Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản líchặt chẽ về vốn, đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất,hạn chế đếnmức thấp nhất tình trạng ứ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1- Tính cấp thiết của đề tài
Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp sựcạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn nhậnthức, đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thị trường đẻ có thế tồntại,đứng vững và ngày càng phát triển , để đạt được điều đó thì kế toán là một bộ phậnkhông thể thiếu trong việc cấu thành doanh nghiệp Có thể nói kế toán là một công cụđắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn củadoanh nghiệp mà nó còn phản ánh tình hình chi phí, lợi nhuận hay kết quả của từngcông trình cho nhà quản lý nắm bắt được Bên cạnh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có
sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản líchặt chẽ về vốn, đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất,hạn chế đếnmức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảohiệu quả kinh doanh tối ưu nhất.Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công táchạch toán kế toánt trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò là cơ
sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “kế toán vốn bằng tiền” nên em đãchọn đề tài này để nghiên cứu trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại Công ty CPkinh doanh vật tư kim khí Nam Việt
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt”, các chứng từ,tài liệu liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hang, tiền đang vận chuyển của tháng 1 năm 2014 và các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của 2012,2013
Trang 2và các thông tin khác liên quan đến công ty CP kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt
Về mặt không gian: Tập trung tại phòng kế toán công ty CP kinh doanh vật
tư kim khí Nam Việt.
Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua 2 năm
2012-2013 và thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty tháng1/2014
4- Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện chuyên đề thực tập này em đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích.
- Phương pháp phân tích kinh doanh: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến hành so sánh và đối chiếu về số tuyệt đối và số tương đối, thường là so sánh giữa hai năm liền kề để tìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó, giúp cho quá trình phân tích kinh doanh cũng như quá trình khác.
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ,tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán.
Ngoài ra, em còn sử dụng một số phương pháp khác.
5- Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt.
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty CP kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp,tồn tạidưới hình thái tiền tệ,có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ củadoanh nghiệp,tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đangchuyển
1.1.2 Đặc điểm
Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung do vậy trong quátrình quản lý rất dễ xảy tham ô lãng phí Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảmbảo tốt các yêu cầu sau:
- Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từgốc hợp lệ
- Việc sử dụng chỉ tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ 1.1.3Phân loại
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
- Các khoản tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển(Gồm cả nội tệ, ngoại tệ,ngân phiếu,vàng,bạc, đá quý )Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đềuphải có một lượng tiền nhất định, có thể là tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, kho bạc dùng
để chi tiêu, thanh toán các khoản mua, bán nguyên liệu, vât tư hàng hóa, thanh toánlương cho cán bộ công nhân viên…nhằm đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh không
bị ách tắc, đình trệ đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
1.2 Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Trang 4- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sátviệc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm chotiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóng nhanhtiền đang chuyển kịp thời
1.2.2 Chứng từ sử dụng
- Kế toán tiền mặt tại quỹ: Chứng từ sử dụng là phiếu thu, phiếu chi
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Chứng từ sử dụng là giấy báo nợ, giấy báo có,ủynhiệm chi, ủy nhiệm thu, giấy nộp tiền, hóa đơn GTGT
- Kế toán tiền đang chuyển: Chứng từ sử dụng là ủy nhiệm chi, giấy “báo có” củangân hàng, bảng kê nộp
1.2.3 Tài khoản sử dụng
* Để hạch toán thu – chi tiền mặt, kế toán sử dụng TK 111 “Tiền Mặt”
Kết cấu TK 111 như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhậpquỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá
Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý, đá quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt
TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1111.Tiền Việt Nam
- TK 1112.Ngoại tệ
- TK 1113.Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
* Để phản ánh tình hình biến động tiền gửi, kế toán sử dụng TK 112 “tiền gửi
ngân hàng” Kết cấu của TK 112 như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng, hoặc thu qua ngân hàng
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỷ giá
Bên Có:
- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
Trang 5- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỷ giá.
Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi lại ngân hàng
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1121.Tiền Việt Nam
- TK 1122.Ngoại tệ
- TK 1123.Vàng bạc,kim khí quý,đá quý
* Để phản ánh tình hình biến động tiền đang chuyển, kế toán sử dụng TK 113
“Tiền đang chuyển” Kết cấu của TK 113 như sau:
Bên Nợ: Tiền đang chuyển tăng them trong kỳ
Bên Có: Tiền đang chuyển giảm trong kỳ
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
TK 113 gồm 2 tài khoản cấp:
- TK 1131 Tiền Việt Nam
- TK 1132 Ngọai tệ
1.2.4 Kế toán chi tiết:
Là việc ghi chép, phản ánh một cách chi tiết nhất, cụ thể các đối tượng, các loại nghiệp vụ cần phải quản lý,theo dõi cụ thể,chi tiết và có thể sử dụng các loại thước đo hiện vật, thước đo lao động, thước đo giá trị, tùy theo yêu cầu quản lý của các doanh nghiệp
1.2.4.1 Kế toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu,lệnh chi;lệnh thu, lệnh chi phải có chữ kí của giám đốc ( hoặc nhười được ủy quyền ) và kế toán trưởng Trên cơ sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi ( Mẫu
số 01,02 TT – Chế độ chứng từ kế toán) Thủ quỹ khi nhận được phiếu thu, phiếu chi sẽ tiến hành thu,chi theo các chứng từ đó Khi thu,chi, thủ quỹ ký tên
và đóng dấu “Đã thu tiền”,”Đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi Sau đó, thủ quỹ sử dụng phiếu thu,phiếu chi để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ có liên quan, kế toán xác định nội dung thu,chi để định khoản và ghi sổ kế toán.
Một số nghiệp vụ thu chi tiền tại quỹ được phản ánh vào tài khoản như sau:
- Thu tiền mặt nhập quỹ: Dựa vào phiếu thu và các chứng từ có liên quan
để kế toán xác định nội dung thu, từ đó xác định tài khoản ghi Có, đói ứng với
Nợ TK111.
- Chi tiêu tiền mặt tại quỹ , căn cứ vào “ Phiếu chi” và các chứng từ có liên quan, kế toán xác định nội dung chi tiền mặt, từ đó xác định TK ghi Nợ đối ứng với Có TK 111.
Trang 6
1.2.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Khi nhận được các chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số ltrên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng Số chênh lệch được ghi vào các tài khoản tài sản chờ xử lý(TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 3381 “Tài sản thừa chờ xử lý”) Sang kỳ sau vẫn tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi ở nhiều ngân hàng thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
Một số nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng được kế toán phản ánh vào các tài khoản như sau:
- Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng: Kế toán dựa vào “ Giấy báo Có” hoặc “bảng sao kê của ngân hàng” và các chứng từ có liên quan đẻ xác định nội dung thu, từ đó xác định tài khoản ghi Có đối ứng với Nợ TK 112.
- Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng: Kế toán dựa vào các “Giấy báo Nợ” hoặc “bảng sao kê” của ngân hàng và các chứng từ có liên quan để xác định nội dung chi tiêu tiền gửi ngân hàng, từ đó xác định tài khoản ghi Nợ đối ứng với Có TK 112
1.2.4.3 Kế toán tiền đang chuyển
Một số nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển được phản ánh vào tiền đang chuyển như sau:
- Thu tiền bán hàng, tiền khách hàng trả nợ bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng không qua quỹ.
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 511,3331: Thu tiền bán hàng
Có TK 131: Thu tiền khách hàng nợ
Có TK 515,711: Thu tài chính và thu khác.v.v…
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng.
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Trang 7- Khi làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi chính ở ngân hàng để lưu ký cho các hình thức thanh toán séc bảo chi, thư tín dụng…,kế toán ghi:
Nợ TK 113
Có TK 112
- Trường hợp số tiền doanh nghiệp chuyển vào ngân hàng trước đây, nay
đã nhận được giấy báo Có:
Nợ TK 112
Có TK113
- Trường hợp nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về việc chuyển lưu
ký của doanh nghiệp để trả cho chủ nợ:
Trang 81.2.5.1 Kế toán tổng hợp thu chi tiền TK 112
TK 112 TK 111 TK 151,152 Rút tiền gửi ngân Mua vật tư,hàng
hàng về quỹ hóa
TK 511,512,
515,711,3331
TK 112Thu tiền từ hoạt Nộp tiền mặt
động bán hàng,thu khác
vào ngân hàng
TK 331
TK 131 Trả nợ hoặc ứng trước Khách hàng trả nợ tiền cho người bán
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp thu chi tiền mặt
Trang 91.2.5.Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng
tiền cho người bán
Thu tiền từ hoạt động
TK 133 bán hàng,thu khác
Thanh toán thuế GTGT
TK 411,441 khi mua vật tư, hàng
Nhận vốn chủ sở hóa, dịch vụ hữu TK 211,213
TK 121,128,221, Mua TSCĐ,BĐS hoặc 222,223,228 thanh toán chi phí XDCB
Thu hồi vốn đầu tư TK 411,441 Trả vốn cho chủ sở tài chính hữu
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng tiền gửi ngân hàng
Trang 101.2.5.3 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển
TK 511 TK 113 TK 112
Thu tiền nộp thẳng Tiền đang chuyển
vào ngân hàng, chưa đã gửi vào ngân hàng
nhận được giấy báo Có
TK 111 Xuất quỹ nộp ngân TK 331 hàng chưa nhận được Thanh toán nợ cho
giấy báo Có
TK 112 nhà cung cấp
TGNH làm thủ tục để TK 311
lưu cho các hình thức Thanh toán tiền vay khác ngắn hạn
TK 131,136,138
Thu nợ nộp vào ngân
hàng,chưa nhận được
giấy báo Có
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển
1.2.6 Tổ chức bộ sổ kế toán
* Sổ sách sử dụng: - Sổ chi tiết: sổ quỹ tiền mặt,sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ tổng hợp: sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 111,TK 112,TK 113
Trang 111.2.6.1 Hình thức Nhật ký-Sổ cái
Đây là hình thức kế toán trực tiếp,kế toán đơn giản bởi số lượng đặc trưng về
số lượng sổ,loại sổ,kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán.Số lượng vàloại sổ: Một quyển sổ nhật ký sổ cái và số lượng sổ,thẻ chi tiết tiền mặt,tiền gửi ngânhàng,tiền đang chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.4: Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Phiều thu, phiếu chi GBC, GBN
Sổ quỹ
gốc
Sổ chi tiết TK111,112,113
NHẬT KÍ - SỔ CÁI
Trang 12Ưu điểm: Đơn giản,dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu,thích hợp với các đơn vị quy
mô nhỏ,ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản,sử dụng ít tài
khoản,số người làm kế toán ít
Nhược điểm: Không áp dụng được cho những đơn vị kế toán vừa và lớn,số
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải sử dụng nhiều tài khoản
1.2.6.2 Hình thức Nhật ký chung
Số lượng và loại sổ gồm sổ nhật ký,sổ cái và sổ chi tiết tiền mặt,tiền gửi ngân
hàng,tiền đang chuyển
Sổ nhật ký đặcbiệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG sổ chi tiết TGNHSổ quỹ tiền mặt,
SỔ CÁI TK 111,
TK 112, TK 113
Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng cân đối sốphát sinh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.5: Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung
Phiếu thu, phiếu chi,GBC, GBN
…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 13Ưu điểm: Thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc sử dụng kế toán máy
Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng mới ghi vào sổ cái
1.2.6.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Số lượng và loại sổ dùng:
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản ( sổ tổng hợp cho từng tài khoản )
- Sổ chi tiết cho một số đối tượng
Phiếu thu, phiếu chi, GBN, GBC …
Sổ chi tiết TK 111,112,113
Chứng từ ghi sổ TK
111, 112, 113
Bảng tổng hợp chi tiết TK
111, 112, 113
Bảng cân đối tài khoản
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.6: Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK
111, 112, 113
Trang 14Ưu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phân đều trong
tháng, dễ phân công chia nhỏ
Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lượng ghi chép chung nên ảnh hưởng
đến năng suất lao động và hiệu quả của công tác kế toán
Sổ cái TK
111,
112, 113
Bảng tổng hợp
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.7: Kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chứng từ
Bảng kê
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ chi tiết TK
111, 112, 113
Trang 15Ưu điểm: Tránh trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chếp hàng ngày,nângcao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho việc chuyên mônhóa cán bộ kế toán.
Nhược điểm: Mẫu sổ phức tạp do đó không phù hợp với những đơn vị có quy mônhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế
1.2.6.5 Kế toán máy
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy là công việc kế toán được thực hiêntheo một chương trình phần mềm trên máy vi tính Phần mèm kế toán được thiết kếtheo một trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán được quy địnhtrên đây Phàn mềm kế toán không hiện thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phảiđược in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ KIM
KHÍ NAM VIỆT
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt
2.1.1Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
a Những thông tin chung
Tên công ty: Công ty cổ phần kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt
Địa chỉ: số 999 đường 5/1 Hùng Vương, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: 0313 759 062 Fax: 0313 759 063
Mã số tài khoản: 11000004645
Ngân hàng Công thương Hải Phòng
Mã số thuế: 11000004645
b Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Ngày 1/7/2004 theo quyết định số:
Công ty được thành lập với tên gọi là công ty cổ phần kinh doanh vật tư kim khi NamViệt
c Nội dung hoat động và ngành nghề kinh doanh của công ty.
Kinh doanh các mặt hàng kim khí, nguyên vật liệu phục vụ ngành thép, kinhdoanh máy móc trang thiêt bi phụ tung, các phương tiện vận tải phục vụ cho quá trìnhsản xuất, vật liệu xây dựng, kinh doanh vòng bi, dụng cụ cơ khí các loại vật tư tổnghợp, thiết bị điện tử điện lạnh, máy vi tính
Nhận sản xuất gia công chế biến các sản phẩm về kim loại, sản xuất kinh doanhvật liệu xây dựng, kinh doanh các phụ tùng ô tô, xe máy, kinh doanh các dịch vụ sửachữa ô tô, xe máy, gia công lắp ráp, bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới các loại xe va dâychuyền thiết bị đồng bộ
Kinh doanh các hoạt động phụ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh và nhậnlàm đại lý mua bán, đại lý ký gửi các mặt hàng thuộc phạm vi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
Kinh doanh các loại hình dịch vụ giao nhận và vận chuyển, kho hàng, cho thuêvăn phòng, kinh doanh bất động sản, khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ siêu thị và hàng tiêudùng, kinh doanh dịch vụ thể thao ăn uống và du lịc h
Trang 172.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt hiện nay có 318 ngườitrong đó có 76 nhân viên quản lý trên văn phòng Trình độ cán bộ công nhân viên củacông ty đa số là tốt nghiệp đại học Hiện nay ban lãnh đạo của công ty gồm: hội đồngquản trị ( cơ quan quyền lực cao nhất của công ty ) bên dưới có một giám đốc công ty,một phó giám đốc
Công ty có một kế toán trưởng và 4 phòng ban giúp việc Cơ cấu tổ chức bộmáy hoạt động của công ty được sắp xếp theo những chức năng và nhiệm vụ tươngứng với các phòng ban để đảm bảo tính tự chủ, sáng tạo nhưng vẫn có sự thống nhất
và phối hợp nhịp nhàng
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần kinh doanh Kim khí Nam Việt
Chức năng của các phòng ban như sau:
-Ban giám đốc công ty bao gồm:
Gíam đốc chịu trách nhiệm trước nhà nước, hội đồng quản trị về mọi hoạt động
và kết quả cuối cùng của công ty
Phó giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình trước pháp luật
và trước giám đốc công ty
-Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự, quản lý cán
bộ công nhân viên, đáp ứng nhu cầu công việc quản lý chặt chẽ về nhân sự cũng nhưcông tác xây dựng chi phí tiền lương của nhân viên
-Phòng tài chính kế toán:
Thực hiện chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác quản lýhoạt động tài chính kế toán của công ty Giúp đỡ ban giám đốc trong quá trình giámsát, kiểm tra tình hình hoạt động của tài sản hàng hóa và hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
Ban giám đốc
Phòng Tài
chính - Kế toán Phòng Tổ chức hành chính Phòng kinh doanh Phòng thu hồi công nợ
Trang 18-Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý, năm cho toàn công ty.Xây dựng và triển khai các kế hoạch chiến lược kinh doanh theo phương hướng vàmục tiêu mà công ty đề ra, tìm hiểu kiểm soát thị trường để nắm bắt nhu cầu thịtrường
-Phòng thu hồi công nợ:
Có nhiệm vụ chính là giúp cho ban giám đốc trong việc kiểm tra , theo dõi,giám sát tình hình thanh toán của khách hàng, đồng thời cũng thực hiện chức năng thuhồi công nợ cho công ty
2.2 Khái quát tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần kinh doanh vật
tư kim khí Nam Việt.
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Phòng kế toán của công ty gồm 8 người cùng với trang thiết bị phương tiện kỹ
thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty
-Kế toán trưởng :
Thực hiên các qui định của pháp luật về kế toán, tài chính của công ty Lập hệthống báo cáo tài chính, kế toán trưởng chịu trách nhiệm về hệ thống báo cáo tài chínhcủa công ty hàng năm
-Bộ phận tài chính, kế toán vống tiền, vay và thanh toán :
Giúp kế toán trưởng xây dựng và quản lí kế hoạch tài chính của công ty Ghichép phản ánh số hiện có và tình hình biến động của khoản vốn bằng tiền
Bộ phận
kế toán tiền lương, thanh toán BHXH
Bộ phận
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Bộ phận
kế toán thành phẩm và tiêu thụ
Bộ phận
kế toán tổng hợp
Trang 19Lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm TSCĐ, báo cáo nguyên liệu tồnkho.
-Bộ phận kế toán tiền lương, thanh toán BHXH :
Tính lương và BHXH phải trả cho người lao động trong công ty
Ghi chép kế toán tổng hợp, tiền lương quĩ BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN
-Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành :
Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phát sinhtrong kì và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở dang
-Bộ phận kế toán thành phẩm và tiêu thụ :
Lập các báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện chi phí bán hàng, chi phí quản lí,kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, mặt hàng tiêu thụ chủ yếu báo cáo về thànhphẩm tồn kho
-Kì kế toán ( bắt đầu từ 1/1 đến hết 31/12 hàng năm)
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam
-Hình thức kế toán áp dụng : Nhật kí chung
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi theo giá gốc
+Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: tính theo giá bình quân gia quyền cảkì
-Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng : khấu hao đường thẳng
-Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
b Hệ thống sổ kế toán tại công ty
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnthực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam BCTC được lập và trình bày phù hợp với
Trang 20các quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp đượcban hành tại quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngay 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Hệ thống chứng từ kế toán của công ty bao gồm các mẫu bắt buộc và mẫuhướng dẫn bao gồm:
+Hóa đơn GTGT – mẫu bắt buộc
+Phiếu thu- mẫu bắt buộc
+Phiếu chi- mẫu bắt buộc
+Biên bản giao, nhận TSCĐ- mẫu hướng dẫn
+Biên bản kiểm kê TSCĐ- mẫu hướng dẫn
+Biên bản đánh giá TSCĐ- mẫu hướng dẫn
+Biên bản thanh lý TSCĐ- mẫu hướng dẫn
+Bản tính và phân bổ khấu hao TSCĐ -mẫu hướng dẫn
-Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để đảm bảo việc tổ chức kế toán phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh củacông ty đã lựa chọn hình thức kế toán “ nhật kí chung” là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp
Công ty cổ phần kinh doanh vật tư kim khí Nam Việt
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Quan hệ đối chiêu, kiểm tra
Trang 21Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
(1)Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổnhật kí chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
(2)Hàng ngày cũng căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ nhật kí đặc biệt liên quan Định kì cuối tháng, tù khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật kí đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tàikhoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ nhật kí đặc biệt
(3)Cuối tháng, cuối quy, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập các BCTC
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chínhNhật ký
đặc biệt
Trang 222.3 Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
2.3.1 Đặc điểm của tổ chức kế toán vốn bằng tiền.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứngnhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tưhàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinnh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng làkết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy quy mô vốn bằng tiềnđòi hỏi doan nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoảncao nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phảituân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn lượng tiềnmặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ
mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại
2.3.2 Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty
2.3.2.1 Kế toán tiền mặt
a Tài khoản sử dụng: TK111
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: giấy bạc ngân hàng Việt Nam, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng, bạc hiện đang quản lý tại doanh nghiệp Hạch toán tiền tại quỹcủa doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 111 Nội dung của TK này như sau:
Bên nợ:
-Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý
-Số tiền mặt thừa ở quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê
-Chênh lệch tỉ giá hối đoái tăng khi điều chỉnh tỉ giá
Bên có:
-Các khoản tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý xuất quỹ -Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
-Chênh lệch tỉ giá hối đoái giảm khi điều chỉnh tỉ giá
Số dư nợ: các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý hiệncòn tồn quỹ tiền mặt
Tài khoản này có 3 TK cấp 2:
-TK 1111 Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi thừa, thiếu, tồn quỹtiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân phiếu
-TK1112 Ngoai tệ: phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỉ giá,tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt Nam
-TK 1113 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí