1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT TIỀN TỆ - SẢN XUẤT HÀNG HÓA - TIỀN TỆ VÀ NHÀ NƯỚC - 7 potx

23 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết tiền tệ - sản xuất hàng hóa - tiền tệ và nhà nước
Tác giả Frederic S. Mishkin, PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn, TS. Nguyễn Minh Kiều, GS. TS. Dương Thị Bình Minh, TS. Sử Đình Thành, TS. Nguyễn Thị Mùi, TS. Nguyễn Hữu Tài, PGS. TS. Lê Văn Tề, TS. Nguyễn Văn Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 295,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên đây có thể thấy quan hệ kinh tế và chính trị giữa các nước trong cộng đồng quốc tế là cơ sở khách quan của sự ra đời và phát triển các quan hệ TCQT.. KẾT LUẬN: TCQT là hệ thống nhữn

Trang 1

E TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Frederic S.Mishkin 2001 Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính Trang 536-553, 554-558 Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà nội

2 PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn 2004 Tiền tệ - ngân hàng Trang 167-198 Nhà xuất bản Thống kê Hà nội

3 TS Nguyễn Minh Kiều 2006 Tiền tệ - ngân hàng Trang 468- 484 Nhà xuất bản Thống kê Hà nội

4 GS.TS Dương Thị Bình Minh,TS.Sử Đình Thành 2004 Lý thuyết tài chính tiền tệ Trang 227-266 Nhà xuất bản Thống kê Hà nội

5 TS Nguyễn Thị Mùi 2001 Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng Trang 97-113 Nhà xuất bản Xây dựng Hà nội

6 TS Nguyễn Hữu Tài 2002 Lý thuyết tài chính tiền tệ Trang 228-260 Nhà xuất bản Thống kê Hà nội

7 PGS.TS Lê Văn Tề, TS Nguyễn Văn Hà 2004 Lý thuyết tài chính tiền tệ Trang

304-363 Nhà xuất bản Thống kê Hà nội

Trang 2

Chương 9

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

A MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Sinh viên nắm được các nội dung cơ bản sau:

_ Những vấn đề chung về Tài chính quốc tế ( khái niệm, đặc điểm, vai trò)

_ Các hình thức quan hệ Tài chính quốc tế của Việt nam ( tín dụng quốc tế, đầu tư quốc tế trực tiếp, viện trợ quốc tế không hoàn lại)

_ Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế

_ Nắm vững và phân biệt được sự khác nhau giữa UNDP và IMF

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG (6 tiết)

I Những vấn đề chung về Tài chính quốc tế ( TCQT) (1 tiết)

Cùng với sự phát triển của CNTB và CHXH, những hình thức truyền thống của quan hệ TCQT như thuế xuất nhập khẩu, tín dụng quốc tế vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển thích hợp với những bước phát triển mới của quan hệ kinh tế quốc tế Song với bước phát triển mạnh mẽ của kinh tế hàng hoá - tiền tệ, kinh tế thị trường và quốc tế hoá đời sống kinh tế ngày càng sâu sắc, bên cạnh những hình thức truyền thống trên, những hình thức mới của các quan hệ TCQT đã xuất hiện như: đầu tư quốc tế, viện trợ, ủng hộ, biếu tặng giữa các nước với nhau và giữa các tổ chức TCQT với các quốc gia độc lập Có thể thấy sự xuất hiện và tồn tại các quan hệ TCQT là một tất yếu của phạm trù tài chính, xuất phát từ các cơ sở khách quan sau:

_ Về mặt kinh tế:

Đây chính là yếu tố giữ vai trò quyết định cho sự phát sinh và phát triển của các quan hệ TCQT Mỗi quốc gia là một bộ phận trong nền kinh tế thế giới, có quan hệ hữu cơ với nhau, cùng tham gia vào phân công lao động quốc tế với nhiều mức độ khác nhau Điều này làm nảy sinh và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế và từ đó làm nảy sinh, phát triển các quan hệ TCQT

_ Về mặt chính trị:

Yếu tố chính trị có tác động trực tiếp đến hình thức và mức độ của các quan hệ TCQT Các quan hệ này phát sinh giữa các quốc gia nên chịu sự chi phối của cơ chế, chính sách, đường lối

Trang 3

đối ngoại của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, chẳng hạn như chính sách thuế xuất nhập khẩu, đầu tư trực tiếp, cấp tín dụng, viện trợ phát triển

