của đất nên vấn đề nâng cao độ phì đất đai và canh tác bền vữngchưa được chú trọng
b Một số giải pháp
Để khắc phục những tồn tại nêu trên cần quan tâm một số vấn đề cơ bản sau:
- Xây dựng quy hoạch thống nhất trên địa bàn xã, quản lý và sử dụngđất theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt Kiên quyết xử lý dứt điểm tìnhtrạng sử dụng đất sai mục đích
- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang những loại đất có hiệu quả sửdụng đất cao; chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, đưa những những giống mới có hiệuquả cao và phù hợp với điều kiện của xã vào sản xuất
- Cụ thể hóa các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước vào tình hìnhthực tế của địa phương, tăng cường năng lực cho đội ngũ quản lý đất đai
- Trong thời gian tới, cùng với việc khai thác các nguồn lợi một cáchtối đa để phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống thì việc tái tạo lạicảnh quan, môi trường như đẩy mạnh công tác bảo vệ, trồng rừng; kiểm soáttình trạng chuyển đổi cơ cấu sản xuất tự phát hạn chế sự suy thoái môitrường Đây là những vấn đề cần phải có sự quan tâm kịp thời của chínhquyền các cấp nhằm bảo vệ môi trường sinh thái bền vững
5 Tiềm năng đất đai cho việc phát triển xây dựng khu dân cư nông thôn
và cơ sở hạ tầng
Cùng với sự phát triển kinh tế, trong tương lai để đáp ứng các nhu cầucủa người dân, một số diện tích đất nông nghiệp của xã cũng sẽ được chuyểnđổi sang đất ở nông thôn và đất chuyên dùng
- Đối với đất ở, bên cạnh việc bố trí, sắp xếp lại một số khu dân cư saocho hợp lý, cũng cần dành thêm quỹ đất đáp ứng cho các nhu cầu dân sinhtrên cơ sở tận dụng cơ sở hạ tầng đã có, tiết kiệm đầu tư mới Do vậy, tiềmnăng đất đai thích hợp để xây dựng mở rộng các khu dân cư là các vị trí xungquanh các khu dân cư hiện có, các khu gần đường giao thông, các công trình
Trang 31cụng cộng.
- Trong tương lai, cần phải tăng thờm diện tớch đất giao thụng, đất thủylợi, đất cơ sở văn húa, thể dục thể thao, đất giỏo dục… Do đú ngoài việc điềuchỉnh, chuyển đổi một số loại đất chuyờn dựng nhằm sử dụng hiệu quả loại đấtnày, cần bố trớ thờm diện tớch để đỏp ứng nhu cầu đặt ra
IV HIỆN TRẠNG VỀ KHễNG GIAN KIẾN TRÚC VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1 Thực trạng về phõn bố dõn cư và cỏc cụm dõn cư trờn địa bàn xó
Trong những năm qua xó đó được đầu tư đồng bộ cả về cơ sở hạ tầng văn hoỏ,phỳc lợi cụng cộng Diện mạo nụng thụn cú nhiều thay đổi, đời sống vật chất,tinh thần của nhõn dõn khụng ngừng được cải thiện Tuy nhiờn, cơ sở hạ tầngcủa hầu hết địa bàn khu dõn cư nụng thụn đều ở mức chưa thực sự hoàn thiện.Diện tớch cỏc cụng trỡnh phỳc lợi cụng cộng cũn hạn chế và đang trờn đàxuống cấp Hầu hết trong cỏc thụn, xúm chỉ mới được đầu tư xõy dựng một sốcụng trỡnh thiết yếu Thời gian tới, cần cú những chớnh sỏch tăng cường đầu
tư cho cỏc thụn hơn nữa nhằm đỏp ứng yờu cầu cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏnụng thụn, đặc biệt việc thực hiện chương trỡnh mục tiờu quốc gia về xõydựng nụng thụn mới nhằm tạo ra diện mạo mới cho khu vực nụng thụn
a Thực trạng phõn bố dõn cư
Mũ ể là xó cú 70,6% là đồng bào dõn tộc thiểu số Võn Kiều, cũn lại làngười Kinh Người dõn trong xó hiện nay đó định cư ổn định
để thuận tiện trong việc chăn nuụi, trồng cỏc loại cõy ăn quả, cõy cụng nghiệpdài ngày
Các khu dân c nông thôn đã đợc hình thành từ lâu đời gắn liền vớitruyền thống văn hoá cộng đồng làng xã Đất ở hiện tại có 23,18 ha chiếm
Trang 320,93% diện tích đất tự nhiên, trong đú đất ở là 13,87 ha Bình quân đất ở toàn
b Thực trạng nhà ở
- Nhà tạm, dột nát: 43 nhà chiếm 10,7%
- Nhà kiên cố, bán kiên cố đạt chuẩn Bộ Xây dựng: 21 nhà chiếm 5 %
* So sỏnh mức độ đạt được so với tiờu chớ: - chưa đạt
Với hệ thống cụng trỡnh xõy dựng hiện đỏp ứng được nhu cầu về diệntớch phũng ban làm việc, nhưng về lõu dài cần được mở rộng để đỏp ứng nhucầu khỏc như: xõy dựng thờm phũng làm việc, hội trường, nhà ăn và khu đậu
xe ụ tụ
* So sỏnh mức độ đạt được theo tiờu chớ của Nụng thụn mới
- Trờng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1
+ Điểm trờng mầm non Khe Luồi:
Trang 33Hiện trạng xây dựng tổng số 4 phòng ( 2 phòng học, hiệu bộ 1 phòng, 1phòng bếp).
