Mô hình điểm số doanh nghiệp• Bước 1: thu thập thông tin • Bước 2: phân loại doanh nghiệp theo ngành • Bước 3: phân loại theo quy mô • Bước 4: xây dựng chỉ tiêu phân tích cơ bản • Bước 5
Trang 1– Giá trị của tài sản thế chấp là bao nhiêu trong
trường hợp không trả được nợ
• Chu kỳ hoặc các điều kiện kinh tế (Cycle)
– Trạng thái của chu kỳ kinh doanh
Trang 2• Kiểm tra các thường xuyên các khoản tín dụng lớn
• Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề
• Kiểm tra những ngành nghề có dấu hiệu suy thoái
Trang 3Mô hình điểm số
• Mô hình xác suất tuyến tính
• Mô hình phân biệt tuyến tính
Trang 4Mô hình xác suất tuyến tính
• Chia các khoản vay cũ thành 2 nhóm: nhóm rủi
Trang 6Mô hình phân biệt tuyến tính
• Z>3: người vay không có khả năng vỡ nợ
• 1,8>Z>3: không xác định được
• Z<1,8: người vay có khả năng rủi ro
Trang 7Ví dụ hệ thống điểm số của
NHTM tại Việt Nam
Trang 129.Số người ăn theo
Trang 16Các chỉ tiêu ở mức độ 2
3.Tình hình chậm trả lãi
Trang 1919
Trang 21Mô hình điểm số doanh nghiệp
• Bước 1: thu thập thông tin
• Bước 2: phân loại doanh nghiệp theo ngành
• Bước 3: phân loại theo quy mô
• Bước 4: xây dựng chỉ tiêu phân tích cơ bản
• Bước 5: xây dựng bảng tính điểm
• Bước 6: tổng hợp kết quả tính điểm
• Bước 7: đưa hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp
• Bước 8: so sánh kết quả phân tích, xếp hạng qua các năm
Trang 22Bảng theo quy mô
Trang 24Bảng theo quy mô
Trang 26Bảng tính điểm theo ngành công nghiệp quy mô lớn
Khả năng thanh toán ngắn hạn 2 1,4 1 0,5 Khả năng thanh toán nhanh 1,1 0,8 0,4 0,2 Vòng quay hàng tồn kho 5 4 3 2,5
Kỳ thu tiền bình quân 45 55 60 65 Hiệu quả sử dụng tài sản 2,3 2 1,7 1,5
Nợ phải trả/tổng tài sản (%) 45 50 60 70
Nợ phải trả /VCSH (%) 122 150 185 233 NQH/tổng dư nợ NH 0 1 1,5 2 Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu (%) 5,5 5 4 3
Trang 28Điểm trọng số
Chỉ tiêu Khả năng thanh toán ngắn hạn 2 Khả năng thanh toán nhanh 1 Vòng quay hàng tồn kho 3
Kỳ thu tiền bình quân 3 Hiệu quả sử dụng tài sản 3
Nợ phải trả/tổng tài sản (%) 3
Nợ phải trả /VCSH (%) 3 NQH/tổng dư nợ NH 3 Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu (%) 2
Trang 29Hệ thống xếp hạng RRTDĐiểm Loại Nội dung
97 BB Loại cao: có hiệu quả tuy nhiên có hạn chế nhất định về nguồn
lực tài chính và những nguy cơ tiềm ẩn
60 –
78 B Loại trung bình: hoạt động chưa hiệu quả, khả năng tự chủ tài
chính thấp, nguy cơ tiềm ẩn
41 –
59 CC Loại dưới trung bình: hoạt động thấp, tài chính yếu kém, thiếu
khả năng tự chủ tài chính Dưới
41 C Loại yếu kém: thua lỗ kéo dài, có nguy cơ phá sản
Trang 30Các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro
• Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
và PTTD
• Sử dụng bảo đảm tài sản chắc chắn
• Chú trọng công tác thu thập thông tin
• Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng và
xếp hạng khách hàng
• Phân tán rủi ro
• Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh
Trang 31• Ri: thu nhập của doanh nghiệp I
• Xi: tỷ trọng của khoản vay thứ I
• ∂ij:mức độ liên quan của biến động thu nhập của doanh nghiệp I và doanh nghiệp j
Trang 32Ví dụ minh họa
Yêu cầu:
• Xác định mức sinh lời của hai công ty trên trong tương lai
• Xác định mức rủi ro của hai công ty trên
• Xác định rủi ro của danh mục cho vay bao gồm hai công ty trên
• Xác định danh mục cho vay tối ưu gồm 2 công ty trên
Tỷ giá là 17000 Tỷ giá là 16500 Tỷ trọng Công ty xuất khẩu A 15 tỷ 7 tỷ 50% Công ty nhập khẩu B 9 tỷ 13 tỷ 50% Khả năng tỷ giá thay đổi 50% 50%
Trang 34Xác định danh mục tối ưu
• E(Rp) = 0.5 x 11 + 0.5 x 11 = 11 tỷ
• Cov (RA,RB) =
0,5(15-11)(9-11)+0,5(7-11)(13-11)=-8
• ∂p2= 0.52 x42+0,52x22+0,5x0,5x(-8)=3
Trang 35Danh mục tối ưu
Trang 36Sử dụng các công cụ phái sinh để
phòng ngừa và hạn chế rủi ro
• Giới thiệu các công cụ phái sinh
• Sử dụng hoán đổi tổng thu nhập
• Sử dụng hoán đổi tín dụng
• Sử dụng hợp đồng quyền chọn tín dụng
• Sử dụng hợp đồng tương lai chỉ số giá cổ phiếu
• Sử dụng hợp đồng quyền chọn trái phiếu
Trang 38Sử dụng hợp đồng hoán đổi tổng thu nhập
Trả khoản phí theo
định kỳ
Tỷ lệ tham chiếu + mức chênh lệch
Trang 39Giải thích quy trình
• Người mua bảo hiểm chi trả dựa vào thu nhập có từ việc giữ một
khoản nợ có nhiều rủi ro
• Tổng thu nhập của các khoản nợ RR bằng tổng thu nhập LS và những thay đổi về giá trị TT của khoản nợ đó
• LS khoản nợ thay đổi tương ứng với khả năng vỡ nợ
• Người bán bảo hiểm trả tiền dựa vào khoản thu nhập của một trái
phiếu không chịu rủi ro vỡ nợ, trừ đi khoản đền bù nhận được do phải chịu sự rủi ro của bên mua bảo hiểm.
• Kết quả của sự hoán đổi này là người mua bảo hiểm được hưởng dòng thu nhập tương xứng với việc nắm giữ khoản nợ đầy rủi ro.
• Việc hoán đổi các dòng thu nhập được thực hiện theo hợp đồng chứ không trao đổi quyền sở hữu
Trang 40Credit default swap: Hoán đổi rủi ro vỡ nợ
NH cần phòng
chống rủi ro
Người bán bảo
hiểm Thanh toán 0.9%
Thanh toán nếu xảy
ra vỡ nợ