Trên đây có thể thấy quan hệ kinh tế và chính trị giữa các nước trong cộng đồng quốc tế là

cơ sở khách quan của sự ra đời và phát triển các quan hệ TCQT Tuy nhiên các quan hệ này chỉ thực sự hình thành khi tiền tệ thực hiện chức năng tiền tệ quốc tế làm chuyển dịch các nguồn tài chính vượt ra khỏi phạm vi quốc gia của mỗi nước

KẾT LUẬN: TCQT là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa các chủ thể của

một nước với các chủ thể của nước khác, và với các tổ chức quốc tế trong việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước

2 Đặc điểm của Tài chính quốc tế

_ Một là, sự vận động của các nguồn tài chính không chỉ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ của một nước mà còn liên quan đến việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhiều quốc gia khác nhau Hoạt động của TCQT liên quan đến nhiều chủ thể phân phối ở nhiều quốc gia và diễn ra trên phạm vị rộng lớn, liên quan đến nhiều khâu trong hệ thống tài chính, làm chuyển dịch nguồn tài chính vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ của một nước

Quan hệ TCQT luôn tiềm ẩn những rủi ro hối đoái hoặc rủi ro chính trị mà nhiều khi Nhà nước không thể lường trước được

_ Hai là, hoạt động phân phối của TCQT gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị của Nhà nước Đặc điểm này thể hiện ở chỗ quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế với các chủ thể khác ở nước ngoài luôn chịu sự chi phối bởi chính sách đối ngoại của Nhà nước

_ Ba là, TCQT không chỉ chịu sự chi phối của các yếu tố về kinh tế mà còn chịu sự chi phối bởi các yếu tố về chính trị của mỗi nước Bằng quyền lực chính trị của mình, Nhà nước ban hành một hệ thống luật pháp để điều chỉnh toàn bộ hoạt động của các chủ thể tham gia vào quan hệ TCQT phù hợp với đường lối đối ngoại của Nhà nước

3 Vai trò của Tài chính quốc tế

_ Một là, TCQT góp phần quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực tài chính bên ngoài phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước Nhờ vào các quan

hệ TCQT, mỗi quốc gia có thể khai thác một cách tốt nhất các nguồn lực tài chính từ bên ngoài kết hợp với việc sử dụng các nguồn lực từ trong nước tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nước mình

_ Hai là, TCQT tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham gia và phân công lao động quốc tế Thông qua các quan hệ TCQT, mỗi quốc gia có thể phát huy đến mức cao nhất lợi thế so sánh của mình về các nguồn lực trong nước trong quan hệ kinh tế với các nước khác Điều này góp phần làm tăng hiệu quả của phân công lao động quốc tế

II Các hình thức chủ yếu của Tài chính quốc tế (2 tiết)

1 Tín dụng quốc tế ( TDQT)

1.1 Khái niệm

Trang 4

Tín dụng quốc tế là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể của một nước với các chủ thể của nước khác và với các tổ chức quốc tế khi cho vay và trả nợ tiền vay theo những nguyên tắc của tín dụng

TDQT là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay vốn và kiếm lời thông qua lãi suất tiền vay TDQT là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể thuộc nhiều quốc gia khác nhau trong quá trình huy động và sử dụng các nguồn vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả Đó là tổng thể các quan hệ kinh

tế phát sinh giữa Nhà nước, các cơ quan Nhà nước với nhau hoặc với các ngân hàng, tổ chức TCQT, giữa các cá nhân và các doanh nghiệp thuộc các nước khác nhau trong quá trình cho vay

và trả nợ

Sự cần thiết sử dụng quan hệ TDQT bắt nguồn trước hết từ đòi hỏi khách quan của chính sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước, sự phát triển của các doanh nghiệp đồng thời với việc mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế Đối với các nước nghèo và chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp kém, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn có hạn thì việc mở rộng quan hệ TDQT càng trở nên cần thiết để có thể tranh thủ vốn, công nghệ của thế giới phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và đẩy nhanh tốc độ phát triển và tăng trưởng kinh tế

1.2 Các hình thức TDQTế

1.2.1 Vay thương mại

_ Khái niệm: Vay thương mại là hình thức vay nợ quốc tế dựa trên cơ sở quan hệ sử dụng

về vốn trên thị trường, lãi suất do thị trường quyết định

_ Đặc điểm

+ Người cung cấp vốn không tham gia vào hoạt động của người vay (nhưng trước khi cho vay phải nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư, có yêu cầu về bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro)

+ Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi nhuận qua lãi suất ngân hàng cố định theo khế ước vay độc lập với kết quả sử dụng vốn vay

+ Tuy có những ràng buộc nhưng độ rủi ro đối với chủ đầu tư thường rất lớn trong các trường hợp các doanh nghiệp vay làm ăn thua lỗ, phá sản

+ Đối tượng vay vốn là các doanh nghiệp, chính phủ các nước

1.2.2 Viện trợ phát triển chính thức (ODA)

_ Khái niệm

ODA là các khoản viện trợ cho vay ưu đãi cảu các chính phủ, các hệ thống của tổ chức Liên Hiệp Quốc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức TCQT dành cho chính phủ và nhd các nước đang phát triển

_ Đặc điểm

+ Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự

án nhưng có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hổ trợ chuyên gia

+ Nguồn vốn ODA gồm các khoản vay ưu đãi, trong đó có một tỷ lệ nhất định là viện trợ không hoàn lại

+ Các nước nhận vốn ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mới được nận tài trợ + Chủ yếu dành hỗ trợ cho các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng như giao thông vận tải, giáo dục, y tế,

2.3 Ưu nhược điểm của TDQTế

Trang 5

_ Ưu điểm

+ Vốn vay chủ yếu dưới dạng tiền tệ, dễ chuyển thành các phương tiện đầu tư khác

+ Nước tiếp nhận đầu tư toàn quyền chủ động sử dụng vốn đầu tư cho mục đích riêng của mình

+ Chủ đầu tư nước ngoài có thu nhập ổn định thông qua lãi suất tiền vay, không phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư

+ Nhiều nước chủ đầu tư thông qua hình thức này đã trói buộc các nước tiếp nhận đầu tư vào vòng ảnh hưởng của mình

1.4 TDQT của Việt Nam

Quan hệ TDQT của Việt Nam lúc đầu là với các nước XHCN, trong những năm gần đây được mở rộng đối với các nước không phải XHCN cũng như đối với các tổ chức TCQT

1.4.1 Quan hệ TDQT đối với các nước XHCN: bao gồm quan hệ tín dụng giữa Nhà nước

Việt Nam với chính phủ các nước XHCN, Ngân hàng hợp tác kinh tế quốc tế ( IBEC) và Ngân hàng đầu tư quốc tế ( IIB) Các hình thức cụ thể thường áp dụng là:

_ Hình thức tín dụng Nhà nước dùng để nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá của nước chủ

nợ hoặc nước thứ ba, nguồn vốn chủ yếu do chính phủ các nước XHCN và Ngân hàng đầu tư quốc tế ( IIB) cung cấp

Thời hạn vay của các khoản vay thường là dài hạn ( 5 - 16 năm), lãi suất từ 1 - 2%/năm Thời điểm hoàn trả vốn và lãi là khi công trình hoàn thành được đưa vào sử dụng Hình thức trả

nợ thường là hàng hoá xuất khẩu

Vốn vay loại này chỉ được dùng vào các mục đích: chuyên môn hoá và hiệp tác hoá sản xuất, mở rộng các cơ sở nguyên liệu và nhiên liệu vì lợi ích chung, xây dựng công trình ở những ngành kinh tế đưa lại lợi ích tập thể cho sự phát triển kinh tế của các nước thành viên của Ngân hàng, xây dựng các công trình kinh tế để phát triển kinh tế quốc dân của các nước thành viên _ Hình thức tín dụng Nhà nước để thanh toán nhập siêu, nguồn vốn thường do các nước xuất siêu hoặc Ngân hàng hợp tác kinh tế quốc tế ( IBEC) cung cấp

Trong quan hệ buôn bán trao đổi hàng hoá giữa các nước với nhau, do những nguyên nhân khách quan ( như sự không trùng hợp giữa thời gian xuất khẩu và nhập khẩu; như tính thời vụ của sản xuất và tiêu dùng một số hàng hoá nhất định) sẽ có bên tạm thời bị bội chi trong cán cân thanh toán Vào thời điểm đó, để đảm bảo tính liên tục của luân chuyển hàng hoá và thanh toán quốc tế, đảm bảo cân bằng hoạt động ngoại thương của nước thiếu vốn, hình thức tín dụng này đã nảy sinh