+ Điểm trờng mầm non Ba Rầu:
Hiện trạng xây dựng tổng số 2 phòng ( 1 phòng học, 1 phòng bếp)
bình
+ Điểm trờng mầm non Khe Lặn:
Hiện trạng xây dựng tổng số 3 phòng ( 2 phòng học, 1 phòng bếp)
+ Điểm trờng mầm non Phú Thiềng:
Hiện trạng xây dựng tổng số 2 phòng ( 1 phòng học, 1 phòng bếp)
* Trờng cấp 1.
- Hiện trạng xây dựng: có 8 phòng học bán kiên cố hiện đã xuống cấp
* Trờng cấp 2.
+ Cha có phòng chức năng
* So sánh mức độ đạt đợc so với tiêu chí
Tỷ lệ các trờng mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất
c Trạm y tế
- Xã có một trạm y tế tại thôn Khe Lặn với tổng số có 2 dãy nhà 7
122 m2
- Tổng số giờng bệnh 5 giờng
- Số ngời tham gia bảo hiểm y tế: 960 ngời chiếm 55,94%
* So sánh mức độ đạt đợc theo tiêu chí
Trang 34- Tỷ lệ ngời dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 55%/30% - đạt
Hệ thống hệ thống y tế xã cha đạt so với tiêu chí
d Chợ
Hiện xã cha có chợ tập chung, ngời dân trong xã mua hàng hóa phải đi
ra chợ huyện hoặc chợ cóc lu động
* So sánh mức độ đạt đợc so với tiêu chí: - chưa đạt
Toàn xã có 5 thôn trong đó 100% số thôn đã có nhà văn hóa riêng bao
các nhà văn hóa còn khoảng 35-40% hiện đang xuống cấp Các nhà văn hóathôn hiện cha có đủ sân chơi thể thao theo đúng quy định
e Cơ sở vật chất văn hóa, nhà văn hóa
Bảng 9: hiện trạng cơ sở vật chất văn hóa
TT Tên thôn Đ.vị Diện tích xây dựng Khuôn viên Diện tích Đánh giá chất l- ợng
- Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt chuẩn làng văn hóa theo tiêu
chuẩn của Bộ Văn hóa - Thông tin - Du lịch - đạt
- Nếu so sỏnh với quy chuẩn về diện tớch xõy dựng - chưa đạt
Trang 35g Bu điện
*Bưu điện văn húa xó
Hiện xã có 1 điểm bu điện văn hóa xã nằm ở gần UBND xã với số lợngcán bộ 01 ngời, trình độ 12/12
Hiện trạng xây dựng bao gồm 1 nhà bán kiên cố 1 tầng, diện tích xây
* Đánh giá mức độ đạt đợc theo quyết định 491/QĐ-TTg
So ánh với tiêu chí theo quyết định 491/QĐ-TTg diện tích đất xây dựng
* Điểm truy cập Internet và điện thoại cố định
Toàn xó cú 35 thuờ bao điện thoại cố định, bình quân 2 máy/100 dân; tỷ
lệ phủ súng điện thoại di động là 55% Với tổng số đường truyền internet là 9(tại UBND xó, trạm y tế, 2 trường học và 5 hộ dõn đều tập trung ở trung tõmxó), chưa cú đường truyền nào về tận thụn, xúm
So sỏnh với tiờu chớ theo tiờu chớ của Nụng thụn mới cú điểm truy cậpinternet về đến thụn bản; xó chưa cú điểm truy cập internet về tới cỏc thụn
