Nguồn vốn tín dụng: là khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn của các NHTM, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác; huy động của cán bộ côn
Trang 1+ Lựa chọn công nghệ thích hợp,
+ Lựa chọn ngân hàng giao dịch,
+ Lựa chọn mô hình và tổ chức quản lý,
+ Cuối cùng là tổng hợp nhu cầu vốn cần được đầu tư
3 Nguồn vốn kinh doanh
3.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có vốn: vốn đầu tư ban đầu và vốn
bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh Đối với một doanh nghiệp, vốn đầu tư được hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau:
3.1.1 Nguồn vốn từ NSNN: là nguồn vốn do NSNN cấp cho các doanh nghiệp Nhà nước
lúc mới hình thành doanh nghiệp Đây là nguồn vốn được hình thành từ quỹ tích luỹ của NSNN
và được dùng vào mục đích chi phát triển kinh tế
Hiện nay, nguồn vốn NSNN cấp phát cho các doanh nghiệp Nhà nước có xu hướng giảm đáng kể cả về tỷ trọng và số lượng Các doanh nghiệp Nhà nước phải chủ động bổ sung vốn bằng các nguồn tài trợ khác
3.1.2 Nguồn vốn tự có: là nguồn vốn do chủ đầu tư bỏ ra Nguồn gốc của vốn tự có là tiền
để dành, tích luỹ được từ lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp hoặc huy động vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu
3.1.3 Nguồn vốn liên doanh: là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ giữa các chủ đầu tư
cùng kinh doanh và cùng hưởng lợi nhuận Hình thức góp vốn liên doanh thích hợp với các công
ty có quy mô nhỏ, tổ chức quản lý sản xuất và quản lý vốn, chia lãi đơn giản
Việc góp vốn liên doanh có thể được hình thành từ nhiều nguồn tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, ví dụ:
- Liên doanh giữa nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn tự có của tư nhân
- Liên doanh giữa ngân sách của quốc gia này với quốc gia khác
- Liên doanh giữa tư nhân với nhau
3.1.4 Nguồn vốn tín dụng: là khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn của các
NHTM, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác; huy động của cán bộ công nhân viên làm việc trong doanh nghiệp; vay nước ngoài theo cơ chế tự vay, tự trả hoặc bằng hình thức doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn cho đầu tư kinh doanh
_ Trong nền kinh tế thị trường, song song với việc hình thành và phát triển của thị trường tài chính là sự ra đời của hàng loạt các tổ chức trung gian tài chính Các tổ chức trung gian tài chính có vị trí trung tâm trong thu hút vốn và cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường tài chính Điển hình là hệ thống các NHTM với sự phong phú và đa dạng các loại hình tín dụng: tín dụng ứng tiền qua tài khoản, tín dụng cầm cố hoặc thế chấp tài sản, tín dụng có bảo lãnh tín dụng thông qua chiết khấu, tín dụng thương mại
_ Doanh nghiệp cũng có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn cho đầu tư kinh doanh Trái phiếu là phiếu nhận nợ do doanh nghiệp phát hành khi vay vốn của người khác để kinh doanh, cam kết trả lợi tức và hoàn trả vốn vay theo thời hạn nhất định Theo định kỳ, doanh
Trang 2nghiệp phải trả cho trái chủ một khoản lợi tức cố định và phải thanh toán tiền vay khi đến hạn thanh toán
3.2 Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn vốn
3.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Các loại
hình doanh nghiệp khác nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau chẳng hạn nguồn vốn do NSNN cấp ( đối với các doanh nghiệp nhà nước), nguồn vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra trong các doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn liên doanh, liên kết, nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu; ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ một số nguồn khác như lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính
3.2.2 Các khoản nợ phải trả: là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các
chủ thể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng Doanh nghiệp được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ
4 Sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh
_ Phương thức bù đắp và quản lý
+ Vốn cố định được bù đắp ( thu hồi) bằng biện pháp khấu hao, tức là trích một phần giá trị hao mòn của TSCĐ Tiền trích lại đó hình thành nên quỹ khấu hao Quỹ khấu hao dùng để duy trì năng lực sản xuất bình thường của TSCĐ và dùng để tái sản xuất toàn bộ TSCĐ
+ Quản lý vốn cố định: phải quản lý cả về mặt giá trị và mặt hiện vật của vốn cố định:
uq ýl nảuQ ﻌỹ khấu hao: cần phải đánh giá và đánh giá lại TSCĐ một cách thường xuyên
và chính xác, tạo ra cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn Mặt khác, cần lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo thu hồi vốn nhanh và bảo toàn được vốn