Thời hạn của khoản vay không quá 3 năm, lãi suất tuỳ theo thời hạn vay không quá 1% đối với lãi suất ưu đãi, bình thường 3% Vốn và lãi vay được trả thường bằng hàng hoá xuất khẩu

Trang 6

1.4.2 Quan hệ tín dụng với các nước dân tộc chủ nghĩa và TBCN: bao gồm quan hệ tín

dụng giữa Nhà nước Việt Nam hoặc các tổ chức tài chính - tín dụng của Việt Nam với các chính phủ, cá nhân, ngân hàng các nước không phải XHCN và các tổ chức tài chính - tín dụng quốc tế Các hình thức thường áp dụng là:

_ Tín dụng Nhà nước: là hình thức tín dụng được ký kết giữa các Nhà nước với nhau, nguồn vốn được cung cấp từ ngân sách của nước cho vay Thuộc loại này, nước ta đã có quan hệ tín dụng với Angêri, Irắc, Libi, Đan Mạch, Pháp

_ Tín dụng hỗn hợp: là hình thức tín dụng kết hợp giữa viện trợ không hoàn lại với tín dụng ngân hàng hoặc kết hợp giữa tín dụng Nhà nước với tín dụng ngân hàng Chẳng hạn như Nhà nước ta đang sử dụng hình thức tín dụng hỗn hợp trong quan hệ với Pháp để nhập các công trình công nghiệp trong những năm gần đây

_ Tín dụng tài chính: là hình thức vay ngoại tệ của các Ngân hàng quốc tế TBCN để nhập khẩu vật tư, kỹ thuật của các nước TBCN

*CHÚ Ý: Đối với nước ta, trong điều kiện tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân còn có hạn, để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, việc tìm cách sử dụng tích cực nguồn vốn từ nước ngoài thông qua quan hệ TCQT là một giải pháp cần thiết Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế của việc

sử dụng vốn vay cần được coi là vấn đề có ý nghĩa hàng đầu Điều này đòi hỏi các công trình sử dụng vốn vay phải tạo ra được năng suất lao động cao, thu được số tích luỹ tiền tệ lớn hơn mức lãi phải trả để đảm bảo tăng tích luỹ cho nền kinh tế Do vậy, trước khi vay vốn nước ngoài, cần phải tính toán chặt chẽ các yếu tố lao động, vật tư, tiền vốn trong thế cân đối hợp lý, đảm bảo công trình được thi công theo đúng tiến độ đã vạch ra và có thể đưa nhanh công trình hoàn thành vào sử dụng với hiệu quả cao nhất theo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đã được xây dựng Thêm vào

đó, khi vay vốn nước ngoài để nhập máy móc, thiết bị, kỹ thuật phải xác định được người sử dụng vốn vay ở trong nước để vật tư, thiết bị sau khi nhập về có thể đưa nhanh vào sử dụng, vốn vay nước ngoài mới nhanh chóng phát huy tác dụng tích cực thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao đời sống

Với các hình thức tín dụng kể trên, những năm qua nước ta đã tranh thủ được nguồn vốn to lớn từ nước ngoài và đã tích cực sử dụng cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Tuy nhiên, phần lớn các khoản nợ đã đên hạn và đã quá hạn trong khi khả năng thanh toán của nước ta là có hạn Nếu việc thanh toán nợ cũ không xử lý được thì không có điều kiện vay mới Do đó chính sách xử lý nợ cũ, vay trả nợ trong thời gian tới của Việt Nam sẽ là:

 Chính sách xử lý nợ cũ:

Việt Nam kiên quyết đàm phán với chủ nợ để xin hoãn nợ hoặc xin vay mới trả cũ Thực chất là nhằm giãn số nợ ra đến những năm sau, không để việc trả nợ tập trung vào những năm đang khó khăn Chẳng hạn ta chủ trương xin hoãn nợ đối với các nước Trung Cận Đông như Irắc, Angêri, Libi; chủ trương xin vay mới trả cũ đối với OPECs, Cô- oét Trong trường hợp các chủ

nợ không thể cho hoãn nợ thì việc trả nợ cũng phải được xem xét cho phù hợp với khả năng NSNN Đối với một số nước khác như Nga và Đông Âu, ta chủ trương dùng một phần vốn ngân sách để trả và cố gắng trả bằng hàng xuất khẩu ( như chè, thảm len, mây tre đan, thịt lợn )

Nguyên tắc chung trong việc vay và trả nợ nước ngoài:

Trang 7

Đơn vị nào sử dụng vốn vay thì đơn vị đó phải trả nợ, Nhà nước không “ bao cấp “ việc vay

và trả như trước đây

+ Đối với vay của Nhà nước:

Nhà nước chỉ sử dụng vốn vay nước ngoài để đầu tư vào các công trình hạ tầng cơ sở, công trình kinh tế then chốt có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Chỉ trong trường hợp thật cần thiết được Thủ tướng Chính phủ cho phép mới vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách

Nhà nước chỉ tập trung vay của các Chính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Nhà nước chịu trách nhiệm trả nợ về số vốn vay đó, sử dụng vào các mục đích nói trên

+ Đối với vay của doanh nghiệp;

Các doanh nghiệp có thể tự mình vay vốn nước ngoài để phục vụ sản xuất kinh doanh và phải chịu trách nhiệm trả nợ về số vốn vay đó

Để đảm bảo khả năng trả nợ nước ngoài; khi vay vốn, các doanh nghiệp phải đảm bảo các thủ tục cần thiết sau:

- Xây dựng phương án vay và trả nợ được cấp có thẩm quyền duyệt

- Trình phương án cho cơ quan bảo lãnh vốn vay ( các NHTM được uỷ quyền)

- Trường hợp vốn vay nước ngoài để đầu tư cho XDCB thì cần thiết phải có điều kiện kèm theo: doanh nghiệp phải có số vốn bằng VNĐ tương ứng với số ngoại tệ sẽ vay để thực hiện các công việc trong nước phải chi bằng VNĐ

Nguyên tắc quản lý các khoản vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ:

+ Chính phủ thống nhất quản lý các khoản vay và trả nợ trên cơ sở chiến lược quốc gia về vay và trả nợ nước ngoài; theo dõi, giám sát các khoản vay và trả nợ nước ngoài theo kế hoạch;

sử dụng các chính sách và công cụ tài chính đảm bảo duy trì cơ cấu, thời hạn và tổng số nợ hợp lý nhằm đảm bảo yêu cầu cân đối kinh tế vĩ mô và nhu cầu phát triển của đất nước trong từng thời

kỳ

+ Các cơ quan chính quyền, đoàn thể và các cơ quan quản lý hành chính các cấp không được trực tiếp vay nợ nước ngoài

+ Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, đơn vị tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài phải

sử dụng theo đúng dự án được duyệt, có trách nhiệm thu hồi đầy đủ, kịp thời nợ vay từ nguồn vốn vay lại của Chính phủ

2 Đầu tƣ quốc tế trực tiếp (FDI)

2.1 Khái niệm

Đầu tư quốc tế trực tiếp là việc các tổ chức, cá nhân một nước thực hiện đầu tư vốn ra nước ngoài dưới hình thức tự mình đứng ra kinh doanh hoặc hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

2.2 Đặc điểm

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện bằng vốn do chủ đầu tư nước ngoài tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nó là hình thức đầu

Trang 8

tư mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, cũng như không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

- Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là DN 100% vốn nước ngoài, hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tùy thuộc tỷ lệ góp vốn của mình

- Nguồn vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư mà còn bao gồm

cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động

- Thông qua FDI, doanh nghiệp của nước chủ nhà còn có thể tiếp thu được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại là những mục tiêu mà những hình thức đầu tư khác không có được

2.3 Động cơ của FDI

- Động cơ chung nhất của các chủ đầu tư nước ngoài là tìm kiếm thị trường đầu tư hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuận cao và sự thịnh vượng lâu dài của doanh nghiệp

- Động cơ cụ thể trong từng doanh nghiệp lại khác nhau phụ thuộc vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp và mục tiêu của nó ở thị trường nước ngoài, khái quát chung lại có 3 động cơ

cụ thể tạo nên 3 định hướng khác nhau trong FDI

+ Đầu tư định hướng thị trường: là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang các nước sở tại Đây là chiến lược bành trướng thị trường của các công ty đa quốc gia để vượt qua hàng rào bảo hộ của các nước sở tại và kéo dài tuổi thọ của các sản phẩm của doanh nghiệp

