Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toáncũng như các thông tin kh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư của doanh nghiệp,
có rất nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra các quyết định tàichính chính xác và tổ chức thực hiện một cách kịp thời và khoa học giúp doanhnghiệp có thể đứng vững và phát triển trong xu thế hội nhập hiện nay Việc phân tíchtài chính giúp cho các nhà quản trị thực hiện được nhiêm vụ của mình, thông qua tínhtoán, phân tích tài chính cho biết những điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và nhữngnhược điểm cần khắc phục Qua đó, các nhà quản lý tài chính có thể xác định đượcnguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính củađơn vị mình trong thời gian tới Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý vĩ mô của Nhà nước hiện nay có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp với những khía cạnh và mục đích khác nhau
Công ty Cơ khí Duyên Hải được thành lập từ ngày 15/12/2003 theo quy định
số 217/2003/QĐ – BCN của Bộ công nghiệp thành phố Hải Phòng, là một doanhnghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí phục vụ cho công nghiệp nặng, thuộcchủ quyền sở hữu của Nhà nước Xuất phát từ các tiềm năng vốn có của công ty, đề
tài “Đánh giá tình hình SXKD, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Nhà nước MTV Cơ khí Duyên Hải năm 2013” sẽ được em chọn cho chuyên đề báo cáo.
Ngoài phần lời mở đầu, mục lục, nội dung chuyên đề được chia thành 3 chương:Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty
Chương 2: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinhdoanh, tình hình tài chính của công ty năm 2013
Chương 3: Tìm hiểu và mô tả quy trình nghiệp vụ kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương của công ty
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Mục lục 2
Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3
1.2 Đặc điểm của công ty 4
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý .5
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán 8
1.5 Những thuận lợi, khó khăn của công ty 10
Chương 2: Đánh giá tình hình SXKD và tình hình tài chính của công ty 12
2.1 Lý luận chung về phân tích tài chính 12
2.1.1 Khái niệm 12
2.1.2 Mục tiêu và vai trò 12
2.1.3 Các phương pháp phân tích tài chính 14
2.1.4 Nội dung phân tích tài chính 16
2.2 Đánh giá tình hình SXKD và tình hình tài chính của công ty 24
2.2.1 Đánh giá chung tình hình SXKD của công ty những năm qua 24
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2013 28
2.2.2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KQHĐKD 28
2.2.2.2 Tình hình cơ cấu tài sản của công ty năm 2013 31
2.2.2.3 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2013 34
2.2.2.4 Tình hình thực hiện các tỉ suất tài chính và khả năng thanh toán 37
Tiểu kết .40
Chương 3: Tìm hiểu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty 41
3.1 Cở sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 41
3.2 Quy trình tính lương 44
3.3 Cho ví dụ về các nghiệp vụ cụ thể 53
Trang 3CHƯƠNG 1:
Tìm hiểu chung về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Cơ khí Duyên Hải.
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải ( gọi tắt là Cơ khíDuyên Hải) là doanh nghiệp được thành lập theo quyết định số 217/2003/QĐ - BCNngày 15/12/2003 của Bộ Công nghiệp( nay là Bộ Tài chính)
Trụ sở chính: Số 133 Đường 5 cũ, phường Quán Toan, Hồng Bàng, HảI Phòng.Tên viết tắt của Công ty: DMC.CO,LTD
Chủ sở hữu của Công ty là Nhà nước mà đại diện là Tổng Công ty Máy vàthiết bị Công nghiệp
Tel: (84 ) 31 3745312
Fax: (84 ) 31 3745730
Vốn điều lệ: 66.600.000.000 đồng
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
- Từ năm 1955 - 1960: Đây là giai đoạn khôi phục nhà máy Từ những ngàyđầu đi vào hoạt động, nhà máy cơ khí Duyên Hải chỉ là một xí nghiệp nhỏ do địaphương quản lý với cơ sở vật chất, trang thiết bị thô sơ lạc hậu, chuyên sửa chữa cácthiết bị thuộc loại vừa và nhỏ Năm 1955 diện tích nhà máy chỉ có 100m2, đến năm
1957 nhà máy mở rộng thêm phân xưởng Đúc với diện tích là 813m2, trang bị thêm
10 máy sản xuất với đội ngũ cán bộ tăng từ 28 công nhân (năm 1955) lên đến 450 côngnhân (năm 1957)
- Từ năm 1961 - 1985: Đây là giai đoạn nhà máy gặp nhiều khó khăn nhưngvẫn phát huy tinh thần tự lập tự cường, độc lập, sáng tạo chuyển sang sản xuất đặthàng hợp đồng trong và ngoài kế họach
- Từ năm 1985 đến nay: Đây là giai đoạn nhà máy đổi mới chủ chương từ cơchế quản lý quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Công ty Cơ khí Duyên Hảicũng như hầu hết các doanh nghiệp khác trong nước gặp phải rất nhiều khó khăn: sốlượng công nhân giảm, tình hình sản xuất bị ngưng trệ đe dọa đến sự sống còn của
Trang 4nhà máy Trước tình hình đó Công ty quyết định đầu tư cho dây chuyền sản xuất thépxây dựng.
Với các giai đoạn phát triển đi lên không ngừng đó ngày 27/11/2007, Sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy phép kinh doanh cho công ty TNHHmột thành viên Cơ khí Duyên Hải đồng thời đổi tên công ty thành“ công ty TNHHNhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải” Cũng trong năm 2007 công ty đã thựchiện di dời trụ sở chính đến Số 133 Đường 5 cũ, phường Quán Toan, Hồng Bàng, HảiPhòng, trụ sở cũ của Công ty tại số 14 Trần Quang Khải, Hải Phòng được giao lạicho trung tâm phát triển quỹ đất để bán đấu giá theo quyết định số 635/QĐ - UB ngày29/3/2006 và quyết định số 245/QĐ- UB ngày 27/11/2006 của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hải Phòng
Mục tiêu tổng quát đến năm 2020 Công ty Cơ khí Duyên Hải sẽ trở thành công
ty có mặt hàng ổn định, kỹ thuật đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, hòa nhập với công nghệgia công cơ khí trong khu vực
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY.
a) Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh thiết bị, máy móc, phụ tùng công nghiệp, hộp giảm tốccác loại, khung nhà xưởng và kết cấu thép xây dựng
- Sản xuất kinh doanh thép xây dựng, thép hình, phá dỡ tàu cũ
- Sản xuất kinh doanh thiết bị nâng hạ
- Xây dựng công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh doanh nhà.b) Tài sản của Công ty:
- Vốn hoạt động của Công ty:
+ Ngân sách Nhà nước cấp: 5,6 tỷ đồng
Trang 5+ 1 đội ôtô vận tải.