cáhk cứht uêit gnữhn oeht ĐCST iạol nâhp nầc ĐCST tốt ýl nảuq ểĐ ĐCST ýl nảuQ ﻌnhau ( theo mục đích sử dụng, theo công dụng kinh tế, theo tình hình sử dụng, theo hình thái biểu hiện) để từ đó xác định trọng tâm của công tác quản lý
_ Biện pháp bảo toàn và phát triển vốn cố định
+ Thứ nhất, Phải đánh giá và đánh giá lại TSCĐ một cách thường xuyên và chính xác
Điều này sẽ giúp doanh nghiệp trích đủ, trích đúng chi phí khấu hao, không để mất vốn
+ Thứ hai, Phải lựa chọn những phương pháp khấu hao thích hợp:
Trang 3Trong công tác quản lý vốn cố định, có nhiều phương pháp tính khấu hao TSCĐ như phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh, phương pháp khấu hao kết hợp Người quản lý phải lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp để vừa bảo đảm thu hồi vốn nhanh để bảo toàn vốn, vừa đỡ gây ra những biến động lớn trong giá thành và giá bán sản phẩm
+ Thứ ba, Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, chẳng hạn:
tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị; hợp lý hóa dây chuyền công nghệ; đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt chế độ duy tu, bảo dưỡng máy móc; áp dụng các chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm vật chất đối với người quản lý sử dụng TSCĐ
Một số phương pháp khấu hao TSCĐ:
Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định ( khấu hao theo đường thẳng): Theo phương
pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ được xác định như sau:
Phương pháp khấu hao nhanh: có 2 phương pháp khấu hao nhanh sau:
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Theo phương pháp này, số tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau:
Mkt = Gđt * TKH
Trong đó:
Mkt : mức khấu hao TSCĐ năm thứ t
G : giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ t
Trang 4TKH: tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần
Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các nước như sau:
Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 4 năm trở xuống
Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 4 đến 6 năm
Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm
Ví dụ: Một TSCĐ có giá trị ban đầu là 10 triệu đồng, dự kiến sử dụng trong 5 năm Hãy tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp bình quân:
1: 5 = 20 %
TSCĐ được sử dụng trong 5 năm nên Hs = 2
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm:
4.000 6.400 7.840 8.704 9.222,4
6.000 3.600 2.160 1.296 777,6
* Phương pháp khấu hao theo tổng số:
Theo phương pháp này, mức khấu hao năm được xác định như sau:
Mkt = NG * Tkt
Trong đó: Mkt : số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ t
NG: nguyên giá TSCĐ
Trang 5Tkt: tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm thứ t
t : thứ tự năm cần tính khấu hao TSCĐ
Ví dụ: Một TSCĐ của doanh nghiệp có giá trị ban đầu là 10 triệu đồng, dự kiến sử dụng
trong 5 năm Hãy tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng:
Đơn vị: 1.000 đồng Thứ tự năm Số năm sử dụng còn lại Tỷ lệ khấu hao Mức KH
1/15 = 0,067 hay 6,7%
3.330 2.670 2.000 1.330
670
Phương pháp khấu hao nhanh bổ sung MACRS
Theo phương pháp khấu hao này, tất cả các loại tài sản được phân loại thành 6 nhóm tài
sản Tất cả những tài sản được phép khấu hao ( tài sản mới hoặc đã sử dụng), ngoại trừ bất động
sản, sẽ được định dạng 1 trong 6 nhóm tài sản này Bất kể đời sống kinh tế dự kiến của từng tài
sản khác nhau như thế nào, số khấu hao hàng năm được tính toán phù hợp với thời gian khấu hao
trong từng nhóm tài sản
Trang 6THỜI GIAN KHẤU HAO THEO MACRS
Nhóm tài sản và thời gian
khấu hao tương ứng
Các loại tài sản trong từng nhóm
3 năm Nhóm tài sản có đời sống kinh tế ngắn: công cụ đặc biệt, máy
kéo, ngựa đua ( trên 2 năm tuổi),…
5 năm Xe ôtô, xe tải nhẹ, xe tải nặng, xe buýt, thiết bị khoan dầu, hệ
thống thông tin, chất bán dẫn, thiết bị ngành dệt, hóa chất, điện tử, chăn nuôi gia súc và sữa,…
7 năm Hầu hết các thiết bị nhà máy, đường ray xe lửa, đồ nội thất và
thiết bị văn phòng, xe ôtô ray, đầu máy xe lửa, máy bay, các thiết bị khai thác mỏ
10 năm Tàu biển, xà lan, thiết bị hóa lọc dầu, xe lửa dùng cho vận tải
và một số thiết bị công nghiệp khác
15 năm Nhà máy điện và hệ thống phân phối điện năng, nhà máy điện
hạt nhân, đường ống dẫn khí đốt thiên nhiên, nhà máy xử lý nước thải, hệ thống mạng lưới điện thoại
20 năm Hầu hết các tài sản phục vụ công ích, hệ thống cống thoát
nước và mạng lưới đường sắt…
Tỷ lệ khấu hao hàng năm đối với mỗi nhóm tài sản được tính toán theo phương pháp số
dư giảm dần và chuyển sang phương pháp khấu hao đường thẳng tại thời điểm tối ưu thích hợp Toàn bộ chi phí ban đầu hình thành nên tài sản trước khi tài sản được đưa vào sử dụng sẽ được dùng làm nền tảng để tính khấu hao hàng năm Giá trị thu hồi không được tính tới khi tính toán số tiền khấu hao theo MACRS
TỶ LỆ KHẤU HAO HÀNG NĂM THEO MACRS