+ Đầu tư định hướng chi phí: là hình thức đầu tư ở nước ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động và nguồn tài nguyên rẻ của nước sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận

+ Đầu tư định hướng nguồn nguyên liệu: là hình thức đầu tư theo chiều dọc Các cơ sở đầu

tư ở nước ngoài là một bộ phận cấu thành trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của công ty mẹ,

có trách nhiệm khai thác nguồn nguyên liệu tại chổ của nước sở tại cung cấp cho công ty mẹ để tiếp tục chế biến hoàn chỉnh sản phẩm

2.4 Các hình thức FDI

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp do chủ nước ngoài đầu tư 100% vốn tại nước sở tại, có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của nước sở tại Doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập do các chủ đầu tư nước ngoài góp vốn chung với doanh nghiệp ở nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp, chia lợi nhuận, chịu rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên vào vốn đầu tư

Theo luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam, phần góp vốn pháp định của bên nước ngoài không bị hạn chế về mức cao nhất như một số nước khác, nhưng không được ít hơn 30% vốn pháp định

- Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: là một văn bản được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà thành lập pháp nhân mới

Trang 9

- Các hình thức khác: hợp đồng xây dựng-vận hành-chuyển giao (BOT),BT, BTO…

2.5 Lợi ích của FDI

* Đối với nước tiếp nhận vốn:

- Đối với những nước công nghiệp phát triển:

+ Giải quyết những khó khăn về kinh tế-xã hội như thất nghiệp, lạm phát Qua FDI, chủ đầu tư nước ngoài mua lại công ty, doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo việc làm cho người lao động

+ Tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức thu thuế

+ Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh

tế, tạo môi trường cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế và thương mại, giúp người lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển khác

- Đối với các nước đang phát triển:

+ Nguồn vốn bổ sung quan trọng để các nước đang phát triển thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế

+ Các dự án FDI góp phần thu hút một lượng lớn lao động giúp giải quyết tình trạng thất nghiệp

+ Hoạt động của các dự án FDI có tác động quan trọng tới xuất nhập khẩu của nước chủ nhà

+ Với chính sách thu hút vốn FDI theo các ngành nghề định hướng hợp lý sẽ góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa

+ Cùng với FDI, doanh nghiệp trong nước có thể học hỏi phương thức quản lý công nghiệp hiện đại, tiếp cận những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, lực lượng lao động quen dần với phong cách làm việc công nghiệp, đồng thời hoàn thiện dần đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi

+ Các dự án FDI góp phần bổ sung nguồn thu quan trọng cho ngân sách các quốc gia

* Đối với nước xuất khẩu FDI:

- FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường bành trướng sức mạnh kinh tế

và vai trò ảnh hưởng trên thế giới Đây còn là biện pháp thâm nhập thị trường hữu hiệu, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước sở tại

- FDI giúp các công ty nước ngoài giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu

tư, thu lợi nhuận cao do lợi dụng được những lợi thế so sánh của nước sở tại, giảm chi phí vận chuyển, quảng cáo, tiếp thị

- FDI giúp chủ đầu tư tìm được các nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định

- FDI giúp các chủ đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

2.6 Mặt trái của FDI

- Các nước nhận đầu tư có thể phải tiếp nhận những công nghệ và kỹ thuật lạc hậu từ đó có thể gây ra rất nhiều những thiệt hại cho nước sở tại

- Các nhà đầu tư thường tính giá cao hơn hoặc bằng quốc tế cho các yếu tố đầu vào, gây thua thiệt cho nước nhận đầu tư

- Nước nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư như giảm thuế, miễn thuế, từ đó có thể tạo ra sự bất lợi cho các doanh nghiệp trong nước trong quá trình cạnh tranh

Trang 10

- Nếu nước sở tại không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học sẽ dẫn tới đầu tư tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai phá quá mức, nạn ô nhiễm môi trường trở nên nghiêm trọng

- Nếu đầu tư vào môi trường bất ổn về kinh tế, chính trị thì nhà đầu tư sẽ bị mất vốn

2.7 Đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã khuyến khích hoạt động đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam; trên cơ sở đó đã có đóng góp đáng kể vào việc thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nước ngoài phục vụ việc phát triển kinh tế trong nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu cho NSNN Có nhiều hình thức đầu tư vào Việt Nam

