1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy.DOC

22 658 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy

Trang 1

Lời nói đầu

Thơng trờng là chiến trờng, các nhà lãnh đạo của các công ty, xí nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế tất bật vì cái gì? Vì lợi nhuận, vì cuộc sống của họ Để đạt đợc mục đích đó cái bàitoán hóc búa đặt ra là làm thế nào để có nhiều lợi nhuận Một trong những vũ khí đắc lực để có thểcạnh tranh với các đối thủ có chổ đứng vững chắc trên thị trờng là giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm Bên cạnh đó, việc chuyển đỗi hệ thống kế toán sang chế độ kế toán mới do bộ tàichính ban hành cho các doanh nghiệp toàn quốc thực hiện tháng 1 năm 1996, và nghị định 59/CPngày 03\10\1996 của chính phủ, luôn luôn đợc sữa đổi Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tdinhs giá thành sản phẩm là hết sức quan trọng và cần thiết

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với doanh nghiệp sản xuất.Nếu doanh nghiệp giảm đợc một đồng chi phí thì sẻ tăng thêm đợc một đồng lợi nhuận Chính vìnhận thức đợc tầm quan trọng này mà tôi đã chọn chuyên đề “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ

Phợng pháp nghiên cứu ở chuyên đề là đi từ phân tích lý luận đến khảo sát, đánh giá thực trạng vàtìm ra vấn đề

Chuyên đề bao gồm các phần sau

Phần I Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Phần II Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thủy.

Trang 2

Phần I

Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

I Đặc điểm của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:

1) Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vậthoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ

Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao đôngvật hoá mà doanh nghiệp đã thực tế bỏ ra có liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành

2) Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có mặt khác nhau

-Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn vớikhối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã sản xuất hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong thời kỳ không chi liên quan đến những sản phẩm

hoàn thành mà còn liên quân đến sản phẩm còn đang dỡ dang, cuối kỳ và sản phẩm hỏng

nh-ng lại liên quan tới chi phí sản xuất dỡ danh-ng kỳ khác chuyển sanh-ng

Tuy nhiên hai khái niệm có mối liên hệ mật thiếp với nhau vì nội dung cơ bản đều là biểuhiên bằng tiền của chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất, chi phí sản xuất là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp

về chi phí sản xuất có ảnh hỡng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao

Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

B

A

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhauhoặc các ngành sản xuất k hông có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phísản xuất phát sinh trong kỳ

3) Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

3.1) Phân loại chi phí sản xuất:

-Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí bằng: chi phí nguyên vật liệu, chi phícông cụ dụng cụ, chi phí động lực mua ngoài, chi phí tiền lơng, chi phí về các khoản trích( kinh phícông đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụmua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

Trang 3

-Phân loại chi phí sản xuất theo cách tập hợp cho phí, bằng chi phí nguyên vật liệu trựctiếp(trị giá nguyên vật liêu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm), chi phínhân công trực tiếp( tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo l-

ơng), chi phí sản xuất chung( là các khoản chi phí gián tiếp khác phục vụ cho quá trình sản xuấtngoài chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp nh chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chiphí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao thiết bị máy móc sản xuất, chi phí dịch vụ muangoài, thuế thu nhập phải nộp, các chi phí khác bằng tiền)

-Phân loại chi phí theo quan hệ giửa chi phí sản xuất với tổng sản lợng sản phẩm đã hoànthành:

+ Chi phí bất biến: là những chi phí không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể so với khốilợng sản phẩm đả sản xuất nh tiền thuê nhà, khấu hao tài sản cố định tính theo thời gian

+ Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi, biến động tỷ lệ thuận so với tổng sản lợng sảnphẩm đả sản xuất

-Gía thành định mức: Là loại giá thành cũng đợc tính trớc khi bớc vào thời kỳ sản xuất trên

có sở các định mức chi phí Loại giá thành này chỉ có ý nghĩa khi tính cho từng đơn vị sản phẩm.-Gía thành thực tế: Là loại giá thành do bộ phận kế toán tính trên cơ sở chi phí sãn xuất thực

tế tổng hợp ở các sổ kế toán

II Phơng pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:

1) Phơng pháp hạch toán chi phí:

1.1) Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

1.1.1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản 621.

Các doanh nghiệp khi vận dụng tài khoản 621 phải mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chiphí

Khi xuất kho nguyên vật liệu đa vào sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng.

Có TK 111, 112, 141, 331, 311: tổng giá thanh toán.

+ Trờng hợp mua nguyên vật liệu đa thẳng vào bộ phận sản xuất sản phẩm khộng thuộc đối ợng tính thuế VAT hay chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp:

t-Nợ TK 611: tổng giá thanh toán gồm cả thuế VAT.