+ Hệ thống cần trục từ 1tấn đến 10 tấn
+ Thiết bị văn phòng để phục vụ sản xuất với các máy vi tính văn phòng, máytính chuyên dụng, máy photo
- Đội ngũ người lao động:
- Về trình độ lao động: Đầu năm 2013: có 374 lao động Trong đó:
+ Lao động phổ thông: 25 người
+ Công nhân kỹ thuật: 268 người
+ Trung học chuyên nghiệp: 16 người, có 5 người làm công nhân trực tiếp sản xuất.+ Đại học: 63 người, có 5 người làm công nhân trực tiếp sản xuất
- Về độ tuổi lao động:
+ Từ 18- 29 tuổi có 51 người
+ Từ 30- 44 tuổi có 47 người
+ Từ 45 tuổi đến dưới 60 tuổi có 276 người
Không sử dụng lao động vị thành niên, người tàn tật, người hết tuổi lao động
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
Bộ máy quản lý của công ty đang áp dụng là quản lý hai cấp theo cơ cấu trựctuyến, người lãnh đạo Công ty ra các quyết định cho các phòng, các phân xưởng chịutrách nhiệm về việc sản xuất- kinh doanh, cung ứng vật tư hàng hóa tạo ra sản phẩm a) Hội đồng công ty và Ban Giám đốc:
Các thành viên Hội đồng Công ty và Ban Giám đốc đã điều hành công ty trongnăm 2013:
Ông Lê Xuân Hãn : Chủ tịch Công ty
Ông Cù Ngọc Phương : Giám đốc
Ông Lương Thế Bình : Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Huynh : Phó Giám đốc
b) Các phòng ban:
- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS):
Trang 6+ Chức năng: Giúp Giám đốc về công tác chất lượng sản phẩm, đồng thời chịutrách nhiệm kiểm soát toàn bộ mọi vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm từnguyên kiệu đầu vào đến khi sản phẩm ra thị trường.
+ Nhiệm vụ: Kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm, kiểm tra việc tồn trữnguyên vật liệu, thành phẩm, đánh giá độ ổn định, điều kiện bảo quản để xác lập hạndùng, hạn tồn trữ, xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu, quy trình tái chế hoặc hủy bỏ
- Phòng kỹ thuật:
+ Chức năng: Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức điều hành sản xuất.+ Nhiệm vụ: Quản lý công nghệ, kỹ thuật an toàn, quản ký sáng kiến kỹ thuật,công tác thiết kế bản vẽ, xây dựng và quản lý các định mức tiêu hao sao cho vừagiảm tỷ lệ phế phẩm vừa giữ được tối đa năng lực hiện có, quản lý tốt dây chuyền sảnxuất
- Phòng cơ điện:
+ Chức năng: Quản lý đường điện, sửa chữa máy móc
+ Nhiệm vụ: Quản lý điện, quản lý vật liệu để chế tạo phù hợp với yêu cầu sảnxuất, chế tạo công cụ và dụng cụ chuyên dùng và một số máy móc tự thiết kế, cótrách nhiệm sửa chữa hỏng hóc xảy ra
- Phòng đời sống:
+ Chức năng: Giúp Giám đốc trong lĩnh vực đời sống cán bộ công nhân viên.+ Nhiệm vụ: Theo dõi và giúp đỡ những khó khăn, yêu cầu cán bộ công nhânviên
- Phòng kế hoạch sản xuất- kinh doanh:
+ Chức năng: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, phântích nghiên cứu nhu cầu thị trường từ đó đưa ra các ké hoạch sản xuất và tiêu thụ
+ Nhiêm vụ: Xây dựng kế hoạch ngắn và dài hạn cho Công ty, bám sát nhu cầuthị trường, dự báo về thị trường xây dựng, tiếp thị, quảng cáo, thăm dò ý kiến kháchhàngvề các sản phẩm trên thị trường của công ty, nghiêm cứu chiến lược phát triểnkinh doanh của những mặt hàng đã và có những mặt hàng thị trường đang cần
- Phòng tổ chức hành chính:
Trang 7+ Chức năng: Thực hiện các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối vớicán bộ công nhân viên.
+ Nhiệm vụ: Tổ chức xây dựng bộ máy quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, quản lýcán bộ công nhân viên Quản lý công tác văn thư, hành chính, lưu trữ hồ sơ, tài liệucủa công ty Hỗ trợ kiểm tra, kiểm soát các phòng ban, phân xưởng trong việc xâydựng cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành cũng như quá trình thực hiện phù hợp với điềukiện thực tế và tuân thủ đúng pháp luật cũng như quy chế chung của Công ty Đề xuấtlên ban Giám đốc các biện pháp khen thưởng, kỷ luật đối với các phòng ban, cá nhânkhông tích cực hỗ trợ, hợp tác khi được yêu cầu hoặc cản trở đến việc thực hiện các nhiệm
vụ của phòng
- Phòng kế toán:
+ Chức năng: Quản lý công tác tài chính
+ Nhiệm vụ: Tổ chức mạng lưới kế toán, thống kê hợp lý trong phạm vi toàncông ty để quản lý tốt đầu ra cũng như đầu vào Chịu trách nhiệm về việc lập, ký, tínhchính xác của báo cáo kế toán và gửi đi đúng thời gian quy định của Công ty Kiểmtra, kiểm soát đánh giá nhân sự và kết quả thực hiện công việc từng cán bộ nhân viênthuộc quyền Kiểm tra các nhu cầu mua sắm trang thiết bị cung cấp dịch vụ cho các
bộ phận và đơn vị trực thuộc Kiểm tra chi phí, giá thành theo kế hoạch được duyệt,sử dụng chi phí hiệu quả và tiết kiệm Tham gia đàm phán và kiểm tra việc ký kếthợp đồng kinh tế, các biên bản thỏa thuận giữa công ty và đối tác
- Phòng bảo vệ:
+ Chức năng: Đảm bảo công tác an toàn tài sản, an ninh chính trị cho Công ty.+ Nhiệm vụ: Xác định rõ khách hàng đến giao dịch, bảo vệ an toàn Công ty
- Bảy phân xưởng sản xuất:
+ Chức năng: Sản xuất theo kế hoạch được giao, đảm bảo đúng đủ số lượng,chất lượng và thời gian, phân công công việc tới các tổ, quản lý nhân sự các tổ sản xuất
+ Nhiệm vụ: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao, cân đối thiết bị, nguyênvật liệu, khuôn mẫu, bản vẽ Đảm bảo máy móc thiết bị để phát huy hết công suất, tạo
ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, uy tín
Trang 81.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Duyên Hải được khái quát trong sơ đồsau:
- Kế toán trưởng: Là người có quyền hạn cao nhất trong bộ máy kế toán Định
kỳ kế toán trưởng phân tích tình hình kế toán, lập báo cáo tài chính, xét duyệt cácchứng từ chi tiêu phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh
+ Nhiệm vụ:
Kế toán tổng hợp
Kế toán lương
Kế toán tiêu thụ và XDCB
Kế toán nhập vật liệu
Kế toán xuất vật liệu
Thủ quỹ
Trang 9Phân công, phân quyền cho cán bộ nhân viên phòng kế toán để thực hiện cácnhiêm vụ thuộc lĩnh vực Tài chính- Kế toán.
Thiết lập các mối quan hệ phối hợp nội bộ và giữa các phòng ban để thựchiện tốt nhiệm vụ được giao
Tham gia các hoạt động điều hành kế toán tài chinh của công ty
Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát các chứng từ, sổ sách, báo cáo số liệu,
dữ liệu theo quy định cuả công ty, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạt động tài chính của công ty,tham mưu với Ban Giám đốc các chính sách kinh doanh, công tác quản lý nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Chịu trách nhiệm về việc lập, ký, tính chính xác của báo cáo kế toán và gửi điđúng thời gian quy định của công ty và pháp lệnh kế toán thống kê
- Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ:
+ Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về nhiệm vụ được giao, hạch toán toàn
bộ chi phí sản xuất kinh doanh, theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền, theo dõi sự biếnđộng của TSCĐ về nguyên giá và giá trị còn lại của từng loại, các khoản chi phí phátsinh khác
Ghi chép đầy đủ các chứng từ ghi sổ vào sổ cái, hạch toán tổng hợp chi phí vàgiá thành sản phẩm
Kiểm tra đôn đốc việc đối chiếu số liệu giữa các kế toán phần hành và thựchiện khóa sổ kế toán
Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng, và hóa đơn thuế GTGT
- Kế toán thanh toán: Ghi chép và theo dõi các khoản công nợ, tạm ứng tiền
mặt phát sinh, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải nộp cũng như các khoản phải thanhtoán với các đối tượng khác
- Kế toán tiền lương, BHXH và các khoản phải thu: theo dõi ghi chép và phản
ánh đầy đủ kịp thời về số lượng và chất lượng, thời gian và kết quả lao động, tính
Trang 10toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản trợ cấp khác phải trảcho công nhân viên, đồng thời theo dõi việc trích lập các quỹ của công ty.
- Kế toán tiêu thụ và XDCB : theo dõi tình hình bán thành phẩm, tình hình
thanh toán với người mua, cuối kỳ xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, kếtoán còn có nhiệm vụ phản ánh công tác đầu tư XDCB và tình hình sửa chữa lớnTSCĐ tại công ty
- Kế toán nhập vật liệu: theo dõi tình hình nhập vật tư hàng hóa tại công ty.
Kiểm tra đối chiếu vật tư hàng hóa trên sổ sách với tình hình thực tế tại kho, cùng vớithủ kho lập bảng phân bổ NVL- CCDC phục vụ cho kế toán tổng hợp tập hợp chi phí
và tính giá thành
- Kế toán xuất kho nguyên vật liệu: Ngược lại với kế toán nhập vật liệu, kế
toán theo dõi, ghi chép tình hình xuất vật tư, hàng hóa tại công ty, kiểm tra đối chiếuvật tư hàng hóa trên sổ sách với tình hình thực tế tại kho, cùng thủ kho lập bảng phân
bổ NVL- CCDC phục vụ cho kế toán tổng hợp tập hợp chi phí tính giá thành
- Thủ quỹ: Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ hợp lệ để thu- chi tiền mặt ghi
vào sổ quỹ cuối ngày, đối chiếu sổ theo dõi tiền mặt tại quỹ với kế toán tiền mặt
Các bộ phận kế toán trên đều chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về nhiệm
vụ được giao Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ Bộ máy kế toán luôn tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tintheo chế độ hiện hành của Nhà nước Đồng thời giúp ba Giám đốc quản lý tài sảnthông qua việc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các phát sinh, biến động hàng ngày trêncác lĩnh vực trong công ty
b) Hệ thống báo cáo kế toán áp dụng tại công ty Cơ khí Duyên Hải
- Kỳ lập báo cáo: Ngày 31/12/N
- Mối quan hệ giữa các phần hành trong việc lập báo cáo
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa Công ty thực sự hoàn thành được lập nên các chứng từ kinh tế từ các chứng từ kếtoán làm căn cứ để xử lý và phản ánh một cách có hệ thống vào các sổ kế toán có liênquan (sổ tổng hợp, sổ chi tiết) Số liệu từ các tài khoản, các sổ kế toán được phân
Trang 11loại, hệ thống hóa và tổng hợp theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính để trình bày trên cácbáo cáo tài chính.
1.5: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY.
- Thuận lợi
+ Công ty thuộc chủ quyền sở hữu của Nhà nước nên nhận được rất nhiều sựquan tâm và giúp đỡ của các cơ quan hữu quan, cơ quan quản lý Nhà nước, tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động của Công ty
+ Bộ máy quản lý của Công ty tương đối gọn nhẹ, chặt chẽ và phù hợp với đặcđiểm hoạt động kinh doanh và địa bàn rộng là cơ sở để nắm vững thị trường về nhucầu mua bán đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội, mở rộng quy mô sản xuất vớinhiều mặt hàng đa dạng, phong phú
+ Trình độ nghiệp vụ và trình độ văn hóa của cán bộ công nhân viên ngày càngđược nâng cao, phù hợp với trình độ phát triển và quy mô sản xuất kinh doanh Bêncạnh đó công ty cũng quan tâm bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý trẻ kết hợp với độingũ lâu năm để tăng tính năng động trong công việc đáp ứng được đòi hỏi của xã hộihiện nay
- Khó khăn
+ Dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị đã sử dụng khá lâu nên thường xuyên
bị hỏng hóc và công ty còn tận dụng khá nhiều tài sản cố định đã hết hạn sử dụng
+ Các công trình xây dựng cơ bản còn tồn đọng khá nhiều
+ Giá nguyên vật liệu đầu vào đang ngày một tăng lên rất mạnh và nhanh làmcho giá thành sản phẩm tăng theo nên công ty phải đối đầu với bài toán làm thế nào
để giảm giá thành để đảm bảo khả năng cạnh tranh
Trang 12CHƯƠNG 2:
Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải.
2.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toáncũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giáchính xác, đúng đắn về khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp giúp nhà quản lý kiểmsoát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốncũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, để đưa ra cácquyết định xử lý phù hợp tùy theo mục tiêu theo đuổi
2.1.2 Mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.2.1 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Để trở thành một công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp vàcác đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có được các quyết định đúngđắn trong kinh doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp cần đạt được những mục tiêusau:
- Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnhkhác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ,hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính… nhằm đáp ứng thông tincho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp
- Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chialợi nhuận,…
- Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán đượctiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 13- Là công cụ để kiểm soát được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên
cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dựđoán, định mức… Từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạtđộng kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp đặc biệt là các nhà quản trị có đượcnhững quyết định và giải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt được hiệu quả cao.Đây là mục tiêu quan trọng nhất đối với các nhà quản trị doanh nghiệp
2.1.2.2 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước cơ nhiều đốitượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhàcung cấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, nhà quản lý doanh nghiệp, các cơ quan quản
lý Nhà nước, người lao động dưới những góc độ khác nhau Phân tích tài chínhgiúp cho tất cả các đối tượng này có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên
cơ sở đó họ có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh
Các nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận nên vấn đề họ quan tâm hàng đầu là khảnăng sinh lãi của doanh nghiệp Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường với sự cạnhtranh khắc nghiệt hiện nay, các nhà đầu tư cũng phải chú trọng đến tính an toàn chođồng vốn họ bỏ ra nên họ quan tâm đến mức độ rủi ro của các dự án đầu tư, đặc biệt
là rủi ro tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp họ đánh giá được khảnăng sinh lời cũng như sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp
Các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ của doanhnghiệp Tuy nhiên các nhà tín dụng ngắn hạn và dài hạn có mối quan tâm khác nhau.Các chủ nợ ngắn hạn thường quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệpnhằm đáp ứng các yêu cầu chi trả trong thời gian ngắn Còn các chủ nợ dài hạn lạiquan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu chi trảtiền lãi và nợ gốc khi đến hạn, do đó họ chú trọng đến khả năng sinh lãi và sự ổn địnhlâu dài của doanh nghiệp Trên cơ sở cung cấp thông tin về các khía cạnh này, phântích tài chính giúp cho các chủ nợ đưa ra các quyết định về khoản nợ như có cho vaykhông, thời gian bao lâu, cho vay bao nhiêu,…
Trang 14Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy họ thường phải quan tâm đến mọikhía cạnh phân tích tài chính, vì từ đó họ có định hướng cho các quyết định về đầu tư,
cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả kinh doanh để cónhững biện pháp điều chỉnh thích hợp và kịp thời
Cơ quan thuế quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp Thông tin tàichính giúp họ nắm được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách, sốphải nộp, đã nộp và còn phải nộp
Cơ quan quản lý Nhà nước cũng thông qua phân tích tài chính có thể tổng hợpcác chỉ tiêu kinh tế của khu vực, hay toàn bộ nền kinh tế để phân tích ở tầm vĩ mô,đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn
Người lao động cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đểđánh giá triển vọng của nó trong tương lai Qua đó, đối với người lao động đang làmtrong doanh nghiệp có thể biết được sức mạnh thực sự của doanh nghiệp mình, tìnhhình sử dụng các quỹ, phân chia lợi nhuận, các kế hoạch kinh doanh trong tương lai
để có được niềm tin với doanh nghiệp làm động lực làm việc tốt hơn, còn nhữngngười đang đi tìm việc làm đều mong muốn được làm việc trong những doanh nghiệp
có khả năng sinh lãi cao và các khả năng phát triển ổn định lâu dài để hy vọng cómức lương xứng đáng và công việc làm ổn định Phân tích tài chính sẽ cung cấpnhững thông tin này giúp họ có được nhữn quyết định hợp lý, có lợi cho mình
Nói tóm lại vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp thông tin hữu íchcho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cáckhía cạnh khác nhau, giúp họ có cơ sở khoa học để đưa ra các quyết định phù hợp vớimục đích của mình
2.1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích là tổng hợp các cách thức, công thức, mô hình,… đượcsử dụng trong quá trình phân tích Trong phân tích tài chính, các phương pháp đượcvận dụng để nghiên cứu các chỉ tiêu, ý nghĩa, các mối quan hệ và sự thay đổi củachúng, từ đó phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 15Trong qua trình phân tích cần dựa vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuấtkinh doanh, nguồn tài liệu, mục đích phân tích,… để lựa chọn phương pháp phân tíchphù hợp nhất Các phương pháp phân tích tài chính được sử dụng gồm có các phươngpháp sau:
2.1.3.1 Phương pháp phân tích so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích Khi sử dụngphương pháp này người phân tích cần phải nắm vững những vấn đề sau:
Một là: Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh nghĩa là chỉ tiêu được lựa chọn làm căn cứ
để so sánh: Tùy theo mục đích phân tích mà chọn chỉ tiêu so sánh cho phù hợp Cácchỉ tiêu so sánh được sử dụng là:
- Số liệu của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển biếnđộng của các chỉ tiêu
- Số liệu dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) trong trường hợp cần đánh giátình hình thực tế so với dự tính
- Số liệu trung bình của ngành, lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp cần đánhgiá vị trí của doanh nghiệp trong mối tương quan với các doanh nghiệp khác trongngành
Hai là: Điều kiện so sánh: Điều kiện quan trọng để đảm bảo phép so sánh có ýnghĩa là các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải đảm bảophản ánh cùng một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, sử dụng cùngmột đơn vị đo lường, ngoài ra cần phải có quy mô và điều kiện kinh doanh tương tựnhau
Ba là: Kỹ thuật so sánh: Các kỹ thuật so sánh thường được áp dụng là:
+ So sánh tuyệt đối: là kết quả chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích với sốliệu gốc Kết quả so sánh tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô đối tượng phântích
+ So sánh tương đối: thể hiện bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với sốliệu gốc Kết quả so sánh tương đối thường phản ánh tốc độ phát triển của đối tượngphân tích
Trang 16+ So sánh với số bình quân: số bình quân thể hiện tính phổ biến, tính đại diệncủa các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ phân tích hoặc chỉ tiêu bình quân của ngành.Qua đó sẽ khẳng định được tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu.
