1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi vĩnh bảo

63 479 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Vĩnh Bảo
Người hướng dẫn Cụ Trần Thu Hà
Trường học Công Ty TNHH Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Vĩnh Bảo
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Vĩnh Bảo
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VĨNH BẢO LỜI MỞ ĐẦU Để vận dụng kiến thức kế toán đã đượ

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG

TRÌNH THỦY LỢI VĨNH BẢO

LỜI MỞ ĐẦU

Để vận dụng kiến thức kế toán đã được học tập tại trường vào công việcthực tế phải trải qua quá trình thực tập

Việc thực tập sẽ giúp sinh viên củng cố phần lý thuyết đã nghiên cứu, xử

lý thành thạo các tình huống trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp Đồngthời nắm vững và tuân thủ chế độ tài chính kế toán hiện hành Không những thế,thông qua quá trình thực tập nó còn tạo điều kiện để sinh viên cập nhật, bồidưỡng kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội và hiểu rõ hơn nhiệm vụ cũngnhư trách nhiệm của người kế toán Giúp cho sinh viên thực tập khỏi bỡ ngỡtrong công việc của mình sau khi ra trường Do đó việc thực tập là rất cần thiếtvới mỗi sinh viên

Trong hệ thống kế toán có rất nhiều phần hành kế toán, mỗi phần hànhđều có vai trò quan trọng đối với các bộ phận kế toán nói riêng và với hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên cái mà mọi doanh nghiệp sảnxuất muốn đạt được là sao cho chi phí sản xuất bỏ ra thấp nhất và thu được lợi

Trang 2

nhuận cao nhất Do vậy, bộ phận kế toán “Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm”

có vai trò quan trọng trong việc cung cấp số liệu do việc tính và phân tích giá để

từ đó các nhà kinh tế đưa ra những chiến lược hạ giá thành hợp lý nhằm nângcao hiệu quả sản xuất của công ty Đây cũng chính là lý do em muốn chọn đề tàinày

Trong quá trình viết báo cáo, em được sự hướng dẫn nhiệt tình của cụ

Trần Thu Hà,cùng với các cô, chú kế toán trong Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo Tuy nhiên, do trình độ có hạn nên không tránh khỏi

những sai sót, rất mong sự chỉ bảo, góp ý kiến của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn./.

Trang 3

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tất cả các khoản hao phí vậtchất mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kế toán để thực hiện quá trình sảnxuất

1.1.1.2 Đặc điềm

- Có phân xưởng hoặc không có phân xưởng đối với từng ngành sản xuấtnhất định nhằm phục vụ yêu cầu chỉ đạo sản xuất và quản lý kinh tế, mà việcchọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất không những phụ thuộc tính chất quytrình sản xuất sản phẩm và loại hình sản xuất mà cũng phải chỳ ý đến đặc điểm

tổ chức sản xuất Nếu doanh nghiệp có tổ chức thành các phân xưởng thì cácphân xưởng đó cũng đồng thời là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

- Sản xuất ra các mặt hàng máy móc, thiết bị phục vụ cho ngành côngnghiệp và nhu cầu tiêu dùng của con người

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế (theo yếu tố chi phí).

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất nếu có cùng nội dung kinh tếđược xếp chung vào một yếu tố chi phí, không phân biệt nó phát sinh ở bộ phậnnào? dùng để sản xuất ra sản phẩm gì? Được chia thành 5 yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 4

- Chi phí khác bằng tiền

Việc phân loại chi phí theo cách này sẽ giúp cho xác định mức tiêu haocủa từng yếu tố trong quá trình sản xuất từ đó phục vụ cho việc xác định mức dựtoán chi phí, lập kế hoạch sử dụng vật tư lao động, TSCĐ trong doanh nghiệpđồng thời đây cũng là căn cứ để lập thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phísản xuất kinh doanh theo yếu tố)

* Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và cụng dụng kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng công dụng kinh tế đượcxếp vào cùng khoản mục để cung cấp số liệu cho việc tính và phân tích giáthành

- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Việc phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lýchi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành cho sảnphẩm.Ngoài ra nó còn là căn cứ giúp doanh nghiệp phân tích hình thực hiện kếhoạch tính giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình sản xuất.:

Trang 5

- Chi phí hỗn hợp.

Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết

kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ chi phí - sản lượng –lợinhuận , xác định điểm hòa vốn và các quyết định khác trong quá trình sản xuất

* Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định.

- Chi phí kiểm soát được

- Chi phí không kiểm soát được

* Phân loại chi phí sản xuất được lựa chọn trong sử dụng phương án.

- Chi phí cơ hội.

- Chi phí chênh lệch

- Chi phí chìm

1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phải tập hợp theo nó nhằm cungcấp số liệu cho việc tính và phân tích giá

Đối tượng tập hợp chi phí có thể là loại phát sinh như: phân xưởng, giaiđoạn công nghệ hoặc từng loại sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, chi tiết sảnphẩm,đơn đặt hàng

1.1.4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất.

+ Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho từng nơi phát sinh chiphí, theo từng đối tượng chịu chi phí, theo nội dung kinh tế của chi phí và theokhoản mục chi phí

+ Bước 2: Tính toán chi phí, kết chuyển, phân bổ các chi phí đã được tậphợp ở bước 1 cho các đối tượng chi phí liên quan

+ Bước 3: Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính giá thành cácsản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ theo phương pháp phù hợp trên cơ sở chiphí đã tập hợp được và sản phẩm dở dang đã được đánh giá

1.2 Lý luận tổ chức kế toán chi phí sản xuất.

Trang 6

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán

Chi phí sản xuất là chỉ tiêu rất quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tếphục vụ cho công tác quản lý trong doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu này,nhà quản lý sẽ nắm được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn cũng nhưtình hình thực hiện các định mức chi phí, từ đó họ có thể đề ra các biện pháphữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Dovậy tổ chức kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có ýnghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí

Để đáp ứng được nhu cầu quản lý chi phí , kế toán thực hiện tốt các nhiệm vụsau:

+ Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí sản xuất trong toàn bộ hệthống kế toán tài chính doanh nghiệp

+ Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất lựa chọn phương pháptập hợp chi phí sản xuất phù hợp, khoa học

+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất kịp thời chính xác theo đúng đốitượng và phương pháp đã chọn

+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học

và hợp lý

+ Tổ chức thực hiện chứng từ, sổ sách kế toán phù hợp đảm bảo đáp ứng yêucầu thu thập xử lý hệ thống thông tin về chi phí giá thành của doanh nghiệp.+ Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất,thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho banlãnh đạo công ty ra quyết định thích hợp đầu tư hay không đầu tư cho mỗi dựán

+ Xác định đúng đắn vai trò và nhiệm vụ của mình sẽ giúp kế toán tổ chức vàthực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ đó giúp cho việc phântích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được chính xác và đúngđắn

Trang 7

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phớ

Tùy từng loại chi phí và tùy từng điều kiện cụ thể mà có thể sử dụng phươngphỏp tập hợp chi phí thích hợp

1.2.2.1 Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp mà chi phí sản xuất của

đối tượng naofthif tập hợp trực tiếp vào đối tượng đó.( ngay từ ban đầu khi lậpchứng từ đã tách riêng cho từng đối tượng)

1.2.2.2 Phương pháp tập hợp phân bổ: Chi phí sản xuất liên quan đến

nhiều đối tượng không tách riêng ngay từ ban đầu, kế toán phải tập hợp chungsau đó chọn tiêu thức để phân bổ

Chi phí sản xuất

của đối tượng thứ i =

Tổng chi phí đã tập hợp

đượcTổng tiêu chuẩn phân bổcủa các đối tượng

Tiêu chuẩn phân

bổ của đối tượng

thứ i

1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng

1.2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Bên có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK621: Không có số dư cuối kỳ

1.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp

* Nội dung:

Trang 8

Dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh bao gồm các khoản phải trả cho người lao động, các khoản phụcấp, các khoản trích theo lương cho người lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm.

* Số hiệu tài khoản: 622

* Kết cấu:

- Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm

- Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

- Tài khoản 622: không có số dư cuối kỳ

1.2.3.3 Chi phí sản xuất chung

* Nội dung:

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanhchung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội công trường phục vụ sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ

* Số hiệu tài khoản: 627

Tài khoản này gồm 6 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng): phản ánh các khoảntiền lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương của nhânviên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất

- TK 6272 (chi phí nguyên vật liệu): Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùngcho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ,dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý

- TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất): Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụxuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xương, bộ phận sản xuất

- TK 6274 (Chi phí khấu hao tài sản cố định): Dùng để phản ánh chi phíkhấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực

Trang 9

hiện dịch vụ và tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, tổđội sản xuất.

- TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài): Phản ánh chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: chi phí sửachữa, chi phí điện nước, điện thoại

- TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác): Phản ánh chi phí bằng tiền ngoài cácchi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất

* Kết cấu:

- Bên nợ: phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

- Bên có: kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK 627: Không có số dư cuối kỳ

1.2.3.4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất

- Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất

1.2.3.5 Tài khoản liên quan khác: 111, 112, 141, 142, 335, 118

-Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn

* Nội dung:

Phản ánh các khoản chi phí trực tiếp phát sinh nhưng chưa tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của kỳ phát sinh mà phải phân bổ cho những kỳ kế toánsau đó

* Số hiệu tài khoản: 142, 242

* Kết cấu:

Trang 10

- Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh

- Bên có: Các khoản chi phí trả trước để tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

- Dư nợ: Các khoản chi phí sản xuất trực tiếp đã phát sinh nhưng chưatính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Bên có:

+ Chi phí phải trả dự tính trước vào sản xuất kinh doanh

Dư có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưngthực tế chưa phát sinh

-Kế toán thiệt hại trong sản xuất.

Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng

* Khái niệm:

Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn về chấtlượng, đặc điểm kỳ thuật, màu sắc, kích cỡ, trọng lượng

- Theo mức độ hư hỏng của sản phẩm có:

+ Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

+ Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

- Theo mối quan hệ với công tác kế toán:

Trang 11

- Những khoản thiệt hại về ngừng sản xuât trong kế hoạch được theo dõitrên tài khoản 335.

- Những khoản thiệt hại ngừng sản xuất bất thường được theo dõi trên tàikhoản 1381

1.2.4 Phương pháp kế toán

Trang 12

1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Vật liệu xuất kho mức bình thường

(theo p 2 kiểm kê định kỳ)

TK 631

Kết chuyển CP NVL TT (theo p 2 kiểm kê định kỳ)

Trang 13

1.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 14

1.2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152

Chi phí nhân viên phân xưởng Các khoản thu

giảm chi phí

Chi phí NVL, công cụ, dụng cụ K ết chuyển CP SX chung

(theo p 2 kiểm kê t/x)

CP khấu hao TSCĐ Kết chuyển CPSX chung

theo lương theo p 2 kiểm kê định kỳ

Trang 15

1.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 621, 622, 623 TK 154 TK153,152, 151

K/c chi phí NCTT, NVL TT Vật tư, hàng hoá gia công

CP sử dụng máy thi công hoàn thành nhập kho

Trang 16

Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ Phân bổ chi phí trả trước

TK 111, 112

TK 133

TK 2413

Chi phí sửa chữa TSCĐ

1.2.4.6 Kế toán chi phí phải trả

*Kế toán thiệt hại trong sản xuất

Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng

Trang 17

- Kinh phát sinh

Nợ TK 1381 (Sản phẩm hỏng ngoài định mức)

Có TK 152, 153, 334, 338 (chi phí sản phẩm hỏng không thể sửa được)

Có TK 154, 155, 157, 6329 (Chi phí sản phẩm hỏng không thể sửa chữađược)

- Xử lý thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức

Nợ TK 152, 334, 111, 112, 1388 (phế liệu thu hồi)

Nợ TK 632, 811, 415 (phân biệt thiệt hại thực)

Có TK 1381

Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

- Tập hợp chi phí thiệt hại ngừng sản xuất

Nợ TK 1381

Có TK 111, 112, 152, 334, 338

- Cuối kỳ xử lý thiệt hại

Nợ TK 111, 112, 334, 3388 (Giá trị thu hồi, bồi thường)

* Khái niệm: Là sản phẩm đang chế tạo trên dây chuyền sản xuất.

* Thời điểm có sản phẩm dở dang:

- Sản phẩm dở dang đầu kỳ: Là số sản phẩm đang làm dở cuối kỳ kếtchuyển sang, giá trị của nó chính là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của TK 154

- Sản phẩm dở dang cuối kỳ: Là số sản phẩm đang làm dở dang ở cuối kỳhạch toán (giá trị của nó muốn có thì kế toán phải đánh giá và đánh giá xong thì

nó là số dư của TK 154 cuối kỳ)

4.2.Các phương pháp đánh giá:

Trang 18

* Quy ước:

D dk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.

Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

C: Chi phí phát sinh trong kỳ

Q: Sản lượng sản phẩm hoàn thành

q: Sản lượng sản phẩm dở dang

%T: Tỉ lệ % hoàn thành của sản phẩm đang làm dở

4.2.1 Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

* Nội dung:

Theo phương pháp này khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, kế toánchỉ tính đến phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí chế biến (chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính hết cho sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ

* Cách tính:

* Ưu điểm -nhược điểm:

- Ưu điểm: Đơn giản, khối lượng tính toán ít

- Nhược điểm: Do bỏ qua chi phí biến nên độ chính sác không cao nhất làđói với sản phẩm có khối lượng chi phí khác chiếm tỷ trọng nhiều trong tổng chiphí sản xuât sản phẩm của doanh nghiệp do đó giá thành chưa phản ánh chínhxác chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ

4.2.2.Đánh giá theo phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương

Trang 19

hoàn thành của nó để quy đổi sản phẩm dở dang về sản phẩm hoàn thành tươngđương.

* Cách tính:

-Trường hợp 1: Tất cả các chi phí sản xuất bỏ ra dần dần:

*Chú ý: Tính theo từng khoản mục chi phí

-Trường hợp 2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ một lần ngay từđầu,chi phí còn lại bỏ dần dần:

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính theo công thức (1).

+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hoặc chi

phí vật liệu phụ theo công thức (2).

* Ưu điểm -nhược điểm:

- Ưu điểm: đảm bảo tính hợp lý và tin cậy cao hơn so với phương phápđánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biếnhoàn thành dở dang phức tạp và mang nặng tính chủ quan

4.2.3 Đánh giá theo chi phí kế hoạch hoặc chi phí định mức.

- Nội dung:

Tính tất cả các khoản mục chi phí trong sản phẩm dở dang.Doanh nghiệpxây dựng được chi phí kế hoạch hoặc định mức cho đơn vị sản phẩm, xác địnhmức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang

* Cách tính:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Dck= q ì chi phí kế hoạch (định mức) đơn vị sản phẩm

Q+(qì%T)

Ddk + C

Trang 20

-Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung:

Dck= (q ì %T) ì chi phí kế hoạch (định mức) đơn vị sản phẩm

Ngoài ra còn có: Chứng từ ghi sổ và bảng cân đối tài khoản.

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

* Báo cáo năm:

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02 – DN

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03-DN

4 Bảng thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09 – DN

* Báo cáo tài chính giữa niên độ

- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

1 Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01a - DN

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02a – DN

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu 03a – DN

4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B 09a – DN

- Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược

1 Bảng cân đối tài khoản kế toán Mẫu B 01b - DN

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B 02b – DN

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03b – DN

Trang 21

4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B 09a – DN

CỦA CÔNG TY.

2.1 Khỏi quỏt về CễNG TY TNHH MỘT THÀNH VIấN KHAI THÁC CễNG TRèNH THỦY LỢI VĨNH BẢO

2.1.1 Qỳa trỡnh hỡnh thành,phỏt triền

Tên đơn vị: Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo

Địa chỉ: Thị trấn Vĩnh Bảo - Hải Phòng

Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp và dân sinh kinh tế

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảotiền thân là trạm quản lý thuỷ nông được thành lập năm 1968 để đáp ứng yêucầu phục vụ sản xuất nông nghiệp trạm được nâng cấp cho phù hợp với từngthời kỳ, các tên sau:

Năm 1986 đổi tên là công ty bảo hiểm nước cây trồng trực vật thuộc Uỷban nhân dân huyện Vĩnh Bảo

Ngày 24/3/1993 thực hiện NĐ 388/HĐBT, Uỷ ban nhân dân thành phốquyết định thành lập Xí nghiệp quản lý Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo trựcthuộc Sở Thủy lợi Hải Phòng (nay là Sở Nông nghiệp &Phát triển nông thôn)

Tháng 1/1998 đổi tên thành Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảotheo quyết định 134 QĐ/UB ngày 21/1/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Tháng 2/1999 Uỷ ban nhân dân thành phố có quyết định số 225/QĐ-UBngày 1/2/1999 về việc chuyển Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo làdoanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh thành Doanh nghiệp hoạt độngcông ích

Trang 22

Công ty được xếp hạng Doanh nghiệp hạng 2 theo quyết định số2473/QĐ-UB ngày 10/10/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 06/07/2009, căn cứ theo quyết đinh số 1271/QĐ-UBND đổi têncông ty từ công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo thành Công ty TNHHMột thành viên KTCT thuỷ lợi Vĩnh Bảo

Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, nền kinh tế nước ta được chuyển đổi từtập trung bao cấp sang cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước Công ty

đã trải qua các giai đoạn đầy khó khăn thách thức trong hoạt động sản xuất kinhdoanh như: Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi bị tác động về mặt thời tiết,khí tượng, thuỷ văn, úng hạn, lụt, công trình thuỷ lợi bị xuống cấp Mọi hoạtđộng dịch vụ sản xuất nông nghiệp đã chuyển sang cơ chế thị trường Trong khi

đó hoạt động của Công ty vẫn bị ràng buộc nhiều mặt bởi chế độ cũ Các chế độchính sách đối với doanh nghiệp đổi mới chưa kịp thời, công tác hoạt động thuỷnông ở vào trạng thái khó khăn, trình độ nghiệp vụ quản lý của Cán bộ, côngnhân viên có phần còn hạn chế, cơ sở vật chất trang thiết bị nghèo nàn lạc hậu,nguồn vốn kinh doanh còn hạn hẹp …

Trước tình hình đó, được sự quan tâm chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thànhphố và Sở Nông nghiệp& Phát triển nông thôn, sở Tài chính và các ban ngànhtrong thành phố, của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện và các xã trong toànhuyện đã tạo điều kiện giúp đỡ công ty

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo đã

có nhiều cố gắng phấn đấu vươn lên hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.Trong những năm vừa qua Công ty đã vận hành khai thác đạt hiệu quả cao nhấtcủa hệ thống công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo, đã phục vụ có hiệu quả trong sảnxuất nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước cho dân sinh kinh tế góp phần quantrọng cùng với các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp đưa năng suất cây trồng củahuyện Vĩnh bảo ngày một nâng cao Năm 2008 huyện Vĩnh Bảo đã đạt đượcnăng suất lúa là 130 tạ /ha, những kết quả đã đưa năng suất lúa ngày càng cao,

Trang 23

luôn là huyện dẫn đầu thành phố về năng suất lúa Từ những kết quả phục vụ đó

mà hàng năm Công ty đã thu thuỷ lợi phí đạt 100% kế hoạch góp phần cho sự

ổn định và phát triển của Công ty

Từ khi thành lập và phát triển đến nay, Công ty đã không ngừng đổi mới

và phát triển, cụ thể là trong những năm qua Công ty đã đạt được kết quả SXKDvới các chỉ tiêu chủ yếu sau:

4.804.3452.901.5041.902.841

5.414.7163.141.0142.273.702

6.809.0873.746.2653.063.542

(Nguồn số liệu: BCTC năm 2008, 2009, 2010)

Qua bảng kết quả SXKD trên ta thấy tổng doanh thu năm 2009 đã tănglên 610.371.000 đ so với năm 2008 Tổng DT của năm 2010 tăng lên1.395.091.000 đ so với năm 2009

Với tình hình như vậy của Công ty đã nói lên sự phát triển không ngừngcủa Công ty thuỷ lợi Vĩnh Bảo không chỉ tăng lên về Doanh thu, vốn kinhdoanh, lợi nhuận mà ngay cả lao động cũng được bổ xung thêm, năm 2008 có

145 lao động, nhưng đến năm 2009 lên tới 151 lao động và đến năm 2010 là

156 lao động Thu nhập bình quân của 1 lao động năm 2010 là 1.650.000 đ tănghơn nhiều so với năm 2008 và năm 2009

Nhìn vào bảng tổng hợp báo cáo kết quả SXKD cho ta thấy chỉ tiêu đềutăng so với những năm trước Qua đây ta thấy sự phấn đấu không ngừng của cáccán bộ CNV trong Công ty và đạt được thành công to lớn này Tuy nhiên với

Trang 24

những kết quả trên, hiệu quả SXKD chưa được cao nhưng Công ty tạo đủ việclàm và đảm bảo ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo đã trải qua 43 năm xâydựng và trưởng thành, có bề dày trong công tác chỉ đạo và điều hành quản lý, tổchức thực hiện nhiệm vụ Tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty ngàycàng trưởng thành, trình độ tay nghề càng ngày được nâng lên đáp ứng yêu cầuhiện nay

2.1.2 Đặc đỉêm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảođược giao nhiệm vụ ghi rõ trong Quyết định số 748/QĐ-TCCQ ngày 24/3/1993của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng trực tiếp quản lý khai thác hệ thốngcông trình thuỷ lợi trên địa bàn của huyện Vĩnh bảo

Hàng năm cung cấp nước tưới tiêu cho 30 xã và thị trấn trong huyện,phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác

Khảo sát, thiết kế sửa chữa, xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏđược thành phố phân giao

Sản xuất và dịch vụ sửa chữa máy nông nghiệp phục vụ cơ giới hoá nôngnghiệp điều hoà, phân phối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất và đờisống, ưu tiên nước sinh hoạt, thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sửdụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi, bồi thường thiệt hại theo quy địnhtại khoản 6 điều 19 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố Duy tu, bảo dưỡng, vậnhành bảo đảm an toàn công trình Kiểm tra, sửa chữa công trình trước và saumùa mưa lũ

Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, duytrì phát triển năng lực công trình Bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài

Trang 25

Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quytrình điều tiết nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định, nghiên cứu và ứngdụng các tiến bộ Khoa học kỹ thuật, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệcông trình thuỷ lợi

Bảo vệ chất lượng nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước,phòng chống lũ lụt, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra

Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương

án bảo vệ công trình

Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Với những thành tích xuất sắc của đơn vị trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ chính trị của mình, công ty đã được Bộ NN&PTNT tặng nhiều bằngkhen, được UBND thành phố tặng nhiều bằng khen, năm 2003 – 2004 được tặng

cờ thi đua xuất sắc Đặc biệt Công ty được Chủ tịch nước tặng thưởng huânchương lao động hạng ba năm 1995, Huân chương lao động hạng nhì năm 2000

và năm 2005 được tặng thưởng huân chương lao động hạng Nhất

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Để đảm bảo cho hoạt động của Công ty diễn ra thường xuyên, đi vào nềnếp, ổn định và sự thống nhất từ trên xuống dưới giúp cho Công ty không ngừngtăng hiệu quả SXKD và để hoàn thành các mối quan hệ kinh tế, Công ty đã tổchức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của mình theo mô hình trực tuyến vàphân công cán bộ quản lý theo khu vực phân công, chỉ đạo từ Giám đốc tới cáccụm trạm Công cụ quản lý là các quy chế, quy định về quyền hạn, trách nhiệmcủa các cấp trong việc quản lý, điều hành SXKD

Hiện tổng số CBCNV công ty là 140 người:

- Trình độ Đại học: 22 người

- Trình độ Cao Đẳng, Trung Cấp: 56 người

Trang 26

- Công nhân từ bậc 2 – 6: 62 người.

- Vốn NSNN: 74.647.935.146 đ

- Vốn vay: 1.216.909.672 đ

Trang 27

* Sơ đồ bộ máy quản lý:

2.2 Khỏi quỏt tổ chức cụng tỏc kế toỏn tai cụng ty

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

- Bộ máy kế toán là công cụ hữu hiệu phục vụ quản lý kinh tế trong doanhnghiệp, công tác kế toán đòi hỏi phải tổ chức một cách khoa học, hợp lý để thực

sự hoạt động có hiệu quả Công ty đã dựa trên những quy định của nhà nước vàđặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như trình độ của đơn vị mình

CHỦ TỊCH KIÊM

Kiểm soát viên

công ty phụ trách tưới Phó giám đốc

tiêu

Phó giám đốc kiêm trưởng phongf kỹ thuật

kế hoạch

Phòng

Tổ chứcÁ Hành chính

Đội quản lý kênh

Cụm

TN Hùng Tiến

Cụm

TN Đồng Ngừ

Cụm TN Thượn

g Đồng

Cụm

TN Thanh Lươn g

Đội xây lắp

cơ điện

Phòng quản lý nước và công trình

Trang 28

mà tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công kế toán đượctập trung tất cả tại phòng Tài chính – Kế toán từ khâu ghi chép, ban đầu đếntổng hợp lập báo cáo và kiểm tra kế toán.

Công ty thuỷ lợi Vĩnh Bảo áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ vàthực hiện hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phòng Kế toán tài vụ có 5 người đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giámđốc công ty Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài vụ, sau đó làcác kế toán viên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Kế toán trưởng và được tổ chứctheo sơ đồ sau:

2.2.1.1 Giải thích sơ đồ:

*Kế toán trưởng:

Đồng thời giữ chức danh Trưởng phòng Kế toán, chịu sự lãnh đạo củaGiám đốc, có nhiệm vụ theo dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính cụ thể Kiểmtra, kiểm soát, quy định chế độ ghi chép ban đầu để lập báo cáo thống kê, nhậnxét đánh giá chung tình hình tài chính của công ty

* Kế toán tổng hợp, kế toán giá thành và thuế:

Kế toán

Trang 29

Thu thập số liệu từ các chứng từ ghi sổ vào sổ cái, bảng cân đối kế toán vàlập báo cáo quyết toán hàng tháng gửi công ty và các cơ quan quản lý nhà nước.

*Kế toán thanh toán:

Căn cứ vào chứng từ gốc viết phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp

*Kế toán vật liệu, kế toán TSCĐ:

Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất công cụ, tình hình tăng giảmtài sản cố định

2.2.1.2 Trình tự ghi sổ:

- Hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc,

kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ cái và các

sổ, thẻ chi tiết Cuối tháng khoá sổ lập Báo cáo tài chính

- Số tiền của các nhân viên kế toán trong tháng trên sổ đăng ký chứng từghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số chi của từng tài khoản, sổcái căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng

số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết)được dùng lập báo cáo tài chính

Trang 30

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công tyTMHH một

thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Vĩnh Bảo

Trang 31

: Ghi hàng ngày: Ghi đối chiếu: Ghi cuối thángViệc áp dụng hình thức này rất phù hợp với công ty vì đây là doanhnghiệp có quy mô vừa, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài

Sổ, thẻhạch toán

Bảng tổnghợp chi tiết

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ gốc - tổ chức  kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi vĩnh bảo
Bảng t ổng hợp chi tiếtChứng từ gốc (Trang 31)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - tổ chức  kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi vĩnh bảo
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 41)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - tổ chức  kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi vĩnh bảo
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 43)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - tổ chức  kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi vĩnh bảo
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 44)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - tổ chức  kế toán chi phí sản xuất tại công ty tnhh một thành viên khai thác công trình thủy lợi vĩnh bảo
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w