* Đánh giá mức độ đạt đợc theo tiêu chí: - chưa đạt
3 Thực trạng hạ tầng kỹ thuật và mụi trường.
a Hệ thống giao thụng
Chạy qua địa bàn xã có tuyến đờng tỉnh lộ 588A (thị trấn Krông Klang
- Triệu Nguyên dài 4,5 km, rộng 3m, có đoạn rộng 7 m đã đợc rải nhựa
Ngoài ra còn các tuyến giao thông liên thôn: Phú Thiềng và trờng bắn
đã đợc bê tông hoá, Khe Lặn đi trạm bơm Đồng Đờng, Ba Rầu đi trạm bơm,riêng thôn Phú Thành đã làm đợc đờng bê tông nội thôn, có chiều dài 1700m,rộng 2m Tuyến đờng thôn Khe Luồi đã đợc đổ cấp phối 2,2km
Với đặc thù là xã miền núi, đặc biệt khó khăn nên một số tuyến đờnggiao thông liên thôn là các tuyến đờng nội đồng chính
Hệ thống thoát nớc ma trong xã hầu nh cha có, phần lớn là thoát nớc tựthấm và thoát vào các hồ ao xung quanh Đa phần các tuyến đờng trong xã
đều cha có rãnh thoát nớc
Trang 36B¶ng 11: B¶ng hiÖn tr¹ng c¸c tuyÕn giao th«ng n«ng th«n
TT Tªn tuyÕn (®iÓm ®Çu - ®iÓm cuèi) §Þa ®iÓm
HiÖn tr¹ng
ChiÒu dµi (m)
KÕt cÊu mÆt réng (m)
M« t¶ hiÖn tr¹ng Nhùa t«ng Bª §Êt NÒn MÆt
I §êng TØnh lé (TL588A)
II §êng trôc chÝnh liªn th«n, xãm
Trang 37TT Tªn tuyÕn (®iÓm ®Çu - ®iÓm cuèi) §Þa ®iÓm
HiÖn tr¹ng
ChiÒu dµi (m)
KÕt cÊu mÆt réng (m)
M« t¶ hiÖn tr¹ng Nhùa t«ng Bª §Êt NÒn MÆt
Trang 38TT Tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối) Địa điểm
Hiện trạng Đánh giá mức độ đạt đợc theo QĐ 491/QĐ-TTg Chiều
dài (m)
Kết cấu mặt rộng (m) M.đờng Đợc
nhựa hóa, BT hóa
Đánh giá Nhựa tông Bê Đất Nền Mặt (m)
I Đờng Tỉnh lộ (TL588A)
II Đờng trục chính liên thôn, xóm
14 Tuyến 14
Cuối bến đũ 41 - cuối thụn Khe Luồi (đường nội thụn
Trang 39TT Tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối) Địa điểm
Hiện trạng Đánh giá mức độ đạt đợc theo QĐ 491/QĐ-TTg Chiều
dài (m)
Kết cấu mặt rộng (m) M.đờng Đợc
nhựa hóa, BT hóa
Đánh giá Nhựa tông Bê Đất Nền Mặt (m)
Do đó hệ thống giao thông xã Mò ó cha đạt theo tiêu chí Nông thôn mới
Trang 40b Hệ thống thủy lợi
* Các tuyến kênh mơng
* Các tuyến kênh do xã quản lý
Trên địa bàn xã có các hệ thống thủy lợi sau:
- Trạm bơm Đồng Đờng đợc xây dựng hoàn thành năm 2004 với 4 tổmáy và 3,5 km kênh mơng đợc kiên cố, đây là công trình cung cấp nớc chínhcho sản xuất nông nghiệp của xã Khi đa hệ thống này vào sử dụng do vị trí
đặt máy bơm không phù hợp với địa hình cũng nh sản xuất thực tế của địa
ph-ơng nên hàng năm vào mùa ma lũ thì 4 tổ máy của trạm bơm nằm bị chìm dớinớc, tuyến kênh của hệ thống này cũng chỉ sử dụng đợc khoảng 1 km nên diệntích tới thực tế chỉ còn 35ha/80ha năng lực thiết kế của trạm bơm
- Hệ thống đập dâng Lỡi Câu (kiên cố hoá) đa vào sử dụng năm 2000,hiện nay hệ thống này đã bị xuống cấp nghiêm trọng, hạn chế đến diện tích t-
ới, hiện chỉ tới đợc 6.5 ha/12 ha thiết kế
- Hệ thống đập Khe Chàn (đập đất) đợc xây dựng từ năm 1988 vớichiều dài đập 70m, đập đất với tổng chiều dài kênh mơng 330 m Hiện hệthống đập hàng năm bị xói lở do ma lũ và kênh mơng đã h hỏng nên chỉ còn t-
ới đợc gần 3,5 ha.( thờng thiếu nớc về vụ Hè Thu)
Tổng diện tích đợc tới trên địa bàn xã hiện chỉ đợc khoảng 80 ha, chiếmgần 24% tổng diện tích đất canh tác lúa màu
- Thuỷ lợi Khe Nhoong: hiện đang đợc đầu t xây dựng công trình bằng
hệ thống nớc tự chảy, đờng ống dẫn từ đập đầu nguồn về khu vực san ủi và dẫn
ra các kênh tới Tổng vốn: 4.715 triệu đồng với diện tích tới thiết kế 12 ha
- Thuỷ lợi Khe Luồi đang xây dựng cha hoàn thành
Khả năng khai hoang, phục hoá mở rộng diện tích làm lúa nớc trong xãhiện rất lớn Để làm lỳa nước, lõu nay một số hộ gia đỡnh tự làm thuỷ lợi nhỏbằng cỏch mua ống nhựa hoặc ống tre dẫn nước từ khe về tưới cho cỏc mảnhruộng