1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN - MUA VÀ BÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN - 7 pot

16 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Chứng Khoán - Mua Và Bán Trên Thị Trường Chứng Khoán - 7 Pot
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu Tư Chứng Khoán
Thể loại Hướng Dẫn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 392,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.10 Công ty cổ phần Công nghệ thông tin EIS Lĩnh vực họat động: Sản xuất - kinh doanh - dịch vụ ngành CNTT.. * Được "bật đèn xanh" của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng cơ

Trang 1

dụng làm cơ sở để bán hoặc sở hữu các chứng khoán liên quan, chúng tôi hoàn toàn không chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý hay đảm bảo về tính chính xác hoặc hoàn chỉnh của nó

2.10 Công ty cổ phần Công nghệ thông tin EIS

Lĩnh vực họat động: Sản xuất - kinh doanh - dịch vụ ngành CNTT

* Thời gian dự kiến niêm yết tại TTGD CK: Năm 2002

* Thị giá: 690,000 VNĐ

* Số cổ phần phát hành: 200.000 cổ phiếu

* Giá vốn hóa(Mkt.cap): 138.000.000.000 VNĐ

* Cơ cấu Vốn điều lệ: CP phổ thông: 95,875%; CP ưu đãi cổ tức: 4%;

CP ưu đãi biểu quyết: 0,125%

Điểm nổi bật:

* Đang bùng nổ việc xây dựng và phát triển lĩnh vực Công nghệ thông tin tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trên 100%

* Là Công ty tiên phong trong lĩnh vực CNTT (các giải pháp công nghệ mạng ) tại Việt Nam

* Đang từng bước kết nối và hội nhập giữa Công nghệ thông tin và Công nghệ Viễn thông

* Sáp nhập từ các Công ty phần mềm với các sản phẩm có giá trị thương mại cao, được tổ chức hoạt động chuyên nghiệp

* Khả năng tăng lợi nhuận 200% so với năm 2000

* Dự kiến niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán vào cuối năm 2001 hoặc đầu năm 2002

Trang 2

Quá trình hoạt động:

* Thành lập vào tháng 06/2000 với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ VNĐ Trụ sở chính hiện đặt tại Trung tâm Công nghệ phần mềm Sài gòn (SSP)

* Tháng 07/2000, EIS thực hiện mua lại Công ty CP máy tính Duy Việt, Việt Think và Milgo Solution Singapore với tổng giá trị đầu tư trên 12 tỷ đồng

* EIS hiện là nhà phân phối và cung cấp các giải pháp Công nghệ truyền thông cho các khách hàng lớn tại Việt Nam như: Cisco, Nortel, Racal, Zaxus, VDC, ACB, Việt Nam Airlines

* Công ty dự kiến nâng vốn điều lệ trên 50 tỷ vào năm 2002 nhằm đáp ứng nhu cầu của các chiến lược phát triển trong lĩnh vực Công nghệ thông tin

Kết quả hoạt động:

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Năm tài chính 6 tháng 2000 2001E 2002F 2003F

Đánh giá Cổ phiếu:

Năm tài

chính

Lãi ròng

(triệu

VND)

ROE (%) ROA

(%)

NAV/Share (VND'000)

EPS (VND'000)

P/E (lần)

DPS (VND'000) Yield (%)

6 tháng

2000 2.627 14,4% 7,1% 117,3 16,9 40.7 7 1,0%

2001E 7.665 16,5% 8,1% 232,5 38,3 18,0 15 2,2% 2002F 18.396 31,8% 11,1% 289,5 92,0 7.5 35 5,1% 2003F 25.019 33,4% 8,8% 374,6 125,1 5.5 40 5,8%

Trang 3

Triển vọng:

* Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty am hiểu và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, giúp định hường và hoạch định chiến lược phát triển Công ty

* Được "bật đèn xanh" của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin giúp ngành Công nghiệp này phát triển nhanh trong thời gian tới

* Xây dựng mục tiêu kinh doanh để từng bước hòa nhập giữa Công nghệ thông tin và Công nghệ Viễn thông

* Khả năng tài chính vững mạnh và sự phát triển hoạt động ổn định thông qua việc đại chúng hoá Công ty trên Trung tâm giao dịch chứng khoán vào cuối năm 2001 và nâng cao

uy tín trên thương trường trong lẫn ngoài nước

* Đang phối hợp với Công ty REE và một số đối tác khác để xây dựng tòa nhà Công nghệ thông tin E-Town (một dang Silicon Valley của Việt Nam)

Rủi ro:

* Nguồn nhân lực có tiềm năng nhưng chưa được đào tạo với quy mô chuyên nghiệp

* Khả năng hoàn thiện cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác

Chú thích

ROA Tỷ suất lợi nhuận/giá trị tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ

NAV/share Giá trị tài sản thuần của mỗi cổ phiếu phát hành

NAV Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp

EPS Lợi nhuận trên cổ phần

P/E Thị giá so lợi nhuận cổ phần

DPS Cổ tức được chia trên mỗi cổ phần

N/A Không có số liệu

Trang 4

2000E Các giá trị cột 2000E là giá trị dự đoán theo kế hoạch của công ty(E: viết tắt của

Estimate)

2001F Là giá trị dự đoán theo tương lai trên cơ sở tính toán của các chuyên viên ngành tài

chính (F là viết tắt của Forecast)

Mọi thông tin chứa đựng trong ấn phẩm này được tập hợp, phân tích, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin do Công ty thu thập Các thông tin này là tài liệu tham khảo trên cơ sở nhận định của Công ty, không được xem lời đề nghị, tư vấn hay là cơ sở có tính pháp lý để

đi đến việc quyết định sở hữu tích sản tài chính của đơn vị được trình bày nói trên Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm về việc phân phối ấn phẩm này ra bên ngoài Công ty

2.11 Công ty cổ phần Điện cơ EMEC

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh dịch vụ, sản xuất thiết bị điện

* Thời gian dự kiến niêm yết tại TTGD CK: Quý II / 2001

* Thị giá: 150.000 VNĐ

* Số cổ phần phát hành: 250.000 Cổ phiếu

* Giá vốn hóa thị trường (Mkt.cap): 37.500.000.000 VNĐ

* Cơ cấu Vốn điều lệ: Nhà nước: 10%, CBCNV trong ngành: 70%, Ngoài Công ty: 20%

Điểm nổi bật:

* Hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thiết kế-sản xuất thi công trong ngành điện

* Sản phẩm, dịch vụ cung cấp chủ yếu cho Công ty Điện lực TP HCM và Tổng Công ty điện lực II - các đơn vị quản lý cấp trên trước đây

* Sản lượng sản phẩm ngành điện cao (sản lượng điện tiêu thụ tăng 15%/năm) - hiện tại EMEC chỉ mới đáp ứng 7% nhu cầu Công ty Điện lực TP HCM (5.300 tấn cáp nhôm/năm, 3.200 tấn cáp đồng/năm)

* Tiềm năng lớn, nếu nhu cầu vốn được đáp ứng

Trang 5

* Ngành chiến lược, đối thủ cạnh tranh ít, hoạt động kinh doanh ổn định

* Đủ các điều kiện để niêm yết trên thị trường chứng khoán

Quá trình hoạt động:

* Tiền thân là Xí nghiệp điện cơ, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Điện lực TP

Hồ Chí Minh Ngày 01/01/1999 chuyển thành Công ty Cổ phần Điện cơ theo quyết định 88/1998/QĐ-BCN ngày 31/12/1999

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân các năm vừa qua đạt trên 30%

* Tổng số CBCNV: 248 ngườì (trong đó CBCNV có trình độ tay nghề Trung cấp - đại học chiếm tỷ lệ 75%)

* Công ty được đánh giá mạnh với sự đa dạng về chủng loại hàng hóa: Trụ bêtông cao, trung, hạ thế-sản phẩm phụ kiện xi mạ có nhu cầu lớn trong ngành điện, các loại dây điện đáp ứng các công trình mắc điện, đại tu, cải tạo lưới điện, máy biến thế các loại, dịch vụ xây lắp, thi công trong ngành điện