2.7.1 Các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

_ Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng: là hình thức hai bên hoặc nhiều bên cùng ký kết hợp đồng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó xác định rõ nghĩa vụ

và quyền lợi của các bên tham gia nhưng không hình thành một pháp nhân mới

_ Hình thức doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh được thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh được

ký kết giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam Đây là hình thức rất phổ biến của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

_ Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là hình thức các tổ chức, cá nhân nước ngoài tự bỏ vốn đầu tư và tự tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, tuân thủ theo pháp luật Việt Nam

_ Khu chế xuất: khu công nghiệp tập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ hàng xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định do Chính phủ Việt Nam thành lập

Tất cả các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và Việt Nam nếu có vốn đều có thể tham gia khu chế xuất và đảm bảo các điều kiện quy định:

+ Sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu

+ Hàng hoá phải bán ở nước ngoài

+ Sử dụng lao động Việt Nam

2.7.3 Tài chính của doanh nghiệp liên doanh

_ Vốn điều lệ: là số vốn ban đầu được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp liên doanh, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn điều lệ do các bên tham gia góp vốn, không kể các khoản vốn vay

Tỷ lệ góp vốn được quy định trong hiệp định ký kết do sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhưng phía nước ngoài góp vốn không nhỏ hơn 30% vốn điều lệ và không bị hạn chế về mức cao nhất

Đối với các doanh nghiệp liên doanh nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi bên nước ngoài và mỗi bên Việt Nam do Chính phủ nước Việt Nam quy định

Bên nước ngoài góp vốn bằng tiền nước ngoài, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ Bên Việt Nam góp vốn bằng tiền

Trang 11

Việt nam, các nguồn tài nguyên ( quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển ), nhà xưởng, công trình xây dựng khác, bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật

_ Phân phối thu nhập và lợi nhuận:

Trong các doanh nghiệp liên doanh trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, phần thu nhập chủ yếu được hình thành dưới dạng lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp liên doanh

là số chênh lệch giữa doanh thu do tiêu thụ sản phẩm với chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ( bao gồm cả chi phí ngoại thương, tiền nộp BHXH, tiền thuế về sử dụng đất đai, mặt nước, mặt biển, tài nguyên ) Lợi nhuận được phân phối theo hướng:

+ Một phần lợi nhuận được dùng để nộp vào NSNN Việt nam

+ Một phần lợi nhuận được dành để tạo lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp

+ Phần lợi nhuận còn lại được phân chia cho các bên tham gia liên doanh theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp

2.7.4 Thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

_ Thuế mặt đất, mặt nước, mặt biển: quy định cụ thể đối với từng hợp đồng tuỳ thuộc đặc điểm ngành nghề, điều kiện địa lý, vị trí, môi trường thuận lợi hay khó khăn trong việc sử dụng mặt đất, mặt nước, mặt biển đã thuê

_ Thuế tài nguyên: ( áp dụng đối với các doanh nghiệp và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh có khai thác tài nguyên dưới mọi hình thức)

_ Thuế GTGT:

Các doanh nghiệp và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh nếu có hoạt động dịch vụ thu tiền Việt nam hoặc nếu tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt nam đối với các mặt hàng không thuộc danh mục nộp thuế TTĐB đều phải nộp thuế GTGT theo luật thuế GTGT của Việt Nam Riêng đối với những mặt hàng thuộc danh mục hàng thay thế hàng nhập khẩu được miễn thuế GTGT khi tiêu thụ tại thị trường Việt nam

_ Thuế TTĐB:

Các doanh nghiệp và bên nước ngoài hợp tác kinh doanh, nếu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Việt nam, đối với những mặt hàng thuộc danh mục chịu thuế TTĐB thì phải nộp thuế theo luật thuế TTĐB của Việt nam

_ Thuế xuất nhập khẩu:

Các doanh nghiệp và các bên nước ngoài hợp tác kinh doanh khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt nam phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mậu dịch của Việt nam

_ Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Nhà nước Việt nam thực hiện chính sách ưu đãi về thuế để khuyến khích và thu hút vốn đầu

tư nước ngoài, bảo đảm cho các nhà đầu tư nước ngoài có thể thu được lợi nhuận cao hơn hoặc ít nhất tương đương với đầu tư vào các nước khác, trước hết là các nước khác trong khu vực ASEAN

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w