Cơ TK 111, 112, 141,311,331

+ Trờng hợp có NVL không dùng hết, trả lại nhập kho:

Nợ TK 152: giá trị nguyên vật liệu nhập kho.

Có TK 621:

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL sang tài khoản 154 để tính giá thành của sản phẩm đả sảnxuất:

Nợ TK 154: chi phí NVL.

Trang 4

Có TK 621:

Ta có sơ đồ hạch toán nh sau:

+ Theo chế độ kế toán hiện nay nếu có phế liệu sản xuất thì phải ghi giảm chi phí sản xuất(tài khoản 621) để lảm rỏ hơn chi phí sản xuất

+ Nếu trong quá trình sản xuất, thu hồi phế liệu thì có thể ghi:

Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi

1.1.2) Chi phí nhân công trực tiếp: tài khoản 622.

Tài khoản 622 mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí

Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622.

Có TK 334.

+ Trong ngành xây dựng đả đợc bộ tài chính duyệt:

Nợ TK 622.

Có TK 3341: công nhân viên trong biên chế.

Có TK 3342: thuê ngoài xây dựng lắp

- Khi tính kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ghi vào chi phí sản xuất:

Trang 5

1.1.2) Chi phí sản xuất chung: TK 627.

- Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung phạm vi chi phí sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 627

Có TK 334: lơng nhân viên quản lý phân xởng.

Có TK 338: trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn.

Có TK 152: Nguyên vật liệu xuất dùng cho quản lý phân xởng.

Có TK 153: công cụ dụng cụ xuất dùng

Có TK 214: khấu hao tài sản cố định

Có TK 331,111,112,311,141: dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất bằng tiền khác.

Và còn phải ghi: Nợ TK 009: số khấu hao tài sản cố định đã tính.

-Tr ờng hợp có các khoản dịch vụ mua ngoài(điện nớc, điện thoại, vân chuyển) và các chi phíkhác bằng tiền phục vụ cho sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế VAT theo phơng phápkhấu trừ, kế toán phải phản ánh thues VATf đầu vào của các khoản chi phí:

Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ của các chi phí dịch vụ mua ngoài.

Có TK 111,112,331

-Cuối kỳ kết chuyển và tính phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng tạp hợp chi phí:

Nợ TK 154

Có TK 627.

1.1.3) Tập hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm:

Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm đợc thực hiện trên tài khoản 154 “ chi phi sản xuất kinh doanh dở dang”

Cuối kỳ kế toán tổng hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 154

Có TK 621: chi phí NVL trực tiếp.

Có TK 622: chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 627: chi phí sản xuất chung.

Khi tính đợc giá thành thực tế cuả sản phẩm đã sản xuất, kế toán kết chuyển:

+ Nếu thành phẩm đa vào nhập kho:

Nợ TK 155: giá thành sản phẩm nhập kho.

Có TK 154:

+ Nếu gửi bán, giao bán cho ngời mua tại phân xỡng ( không qua nhập kho) :

Trang 6

Nợ TK 157,632: giá thành sản phẩm gửi bán, giao bán.

Có TK 154:

1.2) Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

1.2.1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, chi phi nguyên vật liệu trực tiếp đợc phản ánh trên tàikhoản 621

- Cuối kỳ sau khi kiểm kê xác định và kết chuyển nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sảnphẩm

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành sảnphẩm thực tế:

Nợ TK 631: chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 622:

1.2.3) Chi phí sản xuất chung:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung: tơng tự phơng phấp kê khai thờng xuyên

- Cuối kỳ kết chuyển chi phi sản xuất chung sang tài khoản 632 để tính giá thành sảnphảm thực tế:

Nợ TK 631: Chi phí sản xuất chung.

Có TK :154 chi phí sx dở dang đầu kỳ

+ Cuối kỳ tập hợp cfsx phát sinh trong kỳ

Trang 7

Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất,đặc điểm đối tợng tínhtính giá thành ,đối tợng tập hợp tính chi phí kỳ tính giá thành để lựa chọn,áp dụng phơng pháp tínhgiá thành sản phẩm thích hợp dể đảm bảo tính đúng, tính dủ, tính chính xác giá thanh thực tế sp đã

sx

2.1) Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)

Phơng pháp này thích ứng với các doanh nghiệp giản đơn,đối tợng tập hợp chi phí phùhợp với đối tợng tính giá thành,kỳ tinh giá thành phù hợp với kỳ báo cáo

Theo phơng pháp này,cuối kỳ ( cuôi tháng) kế toán tổ chức kiểm kê , đánh giá và xác

định chi phí sx dở danng cuối kỳ, sau đó tính giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuấttrong kỳ theo công thức tính giá thành sản phẩm