Trang 7thủ quy ước nửa năm Quy ước nửa năm xem bất kỳ một tài sản nào được sử dụng trong năm thứ
nhất thì coi như được tính từ giữa năm Do vậy tài sản chỉ nhận ½ số khấu hao của năm thứ nhất Quy ước nửa năm cũng áp dụng cho năm khấu hao cuối cùng, vì vậy đã tạo nên số năm khấu hao thực tế kéo dài hơn 1 năm so với số năm được thể hiện trong từng nhóm tài sản
Ví dụ: Công ty A đầu tư một tài sản cố định có giá mua là 9.000 USD, chi phí vận chuyển
và lắp đặt là 1.000 USD Theo phương pháp MACRS tài sản này được xếp vào nhóm 7 năm Nguyên giá của tài sản này là:
Chi phí mua tài sản = 9.000 USD + Chi phí vận chuyển và lắp đặt = 1.000 USD
= Nguyên giá tài sản = 10.000 USD
Năm Tỷ lệ khấu hao MACRS
1.429 2.449 1.749 1.249
+ Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới được tạo ra
+ Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng đi thu tiền về và khi đó kết thúc vòng tuần hoàn của vốn
_ Quản lý sử dụng vốn lưu động
Trang 8Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau: phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, theo hình thái biểu hiện, theo quan hệ sở hữu hoặc theo nguồn hình thành Việc phân loại sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý vốn có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
_ Bảo toàn vốn lưu động
+ Một là, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, tiết kiệm với hiệu quả cao
Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, không gây sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh và là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
+ Hai là, Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lưu động
Doanh nghiệp cần khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên trong hoạt động kinh doanh; Ngoài ra, nếu còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác các nguồn vốn bên ngoài như vốn liên doanh, vốn vay của các ngân hàng hoặc của các công ty tài chính,
+ Ba là, Luôn luôn có những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động, chẳng hạn:
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ, thường xuyên xác định phần chênh lệch giá về những tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời, linh hoạt trong việc sử dụng vốn, hết sức tránh và xử lý kịp thời các khoản nợ khó đòi
+ Bốn là, Thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động qua các chỉ
tiêu: vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số nợ, hệ số khả năng thanh toán từ đó, điều chỉnh kịp thời và có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mức doanh lợi
NỘI DUNG 2: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP (1 tiết)
1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí
về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Trang 9Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí cho việc sản xuất sản phẩm, chi phí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và các khoản tiền thuế gián thu nộp cho Nhà nước theo luật thuế quy định
_ Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm Ví dụ: chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương cho cán bộ viên chức của doanh nghiệp
_ Chi phí tiêu thụ sản phẩm ( chi phí lưu thông) là những chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm như chi phí đóng gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dở sản phẩm ; chi phí nghiên cứu thị trường, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
_ Những khỏan thuế gián thu cho Nhà nước theo luật định: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên Đây là những khỏan tiền thuế phải nộp phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp và được bù đắp thông qua giá bán sản phẩm hàng hoá
Các doanh nghiệp cần quan tâm đến việc quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực tế đều gây ra những trở ngại trong quản lý và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Biện pháp:
_ Tính toán trước mọi chi phí sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch
_ Xây dựng được ý thức thường xuyên tiết kiệm để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra
_ Phân biệt rõ các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với từng loại chi phí đó
2 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiên bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hòan thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
_ Giữa chi phí sản xuất sản phẩm và giá thành sản phẩm có sự giống nhau và khác nhau:
+ Giống nhau: chúng đều được cấu tạo bởi các thành phần chi phí trực tiếp và gián tiếp + Khác nhau:
Chi phí sản xuất kinh doanh là khái niệm dùng để chỉ tất cả những chi phí cho sản xuất và kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định
Giá thành sản phẩm biểu hiện lượng chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm
_ Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm có thể chia thành giá thành sản xuất
và giá thành toàn bộ
Trang 10+ Giá thành sản xuất: là biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất một khối lượng sản phẩm nhất định Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp: là chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp tạo
+ Giá thành toàn bộ: là biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện tiêu thụ một khối lượng sản phẩm nhất định Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ như chi phí tiền lương và phụ cấp của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bốc vác, vận chuyển, khấu hao TSCĐ, chi phí tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, hội nghị khách hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí tiền lương, các khỏan phụ cấp, các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ điều hành doanh nghiệp
_ Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định chính xác giá thành sản phẩm Điều này xuất phát từ hai lý do sau:
+ Có xác định được giá thành sản phẩm chính xác mới xác định được giá bán hợp lý, vì giá thành là cơ sở để xác định giá cả
+ Có xác định được giá thành sản phẩm chính xác mới có thể đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh, từ đó xác định các biện pháp hạ giá thành sản phẩm để tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
_ Giá thành giữ vai trò quan trọng và thể hiện trên các mặt sau:
+ Giá thành là thước đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là căn
cứ để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh
+ Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức, kỹ thuật
+ Giá thành là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả đối với từng loại sản phẩm
_ Đối với một doanh nghiệp, việc hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, cụ thể:
+ Hạ giá thành sản phẩm là nhân tố tạo ra điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm Việc hạ giá thành tạo ra lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh vì doanh nghiệp có thể giảm giá bán để tiêu thụ sản phẩm nhanh
+ Hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Trang 11+ Hạ giá thành sản phẩm là điều kiện cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được lượng vốn dùng trong sản xuất hoặc có thể mở rộng thêm quy mô sản xuất
_ Các nhân tố tác động đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thứ nhất, nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ
Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sản xuất hiện đại làm giảm mức tiêu hao về nguyên vật liệu và sử dụng chúng có hiệu quả hơn, tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, năng suất chất lượng sản phẩm, từ đó hạ thấp chi phí lao động cá biệt của một đơn
vị sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trường
Cần chú ý rằng, đầu tư đổi mới kỹ thuật là khoản đầu tư lớn, do đó để đảm bảo hiệu quả đầu tư, doanh nghiệp phải hết sức thận trọng Đầu tư phải đồng bộ với các yếu tố khác như lao động, trình độ tay nghề của công nhân, khả năng cung cấp nguyên liệu, nhu cầu của thị trường và khả năng tài chính của doanh nghiệp
+ Thứ hai, Nhân tố tổ chức lao động và sử dụng lao động:
Cần tổ chức lao động khoa học, bố trí sử dụng lao động phù hợp với trình độ và khả năng của người lao động cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công đồng thời tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
+ Thứ ba, Nhân tố tổ chức quản lý
Cần sắp xếp, tính toán tất cả các mặt hoạt động một cách hợp lý khoa học Trong công tác quản lý, vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp giữ vị trí rất quan trọng Thông qua việc lựa chọn các quyết định tài chính; khai thác các nguồn vốn, sử dụng vốn có hiệu quả và tiết kiệm; tăng cường các khâu kiểm tra làm giảm bớt các phí tổn, tổn thất, tiết kiệm chi phí quản lý hành chính; cùng các biên pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động làm giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay đều có tác động đến việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
NỘI DUNG 3: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP (1 tiết)
1 Doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ đầu tư kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
_ Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: số tiền thu được từ giao dịch bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định
+ Doanh thu hoạt động tài chính: doanh thu từ các hoạt động liên doanh liên kết, từ các nghiệp vụ đầu tư tài chính và các khoản khác liên quan đến hoạt động tài chính khác
+ Thu nhập khác: là những khoản doanh thu không mang tính chất thường xuyên như thu
về nhượng bán TSCĐ, vật tư ứ đọng; các khoản được bồi thường
_ Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể: