1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong c«ng ty tnhh tmvt & tiếp vận phương bắc

46 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 114,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hải Phòng cấp ngày 08 thỏng 03 năm 2005, công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc được phép kinh doanh các mặt hàng sau: Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá; hành khách đường thuỷ

Trang 1

CHƯƠNG 1.KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI VÀ TIẾP VẬN

PHƯƠNG BẮC 1.Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc 1.1 lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc được lập ngày 08 tháng

03 năm 2005 theo giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh số 0202002489 do phòng đăng

ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp phép thành lập Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

Trụ sở chính của công ty: số 130 TT San Nền , Đường Nguyễn Hữu Tuệ, Phường Gia Viên, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng

ít ỏi, thậm chí còn làm việc không lương Những khó khăn bước đầu đó không làm đội ngũ nhân viên công ty nao núng Ban lãnh đạo công ty đã họp bàn đưa ra phương

án hoạt dộng cho công ty: nỗ lưc tìm kiếm thêm nhiều nguồn hàng mới, tiếp cận khách hàng, đưa ra cac đơn giá dịch vụ vận chuyển cạnh tranh thu hút khách hàng với nhiều chính sách khuyến mại, cọi trong hàng đầu công tác con người Ban lãnh đạo công ty tạo điều kiện cho nhân viên phát huy sáng kiến, không ngừng khuyến khích

Trang 2

động viên nhân viên trong công việc Nhờ sự cố gắng không biết mệt mỏi của toàn thể anh em nhân viên trong công ty, công ty đó dần đi vào hoạt động ổn định, nguồn hàng đó đều hơn, khách hàng đến với công ty ngày một đông hơn…

*Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

Theo giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh số 02002489, do phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày 08 thỏng 03 năm 2005, công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc được phép kinh doanh các mặt hàng sau:

Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá; hành khách đường thuỷ, đường bộ;

Dịch vụ thương mại; dịch vụ ký gửi, uỷ thác, xuất nhập khẩu hàng hóa;

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, công trình thuỷ lợi và san lập mặt bằng;

Xây dựng và lắp đặt các công trình điện có điện áp đến 35 KV;

Kinh doanh đầu tư bất động sản, nhà đất;

Dịch vụ du lịch lữ hành và các dịch vụ khác;

Dịch vụ vui chơi giải trí;

Xếp dỡ, bốc xếp và vận chuyển giao nhận hàng hóa

Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, điên dân dụng, máy móc, thiết bị văn phòng, vật tư thiết bị ô tô, máy thủy, máy xúc, máy ủi, máy may công nghiệp, điện cơ, điện công nghiệp, điện tử viễn thông, máy công nghiệp, mỹ phẩm, vật liệu xây dựng, chất đốt, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, bất động sản, vàng bạc, đá quý

Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vận chuyển nói riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu là vận chuyển hàng hoá

Trang 3

Phương châm kinh doanh của công ty là vận chuyển an toàn đảm bảo không xảy ra thất lạc hay mất mát hàng hoá Việc thanh toán được tiến hành dứt điểm, ít nợ nần, đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước Trong sản xuất kinh doanh công ty coi trọng hiệu quả kinh tế, đảm bảo lấy thu bù chi và làm ăn có lãi.

1.2 Tình Hình Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật của Công ty TNHH TM Vận Tải và Tiếp Vận Phương Bắc

Hiện nay tình hình cơ sở vật chất của công ty khá đây đủ và đảm bảo, hoạt động tốt , điều này được thể hiện qua biểu sau:

Bảng 1.1 hiện trạng tài sản của công ty TNHHTM VT và tiếp vận Phương Bắc

TT Loại TS Nguyên Giá TSCĐ Mòn Lũy KếGiá Trị Hao Giá Trị Còn Lại

Tỷ Trọng(%)

Qua biểu trên ta thấy tình hình cơ cấu tài sản của công ty rất hợp lý, và ổn định Tổng tài sản của công ty là 5.418.000.000 đồng trong đó :

- Nhà của vật kiến trúc chiếm 21,22% tương đương với 1.150.000.000 đồng

- Phương tiện vận tải chiếm 77.6% tương đương với 4.205.000.000 thuận lợi cho viêc vận chuyển hàng hóa, …

- Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 0,3% và TSCĐ khác chiếm 1.48%

Qua bảng trên ta thấy mặc dù phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhưng vẫn chưa thể đảm bảo khối lương công việc hàng ngày, vì vậy công ty vẫn phải đi thuê ngoài,cho thấy quy mô công ty chưa hề lớn

1.3 Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của công ty

Hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ để đáp ứng như cầu kinh doanh trong điều kiện mới

Trang 4

P XNK

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

- Giám đốc công ty: là người đại diện pháp nhân cho công ty, do hội đồng

thành viên họp và bổ nhiệm Giám đốc hoạt điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách và quy định của pháp luật, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty trước các thành viên và trước pháp luật

- Phó giám đốc: do giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó giám đốc được

giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước công ty và trước pháp luật về kết quả công

Trang 5

việc của mình Bên cạnh đó, phó giám đốc còn tham vấn cho giám đốc về phương hướng hoạt động và phát triển của công ty.

- Phòng kế toán gồm có: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán công nợ &

thanh toán, thuỷ quỹ Phòng kế toán thực hiện chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính - kế toán trong công ty; quản lý và theo dõi tình hình tài sản cũng như việc sử dụng nguồn vốn của công ty Phòng kế toán thực hiện đầy đủ các công tác kiểm tra, ghi chép, chứng từ, sổ sách các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày trong công ty, cuối tháng tập hợp số liệu báo cáo giám đốc

- Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện các công việc liên quan đến xuất nhập

khẩu hàng hoá như: mở tờ khai, làm thủ tục thông quan hàng hoá v.v… Không chỉ thực hiện các công việc liên quan đến vấn đề xuất nhập khẩu, phòng còn có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, nhu cầu của từng khách hàng và đề ra các sách lược, chiến lược khai thác khách hàng mới để trình giám đốc nhằm tăng lượng hàng hoá cho công ty

- Phòng phương tiện thực hiện chức năng vận chuyển hàng hoá nhập khẩu từ

Hải Phòng đi khắp các tỉnh và vận chuyển hàng xuất từ các tỉnh trong nước về các cảng tại Hải Phòng Ngoài chức năng vận chuyển, phòng phương tiên còn phải đảm bảo cho các phương tiên vận chuyển (xe cont, xe tải) luôn ở trạng thái tốt (máy móc hoạt động tốt, săm lốp ở tìnhh trạng tốt, dầu mỡ đầy đủ….), sẵn sàng nhận lệnh lên đường tại mọi thời điểm

1.4 Đặc Điểm Cơ Cấu Lao Động Của Công ty

Sự kết hợp sức mạnh và đối tượng lao động tạo nên quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó yếu tố con người là yếu tố quyết định Do vậy để tiến hành sản xuất có hiệu quả một trong những vấn đề hết sức quan trọng đó chính là tổ chức quản lý và tổ chức lao động

Lực lượng lao động trong công ty bao gồm 25

người, có đầy đủ trình độ và năng lực làm việc Trong đó có 15 lao động trực tiếp và

10 lao động gián tiếp Thành phần lao động trong công ty như sau:

Bảng 1.2: Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty

Trang 6

Qua bảng trên ta thấy cơ cấu lao động của công ty có sự chênh lệch giãu nam và nữ,

với nam chiếm 84% tổng số lao động, đây là 1 điều dễ hiểu khi, công ty chuyền vè

vận tải, nhân viên nữ chỉ là số ít và làm việc trên văn phòng, còn lại hầu hết là các lái

xe Về trình độ, do đặc thù của ngành nghề kinh doanh àm các công ty vận tải

thường có số lao động là công nhân nhiều, chủ yếu là nam giới do họ là những tài xế

lái xe,

Việc phân công trình độ lao động là rất quan trọng nó giúp đặt đúng người đúng chỗ

đúng việc như vậy sẽ giúp công tiết kiệm chi phí, làm việc lại hiệu quả, làm cho công

ty ngày càng phát triển

1.5 Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty

Trong năm 2012 và năm 2013 công ty có tốc độ phát triện tương đối ổn định thể hiện

qua bảng sau

Bảng 1.3 : Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Trong năm 2012- 2013

(đồng)

Tương đối (%)

Doanh thu thuần về BH và CC DV 5,012,542,112 5,639,681,996 627,139,884 112.51

Giá vốn hàng bán 4,477,379,130 5,069,171,279 591,792,149 113.22 Lợi nhuận gộp về BH và CC DV 535,162,982 570,510,717 35,347,735 16.61 Doanh thu hoạt động tài chính 7,514,256 15,709,538 8,195,282 209.06 Chi phí tài chính 110,125,425 105,552,886 (4,572,539) 95.85 Chi phí quản lí doanh nghiệp 391,452,145 421,925,836 30,473,691 107.78

Trang 7

Lợi nhuận thuần từ HĐ kinh doanh 41,099,668 58,741,533 17,641,865 142.92 Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh

Lợi nhuận sau thuế TNDN 30,824,751 44,056,150 13,231,399 142.92

Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013 vừa qua đã mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Hầu hết các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều khả quan Điều đó tất yếu dẫn đến lợi nhuận tăng

Doanh thu: Năm 2012 doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

là 5,012,542,112 đồng, năm 2013 là 5,639,681,996 đồng Như vậy so với năm 2013, doanh thu của công ty đã tăng 627,139,884 đồng, tương đương tăng 12.51% Có được kết quả này là do công ty đã nỗ lực tìm kiếm đối tác mới, giá cả dịch vụ phải chăng

đã thu hút được khách hàng đến với công ty nhiều hơn Năm 2013 tình hinhg kinh tế đất nước có nhiều khởi sắc hơn so với năm 2012, nhu cầu hàng hóa tăng cao công ty cũng nhận được nhiều hợp đồng vận chuyển hơn làm tăng doanh thu

Giá vốn hàng bán :Giá vốn hàng bán năm 2010 là 4,477,379,130 đồng, năm

2013là 5,069,171,279 đồng So với năm 2012, giá vốn trong năm 2013 tăng 591,792,149 đồng, tăng 13.22% so với năm 2012 Giá vốn hàng bán của công ty tăng

do giá cả đầu vào tăng nhanh do sự biến động về giá xăng, dầu trên thị trường

Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu

thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán.

Chi phí quản lý doanh nghiệp :Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 là

391,452,145 đồng, năm 2013 là 421,925,836 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng so với năm 2010 là 30,473,691 đồng Chỉ tiêu này tăng là do trong năm 2013 công ty đã tăng thêm một số chi phí điều hành văn phòng và lương nhân viên

1.6 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty

Trang 8

Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán của công ty là do bộ máy kế toán đảm nhiệm, vì vậy phải tổ chức cho hợp lý , hiệu quả Bộ máy kế toán là một bộ phận không thể thiếu của tất cả các công ty, các kế toán viên phảm đảm nhận các chức năng thông tin và kiểm tra các số liệu sao cho đảm bảo được sự hoạt động bền vững của công ty Tại công ty TNHH thương mại vận tải và tiếp vận phương bắc bộ máy

kế toán được bố trí theo sơ đồ sau:

Trëng phßng

kÕ to¸n

KÕ to¸n c«ng nî

KÕ to¸n thuÕ Thñ quü

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

 Chøc n¨ng nhiÖm vô cña phßng kÕ to¸n:

+ Chøc n¨ng, nhiÖm vô chung

Trang 9

 Chức năng: là một bộ phận tham mu, giúp việc cho ban giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành về các lĩnh vực tài chính và kế toán bao gồm việc lập và giám sát việc thực hiện kế hoạch tài chính, quản lý vốn và quá trình luân chuyển vốn Tổ chức bộ máy kế toán trong phạm vi toàn công ty Trên cơ sở tin học hóa ngày càng cao, hớng dẫn, đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên làm công tác nghiệp vụ hoặc liên quan đến nghiệp vụ tài chính - kế toán và tin học, thực hiện việc quan hệ, báo cáo

đối với các cơ quan Nhà nớc chuyên ngành và các bên đối tác của công ty theo quy

định

 Nhiệm vụ:

 Lập kế hoạch tài chính hàng năm cũng nh dài hạn

 Căn cứ vào kế hoạch tài chính đã đợc phê duyệt, quản lý việc thực hiện tới từng bộ phận và chi tiết tới từng nội dung

 Xác định nhu cầu vốn trong từng giai đoạn kinh doanh, trên cơ sở đó tìm nguồn và đảm bảo sự cân đối phục vụ cho nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán thông qua đó thực hiện kiểm tra giám sát việc thu chi tài chính, sử dụng tài sản

và nguồn hình thành tài sản

 Không ngừng hoàn thiện bộ máy kế toán và công tác kế toán trong công

ty đảm bảo vừa tuân thủ nguyên tắc, quy định của Nhà nớc vừa phù hợp với mô hình hoạt động của công ty

 Phát triển và giữ mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lý Nhà nớc chuyên ngành nhằm đảm bảo luôn có sự ủng hộ, giúp đỡ của các cơ quan này đối với hoạt động của công ty

 Cập nhật các kiến thức, thông tin về các chính sách, luật pháp và thuế, tài chính, kế toán của Nhà nớc để vận dung kịp thời, có hiệu quả vào quá trình hoạt động của công ty

 Thờng xuyên cập nhật phân tích các thông tin kinh tế tài chính phát sinh trong công ty, cung cấp, đề xuất các giải pháp kịp thời cho Ban giám đốc phục vụ cho quá trình điều hành và quản lý công ty

Trang 10

 Tham gia công tác tuyển dụng để đảm bảo về cơ bản có đợc đội ngũ nhân viên có đủ phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn ngay từ ban đầu.

 Tổ chức việc hớng dẫn, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ nhân viên làm công tác chuyên môn luôn đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của công ty

 Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Ban giám đốc công ty giao phó

+ Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí:

- Kế toán trởng: là ngời tổ chức chỉ đạo bộ máy kế toán trong công ty, thông tin kinh

tế và hạch toán kinh tế toàn đơn vị, tổ chức kiểm tra tài chính kế toán, lập bảng Báo Cáo Tài Chính, và có trách nhiệm nộp cho cấp trên cũng nh những nơi có liên quan

- Kế Toỏn Cụng Nợ:Theo dõi công nợ của công ty, phiếu thu, phiếu chi hàng ngày

- Kế toán thuế:Theo dừi quản lý cỏc húa đơn chứng từ, Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế

- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tiến hành nhận xuất tiền mặt, theo dõi quỹ tiền mặt Việt Nam đồng tại ngân hàng và ghi sổ liên quan, đồng thời tớnh lương cho cỏc nhõn viờn

1.7 Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty

Trang 11

1.7.4 Phương pháp kế toán Hàng tồn kho.

Công ty áp dung phương pháp kê khai thương xuyên

1.7.5 Phương Pháp tính giá gốc vật tư, thành phẩm xuất kho

công ty áp dụng Phương Pháp tính giá gốc vật tư, thành phẩm xuất khotheo phương pháp bình quân gia quyền

1.7.6 Phương Pháp tính khấu hao

công ty áp dụng phương pháp tính khâu hao theo đường thẳng

1.7.7 Phương Pháp kê Khai Và Nộp Thuế Giá Trị Gia Tăng

công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ

1.7.8 Hình Thức số kế toán áp dụng

Công ty đang áp dụng hình thức “ Nhật Ký Chung”

Trang 12

CHƯƠNG 2 : HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CỦA CễNG TY TNHH TMVT VÀ TIẾP VẬN PHƯƠNG BẮC VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

NHĂM HOÀN THIỆN CễNG TÁC HẠC TOÁN 2.1 Đặc điểm và phõn loại kế toỏn vốn bằng tiền tại cụng ty TNHH TMVT và Tiếp Vận Phương Bắc.

2.1.1 Khỏi niệm và phõn loại vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tại dới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phơng tiện thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng

Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đợc chia thành:

- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam phát hành và đợc sử dụng làm phơng tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí quý đá quý mà doanh nghiệp đang gửitại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng

- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vần động để hoàn thành chức năng phơng tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác

2.1.2Đặc điểm vốn bằng tiền.

Trang 13

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật t, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đói hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tợng của sự gian lận và ăn cắp Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nớc Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không đợc vợt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo hợp dồng thơng mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộp ngay cho Ngân hàng.

2.2 Hạch Toỏn Chi Tiết Vốn Bằng Tiền

2.2.1 Hạch Toỏn Chi tiết tiền mặt tại quỹ

a.Chứng từ sử dụng

* Cỏc chứng từ gốc dựng để hạch toỏn tiền mặt bao gồm:

Phiếu thu mẫu số 01 –TT- QĐ/BTC

Phiếu chi mẫu số 02- TT QĐ/BTC

Giấy đề nghị tạm ứng

Giấy đề nghị thanh toỏn tạm ứng

Biờn lai thu tiền

Húa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT3/001

Bảng thanh toỏn tiền lương

• Sổ sỏch sử dụng:

Sổ cỏi mẫu số S03b-DN

Sổ quỹ tiền mặt mẫu S07 -DN

Sổ nhật ký chung mẫu số S03a-DN

b Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 111 – tiền mặt tại quỹ

Trang 14

- Kết cấu và nội dung tài khoản 111 - tiền mặt tại quỹ

Bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Bên Có:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;

Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn

tồn quỹ tiền mặt

Tài khoản 111 – Tiền mặt,

- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

2.2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng:

a Chứng từ sử dụng:

* Các chứng từ sử dụng trong kế toán TGNH là:

- Giấy báo có : mẫu NH

- Giấy báo nợ : mẫu NH

- Uỷ nhiệm chi

- Uỷ nhiệm thu

* Sổ sách sử dụng trong kế toán TGNH là:

Trang 15

- Sổ phụ ngân hàng mẫu NH

- Sổ nhật ký chung mẫu S03a - DN

- Sổ cái TK 112mẫu S03b - DN

b Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: 112 - Tiền Gửi Ngân Hàng

Kết cấu và nội dùng phản ánh của tài khoản 112 - tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại

Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

2.3 Hạch Toán tổng hợp về kế toán vốn bằng tiền tại công ty

a trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty

Chứng từ gốc ( Phiếu thu, phiếuchi ,UNT, UNC, GBN , GBC…)

Sổ nhật ký chung

Sổ quỹ

Sổ chi tiết TK 111,112

Sổ cái 111, 112 Bảng cân đối số phát sinh

Trang 16

Báo cáo tài chính

Sơ đồ2.1 Luân Chuyển Chứng từ

Trang 17

Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán

thu chi tiền mặt

Doanh thu bán hàng, SP, DV Gửi tiền mặt vào NH

Tk 711, 712 TK 121, 128

Thu nhập hoạt động tài chính, Mua chứng khoán, góp vốn,

Hoạt động bất thờng liên doanh, đầu t TSCĐ

Nhận tiền do đơn vị khác ký

cợc, ký quỹ

Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê

c Sơ Đồ Hạch toỏn thu chi tiền gửi ngõn hàng

Trang 18

TK 111 TK 112 TK111 Gửi tiền vào NH Rút tiền gửi NH

Thu hồi vốn đầu t bằng Mua TCSĐ, thanh toán,

-Nhận tiền cấp dới nộp lên để TK627,641,642

-Nhận kinh phí sự nghiệp Thanh toán các khoản

TK711, 721 chi phí phục vụ SX

Thu nhập hoạt động tài chính,

hoạt động bất thờng

d Một số Nghiệp vụ phỏt sinh tại cụng ty

Trang 19

* Tiền Mặt

Một số nghiệp vụ làm tăng tiền mặt tại quỹ

Vd1: ngày 2/4/2013 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ số tiền 50.000.000 (PT 39, GBN số 76)

• Một số nghiệp vụ chi tiền mặt

VD1: ngày 04/4/2013Tạm ứng lương cho ông Nguyễn Xuân Hùng Số Tiền :

Trang 21

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Ngọc Huyền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): +Tỷ giá ngoại tệ (viết bằng chữ): +Số tiền quy đổi:

Trang 22

Ngân hàng TMCP Công Thương VN

Mã GDV: 03451

Mã KH: 10686

GIẤY BÁO NỢ

Ngày:02/04/2013Kính gửi : Công Ty TNHH TMVT& TIẾP VẬN PHƯƠNG BẮC

Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách hàng với nội dung sau:

Số tài khoản ghi NỢ: 1.0201.0000.498.432 Số tiền bằng số: 50.000.000 đồng

Số tiền bằng chữ: năm mươi triệu đồng chẵn

Nội dung: rút tiền

GIAO DỊCH VIÊN(Teller) KIỂM SOÁT VIÊN(Supervisor)

Trang 23

CÔNG TY TNHH TMVT VÀ

TIẾP VẬN PHƯƠNG BẮC (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Mẫu số 01 – TT

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU Quyển số:

Số: 0039

Nợ 111:

Có 511,333

Họ tên người nộp tiền: Hoàng ngọc Phát

Địa chỉ: công Ty TNHH Hoàng Lan

Lí do thu: Thu tiền khách hàng

+Tỷ giá ngoại tệ (viết bằng chữ):

+Số tiền quy đổi:

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 hiện trạng tài sản của công ty TNHHTM VT  và tiếp vận Phương Bắc - tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong c«ng ty tnhh tmvt & tiếp vận phương bắc
Bảng 1.1 hiện trạng tài sản của công ty TNHHTM VT và tiếp vận Phương Bắc (Trang 3)
Bảng 1.3 : Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Trong năm 2012- 2013 - tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong c«ng ty tnhh tmvt & tiếp vận phương bắc
Bảng 1.3 Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Trong năm 2012- 2013 (Trang 6)
Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán  thu chi tiền mặt - tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong c«ng ty tnhh tmvt & tiếp vận phương bắc
Sơ đồ t ổng hợp thể hiện quá trình hạch toán thu chi tiền mặt (Trang 17)
Hình  thức  thanh  toán: - tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong c«ng ty tnhh tmvt & tiếp vận phương bắc
nh thức thanh toán: (Trang 24)
Hình thức thanh toán:  TM Mã số thuế: - tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong c«ng ty tnhh tmvt & tiếp vận phương bắc
Hình th ức thanh toán: TM Mã số thuế: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w