2.1.3.2 Phương pháp phân tích tỷ số
Phương pháp phân tích tỷ lệ sử dụng số tương đối để nghiên cứu các chỉ tiêutrong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác, hay nói cách khác là thông qua quan hệ tỷ lệ
để đánh giá Để phản ánh chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, nếu chỉ so sánh các thông tin có sẵn trong các báo cáo tài chính thìchưa đủ, mà cần phải thồn qua phân tích các tỷ số tài chính Các tỷ số tài chính baogồm các tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lãi,
… Các tỷ lệ này cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong cácbáo cáo tài chính Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với phương pháp
so sánh nhằm phản ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn và sosánh với doanh nghiệp khác trong ngành
Đây là phương pháp có tính thực tiễn cao với các điều kiện được áp dụng ngàycàng được bổ sung và hoàn thiện hơn vì:
- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn, là
cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy, nhằm đánh giá một doanh nghiệp hoặcmột nhóm doanh nghiệp
- Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trìnhtính toán hàng loạt các tỷ lệ
Phương pháp này giúp các đối tượng phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tụchoặc theo từng giai đoạn
2.1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm một số nội dung phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện trên nhiều khía cạnh, đảm bảo đáp ứngnhu cầu phân tích của nhiều đối tượng khác nhau Nội dung phân tích được thực hiệnthông qua một số chỉ tiêu, thông thường gồm những nội dung sau:
Trang 17- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
- Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản
- Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn
- Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính
2.1.4.1 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính của doanhnghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt thì sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bịchiếm dụng vốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạngchiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu sẽ dây dưa, kéo dài, đơn vị mất tính
tự chủ động trong kinh doanh và không còn khả năng thanh toán nợ đế hạn dẫn đếnphá sản Căn cứ vào BCĐKT để lập bảng phân tích tình hình thanh toán Khi phântích cần đưa ra tính hợp lý của những khoản chiếm dụng và những khoản bị chiếmdụng để có kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán đúng lúc
Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp thì sử dụngchỉ tiêu sau:
Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
Hệ số này có thể tính cho cả thời kỳ hoặc cho từng giai đoạn Nó là cơ sở đểđánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp là ổn định hoặckhả quan hay không Nếu chỉ tiêu này < 1 thì doanh nghiệp không có khả năng thanhtoán và tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn thậm chí dẫn đếnnguy cơ phá sản
Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn, nên
để có cái nhìn đầy đủ và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp cần phải xem xéttrên cả hai khoản nợ này
a) Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Để đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có thể sử dụng các chỉ tiêu sau: Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn
nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn
=
(lần)
Trang 18Thông thường tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho
và tài sản ngắn hạn khác Còn nợ ngắn hạn gồm các khoản phải trả nhà cung cấp, cáckhoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, và các khoản nợ ngắn hạn khác Đây làchỉ tiêu dùng để đo lường khả năng của các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thànhtiền để chi trả các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong cơ cấu tài sản
có đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn hay không
- Nếu chỉ tiêu này >1 thì toàn bộ tài sản ngắn hạn có thể đáp ứng được nhu cầuthanh toán nợ ngắn hạn và doanh nghiệp được xếp vào trạng thái an toàn về khả năngthanh toán trong ngắn hạn
- Nếu chỉ tiêu này < 1 thì toàn bộ tài sản ngắn hạn không đủ để đáp ứng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hay nói cách khác doanh nghiệp đã sử dụng vốn
để đầu tư cho tài sản dài hạn đổi thành tiền để đáp ứng thanh toán nợ ngắn hạn, doanhnghiệp được xếp vào trạng thái mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn
Tỷ số Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho
thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán tức thời Hệ số này thể hiệnmối quan hệ giữa tài sản có tính thanh khoản nhanh và tổng nợ ngắn hạn, hàng tồnkho và các khoản phí trả trước là những tài sản có tính thanh khoản rất thấp và dễ bịlỗ nếu đem đi bán nên không được coi là tài sản có khả năng thanh toán nhanh Chỉtiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp càng cao
Tỷ số Tiền và các khoản tương đương tiền
thanh toán tức thời Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán bằng tiền là chỉ tiêu đánh giá khắt khe hơn hệ số thanh toánnhanh, cho biết riêng khoản mục tiền của doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầuthanh toán nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ được khảnăng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của riêng khoản mục tiền của doanh nghiệp làtốt và ngược lại Chỉ số này đặc biệt quan trọng với các đối tác mà hoạt động khan
=
=
(lần)
(lần)
Trang 19hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp cần được thanh toán nhanhchóng để đảm bảo hoạt động bình thường Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì cũngkhông tốt vì như vậy có nghĩa là doanh nghiệp đang duy trì một lượng vốn bằng tiềnquá lớn sẽ làm giảm tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
b) Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Trước khi phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp, cần xácđịnh tỉ trọng của nợ dài hạn so với các khoản công nợ và tổng tài sản thuần của doanhnghiệp để đánh giá khả năng thanh toán ở hiện tại và sắp tới
Tỷ số nợ dài hạn so Tổng nợ dài hạn
với nợ phải trả Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ nhu cầu thanh toán ngay thấp, nhưng doanhnghiệp phải có kế hoạch thanh toán cho những kỳ tới
Tỷ số nợ dài hạn so Tổng nợ dài hạn
với tổng tài sản Tổng tài sản
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được tàitrợ từ vốn vay dài hạn Điều đó thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, mộtphần thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ dàihạn trong tương lai
Để phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp thường xácđịnh các chỉ tiêu sau:
Tỷ số thanh toán Tổng tài sản dài hạn
nợ dài hạn khái quát Tổng nợ dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn đối với toàn bộgiá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp tốt sẽ góp phần ổn định tình hình tài chính
Khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp có thể được xem xét thôngqua các chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh cho tabiêt lợi nhuận thu nhập theo thời gian kinh doanh Nếu số lợi nhuận thu về hoàn toàn
có khả năng thanh toán được các lãi vay của các khoản nợ thì doanh nghiệp chỉ cần
Trang 20có các biện pháp để thanh toán số nợ gốc khi đến hạn phải trả Thông thường doanhnghiệp thực hiện tốt thanh toán lãi vay ổn định trong nhiều năm, có uy tín thì có thểtiếp tục vay thêm để thanh toán số nợ gốc đến hạn.
Để phân tích khả năng thanh toán lãi tiền vay dài hạn trong năm hiện tại,thường tính khả năng sinh lợi của vốn từ hoạt động kinh doanh sau khi đã thực hiệncác nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách, thanh toán cổ tức, lợi nhuận cho cá cổ đông
Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
thanh toán lãi vay Chi phí lãi vay
Tỷ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được từ việc sử dụng khoảnvốn đi vay để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chobiết số vốn đi vay đã sử dụng tốt đến mức độ nào, thu được bao nhiêu lợi nhuận từ đó
và có đủ bù đắp cho khoản lãi phải trả hay không Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặtnày thì các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên doanh nghiệp thậm chí dẫn đến phásản Chỉ số này càng lớn thì khả năng thanh toán lãi vay càng cao Ngược lại nếu khảnăng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tàisản thấp, cho thấy một tình trạng nguy hiểm có thể làm giảm lợi nhuận trước thuế vàlãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà doanh nghiệp phải trả, dẫn đến mất khả năng thanhtoán và vỡ nợ
2.1.4.2 Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản
Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản thì trước tiên phải lập bảng phân tích Việc
so sánh mức thay đổi của mỗi khoản mục theo số tuyệt đối và tương đối cũng như sốtỷ lệ cho thấy sự thay đổi về quy mô của mỗi khoản mục và sự biến động của chúng
Khi đánh giá sự phân bố tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản cầnkết hợp với tỷ suất đầu tư để phân tích chính xác hơn:
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật, máy mócthiết bị của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâudài của doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn phải kết hợp xem xét về đặc điểm kinh doanh
Trang 21của các ngành khác nhau Ngoài ra, chỉ tiêu này cũng thay đổi tùy thuộc vào điềukiện và các giai đoạn kinh doanh như đổi mới, thay thế, nâng cấp trong nội bộ doanhnghiệp Ngoài ra doanh nghiệp có thể phân tích tỉ số tự tài trợ cho TSCĐ:
Tỷ số Vốn chủ sở hữu
tự tài trợ cho TSCĐ Nguyên giá TSCĐ
2.1.4.3 Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn
Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ tài sản, doanh nghiệp và các đối tượngquan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn thông qua tỷ trọng của từng loạichiếm trong tổng nguồn vốn, cũng như sự biến động của nguồn vốn để đánh giá đượckhả năng tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng mức độ tự chủ, chủ độngtrong kinh doanh Điều này dễ thấy hơn thông qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ:
Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện được khả năng độc lập cao về mặt tàichính hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt vì hầu hết tài sản của doanhnghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình
Bên cạnh chỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ số nợ đểphân tích cơ cấu nguồn vốn:
Nợ phải trả Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh nghiệp và
cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh, tỷ suất này càng nhỏ càng tốt vì nóchứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính hay mức độ nợ của doanh nghiệp càngcao
2.1.4.4 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính
Mọi doanh nghiệp khi bước vào kinh doanh luôn hướng tới mục tiêu cuối cùng
là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp càng khẳng định được
vị trí của mình trên thị trường, nhưng nếu chỉ thông qua kết quả lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được trong một kỳ kinh doanh là cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt
(%)
Trang 22động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu là sai lầm vì số lợi nhuận này không tươngxứng với lượng chi phí bỏ ra và khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Do
đó, phân tích khả năng sinh lời rất quan trọng, đặc biệt gắn liền với lợi ích của cácnhà đầu tư và các nhà cung cấp tín dụng Để đánh giá khả năng sinh lợi các nhà phântích có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ số lợi nhuận Lợi nhuận ròng
trên doanh thu Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu thuần sinh ra trong kỳ thì doanh nghiệptạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Thông qua chỉ tiêu này để đánh giá số lợinhuận thực tế để lại cho doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trong doanh thu thuần
Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao thì càng phản ánh được khả năng sinh lãi của doanhnghiệp là lớn do tiết kiệm được chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu này có thể tăng giảm giữa các kỳ tùy theo sự thay đổi của doanh thuthuần và chi phí Nếu doanh thu thuần thay đổi không đáng kể trong khi chi phí tăngvới tốc độ nhanh hơn sẽ dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm và doanh lợi tiêu thụ sảnphẩm giảm Khi đó, doanh nghiệp cần phải xác định rõ nguyên nhân để có biện phápkhắc phục
Tỷ số lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
tổng tài sản (ROA) Tài sản bình quân
Trong quá trình phân tích, người phân tích có thể xem xét mối quan hệ và tácđộng lẫn nhau giữa các chỉ tiêu này Mối quan hệ này được thể hiện như sau:
Tỷ số lợi nhuận Tỷ số lợi nhuận Tỷ số quay vòng
trên tổng tài sản trên doanh thu của tài sản
(%)
Trang 23trong đó:
Tỷ số quay vòng Doanh thu thuần
của tài sản Tài sản bình quân
Hệ số vòng quay của tài sản phản ánh trong kỳ kinh doanh tài sản quay đượcbao nhiêu vòng Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng càng cao
Nghĩa là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản chịu ảnh hưởng của hai yếu tố là tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu và hệ số quay vòng của tài sản
Hai doanh nghiệp với cùng một giá trị tổng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản
là như nhau nhưng cơ cấu vốn lại khác nhau thì chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế
và lãi vay sẽ khác nhau Do đó, chi phí lãi vay khác nhau sẽ làm cho lợi nhuận khácnhau
Trong một thời kỳ nhất định, nếu doanh nghiệp chiếm hữu và hao phí ít tài sản
mà lợi nhuận càng nhiều thì năn lực thu lợi của tài sản là ước lượng việc vận dụng cóhiệu quả các tài sản và là một phương thức phản ánh hiệu quả đầu tư về tổng thể Nhàquản lý doanh nghiệp thường quan tâm tới năng lực thu lợi của tài sản có cao hơnmức lợi nhuận bình quân của tài sản xã hội và cao hơn mức lợi nhuận tài sản trongnghành không
Tỷ số lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng
vốn kinh doanh (ROE) Vốn kinh doanh bình quân
Với:
2
VKD VKD
VKD DK CK
VLD VCD
Chỉ tiêu này chỉ rõ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được nhà đầu tư quantâm đặc biệt vì tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhấttrong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp Do đó, chỉ tiêu ROE càng cao càngtốt thể hiện doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại nếu ROE âm chứng tỏ doanhnghiệp bị lỗ
Trang 242.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SXKD VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.2.1 Đánh giá chung tình hình SXKD của công ty những năm qua
Bảng phân tích ( Bảng 1)
Trang 25a) Đánh giá chung
Nhìn chung qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủyếu của công ty ta thấy: tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có sự biếnđộng tương đối nhiều, hầu hết các chỉ tiêu kì nghiên cứu tăng so với kì gốc Nhómcác chỉ tiêu biến động tăng gồm doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, số lao động bìnhquân, lương bình quân, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhậpdoanh nghiệp Trong đó, thuế giá trị gia tăng là chỉ tiêu tăng nhiều nhất Chỉ tiêu thuếgiá trị gia tăng kì nghiên cứu tăng tuyệt đối một lượng là 579.287.572 (đồng), tươngứng tăng 23,99 % so với kì gốc Chỉ tiêu biến động tăng ít nhất là lương bình quân.Lương bình quân kì nghiên cứu tăng tuyệt đối là 238.870 (đồng), tương ứng tăng 3,55
% so với kì gốc Nhóm chỉ tiêu biến động giảm chỉ có: lợi nhuận, thuế thu nhậpdoanh nghiệp và thuế khác Lợi nhuận giảm nhiều nhất, kì nghiên cứu giảm mộtlượng tuyệt đối là 36.370.431 (đồng), tương ứng giảm 18,47 % so với kì gốc Thuếkhác giảm ít nhất, kì nghiên cứu giảm một lượng tuyệt đối là 2.040.841 (đồng), tươngứng giảm 0,84 % so với kì gốc
Nhìn chung kì nghiên cứu doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả hơn so kì gốc,mặc dù doanh thu có tăng nhưng không tăng nhanh bằng chi phí làm cho lợi nhuậngiảm Vì vậy công ty cần có biện pháp kịp thời để khắc phục
b) Đánh giá chi tiết
Qua bảng phân tích ta thấy:
Doanh thu thuần của công ty kì nghiên cứu so với kì gốc biến động lớn Cụ thể
là doanh thu thuần kì nghiên cứu đạt 97.133.337.550 (đồng), kì gốc đạt80.207.631.533 (đồng), tức là tăng 16.925.706.017 (đồng), tương ứng tăng 21,1%.Biến động tăng doanh thu thuần0 chủ yếu do các nguyên nhân : trong kì nghiên cứucông ty nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn góp phần tăng doanh thu công ty
Chi phí kì nghiên cứu so với kì gốc là chỉ tiêu biến động tăng lớn nhất Cụ thểchi phí kì nghiên cứu đạt 96.972.779.081 (đồng), kì gốc đạt 80.010.702.633 (đồng),tức là tăng 16.962.076.448 (đồng), tương ứng tăng 21,2 % Biến động tăng chi phí
Trang 26chủ yếu do các nguyên nhân: trong kì nghiên cứu công ty đầu tư mua sắm mới thêm 1
số trang thiết bị làm cho chi phí trong kì nghiên cứu tăng lên
Giá vốn hàng bán kì nghiên cứu so với kì gốc là chỉ tiêu biến động tăng Cụ thểgiá vốn hàng bán kì nghiên cứu đạt 90.074.322.545 (đồng), kì gốc đạt78.105.353.434 (đồng), tức là tăng 11.968.969.111 (đồng), tương ứng tăng 15,32 %.Biến động tăng giá vốn do nguyên nhân: trong kì nghiên cứu công ty sản xuất có tỉ lệsai hỏng cao hơn kì gốc
Lợi nhuận kì nghiên cứu so với kì gốc giảm khá lớn Cụ thể là lợi nhuân kìnghiên cứu đạt 160.558.469 (đồng), kì gốc đạt 196.928.900 (đồng), tức là giảm36.370.431 (đồng), tương ứng giảm 19,47% Biến động giảm lợi nhuận chủ yếu donguyên nhân: trong kì nghiên cứu cả chỉ tiêu doanh thu và chi phí đều tăng mà tốc độtăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng chi phí do đó lợi nhuận biến động giảm
Tổng quỹ lương kì nghiên cứu so với kì gốc có biến động tăng Cụ thể là tổngquỹ lương kì nghiên cứu đạt 36.323.284.536 (đồng), kì gốc đạt 32.654.416.656(đồng), tức là tăng 3.668.867.880 (đồng) tương ứng tăng 11,24 % Biến động tăngcủa tổng quỹ lương do nguyên nhân: trong kì nghiên cứu số lượng công nhân viêntăng lên, đồng thời lương bình quân cũng tăng làm cho tổng quỹ lương tăng
Số lao động bình quân kì nghiên cứu so với kì gốc có biến động tăng Cụ thể là
số lao động bình quân kì nghiên cứu đạt 434 (người), kì gốc đạt 404 (người), tức làtăng 30 (người) tương ứng tăng 7,43 % Biến động tăng của số lao động bình quân donguyên nhân: trong kì nghiên cứu, công ty mở rộng thêm 1 phân xưởng sản xuất nênđã tuyển thêm lao động cho công ty
Tiền lương bình quân kì nghiên cứu so với kì gốc có biến động tăng Cụ thể làtiền lương bình quân kì nghiên cứu đạt 6.974.517 (đồng), kì gốc đạt 6.735.647(đồng), tức là tăng 238.870 (đồng) tương ứng tăng 3,55 % Biến động tăng của tiềnlương bình quân do nguyên nhân: trong kì nghiên cứu, lạm phát làm cho công ty phảiđiều chỉnh tăng lương cho công nhân viên để đảm bảo cho nhu cầu cuộc sống vàcông ty điều chỉnh cơ cấu lao động tăng lao động trình độ cao nên tiền lương caohơn, công nhân tăng bậc thợ
Trang 27Thuế giá trị gia tăng kì nghiên cứu so với kì gốc có biến động tăng nhiều nhất,
cụ thể là thuế giá trị gia tăng kì nghiên cứu đạt 2.994.412.150 (đồng), kì gốc đạt2.415.124.578 (đồng), tức là tăng 579.287.572 (đồng) tương ứng tăng 23,99 % Biếnđộng tăng của thuế giá trị gia tăng do nguyên nhân: trong năm công ty đầu tư muasắm trang thiết bị, giá trị hàng hóa đầu vào tăng lên làm cho thuế giá trị gia tăng phảinộp cũng căng lên
Thuế thu nhập doanh nghiệp kì nghiên cứu so với kì gốc có biến động giảm
Cụ thể là thuế thu nhập doanh nghiệp kì nghiên cứu là 18.251.372 (đồng), kì gốc đạt19.012.457 (đồng) Biến động giảm của thuế TNDN do nguyên nhân: trong kì nghiêncứu tổng lợi nhuận chịu thuế của công ty giảm làm cho thuế TNDN phải nộp giảm vànăm nay công ty không được miễn giảm thuế TNDN do Nhà nước ưu đãi đầu tư nhưcác năm trước
Thuế thu nhập cá nhân kì nghiên cứu so với kì gốc có biến động tăng nhẹ.Thuế thu nhập cá nhân kì nghiên cứu đạt 29.714.412 (đồng), kì gốc đạt 27.546.721(đồng), tức là tăng 2.167.691 (đồng) tương ứng tăng 7,87 % Biến động tăng củaThuế thu nhập cá nhân do nguyên nhân: trong kì nghiên cứu tổng quỹ lương của công
ty tăng, số lao động bình quân cũng tăng do đó thuế thu nhập cá nhân phải nộp tănglên
Thuế khác bao gồm: thuế đất phi nông nghiệp, thuế đất, thuế môn bài Trong kìnghiên cứu so với kì gốc thuế khác có biến động giảm nhẹ Thuế khác kì nghiên cứuđạt 239.507.000 (đồng), kì gốc đạt 241.547.841 (đồng), tức là giảm 2.040.841 (đồng)tương ứng giảm 0,84 % Biến động giảm của thuế khác do nguyên nhân: trong kìnghiên cứu công ty tiết kiệm được một số khoản phí, lệ phí không cần thiết nên làmgiảm thuế và phải nộp khác trong kì
c) Kết luận phân tích
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của công ty
kì nghiên cứu so với kì gốc có biến động tăng nhiều, hầu hết các chỉ tiêu đều biếnđộng tăng Trong đó tăng nhiều là các chỉ tiêu như : doanh thu, chi phí, tổng quỹlương, thuế giá trị gia tăng Các chỉ tiêu như tiền lương bình quân, quan hệ với ngân
Trang 28sách cũng được xem là thực hiện có hiệu quả Tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thukhông nhanh bằng tốc độ tăng chi phí nên công ty còn bị giảm lợi nhuận Vì vậy,công
ty cần có thêm các biện pháp tiết kiệm chi phí, sao cho tốc độ tăng doanh thu lớn hơntốc độ tăng chi phí Chi phí tăng cao chủ yếu là do tỷ lệ lạm phát tăng cao, bên cạnh
đó công ty cũng mở rộng quy mô sản xuất nên làm tăng chi phí Do đó công ty cầntiến hành các biện pháp điều chỉnh, cắt giảm chi phí cho hợp lý hơn như: chú trọngcông tác quản lý, cấp phát nguyên vật liệu, đầu tư cải tiến các máy móc thiết bị cũ lạchậu, xây dựng kế hoạch phát triển mở rộng một cách hợp lý tránh đầu tư ồ ạt trongkhi thực tế chưa cần thiết gây lãng phí
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2013.
2.2.2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty: Bảng phân tích ( bảng 2)
Trang 29a, Đánh giá chung
Nhìn chung qua Bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty ta thấy hầu hết các chỉ tiêu ở kì nghiên cứu trong bảngphân tích đều biến động giảm so với kì gốc Trong đó nhóm các chỉ tiêu biến độngtăng chỉ gồm: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế,…Chỉ tiêu lợinhuận gộp tăng nhiều nhất Lợi nhuận gộp kì nghiên cứu tăng so với kì gốc mộtlượng là 4.956.736.906 (đồng) Còn lại là các chỉ tiêu biến động giảm là Chi phí bánhàng, chi phí khác, thu nhập khác, Chi phí khác giảm nhiều nhất, cụ thể là giảm579.217.124 (đồng) tương ứng giảm 97,05 % so với kì gốc
Nhìn chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty kì nghiên cứu tốt hơn sovới kì gốc, công ty kinh doanh hiệu quả hơn thể hiện thông qua các chỉ tiêu chủ yếunhư tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế đều tăng so với kì gốc
b, Phân tích chi tiết
Qua bảng phân tích ta thấy:
Tổng doanh thu kì nghiên cứu tăng khá cao so với kì gốc Tổng doanh thu làmột trong những chỉ tiêu chủ yếu trong bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh.Tổng doanh thu kì nghiên cứu đạt 97.133.337.550 (đồng), kì gốc đạt 80.207.631.533(đồng), tức là tăng 16.925.706.017 (đồng) tương ứng tăng tới 21,07 % Các khoảngiảm trừ ở kì nghiên cứu không phát sinh mà chỉ có ở kì gốc với 21.080.000 (đồng).Nguyên nhân là do trong kì nghiên cứu công ty kí kết được nhiều hợp đồng bán hàngcủa các công ty, doanh nghiệp lớn
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ở kì nghiên cứu tăng so với
kì gốc, cụ thể là ở kì nghiên cứu đạt 97.133.337.550 (đồng) so với kì gốc đạt80.207.631.533 (đồng) tương ứng tăng 16.925.706.017 (đồng) tăng 21,1 % so với kìgốc Biến động trên là do nguyên nhân: ở kì nghiên cứu không có khoản giảm trừ làmdoanh thu tăng nhẹ
Giá vốn kì nghiên cứu tăng khá cao so với kì gốc Cụ thể giá vốn kì nghiên cứuđạt 90.074.322.545 (đồng), kì gốc đạt 78.105.353.434 (đồng), tức là tăng11.968.969.111 (đồng), tương ứng tăng 15,32 % Biến động tăng này chủ yếu do các