Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính
Trang 1Lời nói đầuTrong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản phẩm và giá thành sảnphẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lợng hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp Để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các địnhmức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đòi hỏiphải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng đầy đủ, trung thực, kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm
Khi tập hợp chi phí sản xuất (CFSX) và tính giá thành sản phẩm(Z) , ngoàiyêu cầu chính xác, đầy đủ còn phải đảm bảo sự hợp lý Hiện nay, trong cácdoanh nghiệp sản xuất việc tập hợp CFSX và tính Z còn có một số điểm chathật hợp lý Hơn nữa, xu hớng phát triển kinh tế và sự gia tăng cạnh tranh giữacác doanh nghiệp đòi hỏi phải hoàn thiện những tồn tại đó, để doanh nghiệp
có thể xác định đợc một mức giá hợp lý, chính xác bảo đảm đồng thời hai yếu
tố cạnh tranh và lợi nhuận
Đó chính là lý do mà tôi chọn đề tài này để thực hiện chuyên đề Với
ph-ơng châm “Học hỏi” phph-ơng pháp nghiên cứu của chuyên đề này là trên cơ sởphân tích về mặt lý luận, khảo sát thực trạng để tìm ra những vấn đề tồn tại, từ
đó đề xuất những ý kiến đóng góp
Bố cục của chuyên đề gồm 2 phần
+ Phần I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính Z ở các doanhnghiệp sản xuất
+ Phần II: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tậphợp chi phí và tính Z
Vì thời gian và kiến thức có hạn ,chắc chắn chuyên đề còn nhiều điểmthiếu sót và cha hợp lý Rất mong đợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến củacác bạn
Trang 2I Lý luận chung về kế toán CFSX và tính Z
Trớc khi tìm hiểu về các vấn đề mang tính lý luận, một điều quan trọng màchúng ta cần phải hiểu rõ đợc là nhiệm vụ của kế toán CFSX và tính Z Bởi vì
đó chính là cơ sở xuyên suốt từ lý luận đến thực tiễn của vấn đề này
Kế toán CFSX và tính Z cần thực hiện đợc các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất và đối tợng tính Z, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu vàlựa chọn phơng pháp tính Z thích hợp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CFSX theo từng đối tợng tập hợpCFSX đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấpkịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí,yếu tố chi phí qui định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dởdang cuối kỳ
- Vận dụng phơng pháp tính Z thích hợp để tính Z và Z đơn vị thực tế củacác đối tợng tính Z theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính
Z đã xác định
- Định kì cung cấp các báo cáo về CFSX và Z cho lãnh đạo doanh nghiệp
và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dựtoán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch Z và kế hoạch hạ Z, pháthiện khả năng tiền tăng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấukhông ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá Z
1.1Kế toán chi phí sản xuất.
1.1.1 CFSX và phân loại CFSX.
a Khái niệm:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác thực tế phát sinh trong kỳphục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm
CFSX là cơ sở để tính Z Quá trình sản xuất bỏ ra chi phí kết quả sản xuấtthu đợc sản phẩm chông việc, lao vụ hoàn thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcảu xã hội, gọi là thành phẩm cần phải tính Z tức là tính chi phí bỏ ra để sảnxuất chúng Từ đó hoạch định giá bán phù hợp để sản xuất có lợi nhuận
b Phân loại CFSX
có nhiều tiêu thức phân loại CFSX
+ Phân loại CFSX theo nội dung, tính chất kinh tế của CFSX (phân loạiCFSX theo yếu tố) Toàn bộ CFSX chia thành các loại sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệuthiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động
Trang 3- Chi phí tiền lơng: Là số tiền lơng phải trả ngời lao động tham gia vàoquá trình sản xuất
- Chi phí về các khoản trích theo lơng: Gồm các khoản kinh phí công
đoàn, BHXH,BHYT tính trích theo lơng mà doanh nghiệp hoặc ngời sửdụng lao động phải trả và ghi vào CFSX
Tổng cộng các khoản trích theo lơng là 19% tiền lơng của công nhân sảnxuất, trong đó:
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí khác phát sinh trongquá trình sản xuất, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền nh: chi phí tiếpkhách hội nghị tại phân xởng, thuế tài nguyên phải nộp…
Phân loại chi CFSX(chi phí) theo tính chất kinh tế có tác dụng : Quản lýCFSX, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CFSX, đồng thời làcăn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố ở bảng thuyết minhbáo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán CFSX, lập
kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu
động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính GDP
+ Theo mục đích công dụng của chi phí có thể chia thành 3 loại:
- CF nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm trị giá nguyên vật liệu , nhiênliệu sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- CF nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng và các khoản tính theo lơngphải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- CF sản xuất chung: Bao gồm các chi phí gián tiếp khác phát sinh trongquá trình sản xuất Ngoài 2 khoản CF trực tiếp trên nh CF công nhânquản lý phân xởng , chi phí vật liệu sử dụng phục vụ quản lý phân x-ởng, CF công cụ dụng cụ, CF khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ, CFdịch vụ mua ngoài và các CF bằng tiền khác
CF sản xuất chung chia thành 2 loại:
CF sản xuất chung cố định: Là những chi phí gián tiếp thờng không thay
đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh: CF khấu hao TSCĐ tìm theo thờigian, tiền thuê nhà Loại CF này phân bổ vào CF chế biến cho mỗi đơn
Trang 4vị sản phẩm theo CF thực tế phát sinh, còn nếu mức sản phẩm thực tếsản xuất thấp hơn công suất bình thờng thì tính phân bổ cho mỗi đơn vịsản phẩm theo mức bình thờng Khoản CFSX không tính phân bổ đợcghi nhận là CFSX kinh doanh trong kỳ (sẽ hạch toán vào giá vốn hàngbán TK 632)
CF sản xuất chung biến đổi: Là những khoản CF sản xuất gián tiếp ờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm nh:
th-CF nguyên vật liệu sử dụng phục vụ quản lý sản xuất, th-CF nhân viênphân xởng sản xuất, loại CF này đợc phân bổ hết và CF chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo CF thực tế phát sinh
Phân loại CFSX theo mục đích và công dụng của CF có tác dụng phục vụcho việc quản lý CFSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính Z,phân tích tình hình thực hiện Z , làm tài liệu tham khảo để lập định mứcCFSX và lập kế hoạch Z cho kỳ sau
+ Theo mối quan hệ giữa CFSX với khối lợng SP hoàn thành, theo tiềm thứcnày CFSX có thể chia thành 3 loại:
- CF cố định bao gồm các khoản CFSX không thay đổi so với khối lợngsản phẩm hoàn thành nh: khấu hao TSCĐ theo thời gian, tiền thuê nhà
- CF biến đổi bao gồm các khoản CFSX thay đổi, biến động tỷ lệ thuậnvới số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra nh: CF nguyên vật liệu, CF nhâncông
- CF hỗn hợp: Bao gồm các khoản CF mang đặc điểm của cả hai loại CFtrên Trong một giới hạn nhất định thì đó là CF cố định, khi vợt quágiới hạn đó nó trở thành CF biến đổi nh : CF về điện thoại
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cầnthiết để hạ Z , tăng hiệu quả kinh doanh
1.1.2 Đối tợng tập hợp CFSX
đối tợng tập hợp CFSX là phạm vi giới hạn mà CFSX cần phải tập hợp nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát CFSX và yêu cầu tính Z
Hoạt động sản xuất đợc tiến hành ở nhiều địa điểm khác nhau: Các phân ởng, tổ đội ở từng địa điểm sản xuất lại chế bíên nhiều loại sản phẩm, thựchiện nhiều loại công việc khác nhau, theo các quy trình công nghệ sản xuấtkhác nhau Vì vậy CFSX cũng phát sinh ở nhiều điạ đỉêm, nhiều bộ phận, liênquan đến nhiều loại sản phẩm,công việc do đó cần xác định đúng đắn phạm vigiới hạn mà CF cần phải tập hợp Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp CF làkhâu đầu tiên cần thiết của khâu kế toán CFSX Có xác định đúng đối tợng tậphợp CFSX mới đáp ứng đợc yêu cầu quản lý CFSX, mới tổ chức đợc tốt côngviệc kế toán tập hợp CFSX từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu ,tổ chứcghi sổ kế toán
Trang 5x-Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp CF là xác định nơi phát sinh
CF và đối tợng chịu CF Dựa vào những căn cứ đó thì đối tợng tập hợp CFtrong các doanh nghiệp sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn, từng bớc trong quá trình sản xuất hoặc toàn bộ quytrình công nghệ sản xuất
Để tập hợp và phân bổ CFSX cho các đối tợng có liên quan, kế toán phảitiến hành theo trình tự sau:
- Tổ chức ghi chép ban đầu( ghi chứng từ gốc) CFSX có liên quan đếnnhiều đối tợng theo từng điạ điểm phát sinh CF từ đó tổng hợp số liệutrên chứng từ kế toán theo địa đỉêm phát sinh chi phí
- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại CF để tính toán phân
bổ CFSX đã tổng hợp cho các đối tợng liên quan
Trong đó:
C: Tổng CF đã tập hợp cần phân bổT: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổTn: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
- Tính CFSX phân bổ cho từng đối tợng liên quan
Trang 6a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tiêu chuẩn phân bổ nh sau:
- Đối với CF nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài phân bổtheo: CF định mức, CF kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất
- Đối với CF vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo: CF định mức, CF kếhoạch , CF nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất ra
CF NLVL trực tiếp sử dụng trong kỳ = Trị giá thực tế của NVL xuất kỳtrớc cha sử dụng đến chuyển sang kỳ này + Trị giá thực tế của NVL xuất
đa vào trực tiếp chế tạo sản phẩm trong kỳ – Trị giá thực tế của NVLxuất dùng để chế tạo SP cuối kỳ còn lại cha sử dụng – Giá trị phế liệuthu hồi
Để tập hợp và phân bổ CF nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụngTK621- CF nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu của TK621 Bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu đa vào sử dụng phục vụ trực
tiếp cho sản xuất SP
Bên có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết trả lại nhập kho
+ Kết chuyển CF NVL trực tiếp sang tài khoản liên quan để tính Z
TK 621 không có số d
Các nghiệp vụ chủ yếu
+ Khi xuất NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Nợ TK 621 Trị giá NVL xuất dùng
Có TK 152
+ Mua NVL đa thẳng vào bộ phận sản xuất sản phẩm
- Trờng hợp SXSP(sản xuất sản phẩm) chịu VAT tính theo phơng phápkhấu trừ
Nợ TK 621: Giá mua NVL cha có VAT
Nợ TK 133 : VAT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,141,331: Số tiền theo giá thành
- Trờng hợp SXSP không chịu VAT hoặc VAT thanh toán tính theo
Trang 7Trị giá thực tế NVL xuất kho chế Trị giá thực tế NVL sử
Tạo sản phẩm(phơng pháp kê dụng không hết nhập kho
khai thờng xuyên )
Bên có: Kết chuyển CF nhân công trực tiếp sang TK liên quan để tính Z
TK 622 không có số d cuối kỳ Các nghiệp vụ cơ bản
+ Tính tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622 Tiền lơng phải trả công nhâ trực tiếp sản xuất
Trang 8+ Tính trớc tiền lơng nghỉ phép cuả công nhân trực tiếp sản xuất
phụ cấp ,ăn ca phải trả phân bổ và kết chuyển CF
công nhân trực tiếp SX nhân công trực tiếp cho các
Nội dung kết cấu của TK 627
Bên nợ: tập hợp CFSX chung phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Kết chuyển CFSX chung cố định và CF SX chung biến đổi và CFSX sản
phẩm
+ Kết chuyển CFSX chung cố định không tính vào CFSX chung cố định
không tính vào CFSX SP mà tính vào giá vốn hàng hoá
TK 627 không có số d cuối kỳ, TK 627 có 6 tài khoản cấp 2
TK 6271: CF nhân viên phân xởng
TK 6272: CF vật liệu
TK 6274: CF khấu hao TSCĐ
TK 6273: CF dụng cụ sản xuất
TK 6277: CF dịch vụ mua ngoài
TK 6278: CF bằng tiền khác
Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Khi phát sinh các khoản CF thuộc nội dung CFSX chung kế toán ghi vàobên nợ TK 637 , tuỳ theo từng loại CF mà ghi có TK liên quan
Trang 9+ Tính tiền lơng phải trả và các khoản trích theo lơng phải cho công nhânviên quản lý phân xởng
Nợ TK 6271 Tiền lơng và các khoản trích
Có TK 334,3382,3383,3384 theo lơng nhân viên phân xởng
+ Xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho quản lý phân xởng
Nợ TK 6272 Trị giá vật liệu xuất dùng
- SXSP thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 627: Chi phí theo giá cha có VAT
Nợ TK 113: VAT đợc khấu trừ
Có TK 331,111,112,141: Số tiền theo giá thanh toán
- SXSP không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc VAT trực tiếp
Trang 10Tiền lơng, tiền ăn ca của công
Nhân viên quản lý phân xởng phân bổ và kết chuyển CFSX
chung cho các đối tợng
Trang 11đơn đặt hàng).
+ Cuối kỳ tổng hợp CFSX phát sinh trong kỳ
- Nợ TK 154 CF nguyên vật liệu trực tiếp
+ Kết chuyển Z thực tế của sản phẩm đã sản xuất
- Nếu đa vào nhập kho
Trang 12Sơ đồ kế toán CFSX toàn doanh nghiệp
cuối kỳ kết chuyển trị giá phế liệu
CF NVL trực tiếp thu hồi của SP hỏng
TK 157
Z SP lao vụ gửi bán không qua kho
1.1.4 Kế toán CFSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
a.Kế toán chi phí NVL trực tiếp
CF NVL trực tiếp đợc phản ánh trên TK 621”CF NVL trực tiếp”
+ Cuối kỳ sau khi kiểm kê xác định trị giá NVL còn lại cuối kỳ, kế toántính và kết chuỷên trị giá NVL thực tế đã sử dụng sản xuất sản phẩm trongkỳ
Nợ TK 621 Trị giá NVL xuất sử dụng
CF nhân công trực tiếp tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Cuối kỳ kết chuyển CF nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính Z
Nợ TK 631 CF nhân công trực tiếp
Có TK 622
c.Kế toán CFSX chung
Đợc phản ánh trên TK 627 “ CF sản xuất chung”
Trang 13+ Tập hợp CFSX chung tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Cuối kỳ phân bổ và kết chuỷên CFSX chung cố định và CFSX chung biến
đổi vào CFSX SP
Nợ TK 631 CFSX chung
Có TK 627
+ Kết chuyển CFSX chung cố định tính vào giá vốn hàng hoá
Nợ TK 632 CFSX chung cố định tính vào giá vốn hàng hoá
Trang 14Loại 1: Z kế hoạch là Z đợc tính trớc khi bớc vào quá trình sản xuất do bộ
phận kế toán tính trên cơ sở số lợng SPSX kế hoạch và CFSX kế hoạch
Loại 2: Z định mức là loại Z đợc tính trớc khi bớc vào quá trình sản xuất trên
cơ sở định mức CFSX nhằm kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí.Loại Z này chỉ có ý nghĩa khi tính cho từng đơn vị sản phẩm
Đối tợng tính Z có nội dung khác với đối tợng tập hợp CFSX Một đối tợngtập hợp CFSX có thể có nhiều đối tợng tính Z Xác định đối tợng tập hợpCFSX là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và
tổ chức tập hợp phân bổ CFSX hợp lý giúp doanh nghiệp tăng cờng đợc côngtác quản lý, kiểm tra việc tiết kiệm CF thực hiện tốt việc hạnch toán KD Cònviệc xác định đối tợng tính Z lại là căn cứ để kế toán Z tổ chức các bảng tính
Z sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính Z thích hợp, tổ chức tính Z, phục vụcho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch Z và tính toán hiệuquả KD, 2 vấn đề này có quan hệ với nhau
Đối tợng tính Z trong các DM SX công nghiệp có thể là:
- Từng SP
- Công việc
- Chi tiết, bộ phận sản phẩm
- Đơn đặt hàng đã hoàn thành
+ Kỳ tính Z: Là thời điểm kế toán phải tổng hợp CF để tính Z, Z đơn vị SP;
Kỳ tính Z tùy thuộc vào đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất, tiêu chuẩnsản phẩm; trình độ và yêu cầu quản lý Kỳ tính Z có thể là:
- Cuối kỳ kế hoạch
Trang 15- Khi SP hoàn thành theo đơn đặt hàng
Xác định kỳ tính Z cho từng đối tợng tính Z thích hợp sẽ giúp cho tổ chứccông việc tính Z đợc khoa học, hợp lý đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về
Z kịp thời chính xác, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện Z SPcủa kế toán VD trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều, khối lợng lớn, chu kỳ SXngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính Z thích hợp là hàng tháng và vào cuối tháng
1.2.3 Tính CF SX dở dang cuối kỳ
Một trong những vấn đề đảm bảo tính đúng, tính đủ, tính chính xác Z thực
tế của SP đã SX là phải tính đúng đợc CFSX dở dang cuối kỳ Để tính đợcCFSX dở dang cuối kỳ thì cuối kỳ sau khi kiểm kê, xác định số l ợng SP đanglàm dở và mức độ hoàn thành, kế toán có thể nghiên cứu và áp dụng một trong
ba phơng pháp tính CFSX dở dang cuối kỳ sau
a.Phơng pháp tính CFSX dở dang cuối kỳ theo CF NVL chính hoặc NVL trựctiếp
+ Theo phơng pháp này CFSX dở dang cuối kỳ chỉ tính bao gổm CF NVLchính hoặc NVL trực tiếp, còn các khoản CF chế biến khác( nhân công ,SXchung ) tính hết cho số lợng sản phẩm đã hoàn thành
CFSX đầu kỳ(CF NVL) + CFSX phát sinh(CF NVL)
CFSX dở dang = số lợng sản phẩm + số lợng sản phẩm
cuối kỳ Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ dở dang cuối kỳ
Độ chính xác của phơng pháp này tuỳ thuộc vào tỷ trong CF NVL trongtổng chi phí
b.Phơng pháp tính CFSX dở dang cuối kỳ theo sô lợng sản phẩm hoàn thành
l-Số lợng sản phẩm = l-Số lợng sản phẩm làm mức độ(%) hoàn thànhhoàn thành tơng đơng dở dang cuối kỳ
+ Phơng pháp tính
- Đối với các khoản CF bỏ vào một lần từ đầu nh CF NVL trực tiếp hoặc
CF NVL chính, tính cho sản phẩm làm dở và sản phẩm hoàn thành nhsau
CF SXDD đầu kỳ(NVL)+CF phát sinh(NVL) CFNVL trực tiếp của = số sản phẩm hoàn thành sản phẩm dở dang cuối kỳ số SP hoàn thành+ số sản phẩm DD t-
ơng đơng(1)