Z=D1+C-D2: công thức tính tổng giá thành

J=Z\Q : công thức tính giá thành đơn vị

Trong đó

z : Tổng giá thành sản phảm đã sản xuất

D1 : Chi phí sản xuất dở dang đầukỳ

D2 : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

C : Là tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 8

phơng pháp này có thể đợc khái quát bằng công thức sau:

2.4) Các phơng pháp khác:

Ngoài các phơng pháp nêu tren, kế toán còn có thể tính giá thành sản phẩm thực tế của sảnphẩm theo một số phơng pháp khác nh:

-Tính giá thành sản xuất theo đơn đặt hàng (áp dụng sản xuất đơn chiếc)

-Tính giá thành sản xuất theo phơng pháp hệ số ( thờng áp dụng trong kinh doanh kháchsạn)

-Tính giá thành theo phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ(áp dụng trong nông nghiệp, chănnuôi)

III S ự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1) Vì sao phải hoàn thiện?

Trong quá trình tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật t, phải chịu haomòn của công cụ, máy móc, thiết bị, phải trả lơng cho công nhân viên Các chi phí này phát sinh

có tính chất thờng xuyên và gắn với quá trình sản xuất sản phẩm Do vậy, trong quá trình hoạt

động, các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí sản xuất phát sinh,phải kiểm tra tình hình thực hiện cavs định mức chi phí, hạn chế các khoản chi phí ngoài kếhoạch, các khoản thiệt hại mất mát, tránh tình trạng lãng phí vagf phải có biện pháp ngăn chặnkịp thời bởi lẽ mồi đồng chi phí không hợp lý đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Mục đích của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hay nói cách khác mục đích bỏ ra chiphí của doành nghiệp lagf tạo nên những giá trị sử dụng nhật định đẻ đáp ứng yêu cầu tiêu dùngxã hội Trong điều kiện nền kinh tês thị trờng, các doanh nghiệp luôn ý thức đợc tầm quan trọngcủa nguyên tắc cơ bản là trong chế độ hạch toán kinh doanh phải chú ý đến hiệu quả của các chiphí bỏ ra, để sao cho với chi phí bỏ r a ít nhất sẻ thu đợc giá trị sử dụng lớn nhất và phải tìm mọicách, biện pháp nhằm hạ thấp chi phí, do đó giảm giá thành , thu đợc lợi nhuận tối đa

Có thể nói tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giát thành sản phẩm có ýnghĩa rất quan trọng, là sự cần thiết khách quan, là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trờng

và là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp tòn tại và phát triển

2) Các vấn đề cần hoàn thiện:

-Hạch toán ban đầu: phải xác định đúng chứng từ, phân loại chứng từ hợp lý.-Hệ thống tàikhoản kế toán phải thống nhất, không đợc bao nhau

Trang 9

Phần thứ haiThực trạng và phơng hớng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật t kỷ thuật và

xây dựng công trình đờng thủy.

dựng công trình đờng thủy:

1) Giới thiệu về công ty:

Công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ trực thuộc tổng công ty đờng sôngmiền bắc

Tên tiếng Anh: Technical waterials and Waterway Construction

Tên giao dịch quốc tế: “TECMAWATCO”.

Trụ sở chính: Khơng Đình- Thanh Xuân – Hà nội.

Cơ sở sản xuất: Văn phòng công ty và 49 Nguyễn văn Cừ-Gia Lâm –Hà nôi.

Tài khoản số: 710A-00154 Chi nhánh ngân hàng Thanh Xuân- Hà nội.

Tài khoản tại ngân hàng ngoại thơng: 3621111370409 VIETCOMBANK

Điện thoại số: 8.584535, 8.584271.

Với những nhiệm vụ chủ yếu:

- Khai thác mạng lới thông tin, liên lạc vô tuyến, hửu tuyến đờng song Lắp đặt xây dựng côngtrình thông tin Lắp ráp sữa chửa thiết bị thông tin điện tử

- Sản xuất cung ứng vật t, phụ tùng, nguyên nhiên liệu chuyên ngành đờng sông

-Sữa chửa, xây dựng các công trình báo hiệu kè bờ sông, sản suất kinh doanh vật liệu xâydựng Xây dựng các công trình giao thông công ngiệp, dân dụng (bao gồm: nhà xỡng, đoạn đờngthuỷ nội địa, trạm giao thông)

-Xuất, nhập khẩu vật t thiết bị điện tử

-Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giửa lợi ích toàn xã hội, lợi ích tập thể, lợi ích ng ời lao

động, trong đó lợi ích ngời lao động là động lực trực tiếp, thực hiện phân phố i theo lao động vàcông bằng xã hội, tổ chức và chăm lo cuộc sống của ngời laoo động và các mặt hoạt động xã hội

Đào tạo bồi dỡng và xây dựng đội ngủ cán bộ, công nhân nhằm không ngừng nầng cao trình độ vănhoá, kỷ thuật chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lý của cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu

và nhiệm vụ phát triển sản xuất

-Cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên thực hiên ngieem ngặt các quy định

về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ mội trơng

-Tôn trọng pháp luật của nhà nớc, tích cực đấu tranh ngăn ngừa và chống mọi sự vi phạm phápchế xã hội chủ nghĩa, các chế độ thể lệ quản lý kinh tế của nhà n ớc và các quy định của chínhquyền địa phơng nới c trú Phối hợp chặt chẻ với các cơ quan hửu quan địa phơng bảo vệ sản xuất,bảo vệ ạn ninh chính trị tham gia tích cực vào việc tăng cờng nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ tổquốc

2) Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty: Tổ chức của công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ đảm bảo nhng nguyên tắc sauđây:

-Sự chỉ đạo chỉ huy toàn diện thống nhất và tập trung nghiêm túc, chế độ một thủ tr ởng, chế

độ trách nhiệm cá nhân tạo các mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất thông suốt

-Phù hợp với nhiệu vụ ngắn hạn và dài hạn, phù họp với nhiệu vụ sản xuất, thích ứng với điềukiện sản xuất của công ty

-Tổ chức cơ câu gọn nhẹ, hợp lý đảm bảo tinh giảm có hiệu quả

-Trong tổ chức đặc biệt chú ý đến ứng dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật vào trong sản xuất,

tổ chức lao động khoa học hợp lý

Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty:

Trang 10

3) Đặc điểm quy trình công nghệ:

Côn g ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ là công ty sản xuất và cung ứng cácthét bị chuyên ngành đờng sông sản phẩm chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu củacông ty là đèn báo hiệu( đèn BH 90 Và đèn BH 200) Nên trong bài chuyên đề naỳ tôi chỉ lấy số liệu

cụ thể liên quan đến hai loại đèn nói trên

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Vật t điện tử: mạch in, IC, điện trở, tụ điện đợc lĩnh từ kho công ty và chuyển đến tổ điện tửgia công, sản xuất thành mạch điện tử hoàn chỉnh Sau đó, mạch điện tử sẽ đợc kiểm tra chất lợng vàchuyển sang tổ cơ khí Tổ có khí lĩnh vật t về cơ khí nh: thân đèn, thấu kính , dây nguồn tại khocông ty và mạch điên hoàn chỉnh ở tổ điện tử chuyển sang lắp thành đèn báo hiệu Sau khi sản phẩm

đợc kiểm tra chất lợng, sẽ đợc nhập kho

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đèn báo hiệu:

Do tổ chức sản xuất mang tính chất nhỏ sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn cho nên đối ợng tính giá thành đèn báo hiệu

kế toán.

Phòng

tổ chức hành chính

Xỡng máy chuyên ngành.

Đội xây dựng

Trung tâm thông tin

Xỡng báo hiệu

điện

Trung tâm dịch vụ

Tổ cơ

khí

Tổ

điện tử

Trang 11

II Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ.

1.1) Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tại công ty vật t kỷ thuật và xây dựng công trình đờng thuỷ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếpbao gồm: các linh kiện điện tử và vật t cơ khí, nguyên vật liệu xuất dùng cho loại đèn nào thì hạchtoán trực tiếp vào loại đèn đó đợc kế toán phản ánh tren sổ chi tiết NVL –TK 152 Căn cứ vàophiếu xuất kho nguyên vật liệu, định mức vật liệu trên từng loại đèn và đối chiếu với lệnh sản xuấtcủa công ty, kế toán tiến hành phân loại các phiếu xuất và từng mục vật t theo từng loại đèn ghi cả

số lợng và giá trị thực tế trên sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại đèn

Việc xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho kế toán sử dụng giá nhập kho nguyênvật liêụ do bộ phận cung ứng vật t( thuộc phòng kinh doanh) mua ngoài

Trong quý II năm 1998, tình hình xuất kho nguyen vật liệu sản xuất đợc theo dõi trên sổ chitiết nguyên vật liệu cho từng loại đèn sau:

C.ty vật t KT và XDCT đờng thuỷ

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán  chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy.DOC
Sơ đồ m ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: (Trang 2)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đèn báo hiệu: - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán  chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy.DOC
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đèn báo hiệu: (Trang 10)
Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán  chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy.DOC
Bảng t ập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 12)
Bảng tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán  chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy.DOC
Bảng t ập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 13)
Bảng tổng hợp tính giá thành - Thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán  chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật tư kỷ thuật và xây dựng công trình đường thủy.DOC
Bảng t ổng hợp tính giá thành (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w