* Hợp tác kinh doanh với Công ty nước ngoài kinh doanh thiết bị ngành điện Kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị ngành điện đáp ứng nhu cầu trong nước

* Năm 1999 đã trúng thầu 14 công trình với tổng giá trị gần 10 tỉ đồng

Kết quả hoạt động:

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 6

Đánh giá Cổ phiếu:

Năm tài

chính

Lãi ròng

(triệu

VND)

ROE (%) ROA

(%)

NAV/Share (VND'000)

EPS (VND'000)

P/E (lần)

DPS (VND'000) Yield (%)

2000E 5.546,3 20,1% 15,8% 110,2 22,2 6,8 12 8,0% 2001F 7.307,1 23,5% 18,3% 124,4 29,2 5,1 12 8,0%

Triển vọng:

* Xuất phát từ nhu cầu ngành điện, đang đầu tư nâng cấp mở rộng xưởng sản xuất các trụ điện bêtông ly tâm và phụ kiện bêtông, mở rộng xưởng sản xuất cáp điện Đang triển khai xưởng xi mạ Hiện tại công suất thiết kế của các cơ sở ngành điện vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu trong giai đoạn 2000 - 2004

* Định hướng tập trung đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm bằng các phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao

* Tranh thủ nhận thầu các công trình đường dây và trạm của Công ty điện lực TP.HCM, Công ty điện lực 2 Doanh thu dự đoán năm 2001 đạt 70 tỷ đồng Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu > 20%, PE(x) : 5,1

Rủi ro:

* Đang gặp áp lực cạnh tranh các Công ty trong và ngoài nước Vốn mở rộng sản xuất đang là vấn đề cần giải quyết hàng đầu Biến động tỉ giá ngoại tệ ảnh hưởng giá nguyên vật liệu đầu vào

Chú thích

ROA Tỷ suất lợi nhuận/giá trị tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ

NAV/share Giá trị tài sản thuần của mỗi cổ phiếu phát hành

NAV Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp

Trang 7

EPS Lợi nhuận trên cổ phần

P/E Thị giá so lợi nhuận cổ phần

DPS Cổ tức được chia trên mỗi cổ phần

N/A Không có số liệu

2000E Các giá trị cột 2000E là giá trị dự đoán theo kế hoạch của công ty(E: viết tắt của

Estimate)

2001F Là giá trị dự đoán theo tương lai trên cơ sở tính toán của các chuyên viên ngành tài

chính (F là viết tắt của Forecast)

Mọi thông tin chứa đựng trong ấn phẩm này được tập hợp, phân tích, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin do Công ty thu thập Các thông tin này là tài liệu tham khảo trên cơ sở nhận định của Công ty, không được xem lời đề nghị, tư vấn hay là cơ sở có tính pháp lý để

đi đến việc quyết định sở hữu tích sản tài chính của đơn vị được trình bày nói trên Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm về việc phân phối ấn phẩm này ra bên ngoài Công ty

2.12 Công ty cổ phần Thủy sản số 1

Lĩnh vực hoạt động: Xuất nhập khẩu Thủy sản

* Thời gian dự kiến niêm yết tại TTGD CK: (Tùy thuộc vào Công ty)

* Thị giá: 105.000 VNĐ

* Số Cổ phần phát hành: 200.000 Cổ phiếu

* Giá vốn hóa thị trường (Mkt.cap): 21.000.000.000 VNĐ

* Cơ cấu Vốn điều lệ dự kiến: Nhà nước: 25%; Công ty: 25%; Ngoài Công ty : 50%

Điểm nổi bật:

* Ngành thủy hải sản Việt Nam đang bùng nổ xuất khẩu với lợi thế cạnh tranh mạnh

* Trang thiết bị nhà xưởng hiện đại được xây dựng đúng tiêu chuẩn để sản xuất sản phẩm xuất khẩu đạt tiêu chuẩn ISO 9002, HCCP và SSOP

Trang 8

* Doanh thu tăng trung bình 50% mặc dù lĩnh vực hoạt động gặp rất nhiều khó khăn trong các năm vừa qua

