1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân đoạn đáy 8 từ sườn 92+500 đến 107+250 của tàu dầu 13500t đóng tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu

27 677 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, trong quá trình chế tạo và lắp ráp tôn bao và các cơ cấu đáy, ta phải để lợng d ở phía trái để lắp ráp với phân đoạn đáy 7... Hình thức kết cấu của phân đoạn, sơ đồ dải tôn: Đá

Trang 1

mục lục:

Nhiệm vụ thiết kế 2

Phần I : Giới thiệu về nhà máy đóng tàu Hạ Long 3

1.1 Vị trí địa lý, diện tích, chiều sâu luồng lạch, giao thông vận tải và sự liên hệ với các khu công nghiệp khác 3

1.2 Hệ thống quản lý sản xuất của nhà máy 3

1.3 Lực lợng công nhân, cán bộ kỹ thuật 5

1.4 Khả năng đóng mới hiện tại và trong tơng lai 6

1.5 Các phân xởng chính trong nhà máy 6

1.6 Các bộ phận sản xuất và trang thiết bị phục vụ quá trình đóng mới 7

1.7 Các trang thiết bị hạ thuỷ 10

Phần II : giới thiệu về tàu hàng rời 12500T 11

2.1 Loại tàu và khu vực hoạt động 11

2.2 Các thông số kích thớc chính của tàu: 11

2.3 Vật liệu đóng tàu: 11

2.4 Hình thức kết cấu các khoang : 11

2.5 Hình thức phân chia các phân tổng đoạn của con tàu : 11

Phần III : giới thiệu về phân đoạn đáy 11 trái 12

3.1 Kích thớc của phân đoạn: 12

3.2 Vị trí phân đoạn trên toàn bộ tàu và so với phân đoạn gốc: 12

3.3 Hình thức kết cấu của phân đoạn, sơ đồ dải tôn: 12

3.4 Số lợng và quy cách các cơ cấu: 13

3.5 Vẽ tách nút các chi tiết chính của phân đoạn : 13

Phần IV: tính khối lợng phân đoạn đáy 11 trái 15

4.1.Tính khối lợng các cơ cấu: 15

4.2 Tính khối lợng tôn: 16

4.3 Tính khối lợng các chi tiết nhỏ: 16

4.4 Tính tổng khối lợng phân đoạn: 18

Phần V: lựa chọn phơng án thi công 19

5.1 Lựa chọn phơng pháp lắp ráp 19

5.2 Trình tự các bớc công nghệ để gia công phân đoạn: 19

Phần VI: quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân đoạn .20

6.1 Chế tạo các chi tiết: 20

6.2 Chế tạo khung dàn: 26

6.3 Rải tôn đáy trên: 27

6.4 Lấy dấu phân đoạn (trên tôn đáy trên): 30

6.5 Lắp ráp phân đoạn: 32

6.6 Kiểm tra, nghiệm thu phân đoạn: 38

Trang 2

Nhiệm vụ thiết kế:

Lập quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân đoạn đáy 8

từ sờn 92+500 107+ 250 của tàu dầu 13500 T đóng tại công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu.

Phần I : giới thiệu về phân đoạn đáy 11 trái

3.1 Kích thớc của phân đoạn:

- Phân đoạn đáy 8 nằm từ Sn 92+500  Sn 107+250

+ Khoảng sờn trên toàn phân đoạn: 800 mm

- Kết cấu đáy đôi, hệ thống dọc, chiều cao đáy đôi:

- Chiều dài của phân đoạn :11750 mm

- Phân đoạn bao gồm sống chính ở giữa, 3 sống phụ, 24 cặp dầm dọc đáy

+ 10 Đà ngang hở:93,94,96, 97, 99, 100, 102, 103, 105, 106

+ 5 Đà ngang đầy: 95, 98, 101, 104, 107

3.2 Vị trí phân đoạn trên toàn bộ tàu và so với phân đoạn gốc:

Phân đoạn đáy 8 nằm gần giữa tàu về phía mũi tàu, từ Sn 92+500đến Sn 107+250 ở

bên phải so với phân đoạn gốc Do vậy, trong quá trình chế tạo và lắp ráp tôn bao

và các cơ cấu đáy, ta phải để lợng d ở phía trái để lắp ráp với phân đoạn đáy 7

Trang 3

Tôn đáy trên Sống chính

3.3 Hình thức kết cấu của phân đoạn, sơ đồ dải tôn:

Đáy kết cấu hệ thống dọc, gồm sống chính, các sống phụ, các dầm dọc đáy trên,dầm dọc đáy dới, các đà ngang đầy và đà ngang hở

Bản vẽ kết cấu phân đoạn và sơ đồ các dải tôn :

13 Nẹp gia c ờng sống phụ 30

14 Nẹp gia c ờng đà ngang 60Trên các đà ngang đầy và sống phụ có khoét lỗ và có các nẹp gia cờng :

- Lỗ khoét có kích thớc : 600 x 800; 400;600,…

3.5 Vẽ tách nút các chi tiết chính của phân đoạn:

Lỗ khoét đảm bảo công nghệ hàn (hàn sống chính với tôn đáy trên) (cắt trích tại các sờn 93, 95,…)

Trang 4

Liên kết các dầm dọc đáy với tấm tôn gia cờng tại sống chính (cắt trích tại sờn 93):

Cắt trích các dầm dọc đi qua các lỗ khoét khi đi qua các đà ngang đầy.( Dầm dọc 3,

8, 13)

Lỗ khoét trên đà ngang đặc để cho các dầm dọc chui qua Tấm ốp liên kết:

Trang 5

Phần IV: tính khối lợng phân đoạn đáy 11 trái

Phân đoạn đợc đóng bằng thép CT3C (AK) có khối lợng riêng:=7850 kg/m3,

Trang 6

- Đà ngang đầy bao gồm 5 sờn: 95, 98, 101, 104, 107.

- Đà ngang hở bao gồm 10 sờn: 93, 94, 96, 97, 99, 100, 102, 103, 105, 106

4.1.3.Sống chính, phụ: (Trong bảng, khối lợng sống phụ đã trừ lỗ khoét).

- Sống phụ bao gồm: L5”P”, L11”P”, L15”P”, L5”S”, L11”S”, L15”S”

- Sống chính có kết cấu dạng hộp bao gồm hai tấm tôn

4.3 Tính khối lợng các chi tiết nhỏ:

4.3.1 Mã: Đợc sử dụng để gia cờng cho sống chính với các dầm dọc.

250x150 x400

62.80

4.3.2 Các chi tiết gia cờng : Gồm

- Những thanh thép dẹt (nẹp) gia cờng cho sống phụ và những thanh thép hình gia cờng cho sống chính tại những mặt sờn không có đà ngang

- Những thanh thép dẹt gia cờng cho các đà ngang đầy

Trang 7

150x10 100x10 100x10

4.4 Tính tổng khối lợng tổng đoạn đáy 8:

Khối lợng của tổng đoạn đáy 8 = khối lợng cơ cấu + khối lợng tôn + khối lợng các chi tiết nhỏ = (20285,20 + 13179,29 + 14071,70 ) + 24919,81 +(62,80 +

5.2 Trình tự các bớc công nghệ để gia công phân đoạn:

- Chuẩn bị nguyên vật liệu và các thiết bị, máy móc cần thiết

- Chế tạo dỡng mẫu, các chi tiết, chế tạo khung dàn lắp ráp

- Rải tôn đáy trên lên khung dàn và hàn

- Lấy dấu phân đoạn

- Lắp ráp các cơ cấu, tôn bao, và các cơ cấu gia cờng khác

- Hàn các mối hàn cơ cấu- cơ cấu, cơ cấu với tôn

- Cẩu lật phân đoạn và hàn các mối nối còn lại

- Xử lý các biến dạng và vẽ lại đờng bao phân đoạn

- Kiểm tra, nghiệm thu phân đoạn

Trang 8

Phần VI: quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân

đoạn.

Toàn bộ quy trình công nghệ gia công chi tiết và lắp ráp đều tuân theo: “Tiêu chuẩn chất lợng đóng mới và sửa chữa tàu” - IACS (Internationl Assciation of Classification Societies)

6.1 Chế tạo các chi tiết:

6.1.1 Phân loại các chi tiết điển hình: Ta chia các chi tiết, cơ cấu của phân đoạn

thành các loại sau:

- Các tờ tôn đáy trên và dới

- Các đà ngang: Gồm 3 đà ngang đầy và 10 đà ngang hở

- Sống chính và 6 sống phụ đáy L5’P’, L11’P’, L15’P’ và L5’S’, L11’S’, L15’S’

- Các dầm dọc đáy trên và dới: Gồm 22 dầm dọc đáy trên và 24 dầm dọc đáy dới

- Các mã gia cờng cho sống chính: Gồm 10 mã hình thang 250x150x400

- Các nẹp gia cờng cho đà ngang, sống chính, sống phụ, thanh chống giữa các dầmdọc

Trang 9

- Làm phẳng các tấm tôn và làm cho các thép hình thẳng đều (để loại trừ các vết lồilõm, ứng suất d còn lại trong vật liệu) bằng máy cán chuyên dùng có nhiều trục.

- Cuối cùng, chuyển vật liệu đến phân xởng gia công chi tiết và sử dụng các trangthiết bị để chế tạo

6.1.3 Các bớc chế tạo các chi tiết:

6.1.3.1 Chế tạo cụm tôn bao:

a Chế tạo tôn đáy ngoài:

Chọn các tấm tôn có kích thớc:11750x1500x16, 11750x1950x12, 11750x2000x12,11750x985x12, 11750x1950x12 Sau đó dùng máy cắt Plasma (máy Max 200) cắtthành các tờ tôn có kích thớc:

K08 :11800x1500x16 (tờ này đã để lợng d cả hai chiều)

A08 :11800x1950x12 (để lợng d theo chiều dài)

B08 :11800x2000x12 (để lợng d theo chiều dài)

C08 :11800x2000x12 (để lợng d theo chiều dài)

D08:11800x2000x12 (để lợng d theo chiều dài)

E08 : 11800x985x12 Tờ này có dạng cong (để lợng d theo chiều dài)

F08 : 11800x1950x12 Tờ này có dạng cong (để lợng d theo chiều dài)

- Đánh sạch mép cắt bằng máy mài

- Dũi mép bằng máy dũi mép

Với các tấm phẳng, ta tiến hành vạch dấu luôn Còn với các tấm cong (tấm hông),phải uốn trớc Uốn bằng máy uốn nhiều trục, máy dập Trong quá trình uốn ta phảiliên tục dùng dỡng mẫu để kiểm tra độ cong tấm tại vị trí các sờn Sau khi uốnxong tấm ta dùng dỡng khung để kiểm tra lại toàn bộ độ cong của tấm

- Vạch dấu sơ bộ: vạch dấu đờng bao, vị trí các đà ngang, vị trí các dầm dọc, sốngphụ, vạch dấu đờng kiểm tra Vạch dấu các tấm tôn đáy: dùng dỡng đo chiều dàicủa tấm ta vạch các đờng sờn, đờng hàn, đờng lợng d

- Sơn lớp sơn chống gỉ rồi vận chuyển các tấm tôn tới nơi láp ráp phân đoạn (phânxởng vỏ 1)

b Chế tạo tôn đáy trên:

Chọn các tấm tôn có kích thớc:11750x1500x16, 11750x1950x13,11750x2000x13Sau đó dùng máy cắt Plasma (máy Max 200) cắt thành các tờ tôn có kích thớc: K11800x1500x16 (để lợng d theo chiều dài)

A’08 :11800x1950x13 (tờ này đã để lợng d cả hai chiều)

B’08 :11800x2000x13 (để lợng d theo chiều dài)

C’08 :11800x2000x13 (để lợng d theo chiều dài)

D’08 :11800x2000x13 (để lợng d theo chiều dài)

- Đánh sạch mép cắt bằng máy mài

- Dũi mép bằng máy dũi mép

- Tiến hành sơn lớp sơn chống gỉ rồi vận chuyển các tấm tôn tới nơi láp ráp phân

đoạn (phân xởng vỏ 1)

Trang 10

R75 R75

R75 R75

R75

R75 R75

* Chế tạo đà ngang đặc tại Sn 95:

- Đặt lần lợt các tờ tôn có chiều dày 11 lên bệ của máy cắt CNC (máy CP IMI trong phân xởng vỏ I) rồi cắt Đánh sạch mép cắt bằng máy mài, dũi mép bằngmáy dũi mép, chuẩn bị mép hàn (Sau khi cắt phải kiểm tra lại bằng dỡng phẳng),chú ý để lợng d gia công cho tấm tôn hông 1 và tấm tôn 4 :100 mm

600A Sau đó, dùng máy cắt CNC để cắt các lỗ khoét 600x800, lỗ khoét cho dầm dọc, lỗkhoét cho đờng hàn chui qua

Trang 11

- Lấy dấu: vạch dấu đờng lý thuyết của các sống phụ #5, #11, #15, sống chính,

đờng bao, vạch dấu đờng kiểm tra bằng dây bật phấn: chiều rộng của nét bật phấnkhông đợc vợt quá 0.7 mm Chiều rộng, chiều sâu nét vạch < 0.5 mm

- Trên đà ngang phải ghi các thông tin : mác thép (CT3C), số thép tấm (5 tấm), ợng d (100 mm)

l-Khi viết dấu các chi tiết phải dùng bút sơn Những đờng nào cần thiết để lâutrong quá trình sản xuất cần phải đánh dấu bằng mũi đột Chiều sâu mũi đột khôngvợt quá 1 mm Tại chỗ lợn cong của hông, khoảng cách giữa 2 mũi đột liên tiếp từ

Trang 12

Đánh sạch mép cắt bằng máy mài, dũi mép bằng máy dũi mép, chuẩn bị mép hàn.

- Lấy dấu: vạch dấu vị trí các đà ngang từ Sn 93 đến sờn 107, và các thanh gia ờng tại các mặt sờn còn lại, vạch dấu đờng bao sống, vạch dấu đờng kiểm tra bằngdây bật phấn: chiều rộng của nét bật phấn không đợc vợt quá 0.7 mm Chiều rộngcùng chiều sâu nét vạch không quá 0.5 mm

c Trên sống phải ghi các số liệu :tên sống (#5), mác thép (CT3C), số thép tấm (3tấm)

Khi viết dấu phải dùng bút sơn Những đờng nào cần thiết để lâu trong quá trìnhsản xuất cần phải đánh dấu bằng mũi đột Chiều sâu mũi đột không vợt quá 1 mm.Tại chỗ lợn cong của hông, khoảng cách giữa 2 mũi đột liên tiếp từ 10 đến 20 mm

* Các sống phụ #11, #15: chế tạo tơng tự.

6.1.3.4 Chế tạo dầm dọc đáy: gồm 22 dầm dọc đáy trên và 24 dầm dọc đáy dới.

- Lấy thép góc HP260x11 IA và HP240x10IA trong kho thép hình của nhà máy,

tẩy sạch các lớp gỉ, dầu mỡ bám vào và nắn thẳng bằng máy máy thụi uốn thép

hình PB200:

Trang 13

Sau đó sử dụng máy cắt hơi cắt thành:

22 dầm dọc đáy trên dài 11750 mm

24 dầm dọc đáy dới dài 11750 mm

+ Đánh sạch mép cắt bằng máy mài, sau đó vận chuyển tới nơi lắp ráp

6.1.3.5 Chế tạo các mã gia cờng đà ngang:

Đặt tấm tôn có chiều dày 10 mm lên bệ của máy cắt CNC (máy CP 600A- IMItrong phân xởng vỏ I) và cắt 10 mã 250xx150x400 trình đã lập trình:

6.1.3.6 Chế tạo thanh chống và các nẹp cờng:

Đặt tấm tôn có chiều dày 10 mm lên bệ của máy cắt CNC (máy CP 600A- IMI trong phân xởng vỏ I) và cắt theo chơngtrình đã lập trình 15 thanh dẹt có kích thớc 150x10, và 90 thanh có kích thớc 100x10

2

Máy thụi uốn thép mỏ HP 260x11 vàHP240x10 1.Trục ép; 2 Băng bệ máy; 3 Băng bệ đỡ; 4 Thép mỏ

3 1

4

Trang 14

- Chọn thép mỏ HP 260x11 và 240x10 trong kho thép hình

của nhà máy, tẩy sạch các lớp gỉ, dầu mỡ bám vào

và nắn thẳng bằng máy máy thụi uốn thép hình

PB200 Sau đó dùng mỏ cắt hơi cắt thành các dầm dọc

*Nghiệm thu kiểm tra:

Các chi tiết sau khi gia công phải đảm bảo chính xác, khắc phục biến dạng saukhi gia công Sai lệch của mép các chi tiết so với dỡng mẫu:

+ Tấm đáy trong, đáy ngoài :  1 mm

+ Các tấm đà ngang, sống phụ :  0.5 mm

Trang 15

+ Các đế bê tông đợc bố trí đều theo chiều rộng và chiều ngang Khoảng cách các

+ Phía trên dầm chữ T ta hàn các thanh thép lập là cách nhau 600 mm có kích th ớc70x10 thẳng đứng lên trên Ta tiến hành căng dây lấy mặt phẳng chuẩn Hàn cácthanh thép thẳng vào thanh thép hình tại vị trí các sờn ta đợc khung dàn phẳng lắpráp

6.2.4 Kiểm tra, nghiệm thu khung dàn:

- Bệ phải thật bằng phẳng, độ lồi lõm cho phép là < 3 mm/1 m dài

- Nền đặt bệ phải đảm bảo vững chắc, cứng vững, không bị lún trong suốt quá trìnhgia công

- Các dầm chữ L phải liên kết chắc chắn với nhau và liên kết chắc chắn với đế bê

Trang 16

2 3

o

- Độ chênh lệch của các điểm trên bệ khuôn và các điểm tơng ứng trên sàn phóngkhông vợt quá 1.5 mm

- Bệ phải có đờng tâm rõ ràng, không thay đổi trong suốt quá trình gia công, lắp ráp

và hoàn thiện phân đoạn

đ Quy cách hàn và vát mép để hàn nối tôn đáy :

+ Vát mép đúng quy cách (với mỗi loại máy hàn có quy định vát mép riêng ở

đây, sử dụng máy hàn tự động nên quy cách vát mép xem trong STKTĐTT3- Tr177)

+ Dùng máy hàn tự động, hàn mặt trong trớc, lấy dấu lắp ráp kết cấu, gá lắp, vàhàn chính thức

- Dùng cẩu, cẩu tờ tôn C08lên bệ

- Điều chỉnh các đờng tâm của tờ tôn trùng với đờng tâm của bệ

Trang 17

100 350 35 350

D08-B D08-C

- Dùng tăng đơ ép sát tờ tôn C08 xuống bệ khuôn và dùng mã hàn cố định mọiphía để giữ tờ tôn với bệ Khoảng cách giữa các mã là 300 mm Sau đó hàn đính

tờ tôn với khung dàn

- Rà mép tờ tôn C08 và lấy mép của tờ tôn này làm chuẩn để rà mép các tờ tôntiết theo

- Cẩu tờ tôn B08vào bệ, ghép sát vào tờ C08 Rà khớp mép tờ tôn B08 theo mépC08, dùng tăng đơ điều chỉnh khe hở giữa chúng Đạt yêu cầu khi khe hở giữa 2mép tờ tôn là 2  0.5 mm

- Dùng tăng đơ ép sát tờ tôn B08xuống bệ và hàn ghim với bệ bằng các mã tấm có chiều dày 13 mm

- Dùng mã răng lợc để cố định chúng rồi hàn đính hai tờ tôn đó lại với nhau.+ Quy cách của các mã răng lợc: 200x50x13 (chiều dày của mã bằng chiều dày tôn) Các mã răng lợc đặt cách nhau 400 mm và nghiêng 45o so với trục mối hàn

+ Hàn đính các tờ tôn C08 và B08 lại với nhau (mối hàn đính ngoài cùng cáchmép tấm 100 mm) Quy cách mối hàn đính:

+ Chiều cao mối hàn đính: K= 6 mm

+ Chiều dài các mối hàn đính: l = 35 mm

200

Trang 18

Tấm ốp

D08-B D08-C

D08-K(11750x1500x16) D08-A(11750x1950x13) D08-B(11750x2000x13) D08-C(11750x2000x13) D08-D(11750x2000x13)

1 2a 3a 4a 5a

+ Kiểm tra lại một lần nữa rồi tiến hành hàn chính thức các tờ tôn với nhau bằngmáy hàn tự động: hàn từ đầu nọ sang đầu kia, phía đối diện hàn theo chiều ngợclại Để tránh biến dạng, ở mép tấm ngời ta hàn thêm 1 tấm phụ và hàn quá mép tờtôn một đoạn 50 mm

Ta có sơ đồ rải tôn đáy trên nh sau :

6.3.3 Kiểm tra, nghiệm thu:

- Kiểm tra chất lợng mối hàn bằng mắt thờng và bằng máy: Mối hàn đảm bảo

đúng quy cách, không mắc phải các khuyết tật nh rỗ khí, ngậm xỉ, nứt bề mặt nếu mắc phải những khuyết tật trên hoặc cha đúng quy cách thì tiến hành hàn lại

Trang 19

- Sai lệch cho phép đối với khe hở giữa 2 tờ tôn là  0.5 mm

- Sau khi hàn mà độ cong vênh tấm >3 mm/1m dài phải hoả công nắn phẳng lại

- Khe hở cho phép giữa tôn đáy và mặt bệ là 1.5 mm

- Độ phẳng của các mép tôn :2 mm

Ngoài ra còn kiểm tra góc vát mép tôn, độ vênh giữa 2 mép tôn tại mối nối

6.4 Lấy dấu phân đoạn (trên tôn đáy trên):

6.4.1 Các dụng cụ lấy dấu:

- Dây bật phấn : 01 dây

- Thớc đo : 01 cái

- Mũi đột, búa : 01 cái

- Bút sơn, phấn, bản vẽ công nghệ,…

6.4.2 Các đờng cần lấy dấu: Cần lấy dấu các đờng sau:

- Đờng bao phân đoạn

6.4.3 Số lợng thợ lấy dấu: Sử dụng 2 thợ lấy dấu bậc 5/7.

6.4.4 Quy trình và thứ tự lấy dấu:

6.4.4.1 Yêu cầu của việc lấy dấu:

- Trớc khi tiến hành công tác vạch dấu, công nhân vạch dấu cần kiểm tra chiều dài,chiều rộng nguyên vật liệu, làm quen với bản vẽ, dỡng mẫu và thuyết minh côngnghệ

- Kích thớc các chi tiết đợc vạch dấu phải đảm bảo số liệu đã đợc cung cấp bởi sànphóng

- Vạch dấu tại phía mà ở đó sẽ có các cơ cấu khác lắp vào, trừ một số đờng kiểmtra đặc biệt Các đờng vạch dấu cần vạch về phía lõm để tránh việc rạn nứt tấm khiuốn

- Ghi đầy đủ các thông tin sau về chi tiết:

` Số bản vẽ, mác thép, số thép tấm trên phân đoạn, tổng đoạn nơi lắp chi tiết ` Lợng d, kí hiệu vị trí phân đoạn

Khi viết dấu các chi tiết phải dùng bút sơn Những đờng nào cần thiết để lâutrong quá trình sản xuất cần phải đánh dấu bằng mũi đột Chiều sâu mũi đột khôngvợt quá 1 mm Khoảng cách giữa 2 mũi đột liên tiếp không đợc vợt quá từ 10 đến

20 mm tại những chỗ góc cạnh quan trọng

6.4.4.2 Thứ tự lấy dấu:

- Kiểm tra lại kích thớc cả phân đoạn bằng dỡng đo chiều dài và chiều rộng củaphân đoạn

- Lấy dấu đờng tâm (1): Bằng phơng pháp căng dây trên cột chuẩn và thả rọi ta xác

định đợc vị trí của đờng tâm đáy và bật phấn đờng thẳng đó

Ngày đăng: 13/08/2014, 07:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3. Hình thức kết cấu của phân đoạn, sơ đồ dải tôn: - lập quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân đoạn đáy 8 từ sườn 92+500 đến 107+250 của tàu dầu 13500t đóng tại công ty công nghiệp tàu thủy nam triệu
3.3. Hình thức kết cấu của phân đoạn, sơ đồ dải tôn: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w