1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô

78 402 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô
Tác giả Vũ Thị Chăng
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thu Hà
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 910 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn đối với doanh nghiệp, việcnghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộquản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với người lao động, sức lao động mà họ bỏ ra để là để đạt được lợi ích cụthể, đó là tiền công ( lương ) mà người sử dụng lao động họ sẽ trả Vì vậy việc nghiêncứu tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) rất được mọingười quan tâm Trước hết là họ muốn biết lương chính thức của của mình đượchưởng bao nhiêu, họ được hưởng bao nhiêu cho BHXH, BHYT, KPCĐ và họ có tráchnhiệm như thế nào với các quỹ đó Sau đó là sự hiểu biết về lương và các khoản tríchtheo lương sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của nhà nước quy định về các khoảnnày, qua đó họ biết được người sử dụng lao động đã trích đúng, trích đủ cho họ quyềnlợi này hay chưa Cách tính lương của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viênthấy được quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việcnâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp Còn đối với doanh nghiệp, việcnghiên cứu và tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lương tại doanh nghiệp giúp cán bộquản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thờiqua đó cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được quan tâm đảm bảo về quyền lợi

sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất Hoàn thiện hạch toán lương còn giúpdoanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sứccạnh tranh của sản phẩm nhờ giá thành hợp lý Mối quan hệ giữa chất lượng lao động(lương) và kết quả sản xuất kinh doanh dược thể hiện chính xác trong hạch toán cũnggiúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiếnlược để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Là một sinh viên chuyên ngành kếtoán doanh nghiệp trong những năm học tập và rèn luyện ở trường với mong muốn

“học đi đôi với hành” để củng cố thêm kiến thức, vận dụng kiến thức đã học vào trongthực tế Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn,các cô, các chú phòng kế toán, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ trong, em đã tìmhiểu và nghiên cứu đề tài công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựngThành Tô “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phầnthương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô

2 Mục Tiêu Nghiên cứu

Đánh giá thực trạng, tình hình, đặc điểm tính chất và tầm quan trọng của kếtoán tiền kương và các khoản trich nộp theo lương tại Công y Xây Dựng Thanh Hà.Nhằm tổng kết và khái quát những vấn đề có tính chất tổng quan về tiền lương và kếtoán tiền lương qua đó đánh giá tình hình trả lương và hạch toán tiền lương để tìm ra

Trang 2

những mặt mạnh, mặt yếu để có những biện pháp khắc phục để hoàn thiện công táchạch toán tiền lương, đảm bảo sự công bằng tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công nhânviên trong Công ty, phát huy hết khả năng sức lao động, sáng tạo của mình để phục vụcho việc sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời cung cấp thông tin kế toán cho ban giámđốc hiểu rõ hết tình hình của Công ty để đưa ra các quyết định đúng đắn, phù hợp vớithực trạng của Công ty để có thể đạt được hiệu quả cao nhất về mọi mặt.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng tiền lương chính là tiền lương vầ các khoản trích theo lương củacông ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô

-Phạm vi nghiên cứu: tìm hiểu về thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựngThành Tô

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ghi chép : bằng việc sử dụng phươngpháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu các sổ sách, báo cáo kế toán tù phòng tài vụ vàphòng tổ chứ hành chính của công ty để thu thập số liệu cần thiết cho đề tài

Phương pháp phân tích: trên cơ sổ hệ thống số liệu thu thập được thông quasàng lọc xử lý số liệu tù đó là cơ sổ phân tích thục tế hoạt động của đơn vị

Phương pháp tổng hợp: Thông qua việc tổng hợp những số liệu làm cơ sở tiếnhành nghiên cứu chúng từ làm cơ sở tiến hành nghiên cứu

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Khái niệm: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao

động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuấtnhằm tái sản xuất sức lao động Tiền lương là bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm dolao động tạo ra Nó có thể coi là yếu tố đầu vào với chức năng là chi phí lao độngsống, cũng có thể coi cấu thành của thu nhập doanh nghiệp

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động có thể biểu hiện bằngtiền hoặc bằng sản phẩm Do đó việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụngtích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động,đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả sức laođộng nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị hạ giá thành sản phẩm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

1.1.2 Các hình thức trả lương trong Doanh Nghiệp

Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hìnhthức chủ yếu: Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm

1.1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thờigian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lương tínhtheo thời gian có thể thực hiên tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người laođộng tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trongmỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chialàm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định

Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn haytính theo thời gian có thưởng

*Trả lương theo thời gian giản đơn

Đây là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân domức lương cấp bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định Có bahình thức theo thời gian giản đơn:

Trang 4

Tiền lương tháng: Là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương

trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng phổ biến nhất đối với côngnhân viên chức Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhan viên làmcông tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạtđộng không có tính chất sản xuất

Lương tuần: Là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:

Lương ngày: Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương

ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày được tính bằng cáchlấy mức lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ Lương ngàythường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tínhtrả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập, hoặc làm nghĩa vụkhác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH

Lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả

lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở

để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

*Trả lương theo thời gian có thưởng

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lươngtrong sản xuất kinh doanh như: Thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng

Tiền lương = Lương cấp bậc + Lương phụ cấp ( nếu có)

Lương tuần = ( Mức lương tháng x 12) / 52

Lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong

tháng theo quy định (22 hoặc 26)

Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo quy định ( 8h)

Trang 5

Nhận xét

Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựatrên hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của

họ

Ưu điểm: Đơn giản , dễ tính toán.

Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao động

cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất laođộng

1.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người laođộng theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây là hìnhthức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suấtlao động với thù lao lao động; có tác dụng khuyến hích người lao động nâng cao năngsuất lao động góp phần tăng them sản phẩm lao động Trong việc trả lương theo sảnphẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các định mức kinh tế – kỹthuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng laoij sản phẩm,từng công việc một cách hợp lý

Hình thức tiền lương theo sản phẩm còn tùy thuộc vào tình hình cụ thể ở từngdoanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây:

* Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay chomột tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiềnlương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng sản phẩm, công việc

là không vượt hoặc vượt mức quy định

Hình thức này đơn giản, dễ hiểu đối với mọi công nhân, nó được áp dụng rộngrãi trong các xí nghiệp công nghiệp Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là ngườilao động quan tâm đến số lượng sản phẩm chứ không quan tâm đến việc sử dụng tốtmáy móc, tiết kiệm vật tư

* Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, phục vụ

và hỗ trợ cho sản xuất chính như công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị mà kết

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lương sản phẩm hoàn thành

x đơn giá tiền lương

Trang 6

quả công tác của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác của những ngườicông nhân sản xuất chính Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiềnlương sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận giántiếp doanh nghiệp xác định.

Hình thức tiền lương này không phản ánh chính xác kết quả lao động của côngnhân phụ nhưng nó lại làm cho mọi người trong cùng một bộ phận công tác quan tâmđến kết quả chung Việc khuyến khích vật chất đối với công nhân phụ sẽ có tác dụngnâng cao năng suất lao động của công nhân chính

* Trả lương theo sản phẩm có phạt có thưởng

Hình thức này gắn với chế độ tiền lương trong sản xuất như: Thưởng nâng caonăng suất, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, ngược lạingười lao động làm ra sản phẩm hoặc gây lãng phí vật tư, không đảm bảo đủ ngàycông lao động thì có thể họ bị phạt tiền và thu nhập của họ sẽ bằng tiền lương theo sảnphẩm trừ đi khoản tiền phạt

Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:

L x (M x H)

LTH = L +

100

Trong đó:

LTH: Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng

L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định

M: % tiền thưởng trả cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng H: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Các doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương này nhằm mục đích nâng cao chấtlượng sản phẩm, giảm mức phế phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu

Thực chất của hình thức tiền lương này là dùng nhiều đơn giá khác nhau, tuỳtheo mức độ hình thức vượt mức khởi điển luỹ tiến, là mức sản lượng quy định mà nếuTiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực

tiếp sản xuất x Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp

Trang 7

Trong đó:

L: Tổng lương trả theo hình thức sản phẩm luỹ tiến

ĐG: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm

Q1: Sản lượng thực tế

Q0: Sản lượng mức khởi điểm

K: Tỷ lệ đơn giá sản phẩm được áp dụng

* Tiền lương khoán theo khối lượng công việc

Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từngcông việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian quy định

Sau khi nhận tiền công do hoàn thành công việc, các cá nhân sẽ được chia lương.Việc chía lương có thể áp dụng theo cấp bậc và thời gian làm việc hoặc theo cách bìnhcông điểm Nguyên tắc chung chia lương là phải chia hết

Hình thức này khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn đảmbảo chất lượng công việc nhưng chia lương khá khó khăn

* Trả lương theo sản phẩm tập thể

Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tínhlương cho cả tổ sau đó phân phối lại từng người trong tổ Có hai phương pháp phânphối tiền lương sau:

Phương pháp phân chia theo hệ số:

Công thức tính: Lt

Li = x ti x ki

∑ti x ki

Trong đó:

Li: tiền lương của công nhân i

ti: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i

ki: Hệ số cấp bậc của công nhân i

Lt :Tiền lương sản phẩm của cả tổ

Phương pháp điều chỉnh:

Công thức tính: Lt

Li = x ti x Mi

∑ti x Mi

∑L = ĐG x Q1 + ĐG x K ( Q1 - Q0)

Trang 8

Trong đó:

Mi: Mức lương theo giờ cấp bậc của công nhân i

Trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích công nhân quan tâmđến kết quả sản xuất chung của cả tổ, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp vànâng cao trình độ của công nhân Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức này là thái độlao động của công nhân không được đảm bảo, do đó ít kích thích công nhân nâng caonăng suất lao động cá nhân

Nhận xét

Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao độngdựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt yêu cầuchất lượng đã quy định

Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động đến kết quả lao

động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

Nhược điểm: Tính toán phức tạp.

1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, kinh phí công đoàn

1.1.3.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanhnghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoảnphụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…

Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do nhữngnguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấplàm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấpcông tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật có tàinăng

1.1.3.2 Quỹ BHXH:

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹtrong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: Ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, hưu trí, mất sức,

Trang 9

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng gópquỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về nghỉ hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lýquỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, mất sức lao động

Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho côngnhân viên bị ốm đau, thai sản… Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

1.1.3.3 Quỹ BHYT:

Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5%trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

Người sử dụng lao động phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh

Người lao động phải chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ

Toàn bộ 4,5% trích được doanh nghiệp nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặcthành phố Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên

1.1.3.4 Quỹ KPCĐ:

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp

Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lươngphải trả từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó 1%dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên

Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ

Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ quy định hiện hành là 32,5%

trong đó doanh nghiệp chịu 24% (17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ và 1% BHTN)

và người lao động chịu 9,5 % trừ vào lương ( 7% BHXH; 1,5% BHYT; 1% BHTN)

Trang 10

1.1.4 Một số chế độ khác khi tính lương

Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trongcông tác được thưởng , việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khenthưởng hiện hành

Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C và

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động

về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quảlao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúngchế độ ghi chép abn đầu về lao động, tiên lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán laođộng tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao độngtiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Kiểm tra tình hình

sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vitrách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 11

1.2.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh Nghiệp

1.2.2.1 Hạch toán số lượng lao động

Chỉ tiêu số lượng lao động của Doanh Nghiệp được phản ánh trên “ Sổ danh sáchlao động” của doanh nghiệp do phòng ( bộ phận ) lao động tiền lương lập dựa trên sốlao động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao động tạm thời,lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất “Sổ danhsách lao động” không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn được lập riêng chotừng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thường xuyên nắm chắc số lượng laođộng hiện có của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp

Cơ sở để ghi “ Sổ danh sách lao động” là chứng từ ban đầu về tuyển dụng,thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc… Các chứng từ trên đại bộ phận dophòng quản lý nghiệp vụ lao động – tiền lương lập mỗi khi tyển dụng, nâng bậc, chothôi việc…

Mọi sự biến động về số lượng lao động đều phải được ghi chép lịp thời vào “Sổdanh sách lao động” để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và cácchế độ khác cho người lao động được kịp thời

1.2.2.2 Hạch toán thời gian lao động.

Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời,chính xác số ngày công, giờ công làm thực tế hoặc ngừng việc, nghỉ việc của từngngười lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp

Hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất to lớn trong việc quản lýlao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ tính lương, tính thưởngchính xác cho từng người lao động

Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong doanhnghiệp là “Bảng chấm công” (mẫu số 01a – LĐTL chế độ chứng từ kế toán) “Bảngchấm công” sử dụng để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt củalao động theo từng ngày “Bảng chấm công” phải lập riêng cho từng bộ phận (tổ sảnxuất, phòng ban…) và dùng trong một tháng ( tương ứng với kỳ tính lương) Tổ trưởng

tổ sản xuất hoặc trưởng các phòng, ban là người trực tiếp ghi “Bảng chấm công” căn

cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mìn “Bảng chấmcông” phải để tại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian laođộng của mỗi người “Bảng chấm công” là căn cứ để tính lương, tính thưởng cho từngngười lao động và để tổng hợp thời gian lao động trong doanh nghiệp

Trang 12

Đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì,đều phải lập “Biên bản ngừng việc”, trong đó ghi rõ thời gian ngừng việc thực tế củamỗi người có mặt, nguyên nhân xảy ra ngừng việc và người chịu trách nhiệm “Biênbản ngừng việc” là cơ sở để tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra.

Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản… đềuphải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyền cấp ( như cơ quan y tế, hội đồng

y khoa…) và được ghi vào “Bảng chấm công” theo những ký hiệu quy định

1.2.2.3 Hạch toán kết quả lao động

Đi đôi với việc hạch toán số lượng và thời gian lao động, việc hạch toán kết quảlao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán laođộng, tiền lương ở doanh nghiệp

Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chấtlượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận

để làm căn cứ tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trảvới kết quả lao động thực tế , tính toán, xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hìnhthực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và cả doanh nghiệp

Để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp, kế toán sử dụng cácchứng từ ban đầu khác nhau tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từngdoanh nghiệp Chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả laođộng là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” (mẫu số 05 – LĐTLchế độ chứng từ kế toán),”Hợp đồng giao khoán” (mẫu số 08 – LĐTL chế độ chứng từ

kế toán)… “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của từng đơn vịhoặc cá nhân người lao động Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ

ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm vàngười duyệt, Phiếu được chuyển giao cho phòng kế toán để tính lương, tính thưởng( hình thức trả lương theo sản phẩm)

Trong trường hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là “Hợp đồng giaokhoán” Hợp đồng này là bản ký kết giữa người khoán và người nhận khoán về khốilượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiệncông việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận

Trang 13

1.2.2.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động

Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động đượcthực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Thời gian để tính lương, tínhthưởng và các khoản phải trả cho người lao động là hàng tháng Căn cứ để tính là cácchứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liênquan (như giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc…) Tất cả chứng từ trên phải được kếtoán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải đảm bảo được các yêu cầuchứng từ kế toán

Sau khi đã kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, tínhtrợ cấp phải trả cho người lao động theo phương thức trả lương, trả thưởng đang ápdụng tại doanh nghiệp Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thưởng kế toán tiếnhành phân loại tiền lương, tiền thưởng theo đối tượng sử dụng lao động để tiến hànhlập chứng từ phân bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí kinh doanh

“Bảng thanh toán lương” là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấpcho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất – kinh doanh “Bảng thanh toánlương” được lập cho từng bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với “Bảngchấm công” “Bảng thanh toán tiền lương” có mẫu như sau: (mẫu số 02 – LĐTL chế

độ chứng từ kế toán)

Khi tính tiền thưởng thường xuyên cho người lao động, kế toán lập “Bảng thanhtoán tiền thưởng” dựa trên các chứng từ ban đầu như “Bảng chấm công”, “phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”… và phương án tính thưởng đã đượcngười có thẩm quyền phê duyệt

“Bảng thanh toán tiền lương” (mẫu số 03 – LĐTL chế độ chứng từ kế toán)Trong các trường hợp thưởng đột xuất cho người lao động, kế toán không lập

“Bảng thanh toán tiền thưởng” theo mẫu tren mà tự thiết kế mẫu phù hợp với phương

án tính thưởng

1.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

1.2.3.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên

Tài khoản này có 2 TK cấp 2:

TK 3341 - Phải trả công nhân viên

TK 3348 - Phải trả người lao động

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

TK 338 có các tài khoản cấp 2 như:

Trang 14

TK 3382 - KPCĐ

TK 3383 - BHXH

TK 3384 – BHYT

TK 3389 - BHTN

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

TK 155 - Thành phẩm

1.2.3.2 Các loại chứng từ sử dụng

- Bảng tạm ứng lương kỳ I

- Bảng chấm công

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành

- Bảng thanh toán lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ lương

- Bảng thanh toán BHXH

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH

1.2.3.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

Trang 15

Trong đó:

(1) Tiền lương phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm

(2) Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân

(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất

(4) Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân sản xuất

(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154

(6) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

* Chứng từ kế toán

Một số chứng từ kế toán:

- Mẫu số 01- LĐTL: “ Bảng chấm công” Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theothời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng này được lập hàng thángtheo thời gian bộ phận( tổ sản xuất, phòng ban)

- Mẫu số 06 – LĐTL :“ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Mẫu số 07 – LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ”

Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên ngoàigiờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ để tính lương theo khoản phụcấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như:

- Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết

- Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn

- Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạmứng, công lệch (giấy đi đường) hoá đơn …

* Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người laođộng, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tàikhoản 334 và tài khoản 338

Tài khoản 334: ’’phải trả công nhân viên’’

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thunhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ

Kết cấu:

- Bên nợ : Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhânviên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Bên có: Phát sinh giảm

Trang 16

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viêntrong kỳ.

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn

nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản: - 334.1 Thanh toán lương

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác.

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Kết cấu:

- Bên nợ: Phát sinh giảm.

+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấptrên

- Bên có: Phát sinh tăng.

+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu

(Nếu có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưađược cấp bù)

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

- Tài khoản 338.2 (KPCĐ)

- Tài khoản 338.3 (BHXH)

- Tài khoản 338.4 (BHYT)

Tổng hợp, phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng kế toántiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ phận

Trang 17

BHYT, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (Ghi có

TK 334, 335, 338.2, 338.3, 338.4 )

Sơ đồ 1 2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng :

TK 111, 112 TK 334

TK 622, 627, 641,642 Thanh toán cho người LĐ TL và những khoản thu nhập

TK 3388 có tính chất lương phải trả cho Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập NLĐ

hộ cho NLĐ cho NLĐ

TK 335

Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trước

Tiền bồi thường, phải trả cho TLNP

Tiền tạm ứng NLĐ theo KH

TK 3383 TK333

Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả

Thu nhập cá nhân cho NN cho người lao động

TK 421

TK 338.3, 338.4, 3388

Thu hộ quỹ BHXH, Tiền lương phải trả NLĐBHYT, TÒA ÁN…

Trang 18

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ :

TK 111, 112 TK 338.2, 338.3, 338.4 TK 622, 627, 641, 642

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT tính vào chi phí

TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

trừ vào thu nhập của

NLĐ

TK 334

TK 111, 112 Trợ cấp BHXH

cho người lao động Nhận tiền cấp bù của

Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán thường nhiều và phức tạp, khôngchỉ thể hiện ở số lượng các phần hành mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện

Do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau cả về kếtcấu, nội dung, phương pháp hạch toán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán, các

Trang 19

định trên cơ sở của chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô vàđiều kiện kế toán sẽ hình thành cho một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau và trênthực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán nhưsau:

 Hình thức kế toán Nhật ký chung

 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

 Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ

 Hình thức kế toán trên máy tính

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về sổ lượng, kết cấu,mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán

* Hình thức nhật ký chung

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ kinh tế vào sổ Nhật ký chung sau đó căn cứ sổ liệu đã ghi trên sổ Nhật kýchung vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu doanh nghiệp có mở sổ kếtoán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh đượcghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thìhàng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ ghi chép nghiệp vụ phátsinh Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phátsinh, từ sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ:

Trang 20

Sơ đồ 1.4 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

* Hình thức nhật ký-sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượckết hợp ghi chép theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký sổ cái

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc đểghi vào Nhật ký sổ cái sau đó ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật

ký sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết

Về nguyên tắc, số phát sinh Nợ, sổ phát sinh Có và số dư cuối kỳ của từng tàikhoản trên sổ Nhật ký sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản tương ứng

Trang 21

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.5 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái

* Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cở bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp

là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toánlập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ sau đó được dùng để ghivào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghivào sổ, thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 22

Sau đó đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ:

Trang 23

Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ.

* Hình thức sổ kế toán máy

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ Xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoảnghi Có để lập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thống kê sẵn trên phầnmềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ chi tiết có liên quan

Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán tiến hành các thao táckhóa sổ và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu sổ liệu tổng hợp với số liệu chi tiếtluôn được thực hiện tự động và đảm bảo chính xác Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu

số liệu giữa sổ kế toán với Bảng cân đối kế toán sau khi đã in ra giấy Cuối tháng hoặccuối quý kế toán tiến hành in sổ kế toán tổng hợp và chi tiết ra giấy đóng thành quyển

và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ:

Trang 24

Sơ đồ 1.8 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trên đây là hệ thống lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Những nội dung này là cơ sở để nghiên cứuthực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠN TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH

2.1 Khái quát về công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô

2.1.1 Khái quát về công ty

-Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng

Thành Tô

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tuấn Đạt -Chức vụ: Giám đốc.

Bà Nguyễn Thị Thu - Kế toán trưởng

-Trụ sở chính: 662 Ngô Gia Tự phường Thành Tô quận Hải An - Hải Phòng

Điện thoại: 0313.729133/ 0313615228

-Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Công ty được thành lập theo Quyết định số 0203003596 đăng ký lần đầu ngày 29tháng 10 năm 2001 của Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng và đăng ký thay đổi lần thứ 1ngày 16 tháng 01 năm 2010

Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ ( Năm tỉ đồng)

-Loại hình doanh nghiệp:

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô là mộtdoanh nghiệp đựoc hình thành từ vốn góp của nhiều cổ đông thực hiện hạch toán kinh

tế độc lập, có tư cách pháp nhân, mở được tài khoản tại Ngân hàng (kể cả tài khoảnngoại tệ)

- Chức năng, nhiệm vụ:

Chức năng chủ yếu của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựngThành Tô là kinh doanh, sửa chữa phương tiện thủy bộ, dịch vụ thương mại và xuấtnhập khẩu, đại lý môi giới Hàng Hải Do vậy nhiệm vụ của công ty là vận tải, sửa chữacác phương tiện vận tải Hàng năm, công ty tổ chức vận chuyển một khối lượng hànghóa lớn từ Hải Phòng đi các tỉnh thành trong cả nước, sửa chữa một số lượng tàu trongnước và quốc tế tương đối Kế hoạch trong năm nay của công ty là phát triển mạnhmảng xuất nhập khẩu song song với sự phát triển của mảng vận tải

- Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ.

Trang 26

Ngày 29 tháng 10 năm 2001, được sự đồng ý của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công

ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô đã được thành lập, số cán

bộ công nhân viên chỉ có vẻn vẹn 30 người

Những ngày đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chấtcòn thiếu thốn, số lượng công nhân ít, trình độ sản xuất còn yếu kếm, bạn hàng ít.Trước thực tế đó, công ty muốn tồn tại và phát triển thì không còn con đường nào khác

là phải mở rộng quy mô sản xuất, nâng cấp thiết bị, cải tạo toàn bộ kho xưởng sảnxuất Công ty đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng để mua máy móc thiết bị hiện đại, cảitạo nhà xưởng, thuê thêm công nhân

Sau hơn 2 năm phấn đấu, từ chỗ cơ sở vật chất nghèo nàn, thiết bị cũ kỹ, sốlượng công nhân viên ít thì đến thời điểm này công ty đã đổi mới trang thiết bị hiện đạicủa Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nước khác, số lượng công nhân tăng lên

171 người, một đội xe vận tải Container và nhà ăn cho cán bộ công nhân viên

Trong quá trình hoạt động, của công ty ngày càng tạo được uy tín trên thị trườngnên đã ký được nhiều hợp đồng với các công ty lớn như công ty TNHH Một thànhviên Đức Thạnh, Công ty vận tải Đa phương thức 1, Công ty TNHH APL, Công ty cổphần xi măng Thái Bình, Công ty TNHH Đỉnh Vàng, UBND thành phố Hải Phòng, Sởcông an thành phố Hải Phòng Do đó để đáp ứng được các đơn đặt hàng một cách kịpthời thì ngày 15 tháng 5 năm 2003 Công ty đã mở thêm một cơ sở nữa tại Kiến Thiết -

Sở Dầu - Hồng Bàng

Và đến năm 2005 Công ty còn mở thêm hoạt động xuất nhập khẩu nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất Được sự giúp đỡ của Uỷ ban nhân dân thành phố, sở giao thông vậntải, cục Hàng Hải Việt Nam, Chi cục Đăng Kiểm, Sở thương mại thành phố HảiPhòng, Công ty không ngừng phát triển trở thành một trong những Công ty vận tải vàsửa chữa các phương tiện vận tải thủy bộ mạnh tại địa phương, hoạt động có hiệu quảkinh tế cao, góp phần phát triển kinh tế xã hội của thành phố, tạo thêm điều kiện việclàm cho người lao động

Mười một năm không phải là một thời gian dài nhưng với sự cố gắng hết mìnhcủa tập thể cán bộ công nhân viên cùng ban lãnh đạo năng động và có hiệu quả, ngàynay Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô đã tìm được

Trang 27

viên nhiều kinh nghiệm trong công tác sản xuất và quản lý, đã có trình độ chuyên môncao

Trong những năm qua Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành

Tô đã trở thành đối tác quan trọng của nhiều Doanh nghiệp, là điểm đến tin cậy củanhiều đối tác

Ngày nay, cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước thì Công ty cổ phầnthương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô cũng đang cố gắng đẩy mạnh đầu tư

về chất xám con người để công ty ngày càng phát triển hơn

2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.

Để phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh sản xuất của Công ty, với cơ sở vật chất

và trang thiết bị kỹ thuật, lực lượng lao động hiện có Công ty cổ phần thương mạidịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô được tổ chức theo mô hình quản lý trực tiếp

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô

Trang 28

Quan hệ chỉ đạo trực tiếpQuan hệ phối hợp

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận.

Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất và phụtrách kinh doanh Giúp việc cho PGĐ và còn một số Bên dưới là các phòng ban phânxưởng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ SXKD bao gồm:

- Giám đốc: Đại diện cho người lao động trong Công ty chịu trách nhiệm trước

PHÒNG KINH

DOANH

GIÁM ĐỐC

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KỸ THUẬT VẬT

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ

TRUNG TÂM DẦU MỠĐỘI XE & SỬA CHỮA

Trang 29

- Phó Giám đốc 1: Là người chỉ đạo công việc trực tiếp đến các phòng kinh doanh và

phòng Tổ chức hành chính, tham mưu theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp rồibáo cáo lên Giám đốc

- Phó Giám đốc 2: Là người chỉ đạo công việc trực tiếp đến các phòng Kỹ thuật vật

tư và phòng kế toán tài vụ, tham mưu theo dõi tình hình kinh doanh của doanh nghiệp rồibáo cáo lên Giám đốc

- Phòng kinh doanh: Quản lý điều hành các phương tiện vận tải, tham mưu cho

Giám đốc hoạt động cho thuê, kinh doanh XNK, tạm tái sản xuất làm đại lý hàng hải

và phát triển các dịch vụ thương mại khác

- Phòng tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc công tác quản lý phân công cán bộ

trong các phòng Trong công tác đào tạo cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ đặcđiểm của Công ty, quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Nghiên cứu đềxuất và thực hiện chế độ cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng BHXH Vớichức năng giúp Công ty sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụng có hiệu quả lựclượng lao động của Công ty Nghiên cứu xây dựng phương án hoàn thiện việc trảlương phân phối hợp lý tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhânviên, đề xuất công tác cải tiến tổ chức nhằm mục tiêu duy trì và phát triển Công ty

- Phòng kỹ thuật vật tư: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc và kỹ

thuật các đội xe, các xưởng, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, quản lý, kiểm soátviệc thực hiện các chỉ tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về kỹ thuật Bảo quản, bảodưỡng, sửa chữa tiêu hao vật tư, phụ tùng phục vụ cho khai thác kinh doanh vận tảihoạt động có hiệu quả Theo dõi việc đăng ký, đăng kiểm cũng như giấy tờ, chứng chỉcủa các phương tiện vận tải theo quy định Quốc tế và Việt Nam

- Phòng kế toán tài vụ: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức và thực hiện biện pháp

thống kê, kế toán, thực hiện việc ghi chép, phản ánh thực hiện các nguồn vốn kinhdoanh của Công ty, phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty và cơ sở Quản lý vốn

và đầy đủ kịp thời cho các phòng kinh doanh Có kế hoạch khai thác mọi nguồn vốn,xây dựng được các chiến lược kinh doanh trên cơ sở theo dõi nắm bắt chính xác nănglực tài chính của Công ty kiểm tra số liệu và các thủ tục khác của bộ chứng từ và thanhtoán tiền hàng, khoản thu chi trong Công ty Mở sổ kế toán theo dõi sự biến động củatài sản và nguồn vốn, định kỳ lập báo cáo quyết toán, xác định lãi lỗ toàn Công ty.Tham gia quản lý ký kết hợp đồng và thanh toán các hợp đồng kinh tế góp phần thúcđẩy các hoạt động kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Giúp việc cho kế toántrưởng là các nhân viên kế toán và thủ quỹ

Trang 30

- Trung tâm dầu mỡ: Quản lý mọi hoạt động về dầu mỡ của công ty Làm công

tác quản lý dầu Castrol Cung cấp lượng dầu cho tất cả các phương tiện vận tải

- Đội xe & sửa chữa: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và Phó Giám đốc

trong việc tuyến hướng và công tác vận chuyển theo hợp đồng, sửa chữa bảo dưỡngcác đầu xe của công ty cũng như các hợp đồng

2.2 Khái quát tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu

tư và xây dựng Thành Tô

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô

Phòng kế toán tài vụ của công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịutrách nhiệm chung là kế toán trưởng Phòng kế toán không quản lý trực tiếp về mặthành chính Để thực hiện nhiệm vụ của mình, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất và trực tiếp của kế toán trưởng, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuấtkinh doanh, tổ chức quản lý và trình độ mỗi cán bộ kế toán Bộ máy kế toán hiện naycủa công ty gồm 4 người (Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán,

kế toán vật tư, thủ quỹ)

Sơ đồ 2.2 bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây

dựng Thành Tô

KẾ TOÁN TRƯỞNG (KẾ TOÁN TỔNG HỢP)

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN VẬT TƯ

Trang 31

giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê và kiểm soát thườngxuyên, lập báo cáo kế toán tài chính cuối kỳ.

+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng về công nợ và thanhtoán lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích BHXH, BHYT

+ Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm NVL, tình hình nhậpxuất NVL, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kèm theo hoá đơn GTGT

+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi về tài chính của công ty, theo dõi các khoảnthu, chi của công ty về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có kèm theo phiếu thu, phiếu chi

để có thông tin chính xác về tài chính và báo cáo lên ban Giám đốc khi cần thiết

2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:

Việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện cho việc hệthống hoá và xử lý thông tin ban đầu Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty,khối lượng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều và không thể cập nhậtthường xuyên nên tổ chức hệ thống sổ hợp lý có vai trò quan trọng để cung cấp kịpthời thông tin và báo cáo kết quả định kỳ

Xuất phát từ những đặc điểm trên, Công ty đã tổ chức ghi sổ kế toán theo hình

thức “Chứng từ ghi sổ” các sổ sách kế toán vận dụng tại Công ty đều là sổ sách kế

toán theo biểu mẫu quy định trong hình thức “Chứng từ ghi sổ” bao gồm:

Căn cứ để cập nhật các sổ kế toán là chứng từ kế toán Ngoài chứng từ kế toánbắt buộc thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Công ty sử dụng một hệ thốngchứng từ hướng dẫn được vận dụng linh hoạt phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty.Chứng từ kế toán được các kế toán phần hành lập dựa trên chứng từ gốc của cácphòng ban hoặc cá nhân có liên quan

Đối với các nghiệp vụ không phát sinh chứng từ trực tiếp (như các nghiệp vụ kếtchuyển cuối kỳ) minh chứng cho sự phát sinh của các nghiệp vụ này là phiếu kế toánkhác

Chứng từ kế toán phải qua sự kiểm soát của kế toán trưởng Sau quá trình luânchuyển, chứng từ kế toán sẽ được kế toán phần hành quản lý, đến cuối kỳ, năm tàichính và được lưu theo chế độ quy định hiện hành

Trang 32

Sổ chi tiết các tài khoản được mở cho từng tài khoản chi tiết và chi tiết cho từngđối tượng có liên quan Công ty sử dụng sổ chi tiết thiết kế theo kiểu nhật ký tập hợpcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự của ngày tháng chứng từ, với các chứng từ

có cùng thời gian, các nghiệp vụ được tập hợp theo thứ tự tăng dần của số chứng từ

Hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp sẽ được in vào cuối mỗi tháng, quý,năm sau khi được kế toán trưởng ký và được lưu theo quy định

Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán Một số sổ chi tiết được mở và theodõi cho từng đối tượng có liên quan như sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, sổ chitiết thanh toán với nhà cung cấp

Sơ đồ 2.3 trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”

SỔ ĐĂNG KÝ

CHỨNG TỪ

GHI SỔ

Trang 33

2.2.2 Các phương pháp tính lương

2.2.2.1 Tính lương theo thời gian

Trả lương thời gian đối với khối văn phòng:

Trả lương sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công thức 2: Lương

- Trả lương khoán đối với công nhân phục vụ như bảo vệ, vệ sinh…

2.2.3 Hình thức trả lương tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư

và xây dựng Thành Tô

3,2 x 730.000

x 26 + 320.000 = 2.656.000đ

26 ngày

Trang 34

Bảng 01: BẢNG ĐIỀU CHỈNH MỨC CHI PHÍ LƯƠNG

CHO CÁC PHÂN XƯỞNG

ĐIỀU CHỈNH MỨC CHI

I Phần sửa chữa vỏ

II Phân xưởng

5 Sửa chữa, chỉnh, đại tu xe hỏng nặng (bao gồm cả

sửa chữa lớn cầu tàu)

7 Tính cho một lần đưa tàu ra vào dock + làm

dây trên tàu

- Tàu có trọng tải < 4.000 tấn trở xuống 600.000đ/lần 850.000đ/

lần

- Tàu có trọng tải từ 4.000 tấn trở lên 850.000đ/lần 1.050.000đ/

lần

III Phân xưởng cơ điện

1 Sữa chữa phần điện (tính chung cả tàu và xe) 25,0 34,2

Quyết định của Giám đốc Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xâydựng Thành Tô (về việc giao mức chi phí tiền lương cho các phân xưởng)

Bước 2: Quản đốc, đốc công giao việc và quỹ lương cho các tổ sản xuất.

Quản đốc phân xưởng thông qua các đốc công giao khối lượng công việc và tiềnlương cho các nhóm thợ hoặc các tổ sản xuất căn cứ vào đơn giá tiền lương nói trênnhưng được quyền điều hoà quỹ tiền lương giữa các loại công việc cho hợp lý khi cầnnhằm khuyến khích những tổ, nhóm, cá nhân công nhân có thành tích hoàn thành sảnphẩm đúng tiến độ, hoặc nhận việc ở những vị trí khó khăn, độc hại Quản đốc phân

Trang 35

Căn cứ vào khối lượng công việc, tiền lương nhận được từ Phân Xưởng, hệ sốtiền lương, ngày công thực tế và hạng thành tích của từng công nhân để tổ trưởng tính

và chia lương cho từng người trong tổ (xin được trình bày chi tiết ở phần sau)

b Đối với khối người lao động gián tiếp:

Lao động gián tiếp là những cán bộ nhân viên từ Ban Giám đốc đến các phòngban chức năng, Quản đốc phân xưởng, đốc công, thư ký phân xưởng và cán bộ chuyêntrách đảng đoàn thể

Tiền lương trong tháng của lao động gián tiếp được chia làm 2 phần là tiền lươngphần cứng và tiền lương phần mềm

- Lương phần cứng là tiền lương được hưởng căn cứ vào ngày công lao độngthực tế, và tiền lương cấp bậc 1 ngày của mỗi nguời;

- Lương phần mềm là tiền lương được hưởng thêm ngoài lương cứng, căn cứ vào

số ngày làm việc thực tế, nhân (x) với tiền lương phần mềm của 1 ngày công Tiềnlương phần mềm của 1 ngày công được Công ty quy định làm 12 bậc như sau:

Bảng 02: BẢNG ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG PHẦN MỀM

Ví dụ:

Ông Nguyễn Văn Hiền chuyên viên Phòng Kinh Doanh có hệ số tiền lương cấpbậc là 3,48, bậc lương phần mềm là mức 6, ngày làm việc trong tháng 3 là 24 ngày,doanh thu Công ty đạt trong tháng là 4,5 tỷ đồng, tiền lương Ông Hiền được lĩnh là:

- Lương phần cứng = (1.050.000*3,48/26)*24 = 3.372.923 đồng

- Lương phần mềm = (3.751+3.751*2)*24 = 270.072 đồng

Tổng tiền lương được lĩnh = 3.372.923 + 270.072 = 3.642.995 đồng

Ghi chú: Bậc lương phần mềm được quy định như sau:

- Mức 2, 3, 4: áp dụng cho những người lao động phổ thông, nhân viên phục vụ,nhân viên thừa hành, có trình độ sơ cấp và người có hệ số lương từ 2,21 trở xuống

Trang 36

- Mức 2, 3, 4, 5, 6: áp dụng cho nhân viên quản lý, đốc công, chủ nhiệm côngtrình có trình độ từ trung cấp trở lên.

- Mức 7, 8, 9: áp dụng với những người đang được giao đảm nhiệm các chức vụTrưởng phòng, Quản đốc phân xưởng, hoặc chức vụ tương đương

- Mức 10, 11, 12: áp dụng cho cán bộ lãnh đạo cấp nhà máy: Ban Giám đốc, Chủtịch công đoàn, Kế toán trưởng nhà máy

c Đối với khối người lao động phục vụ sản xuất:

Đối với các đơn vị khối phục vụ sản xuất (của phân xưởng cơ điện, Phân xưởngbài trí, phòng vật tư) do điều kiện, tính chất công việc không xác định được định mứclao động cụ thể, Công ty thực hiện trả lương khoán theo giờ làm việc thực tế Đơn giátiền lương khoán của bộ phận phục vụ sản xuất được tính theo ngày công (ít nhất phải

đủ 7 giờ trong 1 ngày) gồm 7 mức được xác định theo doanh thu trong tháng Khidoanh thu đạt dưới 2,5 tỷ đồng thì đơn giá tiền lương của các mức như sau Tiền lươngphần cứng phần mềm được tính theo bảng sau:

Bảng 03: BẢNG MỨC TIỀN LƯƠNG CỨNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT

2.2.3.4 Thủ tục tính BHXH phải trả trực tiếp CNV.

Trang 37

TÊN CƠ SỞ Y TẾ:

BỆNH VIỆN NGÔ QUYỀN

Ban hành theo mẫu tại CV:

Họ và tên: Nguyễn Thị Thuỳ

Đơn vị công tác: Phòng tổ chức hành chính - Cty CP TM DV Đầu tư và XD Thành

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hải phòng, ngày 21 tháng 12 năm

2012

Y BÁC SỸ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trích ngườn từ phòng kế toán công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xâydựngThànhTô

Giấy chứng nhận nghỉ hưởng trợ cấp BHXH

Bảng danh sách người LĐ hưởng trợ cấp BHXH

Chuyển Phòng BHXH quận duyệt

Trang 38

Tên đơn vị : Công ty CPTM DV Đầu tư và XD Thành Tô Mẫu số : C76A - HD

Địa chỉ: 662 Ngô Gia Tự - Thành Tô - Hải An - Hải Phòng

Tổng quỹ lương trong tháng : 736.538.429 đ

BHXH

Thời gian đóng BHXH

Số đơn vị đề nghị

Ghi chú

Số ngày nghỉ

Số tiền Trong kỳ Lũy kế từ dầu năm

I Khám thai

1

II Sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu

III Sinh con, nuôi con

5 năm 02

Trang 39

Căn cứ vào phiếu thanh toán BHXH thì kế toán sẽ lập bảng tổng hợp thanh toán trợ cấp BHXH.

Bảng04.Bảng tổng hợp thanh toán trợ cấp BHXH

Tháng 06/2013

ban

Lý do hưởng BHXH

Cơ quan BHXH duyệt

Số ngày nghỉ

Số tiền trợ cấp

1 Nguyễn Thị Thuỳ Tổ chức Nghỉ sinh 120 23.300.000

2 Ngô Thị Thanh Thuỷ Kế toán Nghỉ sinh 120 18.740.000

Trích ngườn từ phòng kế toán công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xâydựng Thành Tô

Công ty gửi 1 biểu mẫu gồm 4 bản kèm theo chứng từ gốc sang BHXH QuậnNgô Quyền để duyệt

Khi BHXH quận chuyển tiền và đơn vị nhận báo có của Ngân hàng, kế toán ghi:

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, PGS, TS. Nguyễn Văn Công Khác
2. Giáo trình Kế toán Doanh Nghiệp, PGS, TS.Ngô Thế Chi, TS.Trương Thị Thuỷ, Nxb Thống Kê, Hà Nội, 2003 Khác
3. Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp PGS, TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Nguyễn Đăng Nam Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 Khác
5. Một số tài liệu có liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương của Bộ Tài chính Khác
6. Thông tư 34/TT-LB hướng dẫn thi hành chế đỗ trợ cấp, ốm đau, thai sản Khác
7. Các tạp chí tài chính, Tập chí kinh tế Khác
8. Các webside Bộ tài chính ( htpp://www.mof.gov.vn), tạp chí thuế (htpp://www.pdt.gov.vn) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 .2   Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng : - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng : (Trang 17)
Sơ đồ 1.4 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 20)
Sơ đồ 1.5 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái (Trang 21)
Sơ đồ 1.6 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 22)
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ. - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ (Trang 23)
Sơ đồ 1.8 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 24)
Sơ đồ 2.2 bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần  thương mại dịch vụ  đầu tư  và xây dựng Thành Tô - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 2.2 bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng Thành Tô (Trang 30)
Sơ đồ 2.3 trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” - thục trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần thương mại dịch vụ đầu tư và xây dựng thành tô
Sơ đồ 2.3 trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w