* Được tách từ Seaprodex với kinh nghiệm trong hoạt động và cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh

* Đủ khả năng để niêm yết tại TTGDCK

Quá trình hoạt động:

* Tên trước đây là Xí nghiệp Mặt hàng mới, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, thành viên của Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam - Bộ Thủy sản

* Từ khi thành lập 1995 đến nay Doanh thu hoạt động liên tục tăng

* Năm 1999 Công ty được chuyển thành Công ty Cổ Phần với tên gọi: Công ty Cổ phần Thủy Sản số 01

* Quy mô nhà xưởng, trang thiết bị luôn được quan tâm đổi mới để sản xuất sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn hàng xuất khẩu

* Dự định xây dựng thêm phân xưởng thứ 04 để đáp ứng quy mô sản xuất ngày càng tăng của Công ty

* Ngoài việc kinh doanh trong lĩnh vực Thủy hải sản, Công ty còn kinh doanh các mặt hàng Nông sản, xuất nhập khẩu thiết bị phục vụ ngành, dịch vụ sữa chữa, bảo trì thiết bị lạnh, đầu tư tài chính, hợp tác liên doanh

Kết quả hoạt động:

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Doanh thu thuần 186.364 153.848 176.925 212.310

Trang 9

Đánh giá Cổ phiếu:

Năm tài

chính

Lãi ròng

(triệu

VND)

ROE (%) ROA

(%)

NAV/Share (VND'000)

EPS (VND'000)

P/E (lần)

DPS (VND'000) Yield (%)

1998 1.545 8,6% 5,0% N/A N/A N/A N/A N/A

1999 2.109 11,4% 6,5% 92,8 10,5 10,0 10,0 9,5% 2000E 3.776 17,7% 10,1% 106,9 18,9 5,6 12,0 11,4% 2001F 5.423 14,6% 10,4% 185,5 27,1 3,9 12.0 11,4%

Triển vọng:

* Triển vọng rất tốt khi hiệp định thương mại Việt Mỹ đã được phê chuẩn, với thị trường

Mỹ sẽ là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn thứ 2 của Việt Nam

* Sản phẩm xuất khẩu như tôm, mực, cá fillel có nguồn dồi dào, ổn định và sản phẩm Công ty đủ tiêu chuẩn vào thị trường EU và Bắc Mỹ

* Kế hoạch kinh doanh trong 02 năm tới đạt doanh số 30 triệu USD với 70% trong cơ cấu doanh thu là xuất khẩu, tăng 1,6 lần lợi nhuận so với trước khi cổ phần hóa

* Đang từng bước cơ cấu hoàn thiện bộ máy và hình ảnh Công ty để nâng cấp khả năng cạnh tranh và hội nhập

* Hệ thống 03 nhà xưởng với diện tích gần 13,700 m2 đất tại thành phố Hồ Chí Minh với hơn 8,500m2 xây dựng giúp tăng khả năng kinh doanh xuất khẩu trong thời gian tới

* Nguồn nguyên liệu Thủy sản (đánh bắc tự nhiên và cả nuôi nhân tạo) đang bùng nổ phát triển mạnh tại các địa phương : Cần giờ và các tỉnh Nam Bộ Việt Nam

Rủi ro:

* Phụ thuộc nguồn nguyên liệu thu mua theo thời vụ và thời tiết khí hậu

* áp lực duy trì và đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất khẩu

Trang 10

Chú thích

ROA Tỷ suất lợi nhuận/giá trị tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ

NAV/share Giá trị tài sản thuần của mỗi cổ phiếu phát hành

NAV Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp

EPS Lợi nhuận trên cổ phần

P/E Thị giá so lợi nhuận cổ phần

DPS Cổ tức được chia trên mỗi cổ phần

N/A Không có số liệu

2000E Các giá trị cột 2000E là giá trị dự đoán theo kế hoạch của công ty(E: viết tắt của

Estimate)

2001F Là giá trị dự đoán theo tương lai trên cơ sở tính toán của các chuyên viên ngành tài

chính (F là viết tắt của Forecast)

Mọi thông tin chứa đựng trong ấn phẩm này được tập hợp, phân tích, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin do Công ty thu thập Các thông tin này là tài liệu tham khảo trên cơ sở nhận định của Công ty, không được xem lời đề nghị, tư vấn hay là cơ sở có tính pháp lý để

đi đến việc quyết định sở hữu tích sản tài chính của đơn vị được trình bày nói trên Chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm về việc phân phối ấn phẩm này ra bên ngoài Công ty

2.13 Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết

Lĩnh vực họat động: Sản xuất - kinh doanh bông y tế các loại

* Thời gian dự kiến niêm yết tại TTGD CK: Đầy đủ khả năng niêm yết

* Mệnh giá: 550.000 VNĐ

* Số cổ phần phát hành: 114.000 Cổ phiếu

* Giá vốn hóa thị trường (Mkt.cap): 62.700.000.000 VNĐ

* Cơ cấu vốn điều lệ: N/A

Trang 11

Điểm nổi bật:

* Giá trị cổ phiếu tăng trên 05 lần mặc dù chưa tham gia niêm yết

* Sản phẩm bông băng, gạc y tế được độc quyền sử dụng tại các cơ sở y tế trong nước và chưa có đối thủ cạnh tranh

* Sản phẩm băng vệ sinh bị cạnh tranh mạnh nhưng sản lượng tiêu thụ vẫn cao với giá cả cạnh tranh (thấp hơn 10%), chất lượng tương đương

* Liên tục được bình chọn là " Hàng Việt nam chất lượng cao " 05 năm liền

* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân đạt trên 30%

Quá trình hoạt động:

* Được thành lập từ những năm 1960 Năm 1975 được tiếp quản và hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu cung cấp cho các cơ sỏ y tế theo các chỉ tiêu kế hoạch cấp trên giao

* Thực hiện cổ phần hóa tháng 11/1997

* Doanh thu liên tục tăng qua các năm hoạt động, Doanh thu bình quân trong 05 năm trở lại đây đạt trên 70 tỷ đồng

* Lợi nhuận tăng 60% từ năm 1997 đến nay

* Đang thực hiện di dời nhà xưởng, tập trung đổi mới công nghệ, hoàn thiện chất lưỡng sản phẩm tăng khả năng khai thác thị trường trong nước và xuất khẩu là phương hướng hoạt động trong thời gian sắp tới

Kết quả hoạt động:

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 12

Lãi sau thuế 19.817 20.808 21.848

Đánh giá Cổ phiếu:

Năm tài

chính

Lãi ròng

(triệu

VND)

ROE (%) ROA

(%)

NAV/Share (VND'000)

EPS (VND'000)

P/E (lần)

DPS (VND'000) Yield (%)

2000 19.817 29,1% 25,6% 596,7 173,8 3,2 24,0 4,4% 2001F 20.808 27,6% 24,4% 662,3 182,5 3,0 24,0 4,4% 2002F 21.848 26,2% 23,3% 731,2 191,7 2,9 24,0 4,4%

Triển vọng:

* Đầu tư 80 tỷ thực hiện di dời mở rộng nhà xưởng vào khu công nghiệp Vĩnh Lộc đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

* Thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9000 * Đầu tư đổi mới trang thiết bị bằng nguồn vốn tự có, đa dạng hóa sản phẩm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm băng vệ sinh phụ nữ cao cấp

* Tập trung hoàn thiện hệ thống phân phối tiếp thị, nắm bắt nhu cầu thị trường tăng khả năng hoạt động của Công ty

* Khả năng phát triển hoạt động kinh doanh sản xuất rất mạnh khi có chính sách kinh doanh kịp thời và đúng đắn

* Dự kiến doanh thu 2001 đạt trên 85 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản đạt trên 24%, giá trị tài sản thuần tăng trên 700.000/cổ phiếu

Rủi ro:

* Gặp sức cạnh tranh mạnh của các c ông ty trong và ngoài nước về nguồn vốn đầu tư và trang thiết bị công nghệ

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm