1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về chi phí, phương pháp tính chi phí tại công ty tnhh thương mại và sản xuất song dương

34 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về chi phí, phương pháp tính chi phí tại công ty tnhh Thương mại và Sản xuất Song Dương
Người hướng dẫn Th.sĩ: Phạm Thị Kim Hằng
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Khi đất nước ta bước vào thời kì đổi mới, kinh tế từ cơ chế quản lý hànhchính quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướcđòi hỏi các doanh nghiệp

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Khi đất nước ta bước vào thời kì đổi mới, kinh tế từ cơ chế quản lý hànhchính quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nướcđòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gaygắt.Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán

bộ quản lý có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn cao Đồng thời doanhnghiệp phải xác định cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất để phát huy cải tiếnnhằm làm tốt hơn tình hình hoạt động kinh doanh

Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh

là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp bởi doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là:

- Uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng

- Khả năng huy động vốn

- Rủi ro đầu tư

- Tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp

- Tổ chức quản lý doanh nghiệp

Luật về tổ chức và thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện có Luật Doanhnghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư Theo đó, doanh nghiệp được tổ chức theonhiều loại hình khác nhau Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạonên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp

Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinhdoanh là rất quan trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn nghiêncứu tình hình thực tế công ty, xác định chi phí và các vấn đề liên

Trang 2

quan Cùng sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Kim Hằng, em lựa chọn đề

tài “ Tìm hiểu về chi phí, phương pháp tính chi phí tại công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Song Dương ” làm đề tài BÁO CÁO THỰC TẬP

VÀO NGHỀ của nhóm mình Ngoài phần mở đầu và kết thúc, nội dung của bàibáo cáo được chia thành 3 phần như sau:

- Chương 1: Tìm hiểu chung về Công ty TNHH thương mại và sản xuấtSong Dương

- Chương 2: Tìm hiểu nội dung chi phí và phương pháp tính chi phí tạicông ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương

- Chương 3: Nhận xét về hoạt động kinh doanh của công ty và phươnghướng tăng lợi nhuận trong tương lai

Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế, thời gian có hạn nên đề tài của chúng emkhông tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong công ty để bài báo cáo nàyđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN

XUẤT SONG DƯƠNG

I.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương đặt trụ sở chính số 692,đường Ngô Gia Tự, phường Thành Tô, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.Công ty đặt văn phòng tại số 125, đường Lê Lai, phường Máy Chai, quận NgôQuyền, thành phố Hải Phòng

Tên hợp pháp của Công ty bằng tiếng Việt là: CÔNG TY TNHH THƯƠNGMẠI VÀ SẢN XUẤT SONG DƯƠNG

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là: SONG DUONGMANUFACTURING AND TRADING LIMITED COMPANY

Tên công ty viết tắt là: SONG DUONG MATRACO

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương được thành lập theo giấyphép kinh doanh số 0201040771 Đăng kí lần đầu ngày 05 tháng 03 năm 2010.Đăng kí thay đổi lần 1 ngày 07 tháng 05 năm 2012 do Sở Kế Hoạch và Đầu TưThành Phố Hải Phòng cấp

Địa chỉ: số 692, đường Ngô Gia Tự, phường Thành Tô, quận Hải An, thànhphố Hải Phòng

Trang 4

Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương được đăng ký kinhdoanh lần đầu ngày 05 tháng 03 năm 2010 Đăng kí thay đổi lần 1 ngày 07 tháng

05 năm 2012

Tổ chức liên doanh sẽ theo mô hình Công ty TNHH một thành viên với vốnđiều lệ là 2.000.000.000 đồng Hiện nay, ông Nguyễn Duy Tuấn là người đạidiện theo pháp luật của Công ty với chức danh Giám đốc

Sau hơn 4 năm đi vào hoạt động và sau hơn 1 năm kể từ ngày có sự thay đổi

cơ cấu tổ chức, Công ty TNHH thương mại và sản xuất Song Dương đã đạtđược những thành tích nổi trội:

 Tổng giá trị tài sản đến 31/12/2013 là 1.780.317.328 đồng, tăng100,134% so với năm 2012 (1.777.928.381 đồng)

 Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2013 là 1.780.317.328 đồng, tăng 100,134% sovới năm 2012 (1.777.928.381 đồng)

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh

a Lĩnh vực kinh doanh

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại;

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng ;

- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác;

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;

Trang 5

- Bán buôn đồ dung khác cho gia đình;

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm lien quan;

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu;

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép;

- Hoạt động dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;

- Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuấtnước đá;

- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng;

- Bán buôn thực phẩm;

- Sản xuất đồ chơi, trò chơi;

- Gia công cơ khí, xử lí và tráng phủ kim loại;

 Xây dựng và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000

Trang 6

 Công nghệ sản xuất được đổi mới liên tục và hài hoà với môi trường

 Sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật luôn luôn được cải tiến, nâng cao để thoảmãn nhu cầu khách hàng

 Cán bộ và nhân viên được thường xuyên đào tạo có đủ năng lực, kĩnăng cần thiết để hoàn thành tốt mọi công việc được giao

1.2 Mô hình bộ máy tổ chức quản lý

I.1.2 Mô hình tổ chức của công ty

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc Công ty hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụtrách; Thực hiện chế độ thủ trưởng trong lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp trêntất cả các lĩnh vực

- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhànước về mọi hoạt động của Công ty và là người đại diện toàn quyền củaCông ty

Trang 7

- Phó giám đốc: Phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác quản lý kỹthuật,vật tư Phụ trách khối nội chính, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm

về công tác sản xuất kinh doanh trong Công ty

 Các phòng nghiệp vụ: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc(Phó giám đốc) về từng mặt công tác, đáp ứng công tác chỉ đạo và điều hànhcủa giám đốc đối với các đơn vị

* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty và

chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tổ chức, quản lý lao động, tiềnlương và công tác hành chính Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trịnhân sự và hành chính trong Công ty

* Phòng nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tham mưu cho lãnh đạo trong

công tác tuyển dụng cán bộ cũng như đào tạo, thuyên chuyển công tác cán bộ

* Phòng kinh doanh – tiêu thụ: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn

hạn và dài hạn của Công ty, tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan đểphân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch dự trữ lưu thông, kế hoạch tàichính và các kế hoạch khác của Công ty

* Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu cho Giám đốc trên các mặt công tác như:

công tác kỹ thuật, công tác quản lý chất lượng phương tiện và các máy móc thiết

bị, công tác kế hoạch, kỹ thuật sáng kiến, cải tiến hợp lý hóa sản xuất

* Phòng kế toán – tài vụ: Thực hiện giúp Giám đốc toàn bộ các hoạt động kinh

tế tài chính của Công ty và việc chấp hành các chính sách chế độ tài chính kế toán, tài sản của Công ty đồng thời giúp ban giám đốc công ty về công tác

chuyên môn nhằm phân tích hoạt động kinh tế tài chính, cải tiến quá trình kinh doanh

- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê vàđiều lệ kế toán của Nhà Nước trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 8

- Trưởng phòng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc củaphòng mình, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị về kĩ thuậtnghiệp vụ theo chức năng và nghiệp vụ của phòng mình.

1.3 Quy mô của công ty

1.3.1 Quy mô về nguồn nhân lực

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện là 71 người, trong đó nữ là

17 người, chiếm 23,94%; nam là 54 người, chiếm 76,06% Trong đó:

Sau ĐH Đại học Trungcấp Sơ cấp bằng cấpKhông

1.3.2 Quy mô về vốn, tài sản và một số yếu tố khác

(Chi tiết trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính)

 Tổng giá trị tài sản tính đến 31/12/2013 là 1.780.317.328 đồng, tăng100,134% so với năm 2012 (1.777.928.381)

 Vốn chủ sở hữu tính đến 31/12/2013 là 1.780.317.328 đồng, tăng100,134% so với năm 2012 (1.777.928.381)

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

a Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012

trước

Trang 9

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

16.Chi phí thuế thu nhập

17.

Lợi nhuận sau thuế thu

nhập của doanh nghiệp

(60=50-51-52)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

Trang 10

( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

b Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013

1 Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ 01 VI.25 4.171.725.000 2.998.000.000

2 Các khoản giảm trừdoanh thu 02 96.050.000 55.000.000

6 Doanh thu hoạt động tàichính 21 VI.26 256.380.715 190.867.900

9 Chi phí quản lí doanhnghiệp 25 180.575.663 155.483.706

10

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

15 Chi phí thuế thu nhậphiện hành 51 VI.30 145.360.026 106.603.828

16 Chi phí thuế thu nhậphoãn lại 52 VI.30

17

Lợi nhuận sau thuế thu

nhập của doanh nghiệp

(60=50-51-52)

Trang 11

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

1.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp tồn tại trong môi trường kinh tế - xã hội chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đem lại Có những nhân tố chủ quanthuộc về bên trong doanh nghiệp, có những nhân tố khách quan năm ngoài tầmkiểm soát của doanh nghiệp Những nhân tố này một mặt có thể tạo điều kiệncho doanh nghiệp tồn tại và phát triển nhưng mặt khác nó cũng là những trở ngại

mà mỗi doanh nghiệp đều cần phải vượt qua, để đi đến cái đích cuối cùng là thulợi nhuận cao Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có và sử dụng hiệu quả các biệnpháp nâng cao lợi nhuận trên cơ sở phân tích chính xác các nhân tố ảnh hưởngtới lợi nhuận kết hợp với phân tích thực trạng, tiềm năng… của doanh nghiệp

1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố khách quan là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận củadoanh nghiệp mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được Chịu sự tácđộng của những nhân tố này doanh nghiệp không thể né tránh mà cần tìm mọibiện pháp để thích nghi và tồn tại, hạn chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng tiêu cựcđến doanh nghiệp và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được

Nhóm nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố sau:

a Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế với nhiều yếu tố như: lạm phát, tỷ giá, lãi suất có ảnhhưởng không nhiều thì ít tới hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, tuỳ theolĩnh vực doanh nghiệp và do đó không thể không ảnh hưởng tới lợi nhuận củacác doanh nghiệp

Trong chu kỳ suy thoái, lạm phát tăng cao hay trong giai đoạn khủng hoảngtài chính, tỷ giá và lãi suất bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khókhăn trong hoạt động doanh nghiệp của mình và do đó lợi nhuận không thể

Trang 12

được nâng cao chứ chưa nói đến khả năng có thể làm ăn thua lỗ b Thị trường và sự cạnh tranh

Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải mua sắmcác yếu tố cần thiết như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (các yếu tố đầuvào), sau khi tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp lại đưa sản phẩmtiêu thụ trên thị trường, tạo nguồn thu bù đắp các khoản chi phí bỏ ra và thu lợinhuận Như vậy mọi hoạt động của doanh nghiệp từ việc mua sắm các yếu tốđầu vào tới tiêu thụ sản phẩm đều được thực hiện thông qua thị trường, do đónhững biến động trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh vàlợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh nghiệp chịu sự tác động của thị trường, trước hết là thông qua quy luậtcung cầu Sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đếnkhối lượng hàng hóa bán ra và tất nhiên ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Cung lớn hơn cầu thì việc tăng khối lượng hàng hóa bán ra là rất khókhăn Giai đoạn này lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm dần Cung nhỏ hơncầu thì doanh nghiệp dễ dàng đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu, lợinhuận

Tiếp đến, doanh nghiệp chịu sự tác động của thị trường thông qua quy luậtcạnh tranh Cạnh tranh xảy ra giữa các nhà kinh doanh cùng bán một loại hànghóa, hay những loại hàng hóa có thể thay thế cho nhau Đối với doanh nghiệpthương mại do tính chất đặc thù mà phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt hơn so vớicác doanh nghiệp khác cạnh tranh theo xu thế “cá lớn nuốt cá bé” là một tất yếukhách quan

c Môi trường pháp lý

Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp cònchịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Nhà nước là người hướng dẫn kiểm soát

và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế,

Trang 13

các chính sách, luật lệ về kinh tế Tuỳ vào chiến lược phát triển kinh tế từngthời kỳ mà qua đó nhà nước đưa ra các chính sách và biện pháp khác nhau Chính sách thuế: Thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt côngviệc điều tiết vĩ mô của mình Thuế là hình thức nép bắt buộc theo luật định vàkhông hoàn trả trực tiếp đối với mọi tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là một trongnhững chi phí của doanh nghiệp, thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp

Chính sách lãi suất: Thông thường, để hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoàivốn tự có doanh nghiệp phải vay thêm vốn Doanh nghiệp có thể vay vốn bằngnhiều cách khác nhau: cách phát hành trái phiếu, vay ngân hàng, các doanhnghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân khác, và doanh nghiệp phải trả cho người chovay một khoản tiền gọi là lãi vay

Tiền lãi vay được tính dựa trên cơ sở lãi suất, số tiền gốc và thời gian vay.Lãi suất vay sẽ phụ thuộc vào mức lãi suất chiết khấu của ngân hàng Nhà nướcqui định Khi ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất chiết khấu sẽ tác động trựctiếp đến lãi suất tiền vay của doanh nghiệp, do đó tác động đến chi phí và tácđộng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Kiểm soát giá: Trong nền kinh tế thị trường, giá cả không do Nhà nước kiểmsoát mà nó được hình thành trên thị trường do sự tác động giữa cung và cầu.Tuy nhiên trong một số trường hợp, Nhà nước kiểm soát giá một số mặt hàng

để đảm bảo cho sự phát triển lạnh mạnh của thị trường, ví dụ như : điện, nước,xăng, dầu Nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà Nhànước kiểm soát giá thì giá bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp phải nằmtrong khung giá qui định Việc Nhà nước kiểm soát giá đối với một số mặt hàng

có thể tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa

đó Mặt khác nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ

mà phải sử dụng những nguyên vật liệu chịu sự kiểm soát giá của Nhà nước thì

Trang 14

chính sách kiểm soát giá của Nhà nước sẽ tác động đến chi phí của doanhnghiệp và do đó, tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp.

1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là các yếu tố bên trong liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp,ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp Trong phạm vi và khả năng của mìnhdoanh nghiệp cần tác động chúng theo chiều hướng có lợi cho mình Nhómnhân tố chủ quan bao gồm các nhân tố sau:

a Nhân tố con người

Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trongnền kinh tế thị trường như hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhaumột cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định mình là yếu tố quyết địnhtạo ra lợi nhuận: trình độ quản lý và trình độ chuyên môn cũng như sự nhanhnhạy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệmtrong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng, quyết định đến

sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

độ cao, thích ứng với yêu cầu của thị trường thì doanh nghiệp có thể nâng caohiệu suất lao động và từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận

b Nhân tố về khả năng vốn

Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

do vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinhdoanh và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào "Trường vốn"

có lợi thế về vốn thì có lợi thế kinh doanh Khả năng có vốn dồi dào sẽ giúpdoanh nghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thịtrường từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

Trang 15

Khi đã có khả năng về vốn nhất định, mỗi doanh nghiệp cần phải bảo toàn và

sử dụng vốn một cách có hiệu quả

c Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là những khoản chi phí liên quan tớiviệc sản xuất ra sản phẩm và đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, bao gồm:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung, chi phí khấu hao tài sản cố định và các khoản chi phí liên quan tới tiêuthụ sản phẩm Đây là các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp phải nghiên cứu ảnhhưởng của nó để có biện pháp giảm thiểu chi phí góp phần tăng lợi nhuận

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những khoản chi phí liên quan tới việc sửdông nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí, do đó nó tác động chặt chẽ tới lợi nhuận

Vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải xác định mức ảnh hưởng củacác nhân tố tác động đến chi phí vật tư, để từ đó có những biện pháp giảm tốithiểu các khoản chi phí này, mà không ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm các khoản tiền lương tiền thưởng vàphụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia vào sản xuất Các doanh nghiệp ViệtNam hiện nay, do cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, năng suấtlao động chưa cao, còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất, do đó chiphí nhân công trực tiếp còn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuất

Để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, đòihỏi doanh nghiệp phải tìm biện pháp giảm chi phí tiền lương công nhân trựctiếp trên một đơn vị sản phẩm Tuy nhiên việc hạ thấp tiền lương phải hợp lý vìtiền lương là một hình thức thù lao trả cho người lao động Với sự phát triển của

xã hội, đời sống ngày càng cải thiện đòi hỏi tiền lương cũng phải được nângcao

Trang 16

Mặt khác tiền lương hợp lý cũng là đòn bẩy kích thích sự sáng tạo và tinhthần hăng say làm việc.Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải đảm bảo giatăng tiền lương cho người lao động nhưng tốc độ tăng tiền lương không vượtquá tốc độ tăng của sản xuất.

Chi phí về quản lý sản xuất kinh doanh: Là các khoản chi phí sản xuất chung

và chi phí quản lý doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí liên quan tới bộmáy quản lý doanh nghiệp và của phân xưởng như chi phí văn phòng, chi phíkhấu hao tài sản cố định, tiền lương cho nhân viên quản lý Các doanh nghiệpcần có các giải pháp để giảm khoản chi phí này đến mức tối đa có thể

Các khoản chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm: Trong kinh tế thị trườngcác doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để bán, vì vậy hoạt động tiêu thụ sảnphẩm được doanh nghiệp quan tâm, đầu tư nhiều công sức tiền của để thoả mãnđược nhiều nhất nhu cầu của khách hàng và thắng được đối thủ cạnh tranh trênthị trường

Tuy nhiên ta đã biết, chi phí tiêu thụ sản phẩm là một yếu tố chi phí đầu vào,việc tăng chi phí này sẽ làm tăng tổng chi phí và làm giảm lợi nhuận doanhnghiệp Do đó các doanh nghiệp khi xây dựng kế hoạch, khoản chi phí này cầnphải được cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và hiệu quả của nó thể hiện qua công táctiêu thụ sản phẩm

d Nhân tố về tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp

Tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế vi mô là một nhân tố rất quan trọng cóảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Quá trình quản lý các hoạt động kinh tế vi mô bao gồm các nhân tố cơ bản,

về cả các khâu tuyển dụng, đào tạo đội ngò cán bộ công nhân viên chức có trình

độ và tay nghề cao và sắp xếp lao động hợp lý Định hướng chiến lược pháttriển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh và các phương án kinh

Trang 17

doanh tổ chức thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra đánh giá

và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh

Các khâu của quá trình quản lý các hoạt động kinh tế vi mô làm tốt sẽ tăngsản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, giảm chi phí quản lý

Đó chính là điều kiện nâng cao lợi nhuận

Kết luận: Tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp

tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi nhân tố có mức ảnhhưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua laị lẫnnhau Mỗi doanh nghiệp cần nhận biết các nhân tố để phân tích một cách khoahọc các tác động của nó tới lợi nhuận của doanh nghiệp Đặc biệt cần phải xácđịnh được đâu là nhân tố chủ yếu để từ đó có các biện pháp xử lý linh hoạt, kịpthời

CHƯƠNG 2:

TÌM HIỂU VỀ CHI PHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT SONG DƯƠNG 2.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa chi phí.

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất của công ty.

Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác

mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời

kỳ nhất định

Trong điều kiện kinh tế hàng hóa và cơ chế hoạch toán kinh doanh, mọichi phí đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Vì vậy, chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa cũng được biểu hiện bằng tiền Chi phí tiền công làbiểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống Còn chi phí về khấu hao Tàisản cố định, về Nguyên vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao độngvật hóa

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w