phân tích là quá trình nhận thức hoạtđộng kinh doanh,là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quả lý,nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh đểđạt
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP SV:
LỚP
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại kinh tế hiện nay việc phân tích báo cáo tài chính là mộtviệc làm hết sức quan trọng, nó cho ta thấy được tình hình phát triển củadoanh nghiệp tốt hay không , sự phát triển đó có đang đi đúng với mục tiêucủa doanh nghiệp đã đề ra hay không Trên thực tế đã chứng mình các doanhnghiệp ngày càng chú trọng vào việc phân tích tình hình tài chính của công ty
để đề ra các phương hương hoạt động của công ty trong kỳ sau, xem xét trongthời gian qua công ty đã làm được những, cơ câu nguồn vốn , tài tải đã hợp lý,hay tính được các hiệu quả sinh lời , xem công ty thực chất làm ăn có lại haykhông Mặt khác dựa vào báo cáo tài chính này thì các đối tác làm ăn , haycác nhà đầu tư mới có thể quyết định có nên hay không nên hợp tác làm ănhay đầu tư vào công ty Vì vậy việc phân tích tình hình tài chính của công ty
là rất quan trọng
Bên cạnh đó công tác kế toán có một vai trò quan trọng không thể thiếuđối với bất kỳ một công ty nào, nhờ các công tác kế toán mà doanh nghiệp cóthể cân chỉnh lại chi phí , xem xét doanh thu, … của công ty Để phần bổ cácnguồn lực sao cho hợp lý nhất Như công tác kế toán vốn bằng tiền là mộtphần không thế thiếu nó cung cấp cho doanh nghiệp biết được hiện tại công tycòn bao nhiều tiền trong tài khoản cũng như trong quỹ để tư đó lựa chọn cácphương án sản xuất kinh doanh sao cho hợp lý nhất
Sau một thời gian thực tập tại công CPTMĐT TIN HỌC SAO VIỆTvớivốn kiến thức đã được học và nghiên cứu em xin được trình bày báo cáo vềquá trình thực tập của mình
Trang 3Báo cáo thực tập của em gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: Tìm hiểu chung về công ty CPTMĐT Tin Học Sao Việt.
CHƯƠNG II: Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPTMĐT Tin Học Sao Việt.
CHƯƠNG III : Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại công
ty CPTMĐT Tin Học Sao Việt.
Trang 4CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ
TIN HỌC SAO VIỆT
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
- Tên : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ TIN HỌC SAOVIỆT
- Trụ sở: số 7 Nguyễn Du, Phường Ngọc Châu, Thành phố Hải Dương
- Mã số Thuế : 0800293884 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hải Dương cấp
- Loại hình doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Việt Thuộc hình thức sở hữu vốn là vốn cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là
+) máy tính , thiết bị văn phòng,
+) điện thoại, Hàng điện tử
+) Lắp đặt mạng internet,
+) cung cấp các thiết bị cho nhà mạng …
II ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT LAO ĐỘNG
- Tổng số lao động hiện nay của công ty là : 8 người
- Về trình độ chuyên môn thì : 5/8 lao động chiếm 62,5% có trình độ đạihọc , còn lại 3 người chiếm 37,5% có trình độ cao đẳng.bên cạnh đó khithuê lao động thời vụ công ty có thêm các lao động phổ thông
- Các chính sách đãi ngộ của công ty với ng lạo động:
+) Chế độ làm việc được nêu rõ trong hợp đồng lao động, đảm bảođúng qui định của Bộ luật lao động năm 2005
+) Chính sách lương thưởng: thu nhập trung bình của người lao độngvào năm 2013 là 3.450.000đ/ người/tháng Việc trả lương thưởng của công tyđược thực hiện trên cơ sở hiệu quả kinh doanh của công ty Ngoài ra hàngnăm công ty còn tổ chức cho người lao động đi du lịch
Trang 5- Về điều kiện kỹ thuật mỏy múc thiết bị tại cụng ty như sau:
Trụ sở cụng ty hiện ước tớnh trờn 2,000,000,000đ, cửa hàng giới
thiệu và bỏn sản phẩm văn phũng làm việc kiờn cố và hiện đại
- Vốn của Doanh Nghiệp :
Quy mụ cụng ty
Vốn cố định
Vốn lu động
3.150.882.95112.211.307.91
5
2.504.435.8019.832.637.099
9.404.400.7932.932.672.107
-III TỔ CHỨC QUẢN Lí CỦA CễNG TY
a Sơ đồ bộ mỏy quản lý
Giỏm Đốc
Phũng kinh Doanh Phũng kế Toỏn Phũng hành chớnh
Trang 6- Công tác kế toán - vật tư tiêu thụ
- Công tác tài chính - thống kê - kế toán
* Phòng kinh doanh: giúp việc cho Giám Đốc phụ trách công tác:
- Công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
- vạch kế hoạch , phương hướng hoạt động cho công ty, đồng thời tìmkiếm các hợp đồng kinh tế cho công ty
* Phòng kế toán
- Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kế toán, thống kê tài chính
- Theo dõi kịp thời, liên tục và có hệ thống các số liệu về sản lượng, tàisản, tiền vốn và các quỹ
- Tính toán các khoản chi phí kinh doanh để lập biểu giá thành thựchiện tính toán lỗ lãi, các khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kếtoán thống kê và thông tin kinh tế của Nhà nước
Phân tích hoạt động kinh tế từng kỳ:
- Lập kế hoạch giao dịch với Ngân hàng để cung ứng tiền mặt: Nh tiềnlương, tiền thưởng, BHXH từng kỳ
Trang 7- Thu chi tiền mặt, thu chi tài chính và hạch toán kinh tế.
- Quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng kỳ theo quy định của Nhànước
cụ thể là các sở ban ngành giáo giục các cấp
b Khó khăn:
Trong năm vừa qua do nhiều yếu tố như : kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp cạnh tranh hơn nên công ty gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra do đặc thù kinh doanh của công ty là chỉ cung cấp hàng hóa cho các đơn dặt hàng của các cấp sở ban ngành giáo dục nên việc tìm kiếm mở rộng thị trường gặp rất nhiều khó khăn
2 Phương hướng hoạt động trong những năm tới
Trong những năm tới công ty sẽ tiếp tục đầu tư đổi mới cách thức hoạt động , xây dựng kế hoạch phát triển dài hơi nhằm tăng thu nhập cho người
Trang 8lao động Tăng doanh thu để tăng lợi nhuận song mục tiêu doanh thu phải đảm bảo lượng lợi nhuận cần đạt được Phải xác định rõ đâu là doanh thu đâu là lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu không có nghĩa là tối đa hóa lợi
nhuận Từ đo sẽ cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, quay vòng vốn táiđầu tư mở rộng kinh doanh không chỉ cung cấp cho các hợp đồng của các ban ngành giáo dục mà còn mở rộng hơn nữa Kiện toàn bộ máy tổ chức, chế độ thù lao lao động từ đó tạo động lực cho người lao động Có chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, có chiến dịch xúc tiến bán hàng Tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu và dự báo thị trường không chỉ của công ty mà còn của cácđối thủ cạnh tranh để từ đó đưa ra những chiến lược đúng đắn
Trang 9CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ
TIN HỌC SAO VIỆT
I.Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung phân tích tình hình tài chính nói riêng.
1.Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích
tài chính
a Khái niệm: Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét,kiểm tra đối
chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tìnhhình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành,thong qua
đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những
dự đoán cho tương lai
b.Mục đích: Phân tích tài chính giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức
mạnh tài chính, khả năng sinh lãi,tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh,đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanhnghiệp để từ đó đưa ra những quyết định thích hợp cho doanh nghiệp
c.Ý nghĩa:
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối,sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn,vạch rõ khả năng tiềmtàn về vốn của doanh nghiệp,trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
Trang 10- Phân tích tinh tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năngquản trị có hiệu quả của doanh nghiệp phân tích là quá trình nhận thức hoạtđộng kinh doanh,là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quả lý,nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh đểđạt được mục tiêu kinh doanh.
- Là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quả lý của cấp trên, cơ quan tàichính, ngân hàng như: Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tàichính của Nhà nước, xem xét cho vay vốn
2.Nội dung phân tích hoạt động kinh tế:
Xác định đúng đắn đối tượng phân tích là tiền đề để tổ chức thu thập thông dữ
liệu hợp lý, đầy đủ, lựa chọn cách thức xử lý số liệu phù hợp để thực hiện
phân tích được thuận lợi Đối tượng chính của phân tích hoạt động kinh tế,
bao gồm :Kết quả của quá trình kinh doanh:
Kết quả của quá trình kinh doanh không chỉ là kết quả tài chính cuốicùng mà còn là kết quả thực hiện quá trình kinh doanh (giai đoạn cung ứng,giai đoạn sản xuất, giai đoạn lưu thông), kết quả hoạt động từng bộ phận củadoanh nghiệp
Kết quả của quá trình kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế cụthể, bao gồm chỉ tiêu phản ánh số lượng như: doanh thu, vốn kinh doanh, giátrị sản xuất và chỉ tiêu phản ánh chất lượng như: năng suất lao động, giáthành, lợi nhuận…
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Nhân tố ảnh hưởng là nhân tố có tác động đến độ lớn, tính chất, xuhướng và mức độ của chỉ tiêu phân tích Nhân tố ảnh hưởng là nhân tố nằmbên trong sự vật, hiện tượng, chỉ tiêu nghiên cứu
* Phân loại các nhân tố ảnh hưởng:
- Phân loại theo nội dung kinh tế:
Trang 11+ Nhân tố thuộc điều kiện kinh doanh: tài sản, số lượng lao động, máymóc, vật tư…
+ Nhân tố thuộc kết quả sản xuất: khối lượng sản xuất, chất lượng sảnxuất,doanh thu, lợi nhuận, giá thành, chi phí…
- Phân loại theo tính tất yếu của nhân tố:
+ Nhân tố chủ quan: là nhân tố phát sinh tuỳ thuộc vào sự nỗ lực củabản thân doanh nghiệp, đó thường là nhân tố bên trong
+ Nhân tố khách quan là nhân tố phát sinh như một tất yếu trong quátrình kinh doanh, ngoài vòng kiểm soát của doanh nghiệp
- Phân loại theo tính chất của nhân tố :
+ Nhân tố số lượng: là nhân tố phản ánh quy mô sản xuất và kết quảkinh doanh như: số lượng lao động, vật tư, số lượng sản phẩm sản xuất…
+ Nhân tố chất lượng: là nhân tố phản ánh hiệu suất kinh doanh như:giá thành, lợi nhuận
- Phân loại theo xu hướng tác động:
+ Nhân tố tích cực: là nhân tố ảnh hưởng tốt đến chỉ tiêu phân tích.+ Nhân tố tiêu cực: Là nhân tố tác động theo chiều hướng xấu đến chỉtiêu phân tích
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích và địnhhướng chúng là công việc hết sức cần thiết và nếu chỉ dừng lại ở trị số của chỉtiêu phân tích thì nhà quản lý sẽ không phát hiện ra các tiềm năng cũng nhưcác tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế:
Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế, tuỳtheo mục đích của việc phân tích mà sử dụng biện pháp cho thích hợp Thôngthường người ta sử dụng các phương pháp sau:
Trang 121.3.1 Phương pháp phân chia kết quả kinh tế (phương pháp chi tiết)
Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng
bộ phận theo một tiêu thức nào đó; việc phân chia kết quả kinh tế giúp ta nắmđược một cách sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng; nắm được mối quan
hệ cấu thành, mối quan hệ nhân quả và quy luật phát triển của các sự vật, hiệntượng đó
Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau:
- Phân chia theo cá bộ phận cấu thành: cách phân chia này giúp đánh
giá ảnh hưởng của từng bộ phận đến kết quả kinh tế Chẳng hạn, chỉ tiêu giáthành đơn vị sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục chi phí, chỉ tiêudoanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ
…
- Phân chia theo thời gian: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Việc phân chia theo thờigian để phân tích giúp việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong từngkhoảng thời gian được chính xác, tìm ra được các giải pháp có hiệu quả chotừng quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Ngoài ra, nó còn giúp tìm raphương án sử dụng thời gian lao động một cách hiệu quả nhất Chẳng hạn,phân chia kết quả theo từng quý, từng năm, từng tháng…
- Phân chia theo không gian (địa điểm ): Kết quả kinh doanh thường là
đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau Chitiết theo địa điểm sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quảchung của toàn doanh nghiệp Chẳng hạn, Doanh thu của một doanh nghiệpthương mại có thể chi tiết theo từng cửa hàng, theo từng vùng
1.3.2 Phương pháp so sánh
Trang 13Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích, nhằm xác địnhkết quả kinh tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ….Vận dụng phương pháp này đòihỏi người phân tích phải nắm các vấn đề sau:
Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc làm căn cứ để so sánh.Chỉ tiêu
gốc bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự toán kỳ trước
+ Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánhgiá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua haihay nhiều kỳ
+ Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánhgiá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra
+ Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sửdụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiếncủa các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành
Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
+ Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế
+ Phải có cùng một phương pháp tính toán
+ Phải có cùng một đơn vị tính
Kỷ thuật so sánh:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị
số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khốilượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích
+So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và
trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mốiquan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích
Trang 14+ So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số
tuyệt đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….)hoặc dướidạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…)
So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị,một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
1.3.3.Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế.
1.3.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉtiêu phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừathương
Nội dung và trình tự của phương pháp này:
Giả sử có một chỉ tiêu kinh tế được viết dưới dạng phương trình nhưsau :
A = a.b.cA: Chỉ tiêu phân tích
a, b, c : Các nhân tố ảnh hưởng -Ta có chỉ tiêu phân tích kỳ:
Kế hoạch: Ak = ak bk ck
Thực tế: A1 = a1 b1 c1
-So sánh để tính đối tượng phân tích:
-Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:Thay thế nhân tố a để tính đựơc mức độ ảnh hưởng của nhân tố a đếnchỉ tiêu phân tích A ( ) :
Trang 15Thay thế từng nhân tố một: khi thay thế một nhân tố thì cố định cácnhân tố còn lại (nhân tố nào đã được thay thế thì cố định ở kỳ phân tích,nhân tố chưa được thay thế thì cố định ở kỳ gốc).
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích
1.3.3.2.Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch là một trường hợp đặc biệt của phươngpháp thay thế liên hoàn, dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có quan hệ tích số
Nội dung và trình tự giống phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác làkhi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ cần tính chênh lệch
Trang 16giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó, cố định các nhân tố còn lại Cụthể:
Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu A: = a1.bk.ck- ak.bk.ck = (a1
1.3.3.3 Phương pháp cân đối
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốkhi các nhân tố có quan hệ tổng số, hiệu số
Khi xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó chỉ cần tínhphần chênh lệch của nhân tố đó mà không cần quan tâm đến nhân tố khác
A = a + b - c
= (a1- ak) = (b1- bk) = (c1- ck) = + +
4.Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
1.4.1.Nội dung phân tích tài chính
*Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính.
Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát vềtình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khảquan thông qua một số nội dung sau:
Trang 17Để đánh giá chung trước khi đi đi vào đánh giá chi tiết, ta sử dụng chỉtiêu tỷ lệ lãi trên tổng sản phẩm:
ROI là phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trêndoanh thu, mặt khác ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con số cuốicùng của 2 báo cáo tài chính cơ bản (Lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và Tổng cộng tài sản); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cần phải xem xétngay từ đầu trước khi đi vào phân tích chi tiết
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tựbảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chínhcũng cho thấy một cách khái quát về tình hình tài chínhdoanh nghiệp
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốnChỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập
về mặt tài chính của doanh nghiệp càng lớn vì hầu hết tài sảndoanh nghiệp có dược đều là của doanh nghiệp
Tỷ suất thanhtoán hiện hành =
Tổng số tài sản lưu độngTổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu tỷ lệ nàyxấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có tình hình tài chính nằm tạitrạng thái bình thường tương đương với việc có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán
của vốn lưu động =
Tổng số vốn bằng tiềnTổng số vốn tài sản lưu độngChỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thànhtiền của tài sản lưu động, thực tế cho thấy, chỉ tiêu này lớn
Trang 18hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ra ứ đọngvốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh toán.
Tỷ suất thanhtoán tức thời =
Tổng số vốn bằng tiềnTổng số nợ ngắn hạnThực tế cho thấy, nếu tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanhtoán tương đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặpkhó khăn trong thanh toán công nợ Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấphàng hoá để trang trải cho các khoản công nợ Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quácao thì cũng không tốt vì khi này vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khả năngquay vòng vốn chậm Làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Ngoài ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêu sau:
Vốn hoạt động thuần = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệpcàng cao Nhưng khi vốn hoạt động thuần quá cao thì lại làm giảm hiệu quảhoạt động đầu tư và giảm thu nhập vì phần tài sản lưu động nằm dư ra so vớinhu cầu chắc chắn không làm tăng thêm thu nhập
Tuy nhiên, do hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một bộ phậncủa hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp, hai chiều vớihoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quá trình đánh giá được sâu sắchơn, chúng ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo tài chính tiếp theo
2.4.2.Mục đích và chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
+Mục đích
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra cácquyết định với các mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích tài chính đối vớimỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau:
* Phân tích tài chính đối với nhà quản lý : là người trực tiếp quản lýdoanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có
Trang 19nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích tài chính doanh nghiệpđối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
- Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phânphối lợi nhuận…
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tàichính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểmsoát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính,
mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chínhsách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung cho doanh nghiệp
* Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư thường lànhững người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và như vậy có thể
có những rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanhnghiệp khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đế những tính toán về giátrị của doanh nghiệp Thu thập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia vàthặng dư giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợinhuận thu được của doanh nghiêp Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư là đểđánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứucác báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh
* Phân tích tài chính đối với người cho vay: Đây là những người chodoanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuất – kinh doanh Khi chovay họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãisuất tiền vay Do đó, phân tích tài chính đối với người cho vay là xác định khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng
Trang 20* Phân tích tài chính đối với những người hưởng lương trong doanhnghiệp: Đây là những người có nguồn thu nhập nhất là tiền lương được trả.Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp, người hưởng lương có một số cổphần nhất định trong doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp này, ngườihưởng lương có thu nhập từ tiền lương được trả và tiền lời được chia Cả haikhoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ổnđịnh của mình trên cơ sở yên tâm dồn sức vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm.
Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích đượcdùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, các mặt yếu củamột doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khác quan và chủ quan, giúp cho từngđối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích
mà họ quan tâm
+Chức năng
Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ của nhận thức các vấn đềliên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành phân tích sẽthực hiện chức năng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp
- Chức năng đánh giá
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồn chuyển dịch giá trị, cácluồng vận động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằmđạt được mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật Các luồngchuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ranhư thế nào, nó có tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hưởngbởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố mang tính môi trường, có yếu tố bêntrong, có yếu tố bên ngoài nhưng cụ thể là những yếu tố nào, tác động đến sựvận động và dịch chuyển ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa mục tiêukinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật
Trang 21hay không là những vấn đề mà Phân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa racâu trả lời Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹtiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thế nào, tác động ra sao đến kết quả hoạtđộng…là những vẫn đề Phân tích tài chính doanh nghiệp phải làm rõ Thựchiện trả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giátài chính doanh nghiệp.
- Chức năng dự đoán
Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện những mục tiêunhất định Mục tiêu là đích hướng tới bằng những hành động cụ thể trongtương lai Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn có thể là mục tiêu dài hạn.Nhưng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấytiềm lực tài chính, diễn biến luồn chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốnhoạt động trong tương lai của doanh nghiệp Những quyết định và hành độngtrong tương lai phụ thuộc vào diễn biến kinh tế xã hội và hoạt động của doanhnghiệp sẽ diễn ra trong tương lai Bản than doanh nghiệp cho dù đang ở giaiđoạn nào trong chu kỳ phát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới nhữngmục tiêu nhất định Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức về điềukiện, năng lực của bản thân cũng như diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế,trong nước, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng loại, sự tác động củacác yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai Vì vậy, để có những quyết định phùhợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của cácđối tượng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tươnglai Đó chính là chức năng dự đoán tài chính doanh nghiệp
- Chức năng điều chỉnh
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dướihình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động Hệ thốngcác quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phứctạp, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân và nhân tố cả bên trong lẫn bênngoài doanh nghiệp Hệ thống các quan hệ tài chính đó sẽ là bình thường nếu
Trang 22tất cả các mắt xích trong hệ thống điều diễn ra bình thường và đó là sự kếthợp hài hòa các mối quan hệ Tuy nhiên, những mối quan hệ kinh tế ngoạisinh, bản thân doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm không thể kiểmsoát và chi phối toàn bộ Vì thế, để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanhnghiệp, các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp
vụ kinh tế nội sinh Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức
và xu hướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan Phântích tài chính giúp doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm nhận thức đượcđiều này
2.4.3.Quy trình phân tích tài chính của doanh nghiệp
+ Thu thập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khảnăng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá,lập kế hoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tinbên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thôngtin về số lượng và giá trị Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất,được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó lànhững nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tàichính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
+ Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lýthông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc
độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử
lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất địnhnhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của cáckết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
+ Dự đoán và ra quyết định
Trang 23Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiệncần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyếtđịnh hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tàichính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu.Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tàitrợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản
lý doanh nghiệp
+ Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trongcác doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được thànhlập từ 2 phần: Tài sản và nguồn vốn
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong mộtniên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo kết quả hoạt độngkinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là:doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp, lãi, lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợpnhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ rarằng, các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn Đồng thời,
nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật
và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
II.Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty cổ phần Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Mai.
Trang 24A Đánh giá chung tình hình SXKD chủ yếu của công ty CP Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Mai năm 2012- 2013
Trang 25Thông qua bảng số liệu trên cho ta thấy năm 2013 có nhiều biến động các chỉtiêu trong năm của công ty đều tăng.Có thể thấy rằng công ty ngày càng đi vào ổn định và phát triển.
- Chỉ tiêu doanh thu: Tổng doanh thu của công ty năm 2013 đạt
6,672,695,627đồng, năm 2012 đạt 5.555.011.566 đồng như vậy doanh thu của công ty năm 2013 tăng 1.117.684.061 đồng (20,12%) so với năm trước
Trong đó Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vủa công ty năm
2013 tăng từ 5.532.042.977đồng trong năm 2012 lên 6.256.517.273đồng,như vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đã tăng thêm724.474.296đồng ( 13,1%) so với năm 2012.Doanh thu của công ty có sự biếnđộng tích cực như vậy là do trong năm 2013 Để đạt được điều này công ty
đã có nhiều thay đổi để đạt đc nhiều hợp đồng
Về doanh thu tài chính năm 2012 lại có biến động giảm so với năm
2013, cụ thể là năm 2012doanh thu tài chính đạt 22.968.589 đồng thì năm
2013 doanh thu tài chính chỉ còn đạt 528.129 đồng, tức là giảm22.440.460đồng Doanh thu tài chính giảm do trong năm 2013, các khoản chovay của doanh nghiệp giảm, vì vậy mà khoản lãi từ tiền cho vay của doanhnghiệp đã giảm đi rất nhiều
Thu nhập khác của doanh nghiệp năm 2013tăng so với năm 2012, từ 0đồng trong năm 2012 tăng lên 415.650.225đồng trong năm 2013
- Chỉ tiêu chi phí: Tổng chi phí của công ty trong năm 2013 tăng
1.136.642.855 đồng tương ứng với 20,78% so với năm 2012, chỉ tiêu này bao
gồm các chi phí chủ yếu sau đây: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phíquản lý kinh doanh và chi phí khác Chi tiết các khoản chi phí như sau:
Chỉ tiêu giá vốn của công ty năm 2013 tăng lên 769.220.442 đồng(21,3% ) so với năm 2012 cũng do ảnh hưởng của việc tăng giá hàng hóa đầuvào và việc nhận đc thêm các hợp đồng cung cấp
Trang 26Chi phí tài chính của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 cụ thể làgiảm 342.583.168 đồng ( giảm 20,68%) việc giảm chi phí tài chính là do công
ty đã giảm bớt nguồn vốn vay trong năm dẫn đến chi phí lãi vay của công tygiảm Việc giảm chi phí này của công ty là hợp lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2013 tăng lên191.100.080 đồng (97,83%) so với năm 2012 Chi phí quản lý của doanhnghiệp tăng là do công ty ký đc nhiều hợp đồng trong khi đó giá cả các loạichí phí leo thang như giá nhận công thuê lắp đặt, chi phí tiếp khách tăng …
Chi phí khác của doanh nghiệp trong năm 2012 cũng tăng mạnh, từ5.925.538 đồng trong năm 2012 đã tăng lên là 524.813.039 đồng trong năm
2013
- Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty năm 2013 giảm 18.940.794
đồng tương ứng với tăng 22.08% so với năm 2012, lợi nhuận của công tynăm 2013 giảm là do doanh thu tăng với tỷ lệ nhỏ hơn so với sự tăng lên củachi phí Đặc biệt là chi phí khác của năm 2013 tăng 1 cách đột biến ,điều nàyđẫn đến lợi nhuận giẩm cty nên cần điều chỉnh lại
- Chỉ tiêu lao động, tiền lương: tổng quỹ lương và số ng lao động của
công ty ko tăng ko giẩm, sự ổn định về quân số là một điều tốt, tạo tiền đềcho công ty phát triền song bên cạnh đó cũng thấy rằng, công ty ko hề pháttriển mở rộng quy mô, cho thấy sự khó khăn trong thời kinh tế khủng hoảng.Mặt khác, Lương bình quân ko hề tăng chửng tỏ sự khó khăn của công ty Để
có thể pt ổn định công ty nên điều chỉnh lại mức lương hợp lý cho ng laođộng, mac dù biết sau khi hoàn thành hợp đồng cty đều thưởng cho nv nhưngcũng cần thay dổi mức lương bình quân để ng lạo động yên tâm làm việc vàcống hiến hết mình cho công ty
Lương bình quân = tổng quỹ lương/ ( số lượng công nhân* 12 tháng)
Trang 27- Chỉ tiêu quan hệ với ngân sách:
* Thuế GTGT: trong năm 2013 công ty đóng ít tiền thuế hơn năm ngoái
do công ty tùy có nhiều hợp đồng nhưng công ty cũng mua nhiều hàng hóanhập kho
* Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh trên thu nhập của doanhnghiệp
Chi Phí Thuế thu nhập doanh nghiệp= lợi nhuận kế toán trước thuế *25%
Do thu nhập của doanh nghiệp trong năm tăng cao do vậy mà thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp trong năm cũng tăng cao
Thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm của công ty tăng làm tăng thu choNSNN
Nhìn chung trong năm 2013 việc thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh chủ yếu của công ty đều tăng lên từ doanh thu đến chi phí đặc biệt làlợi nhuận của công ty Đây là một kết quả kinh doanh tốt hứa hẹn nhiều thànhcông mới trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Công ty cần phảităng cường họat động quản lý,đẩy nhanh tiến độ thi sản xuất để công ty ngàycàng phát triển bên cạnh đó cần có những kế hoạch, định mức cụ thể rõ ràng
về doanh thu và chi phí Đồng thời tăng cường khuyến khích, hỗ trợ người laođộng để họ hoàn thành công việc tốt hơn nữa từ đó tăng doanh thu cho côngty
Trang 28B.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Mai năm 2012- 2013
Từ các thông tin trong báo cáo kết quả kinh doanh, công ty tiến hành sosánh các chỉ tiêu tài chính giữa các năm để thấy được sự biến động cả vềlượng và tỷ trọng của chỉ tiêu Từ đó, tìm ra nguyên nhân của sự biến động để
có giải pháp trong tương lai
1 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Mai năm 2012-
2013
(Bảng 2)
Trang 29Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trên ta thấy tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013 vừa qua đã mang lạihiệu quả cho doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Doanh thu: Năm 2012 Trong đó Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ vủa công ty năm 2013 tăng từ 5.532.042.977đồng trong năm 2012 lên6.256.517.273đồng, như vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2013 đã tăng thêm 724.474.296đồng ( 13,1%) so với năm 2012.Doanh thucủa công ty có sự biến động tích cực như vậy là do trong năm 2013 Để đạtđược điều này công ty đã có nhiều thay đổi để đạt đc nhiều hợp đồng
Giá vốn hàng bán :Giá vốn hàng bán năm 2013 là 4.380.813.689 đồng,
năm 2012 là 3.611.593.247 đồng So với năm 2012, giá vốn trong năm20123tăng 769.220.442 đồng, tăng 21.3% so với năm 2012 Giá vốn hàng báncủa công ty tăng do khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2013 tăng
Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán Do
trong năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptăng cao hơn mức tăng của giá vốn do vậy mà lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng lên cao Cụ thể là năm 2013 lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là 1.875.703.584 đồng, giảm44.746.146 đồng so với năm 2012 Điều này chứng tỏ giá cả hàng hóa tănglên
Doanh thu tài chính: Về doanh thu tài chính năm 2012 lại có biến động
giảm so với năm 2013, cụ thể là năm 2012doanh thu tài chính đạt 22.968.589đồng thì năm 2013 doanh thu tài chính chỉ còn đạt 528.129 đồng, tức là giảm22.440.460đồng Doanh thu tài chính giảm do trong năm 2013, các khoản chovay của doanh nghiệp giảm, vì vậy mà khoản lãi từ tiền cho vay của doanhnghiệp đã giảm đi rất nhiều
Trang 30Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty tăng 97,83% so với
năm 2012, vì trong năm công ty vay tiền của ngân hàng nhiều nên chi phí tàichính tăng đột biến điều này là ko tốt vì nợ xấu xảy ra thì cong ty gặp khókhăn về tài chính
Chi phí quản lý kinh doanh: trong chi phí này đã bao gôm cả chi phí
bán hàng, bao gồm những chi phí như tiếp khách , chi phí bán hàng … trongnăm 2013 chi phí kinh doanh này dã giảm 342.583.168 đồng tương đương với20.68% điều này chúng tỏ trong năm công ty đã cắt giảm những chi phíkhông cần thiết, tiết kiệm những chi phí khác làm cho chi phí kinh doanhgiảm xuống
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: trong năm 2013 lợi nhuận thuần
của công ty tăng 84.296.482 tương đương với tăng 91.9%điều này là dotrong năm 2013 công ty cắt giảm chi phí ko cần thiết nên lợi nhuận thuần từ
kd tăng
Thu nhập khác: năm 2013 cty thanh lý nhượng bán một số đồ dùng ,
công cụ , phương tiên đã khấu hao hết nay thanh lý làm cho doanh thu kháctăng
Chi phí khác:trong năm 2013 doanh nghiệp bôi chi các chi phi ngoài
kinh doanh, và có môt số chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để bồi thường hợpđồng do ko làm đúng quy định hợp đồng
Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác Do
thu nhập khác của doanh nghiệp tăng mà chi phí khác của doanh nghiệp lạigiảm do vậy mà lợi nhuận khác của doanh nghiệp tăng
Trang 31Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.Mặc dù tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cao nhưng do lợinhuận khác âm làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của năm 2013 lạithấp hơn so với năm 2012 là 18.940.794đồng tương đương với giảm 22.08%.công ty nên điều chỉnh lại phần chi phí khác vì nó ảnh hưởng rất lớn đến lợinhuận
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loiại
thuế đánh trên thu nhập của doanh nghiệp
Chi Phí Thuế thu nhập doanh nghiệp= lợi nhuận kế toán trước thuế *25%
Thuế Thu nhập doanh nghiệp trong năm 2013 giảm so vs năm 2012 là
do Lợi nhuận trước thuế giảm
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp của công ty trong năm 2013 lại giảm so với năm 2012, do lợinhuận trước thuế giảm
2 Tình hình tài sản của công ty cổ phần Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Mai (Bảng 4)
Trang 32Trong năm 2013tài sản của công ty đã giảm 2.378.670.816đồng
Trong năm 2013 hầu hết các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty đều giảm đặc biệt như mục Tiền và các khoản tương đương tiên giảm
473.003.185 đồng tương đương giảm 14.58% so với năm 2012 Đây là một điều đáng lưu ý trong khi đó tất cả các chỉ tiêu khác đêu giảm có thể đây là dấu hiệu xấu của công ty, bên cạnh đó có duy nhất chỉ tiều tài sải ngắn hạn khác đột biến từ 9.100.520đồng năm 2012 lên 189.213.180 dồng năm 2013 Đây là những diểm đáng chú y trong năm 2013 Có thê do doanh nhiệp phất hiện tài sản thiếu , cho đơn vị khác vay mượn làm cho chỉ tiêu này tăng lên.Tài sản dài hạn năm 2013của doanh nghiệp giảm so với năm 2012, cụ thể nhưsau: tổng tài sản dài hạn năm 2012của doanh nghiệp là 3.150.882.951 đồng, thì trong năm 2013 tổng tài sản dài hạn giảm xuống còn 2.504.435.801 đồng, tức là giảm 646.447.150 đồng dotrong năm công ty đã bán đi một số tài sản cụ thế là xe ô tô cho công ty khác, làm cho tài sản dài hạn sụt giảm, dẫn đến khấu hao tài sản cố định cũng giảm theo mà trong năm công ty không
hề mua mới thêm bất kỳ một tài sản mới nào
Riêng năm 2013 chỉ tiêu tài sản dài hạn khác tăng đột biến từ 0 đồng năm
2012 lên 370.321.834đồng đây có thể là do cty cho vay dài hạn tài sanrlamf cho chỉ tiêu tăng đọt biến như vậy
Tất cả những điều trên đã làm cho tổng tài sản của công ty năm 2013
giảm3.025.117.969 đồng và tương đương với 19 69% so với năm 2012
4 Tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Mai năm 2013- 2012
(Bảng 5)
Trang 33Trong năm 2013 nguồn vốn của công ty đã giảm 3.025.126.996 đồng so với
năm 2012
Về nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2013 giảm từ 12.484.673.861 đồngtrong năm 2012 xuống còn 9.404.400.793 đồng trong năm 2013 Giảm3.080.282.068 đồng,tương ứng giảm 24.67% Tổng nợ phải trả của doanhnghiệp trong năm giảm chủ yếu là do giảm về nợ ngắn hạn mà cụ thể là cáckhoản nợ vay ngắn hạn, phải trả khách hàng
Vay và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2012 là 11.163.773.861đồng, năm
2012 giảm xuống còn 8.721.900.793, như vậy vay ngắn hạn của doanh nghiệpnăm 2012 đã giảm đi 2.441.882.068 đồng tương ứng giảm 21.87%% KHoảnmục này giảm là do trong năm 2013, doanh nghiệp đã thanh toán được nhiềukhoản vay ngắn hạn, do trong năm 2012 doanh nghiệp làm ăn được, lượngtiền thanh khoản trong công ty tăng do doanh thu trong năm của doanh nghiệptăng Vì vậy mà doanh nghiệp không cần phải vay ngoài nhiều nữa
Phải trả người bán trong năm 2013 tăng, 876.212.710đông so với năm 2012tương ứng với tăng 21,93% đây là do doanh nghiệp quan hệ tốt với nhà cungcấp mà có thể nợ được ng cung cấp, chỉ tiêu này tăng là có lợi cho doanhnghiệp trong thời điểm khó khăn doanh nghiệp đã chiếm dụng đc vốn củadoanh nghiệp khác tạm thời có thể giảm bớt khó khăn trước mắt nhưng vềlâu dài lại khoog tốt vì như vậy có thể làm mất uy tín của doanh nghiệp vớicác nhà cung cấp khong có lợi cho các phi vụ làm ăn sau này Doanh nghiệpcần giải quyết vấn đề này sớm,
Chỉ tiêu người mua trả tiền trước trong năm 2013 giảm so với năm 2012 là2.393.480.000 đồng tương ứng với 39.45%, nguyen nhận là do trong năm
2013 doanh nghiệp đã trả hàng cho khách, làm đúng và hoàn thành các hợpđồng đã ký kết, đồng thời qua đó ta cũng thấy khách hàng ngày càng khótính , công ty không ký kết đc nhiều hợp đồng mới trong năm nay
Trang 34Chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp tăng, do công ty thực hiền nhiều hợpđồng làm cho thuế phải nộp cho nhà nước tăng.
Nợ dài hạn năm 2013 cũng giảm xuống đáng kể, năm 2012 nợ dài hạn là1.320.900.000 đồng, năm 2013 giảm xuống còn 682.500.000 đồng, giảm đi638.400.000 đồng so với năm 2012 Như vậy nguồn vốn của doanh nghiệpkhông còn phụ thuộc nhiều vào vốn vay Điều này cũng lý giải tại sao tiền vàtương đương tiền gaimr là do công ty trả nợ vay dài hạn
Về nguồn vốn chủ sở hữu thì ko có gì thbay đổi so với năm trước, chỉ có chỉtiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phói tăng là do năm 2013 công ty làm ăn cólãi,
5 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính
Hiệu quả sinh lời.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: tỷ suất này cho biết trong 1 đồng
doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này được tính như sau:
HLN
DT=LNTTDT *100 (%)
Trong đó: HLNDT tỷ suât lợi nhuận trên doanh thu
LNTT : lợi nhuận trước thuếDT: tổng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: tỷ suất này cho biết 1 đồng vốn kinh
doanh tạo ra cho công ty bao nhiêu đồng lợi nhuận tỷ suất này được tính nhưsau:
Trong đó:
: tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Trang 35LNTT : lợi nhuận trước thuế của công ty
VKD: là vố kinh doanh bình quân tronh năm của công ty Vốn kinhdoanh bình quân được tính như sau:
VLD VCD
Trong đó:
VKDĐK : vốn kinh doanh đầu năm của công ty
VKDCK : vốn kinh doanh cuối năm của công ty
VCĐ : vốn cố định trong năm của công ty đây chính là giá trị còn lạicủa TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm tính vốn cốđịnh
VLĐ : vốn lưu động của công ty nó bao gồm : tiền,các khoản phải thu,hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác
Khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn: chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán
tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong kỳ báo cáo.Tỷ suất này chothấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn( phải thanh toán trong vòng 1năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp
NH HH
N
TSNH H
Trong đó:
Trang 36HHH : hệ số thanh toán hiện hành của công ty.
TSNH: Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cuẩ công ty
NH
N
: Tổng nợ ngắn hạn của công ty.
- Hệ số thanh toán nhanh: chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng
thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong kỳ báo cáo hệ số nàyđược tính như sau:
TSNH – Hàng tồn kho
HN = (lần)
Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán tức thời: hệ số này cho biết khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn tức thời bằng tiến của doanhnghiệp hệ số này được tính như sau:
Trang 37- Tỷ suất tự tài trợ: chỉ tiêu này thể hiện mức độ độc lập về tài chính
của công ty Các chủ nợ thường mong muốn tỷ suất tự tài trợ của doanhnghiệp càng cao càng tốt Chủ nợ nhìn vào tỷ số này để tin tưởng một sự đảmbảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
-Tỷ suất đầu tư: chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật
chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của công ty Nó còncho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dìa của doanh nghiệp
Tóm lại, việc phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp giúp ta
có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình tài chính của công ty dựa vào các chỉtiêu ta có thể thấy công ty đang có sự thay đổi dần về tài chính, đó là nhữngthay đổi trong cơ cấu để có được sự tự chủ về tài chính
Trang 38Lập bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỉ suất tài chính ( bảng 6)
Trang 39Nhận xét:
Hiệu quả sinh lời.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 là 1.55% còn năm 2013là 1.07%con số này cho ta biết trong năm 2012 thì 100 đồng doanh thu mang lại 1.55 đồnglợi nhuận, năm 2013thì 100 đồng doanh thu mang lại 1.07 đồng lợi nhuận Như vậy
tỷ suất năm 2013 nhỏ hơn năm 2012 điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh củanăm 2013 thấp hơn năm 2012,
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công giảm từ 0.56 % năm 2012 xuống 0.48%năm 2013 Kết quả trên cho thấy hiệu quả sinh lời của công ty trong năm 2013 làkhông tốt, mặc dù đầu tư xong kết quả đem lại không hề cao
Qua số liêu trên ta thấy công tỳ cần xem xét lại cách đầu tư , kinh doanh củamình, để nâng cao hiệu quả của đồng vốn bỏ ra
Khả năng thanh toán
Các hệ số về khả năng thanh toán đều tăng trong năm 2013 Điều này chothấy doanh nghiệp làm ăn đi lên, và khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệtnhanh, vốn không bị ứ đọng nhiều Doanh nghiệp luôn đảm bảo được các khả năngthanh toán các khoản nợ Công ty không lo sợ trước những rủi ro lớn về tài chính
Trang 40Tỉ suất nợ năm 2012 là 81.27% đến năm 2013 tỷ suất này giảm xuống còn76.23% cho thấy tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty đang dần đi vào ổn địnhtheo chiều hướng tốt Doanh nghiệp đang giảm thiểu các nguồn vốn phụ thuộc bênngoài, tăng khả năng tự tài trợ
Tỷ suất đầu tư của công ty trong năm 2013 có dấu hiệu giảm, năm 2012 tỷsuất đầu tư là 20.51% thì đến năm 2013 giảm xuống còn 20.3%, điều này cho thấycông ty đã dần ổn định sản xuất kinh doanh và không muốn mở rộng thêm
Tỷ suất tự tài trợ năm 2013 của doanh nghiệp tăng, từ 18.73% năm 2012 lên23.77% trong năm 2013, cho thấy khả năng tài trợ về vốn của doanh nghiệp đangtốt lên, doanh nghiệp đang giảm thiệu sự phụ thuộc dần vào các khoản vay
Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ năm 2013tăng so với năm 2012, năm 2012tỷsuất này là 91.32% thì năm 2013con số này là 117.1% điều này cho thấy nguồnvốn của công ty đang dần vững mạnh
Qua việc phân tích có thể thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và
sử dụng nguồn vốn của công ty đã đạt được hiệu quả
C NHẬN XÉT
Qua việc tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư Tin Học Sao Mai e có những nhận xét
và đề ra phương hướng giải quyết như sau:
Trong năm 2013 công ty đã có nhiều biến động so với năm 2012 ,các chỉtiêu đều giảm, và có những chỉ tiêu tăng đột biến như tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn khác Song bên cạnh đó có nhiều chỉ tiêu giảm nhưng lại là một đọng tháitốt như vay ngăn hạn, vay dài hạn, các chỉ tiêu này giảm cho thấy công ty đã vàđang dần dần không còn phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài đây là 1 dấu hiệu tốt,