1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot

40 439 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4 Sửa Chữa Các Chi Tiết Máy Và Các Cụm Tổng Thành Tiêu Biểu Của Máy Xây Dựng - Xếp Dỡ
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cổ trục chịu lực của các cơ cấu quay và cơ cấu di chuyển trong trường hợp cần thiết được sửa chữa bằng hàn đắp, còn đối với cơ cấu nâng và cơ cấu thay đổi tầm với thì hàn đắp chỉ sử

Trang 1

CHƯƠNG 4

SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT MÁY VÀ CÁC CỤM TỔNG THÀNH

TIÊU BIỂU CỦA MÁY XÂY DỰNG - XẾP DỠ

Để việc phục hồi và sửa chữa các chi tiết máy đạt chất lượng tốt, trước khi đưa cơ cấu hoặc chi tiết máy vào sửa chữa cần phải phát hiện đầy đủ các khuyết tật của chúng, đồng thời phải nắm vững những yêu cầu kỹ thuật sửa chữa và phục hồi các chi tiết Những điều trình bày sau đây nêu những khuyết tật thường gặp của các cơ cấu và các chi tiết máy khi sửa chữa, người sửa chữa phải chú ý phát hiện chúng một cách đầy đủ và chính xác, sau đó cần chỉ rõ các yêu cầu kỹ thuật trong việc sửa chữa chúng

4.1 CÁC BỘ PHẬN CƠ KHÍ

4.1.1 Ổ trượt (bạc và ống lót)

1 Kiểm tra và phát hiện các khuyết tật

Đòi hỏi phải sửa chữa hoặc thay thế những ổ trượt có

các khuyết tật sau đây:

cổ trục

• Những vòng bạc hoặc ống lót bị nứt không được hàn mà phải thay bằng chi tiết mới

• Các vết xước có diện tích không quá 5% diện tích bề mặt trượt được khắc phục bằng mài Hai hoặc ba hố lõm có đường kính dưới 3mm được phép hàn đắp lên sau đó mài lại theo đường kính cổ trục

Bảng 4.1

Khe hở giới hạn cho phép của ổ trượt,mm

Hình 4.1

Trang 2

Trị số khe hở lắp ráp ban đầu của mối ghép ổ trượt với đường kính danh nghĩa của cổ trục 0,15 0,18 0,21 0,245 0,285 Chức năng của ổ

Hệ số tăng khe hở lắp ráp

Bạc của các bánh xe trong cơ cấu

di chuyển và cơ cấu quay cần cầu

Bạc của các ròng rọc các con lăn

trong cơ cấu quay chốt cần và chốt

giá chữ A

12 1,80 2,20 2,50 3,00 3,50

4.1.2 Ổ bi (bi cầu và bi đũa)

Phải thay thế những ổ bi có các khuyết tật sau:

• Có dấu vết kẹt bi (kể cả bi cầu và bi đũa)

• Có các vết nứt trên các vòng bi

• Có sự phân lớp hoặc tróc, các lỗ lõm trên bề mặt các viên bi cầu hoặc bi đũa

• Các vòng cách bị hỏng

• Khe hở hướng tâm của ổ bi tăng do mòn

Những ổ bi mà qua xem xét bên ngoài không thấy xuất hiện những khuyết tật kể trên thì

có thể thử chúng bằng cách nghe tiếng động hoặc quay bằng tay xem nhẹ hay nặng Nếu lắc ổ

bi mà không có tiếng cọc cạch hoặc quay bằng tay mà ổ bi quay đều, không bị kẹt, không ồn thì có thể sử dụng tiếp mà chưa phải thay thế

Tuy vậy vẫn phải kiểm tra khe hở hướng tâm và hướng trục của các ổ bi này (theo bảng 4.2, 4.3), nếu trị số khe hở vượt quá trị số cho trong bảng thì vẫn phải thay thế

Bảng 4.2

Trị số khe hở hướng trục của ổ bi,mm

Trang 3

Loại nhẹ

Loại nhẹ rộng trung bình và trung bình rộng

Loại nhẹ

Loại trung bình và loại nặng

0,02 ÷ 0,06 0,03 ÷ 0,09 0,04 ÷ 0,10 0,05 ÷ 0,12 0,08 ÷ 0,15

0,03 ÷ 0,09 0,04 ÷ 0,10 0,05 ÷ 0,12 0,06 ÷ 0,15 0,10 ÷ 0,20

0,03 ÷ 0,08 0,04 ÷ 0,10 0,05 ÷ 0,12 0,08 ÷ 0,15

0,05 ÷ 0,11 0,06 ÷ 0,12 0,07 ÷ 0,14 0,10 ÷ 0,18

• Các rãnh then bị dập, các rãnh then hoa bị mòn

Những trục nào có độ cong vượt quá độ cong giới hạn cho phép cho trong bảng 4.4 bắt buộc phải thay thế

Trang 4

0,30 0,50

Những vệt xước trên bề mặt làm việc của các cổ trục phải được khắc phục

Những trục có tiết diện đều nếu có độ mòn tại các vị trí lắp chặt bạc trượt vượt trị số cho trong bảng 2.5 thì cần phải thay thế

Bảng 4.5

Trị số độ mòn giới hạn cho phép của trục tiết diện đều,mm

Đường kính danh nghĩa Chức năng của trục

50 ÷ 80 80 ÷ 120 120 ÷ 180

Trục của các bánh răng và các tang lắp lồng không 0,4 0,6 0,8

Trục của các bánh xe lắp lồng không của hệ thống quay

và hệ thống di chuyển của các ròng rọc cáp, các con lăn

đỡ của hệ thống quay

0,6 1,0 1,2

Ghi chú: Giá trị độ mòn được xác định trên cơ sở đo tương tự như trên hình 4.2

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Các cổ trục sau khi tiện lại cho phép giảm đường kính 5% so với đường kính danh nghĩa Việc giảm tiếp đường kính cổ trục chỉ được phép sau khi đã tính toán kiểm tra lại độ bền của

Độ ôvan, độ côn, độ đảo của cổ

trục và của trục không được vượt quá

dung sai của đường kính

Các cổ trục chịu lực của các cơ cấu

quay và cơ cấu di chuyển trong trường

hợp cần thiết được sửa chữa bằng hàn

đắp, còn đối với cơ cấu nâng và cơ cấu thay đổi tầm với thì hàn đắp chỉ sử dụng để hàn ở các bánh xe hoặc các bánh răng chứ không hàn cổ trục

Các cổ trục bằng gang không được phép hàn đắp

Không được sử dụng các tấm đệm để lót trong các mối lắp ghép của cổ trục

Hình 4.2

a) Mòn không đều; b) Mòn đều

Trang 5

Không cho phép đóng nêm để tăng lực

ép của các mối lắp ráp

Cho phép tiến hành phục hồi các rãnh

then bằng dao phay nhưng độ tăng kích thước

không vượt quá 15% kích thước danh nghĩa,

hoặc có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó gia

công lại

Những trục có độ cong chưa vượt quá trị

số cho trong bảng 2.4 có thể tiến hành nắn

nguội hoặc nắn nóng (Nhiệt độ đốt nóng trục

khoảng 8500÷ 9500

) bằng máy ép hoặc thiết

bị nắn Sau khi nắn phải kiểm tra lại độ cong

của trục, nếu cần thiết phải nắn lại

3 Các phương pháp sửa chữa

Hình 4.3 thể hiện phương pháp nắn trục

bằng máy ép thủy lực

Bằng các phương pháp trên đây,

có thể nắn trục đạt độ chính xác

0,02 ÷ 0,03mm Do vậy sau khi nắn trục và

sau khi gia công nhiệt, để đạt được độ đồng

trục của các bề mặt cần phải tiến hành mài

lại trục

Trường hợp cổ trục bị mòn quá 2mm thì

việc phục hồi chúng được tiến hành bằng

hàn đắp Nhưng để tránh hiện tượng cổ trục

bị cong, người ta tiến hành hàn đắp bằng các

mối hàn dọc theo đường sinh với thứ tự hàn

được biểu thị bằng số như trên hình 4.4a,

hoặc bằng mối hàn vòng liên tục như trên hình 4.4b

Để khử hết ứng xuất bên trong xuất hiện trong quá trình hàn đắp, người ta tiến hành ủ chi tiết (đốt nóng đến nhiệt độ 800 ÷ 8500

C và để nguội từ từ), sau đó tiến hành gia công cơ đạt kích thước danh nghĩa

4.1.4 Lỗ ổ trục

1 Kiểm tra và phát hiện các khuyết tật

Các lỗ trên kết cấu thép và trên các chi tiết trục đứng yên (không quay) khi sửa chữa lớn cần phải phục hồi theo kích thước ban đầu nếu do mòn mà khe hở mối ghép tăng lên đến trị số giới hạn cho trong bảng 4.6

Bảng 4.6 Hình 4.3 Nắn trục bằng máy ép thủy lực

Hình 4.4 Thứ tự hàn đắp cổ trục

Trang 6

Độ mòn giới hạn cho phép của các lỗ trên kết cấu thép

có vai trò là ổ đỡ của các chốt và trục đứng yên

Khe hở quy định giữa trục và lỗ khi chưa mòn

Độ tăng đường kính của lỗ so với trị số đường kính danh nghĩa (tử số) và độ hở

0,04 ÷ 0,32

0,05 ÷ 0,37

0,06 ÷ 0,42

0,07 ÷ 0,49

0,05 ÷ 0,37

0,06 ÷ 0,425

0,075 ÷ 0,495 0,8/1,0 1,0/1,2 1,2/1,3 1,3/1,5 0,9/1,0

0,05 ÷ 0,37

0,06 ÷ 0,425

0,075 ÷ 0,495 0,8/1,0 1,0/1,2 1,2/1,3 1,3/1,5 1,5/1,7

0,05 ÷ 0,37

0,06 ÷ 0,425

0,075 ÷ 0,395 1,6/2,0 2,0/2,4 2,4/2,6 2,6/3,0 3,0/3,4

Ghi chú:

1- Kích thước D lỗ t,t được đo bằng thước cặp,

còn trị số khe hở Δ (Hình 4.1) được đo bằng thước

đo chuyên dùng

2- Điều kiện cần thiết để sửa chữa mối ghép là

độ tăng đường kính của lỗ so với trị số danh nghĩa

lên một giá trị ghi ở tử số (sửa chữa lỗ) hoặc tăng

khe hở giữa trục và lỗ lên một giá trị ghi ở mẫu số

(thay thế hoặc sửa chữa trục)

4.1.5 Mối ghép then

1 Phát hiện các khuyết tật

Nếu mặt bên của rãnh then bị dập thì đòi hỏi

phải sửa chữa

Độ tăng bề rộng của rãnh then không được vượt quá 15% kích thước danh nghĩa

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Khe hở theo bề rộng giữa rãnh then và then trong mối ghép không được vượt quá trị số cho trong bảng 4.7

Trang 7

Kích thước danh nghĩa của then Khe hở

Chú ý: b- Chiều rộng then; h- Chiều cao then

Các rãnh then được phục hồi bằng cách phay rộng ra đến kích thước sửa chữa (cốt sửa chữa)

Những rãnh then bị mòn của các chi tiết bằng thép có thể hàn đắp, sau đó gia công rãnh theo kích thước danh nghĩa

Hàn đắp các rãnh then chỉ cho phép được tiến hành khi trục đã được đốt nóng trên 2000C

Những cặp bánh răng tiếp theo

Cặp bánh răng thứ nhất và thứ hai

Những cặp bánh răng tiếp theo

Cơ cấu nâng của tất cả các loại

cần trục và cơ cấu thay đổi tầm với

của cần trục thông thường

20 30 10 15

Các cơ cấu quay và di chuyển, cơ

cấu thay đổi tầm với của cần trục

chân đế

30 40 15 20

Ghi chú:

1- Chiều dày răng được đo bằng dụng cụ đo răng

2- Những bánh răng mà độ mòn của răng đạt tới trị số giới hạn thì cần phải thay thế, còn những bánh răng mà độ mòn của răng mới đạt khoảng 50 ÷ 60% trị số giới hạn thì có thể chưa cần thay

3- Khi đã thay bánh răng lớn thì những bánh răng cùng ăn khớp với nó cũng phải thay không phụ thuộc vào trị số độ mòn của chúng

Các bánh răng cần phải thay thế hoặc sửa chữa nếu như:

ở chân răng, chân nam hoa hoặc moay-ơ có vết nứt

Trang 8

Trên bề mặt làm việc của răng có những vết tróc mà diện tích lớn hơn 30% diện tích bề mặt làm việc của răng và chiều sâu lớn hơn 10% bề dày răng

Việc thay thế các bánh răng bị mòn ở trên các trục quay nhanh của hộp truyền động làm việc với vận tốc tiếp tuyến 8m/s cần phải tiến hành thay cả cặp

Nếu độ mòn của răng không đều (theo chiều rộng bánh răng) thì phải kiểm tra lại vị trí của các trục và độ cong của chúng

Đối với những vành răng được lắp trên vành đĩa, nếu mối ghép giữa chúng bị lỏng thì phải thay vành đĩa mới và ép chặt lại

Khi phát hiện được những tiếng ồn khác thường, sự tăng nhiệt độ quá mức cho phép hoặc các hiện tượng không bình thường khác trong hộp truyền động thì phải mở chúng ra và khắc phục những hỏng hóc xảy ra

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Trên một bánh răng chỉ cho phép không quá 1/4 số nam hoa hàn và số nan hoa này phải nằm xen kẽ cách gần nhất là một nan hoa nguyên trở lên

Không cho phép gia cố các răng phụ vào trong bánh răng của những bộ phận chính của cần trục

Chỉ cho phép gia cố các răng phụ vào trong bánh răng của những bộ phận chính của cần trục

Chỉ cho phép hàn các vết nứt trên vành bánh răng hoặc trên các nan hoa khi đã có các biện pháp chống xuất hiện ứng suất dư (những bánh răng chế tạo bằng thép)

Trị số của các vết tiếp xúc của các răng trong quá trình ăn khớp tính theo phần trăm không được nhỏ hơn các trị số cho trong bảng 4.9

Bảng 4.9

Vết tiếp xúc của các răng trong quá trình ăn khớp (tính theo %)

Cấp chính xác Kiểu bộ truyền và hướng đo

7 8 9

Bộ truyền bánh răng trụ

- Theo chiều dài răng

- Theo chiều cao răng

Bộ truyền bánh răng mòn

- Theo chiều dài răng

- Theo chiều cao răng

Trang 9

http://www.ebook.edu.vn 157

Các bánh răng bị mòn có thể sửa chữa

bằng hàn đắp, bằng phương pháp biến dạng,

bằng kích thước sửa chữa hoặc bằng các

phương pháp cơ nguội Hình 4.6 biểu thị

cách hàn đắp và thứ tự hàn đắp đối với răng

bị mòn

Những bộ truyền bánh răng có tỷ số

truyền lớn, có thể phục hồi bằng phương

pháp kích thước sửa chữa, trong đó bánh

răng lớn sẽ được gia công lại (bằng sọc hay

phay) Lúc này đường kính vòng tròn đỉnh

răng sẽ giảm đi một đại lượng là x, còn

prôphin của răng sẽ dịch chuyển vào tâm

của bánh răng và có thay đổi một chút ít

(hình 4.7)

Còn bánh răng nhỏ thì người ta sẽ chế

tạo mới với đường kính được tăng lên và

prôphin răng có thay đổi cho phù hợp với

bánh răng lớn

Trong một số trường hợp người ta có thể

sửa chữa bằng cách cắt bỏ bánh răng bị mòn

ra khỏi cụm bánh răng, sau đó hàn hoặc ép

nóng một bánh răng mới vào vị trí của bánh

răng vừa cắt đi (Hình 4.8)

Trường hợp răng bị gãy, ta có thể sửa

chữa bằng cách cắt răng bị gãy sát đến chân

răng, sau đó cấy vào trên vành răng các chi

tiết dạng "nấm" như trên hình (4.9), cuối

cùng dùng hàn đắp để hàn dọc theo chiều dài

răng (theo bề rộng bánh răng)

Độ sai lệch vị trí các bánh răng trong

cụm bánh răng truyền động được xác định

theo trị số sai lệch khoảng cách tâm hai bánh

răng và theo độ song song của các trục Nếu

khoảng cách tâm hai bánh răng có giá trị đúng

thì khe hở hướng tâm giữa các răng thường là

0,2mm

Để kiểm tra sự tiếp xúc ăn khớp của các

răng, người ta dùng sơn để đánh dấu, sau đó cho

Hình 4.6 Sửa chữa bánh răng bằng hàn đắp

1 Mối hàn của lớp hàn đắp thứ nhất;

2 Lớp hàn đắp thứ nhất; 3 Lớp hàn đắp hỗn hợp; 4 Lớp hàn tráng bên ngoài

Hình 4.7 Sửa chữa bánh răng

bằng phương pháp kích thước sửa chữa

1 Prôphin cũ; 2 Prôphin mới

Hình 4.8 Sửa chữa bánh răng bằng hàn

ế

Trang 10

Hình 4.11 Sự tiếp xúc của răng

khi các trục bị chéo

các bánh răng ăn khớp với nhau

Nếu trục được lắp đúng thì ta sẽ nhận được vết tiếp xúc đều và đối xứng qua đường trục

AB và qua đường tròn chia của bánh răng (hình 4.10a) Còn trường hợp khoảng cách tâm hai

bánh răng không đúng thì vết tiếp xúc có vị trí như trên hình 4.10b và 4.10c

Trường hợp các trục không song song thì vết tiếp xúc của răng sẽ có hình dáng như trên

hình 4.11, trong đó:

a- 2 trục cùng thuộc một mặt phẳng,

b- 2 trục bị chéo trong hai mặt phẳng khác nhau

Hình 4.10 Vết tiếp xúc của răng trong quá trình ăn khớp

4.1.7 Bộ truyền trục vít - Bánh vít

1 Phát hiện các khuyết tật

Phải thay thế hoặc sửa chữa bộ truyền trục vít

- bánh vít nếu chúng có những khuyết tật sau:

bình thường của bộ truyền Các vết tiếp xúc phải

xê dịch gần về phía đầu ra của bánh vít Sự giảm

diện tích tiếp xúc hoặc xê dịch không đúng chiều

của các vết tiếp xúc là dấu hiệu sự không song

song hoặc chệch nhau của các trục

Độ sai lệch giới hạn của khoảng cách giữa các tâm của bộ truyền trục vít-bánh vít được

nêu trong bảng 4.10

Bảng 4.10

Cấp chính xác Khoảng cách giữa

Trang 11

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Khi sửa chữa, việc thay bộ truyền trục vít bánh vít là phải tiến hành thay cả đôi Trong

trường hợp ngoại lệ (rất hữu hạn) cũng cho phép thay đơn chiếc nhưng với điều kiện kiểm tra

lại chất lượng làm việc của bộ truyền theo bảng 4.10 và bảng 4.11

Trong bảng 4.11 nêu lên trị số các vết tiếp xúc của mối ăn khớp trục vít - bánh vít theo

phần trăm

Bảng 4.11

Cấp chính xác Hướng đo

7 8 9

Theo chiều dài răng

Theo chiều cao răng

Các phương pháp kiểm tra bộ truyền trục vít - bánh vít

Khi lắp ráp bộ truyền trục vít - bánh vít người ta cần kiểm tra góc chéo giữa trục của trục

vít và bánh vít, khoảng cách hai tâm, kiểm tra độ đồng mặt phẳng của mặt phẳng giữa của bánh

vít với trục của trục vít

Việc kiểm tra góc chéo giữa trục của hai chi tiết thuộc bộ truyền được tiến hành theo hình

4.12 Trong đó, tại vị trí thứ nhất và thứ hai của kim rà (3) ta đều phải nhận được khoảng cách

a1 và a2 bằng nhau

Trang 12

Hình 4.12 Kiểm tra góc chéo

Trong cả hai cách kiểm tra trên đây, độ sai lệch cho phép giữa a1 và a2 là 0,02mm

Độ dịch chuyển dọc trục (độ hở) của trục vít được đo bằng đồng hồ so và không được quá 0,02mm

Độ chéo nhao (độ không song song) của các trục trong bộ truyền trục vít - bánh vít không được lớn hơn 0,15mm trên 1000mm chiều dài của trục vít

Hành trình chết của trục vít được xác định bằng góc dịch chuyển của trục vít khi bánh vít đứng yên không được vượt quá 8 ÷ 100

đối với các trục vít một đầu mối và 4 ÷ 60

đối với trục vít hai đầu mối

Bộ truyền trục vít - bánh vít sau khi lắp ráp xong phải kiểm tra độ quay nhẹ của nó, mô men quay trục vít trong một vị trí của bánh vít cần phải như nhau hoặc có thể hơn kém nhau khoảng 10

÷ 20% phụ thuộc vào cấp chính xác của bộ truyền

4.1.8 Phanh

1 Phát hiện các khuyết tật

• Cần phải thay thế các tang phanh có các khuyết tật sau:

• Có vết nứt trên vành và trên ổ

• Mối lắp ghép giữa tang phanh và trục bị lỏng

Độ đảo của tang phanh xảy ra do mòn lệch không được vượt quá 0,005 D đối với phanh hành trình dài và 0,002 D đối với phanh hành trình ngắn (D- đường kính tang phanh)

Bề mặt làm việc của tang phanh đã được tôi với chiều sâu lớn hơn 4mm, do vậy nếu bề mặt ấy bị mòn quá 2,5mm thì bắt buộc phải phục hồi (hàn đắp, tiện, mài, sau đó tôi mặt ngoài)

Trang 13

Những tang phanh mà bề dày của vành tang đã mòn quá 50% so với kích thước ban đầu thì phải loại bỏ

Các guốc phanh, trong lúc sửa chữa cần phải thay thế nếu như:

• Mòn đều: Khi bề dày của chúng đã giảm quá 1/2 so với bề dày ban đầu

• Mòn không đều: Khi bề dày của chúng ở phần giữa đã giảm quá 1/2 và ở phần bên đã giảm quá 1/3 bề dày ban đầu

Cần phải thay các guốc phanh và đai phanh có các vết nứt ngang trên thân Các trục và các chốt của phanh đã bị mòn quá 5% đường kính ban đầu và có độ ô van lớn 0,5mm thì phải thay thế

Các lỗ trên các thanh truyền đã bị mòn quá 15% đường kính ban đầu cần phải sửa chữa, còn các chi tiết lồng vào các lỗ đó (như trục, chốt) thì phải thay mới

Các khớp bản lề của hệ thống thanh truyền của phanh cần phải sửa chữa nếu độ mòn của chúng vượt quá trị số cho trong bảng 4.12

Bảng 4.12

Độ mòn cho phép của các khớp bản lề phanh

Khe hở danh nghĩa

so với đường kính bản lề

(mm)

Độ tăng khe hở

so với khe hở ban đầu

8 ÷÷÷÷ 10 18 ÷÷÷÷ 30 Sửa chữa nhỏ Sửa chữa

Những lò xo phanh có biến dạng dư cần phải thay mới

Khi phục hồi các lớp bản lề, bề mặt ngoài của các chốt cần phải tiến hành mài và tôi bề mặt

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Bề mặt làm việc của tang phanh sau khi sửa chữa phải đạt độ bóng cấp 7

Độ cứng bề mặt của tang phanh bằng thép sau khi nhiệt luyện cần đạt HRC 45 với độ sâu không nhỏ hơn 4mm

Trên các bề mặt ma sát của phanh không cho phép tồn tại các vết xước, vết lồi lõm Để khắc phục các vết này cho phép dùng hàn đắp bằng kim loại mềm hơn kim loại của tang phanh, sau đó gia công cơ và nhiệt luyện đạt yêu cầu trên

Trang 14

Chỉ cho phép hàn các vết nứt ở các tang phanh bằng thép

Độ áp khít của các guốc phanh vào tang phanh không được nhỏ hơn 75% diện tích bề mặt tiếp xúc

Hành trình chết của các thanh truyền phanh được nối với ngàm của nam châm điện không được vượt quá 10% hành trình của nam châm điện

Đầu đinh tán trên các vành má phanh phải chìm sâu 25% so với bề dày của má phanh Khe hở giữa các guốc phanh hoặc đai phanh với bề mặt làm việc của tang phanh ở trạng thái nhả phanh cần phải lớn hơn 0,25mm và không được vượt quá 1,25mm (đối với phanh đai)

và không lớn hơn 1,0mm đối với phanh guốc

* Khi vận hành phanh guốc của cơ cấu di chuyển các máy thi công - xếp dỡ hoặc của các

bộ tời ta thường nghe có tiếng rít rất khó chịu Tiếng rít này xuất hiện là do sự rung động của tang phanh, của guốc phanh hoặc của các chi tiết khác của cơ cấu phanh Nguyên nhân chủ yếu gây ra rung động là: Mòn không đều của tang phanh và guốc phanh, tang phanh không đủ độ cứng vững, tấm lót bị bẩn và ẩm, đinh tán trên guốc phanh bị nhô lên khỏi lỗ v.v

Hiện tượng rít do sự rung động của tang phanh có thể được khắc phục bằng cách đặt vào trên đường tròn của tang phanh một vòng thép tròn hoặc một dải thép dẹt (Hình 4.14a) Nếu tiếng rít xuất hiện do sự rung động của guốc phanh thì khắc phục bằng cách liên kết vào đoạn giữa của guốc phanh một tấm kim loại chì (hình 4.14b) Còn nếu tiếng rít là do bề mặt guốc phanh, tang phanh bị bẩn thì khắc phục bằng cách xẻ rãnh trên bề mặt guốc phanh (hình 4.14c)

Hình 4.14

4.1.9 Khớp nối trục

1 Phát hiện các khuyết tật

Cần phải thay các khớp nối có những khuyết tật sau:

Mối lắp ghép của các bán khớp lên trục bị lỏng hoặc có độ xê dịch dọc trục của chúng

Số bulông chốt không đủ, mối lắp ghép của các chốt trong các khớp ống chốt

bị lỏng

Trang 15

Xuất hiện các vết nứt trên mặt bích

Đối với các khớp nối kiểu vấu thì vấu đã bị mòn quá 30% so với bề dày ban đầu

Các tấm đệm của các khớp nối bánh răng bị hở

Tổng khe hở hướng kính giữa lỗ và ống lót hoặc giữa ống lót và chốt không được lớn hơn 0,1D, (D- đường kính lỗ của bán khớp)

Các vòng lót chất dẻo bị rộp phải vứt bỏ

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Đối với các khớp nối kiểu ống - chốt có đĩa trung gian độ xê dịch tương đối của các trục được đo tại 4 điểm đối xứng qua tâm không được vượt quá 0,3mm

Khi sửa chữa, việc lắp các khớp nối bắt buộc phải tiến hành theo đường vạch chuẩn để bảo đảm độ đồng tâm của các trục

Các vòng đệm chất dẻo, nếu làm việc theo một chiều chưa nhiều, cho phép được sử dụng lại nhưng khi lắp phải quay đi 1800

Độ đảo hướng tâm và dọc trục của các bán trục không được vượt quá trị số cho trong bảng 4.13

Trị số độ đảo (mm)

Đối với các khớp nối kiểu vấu cho phép:

• Dũa lại các vấu nếu độ mòn chưa quá 10% bề dày ban đầu

• Hàn đắp các vấu nếu độ mòn quá 10% nhưng còn nhỏ hơn 30% bề dày ban đầu

Độ xê dịch và độ chéo của các trục được nối với nhau bằng khớp nối kiểu bánh răng không được quá các trị số nêu trong bảng 4.14

Bảng 4.14

Trị số giới hạn của độ xê dịch và độ chéo của các trục

Độ xê dịch giới hạn (mm) khi có các độ chéo Đường kính

trục (mm)

Độ chéo lớn nhất

(không có xê dịch)

Độ xê dịch lớn nhất (không

1,15 0,72

0,85 0,46

0,57 0,20

0,29

- 0,03

-

Trang 16

1,85 1,48 1,73 2,16 2,30 2,30 1,91 2,30 1,60 2,30 2,30

1,41 1,03 1,19 1,62 1,61 1,61 1,22 1,35 0,81 1,28 1,28

0,99 0,68 0,97 1,08 0,92 0,92 0,54 0,50

- 0,26 0,20

0,55 0,27 0,42 0,55 0,21 0,21

Hình 4.16 Khớp nối cứng kiểu vấu

1 Trục; 2 Tang; 3,4 Các vấu của khớp nối;

5 Chốt; 6 Rãnh vòng của khớp nối

• Đối với khớp nối đàn hồi, sau một thời gian dài làm việc thì mối ghép then hoa sẽ bị mòn, lúc này phải dùng hàn để khắc phục Khi sửa chữa người ta thay các vòng đệm đàn hồi (3)

• Đối với khớp nối kiểu vấu (hình 4.16) thì trong quá trình làm việc các vấu sẽ bị mòn, do vậy phải tiến hành hàn sau đó gia công cơ

4.1.10 Ròng rọc

1 Phát hiện các khuyết tật

Cần phải thay các ròng rọc có những khuyết tật sau:

Trang 17

• Bề dày thành rãnh cáp giảm 15 ÷ 20% so với bề dày ban đầu

• Độ mòn của bề mặt rãnh cáp theo trục của ròng rọc vượt quá 25% đường kính cáp

• Phát hiện thấy các vết nứt ở moay-ơ hoặc trên vành rãnh cáp

Độ mòn bề mặt rãnh cáp phụ thuộc vào đường kính cáp không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 4.15 Nếu độ mòn lớn hơn thì phải vứt bỏ ròng rọc

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Cho phép tiện lại các ròng rọc theo rãnh cáp trong giới hạn 30% so với bề dày của vành tại

vị trí đáy rãnh Việc kiểm tra các rãnh tiện lại được tiến hành bằng mẫu tương ứng với mặt cắt danh nghĩa của rãnh Độ hở cho phép giữa dưỡng mẫu và mặt cắt của rãnh không được quá 0,5mm

Những ròng rọc dù chế tạo mới hay sửa chữa lại đều phải tiến hành cân bằng tĩnh (trừ trường hợp có vận tốc quay nhỏ hơn 1m/giây)

Cho phép hàn đắp các vết lõm, vết xước có đường kính không quá 8mm trên bề mặt lòng rãnh và sau đó gia công cơ khí lại

Không cho phép hàn các ròng rọc bằng gang

4.1.11 Tang cuốn cáp

1 Phát hiện các khuyết tật

Cần phải thay các tang có những khuyết tật sau:

Trên mặt trục, trên các tấm ở mặt đầu và trên moay-ơ có các vết nứt

Độ mòn của thành rãnh cuốn cáp vượt quá 30% bề dày ban đầu

Các gờ rãnh bị sứt, nếu vết sứt không quá 1/3 chiều dài một vòng cuốn cáp thì hàn đắp sau

đó gia công cơ để đạt mặt cắt yêu cầu Nếu vết nứt có chiều cao không quá 2mm thì có thể không phải hàn mà sử dụng tiếp

Những tang không có hoặc bị hỏng cơ cấu kẹp cáp thì không được sử dụng

Trang 18

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Độ mòn bề dày của thành tang không cho phép vượt quá 15% bề dày của thành tang Để

kiểm tra bề dày này cho phép khoan các lỗ φ6mm ở phía đầu và phía giữa của tang

Mặt cắt và bước rãnh cuốn cáp được kiểm tra bằng dưỡng mẫu Khe hở cho phép giữa

dưỡng mẫu và mặt cắt của rãnh không được lớn hơn 0,5mm

Các rãnh cuốn cáp của tang được phép phục hồi bằng cách tiện lại nhưng với điều kiện

phải kiểm tra bề dày thành tang bằng cách khoan lỗ và tính toán kiểm tra lại độ bền

Những vết nứt tại các vị trí chuyển tiếp từ thân tang sang mặt bích gờ đối với những tang

nhiều lớp cáp cho phép hàn sau khi đã đốt nóng toàn bộ tang

4.1.12 Sửa chữa bộ truyền xích

Trên các máy xây dựng - xếp dỡ để

truyền công suất từ bộ phận động lực

đến các cơ cấu công tác với cự ly xa,

người ta dùng các bộ truyền xích

Bộ truyền xích chỉ làm việc tốt khi

các trục của bánh xích được lắp đặt đúng

yêu cầu (không bị chéo), các bánh xích

không bị xê dịch và bản thân dải xích có

độ căng hợp lý

Thông thường xích bị chùng do sự

tăng bước xích Mức độ tăng bước xích

được thể hiện trên hình 4.17 Khi bước

xích tăng quá trị số cho trên đồ thị thì

phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế

aa

Trong đó:

a1- Chiều dài thực tế của dải xích đã mòn đo trên 50 mắt xích với bước xích

t < 50mm và trên 35 mắt xích với bước xích t > 50mm

a- chiều dài ban đầu của xích với số mắt xích như trên

Độ sai lệch bước xích Sb được xác định theo công thức sau:

%100.t

tt

Trang 19

Trong đó:

tm- Bước xích đã bị mòn,mm;

t- Bước xích ban đầu,mm

1 Phát hiện các khuyết tật và yêu cầu kỹ thuật sửa chữa bộ truyền xích

Cần phải thay thế xích nếu phát hiện thấy:

Các dải xích có các ống chốt xích bị mòn, bị nứt hoặc các tấm bản bên bị nứt, gãy

Các bánh xích có răng bị mòn hoặc gãy, nam hoa bị nứt

Dải xích bị chùng do bước xích căng

Độ tăng bước xích cho phép được cho trong bảng 4.16

(Tính theo % so với kích thước danh nghĩa)

Trong các bộ truyền động đai các chi tiết thường có các khuyết tật sau:

Đai bị chùng dẫn tới đai bị trượt, thậm chí đối với đai dẹt có thể bị lệch so với bánh đai và tuột ra khỏi bánh đai

Trang 20

Các bánh đai bị nứt trên thân hoặc trên

Đai bị nứt, dập bắt buộc phải thay thế,

không được sử dụng tiếp Trường hợp đai

bị chùng cho phép sửa chữa bằng cách cắt

bớt sau đó nối lại (hình 4.18 và 4.19)

Sửa chữa các bánh đai cho phép áp

dụng các điều qui định sửa chữa tang

Độ không song song của các trục của

hai bánh đai không được quá 0,5mm trên

Quai mở của móc câu bị mòn quá

10% kích thước ban đầu

Có biến dạng dư (bị uốn) trên thân

móc tại các tiết diện nguy hiểm

Ren của móc và của đai ốc bị chờn

Các chốt đỡ bị mòn quá 5% đường kính danh nghĩa

Các chi tiết kẹp chặt của móc có các vết nứt, gãy phải thay thế

2 Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa

Không cho phép hàn đắp hoặc khoét các khuyết tật trên móc

Phần đuôi của móc phải nhẵn, tròn, không có các vết xước hoặc vết gờ làm ảnh hưởng đến

Hình 4.18 Nối đai bằng keo dán

a) Đai bằng da (nối vát); b) Đai cao su (nối bậc)

Hình 4.19 Các phương pháp khác nối đai

a) Nối cứng; b) Nối bản lề;

c) Nối bằng phương pháp khâu

Ngày đăng: 13/08/2014, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3 thể hiện phương pháp nắn trục  bằng máy ép thủy lực. - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.3 thể hiện phương pháp nắn trục bằng máy ép thủy lực (Trang 5)
Bảng 4.6 Hình 4.3. Nắn trục bằng máy ép thủy lực - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Bảng 4.6 Hình 4.3. Nắn trục bằng máy ép thủy lực (Trang 5)
Hình 4.7. Sửa chữa bánh răng   bằng phương pháp kích thước sửa chữa - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.7. Sửa chữa bánh răng bằng phương pháp kích thước sửa chữa (Trang 9)
Hình 4.6. Sửa chữa bánh răng bằng hàn đắp. - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.6. Sửa chữa bánh răng bằng hàn đắp (Trang 9)
Hình 4.11. Sự tiếp xúc của răng   khi các trục bị chéo. - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.11. Sự tiếp xúc của răng khi các trục bị chéo (Trang 10)
Hình 4.10. Vết tiếp xúc của răng trong quá trình ăn khớp. - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.10. Vết tiếp xúc của răng trong quá trình ăn khớp (Trang 10)
Hình 4.13. Kiểm tra độ đồng mặt phẳng   giữa tâm trục vít với mặt phẳng giữa của bánh vít - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.13. Kiểm tra độ đồng mặt phẳng giữa tâm trục vít với mặt phẳng giữa của bánh vít (Trang 12)
Hình 4.15. Khớp nối đàn hồi  1,4. Các nửa khớp nối; 2. Chốt; - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.15. Khớp nối đàn hồi 1,4. Các nửa khớp nối; 2. Chốt; (Trang 16)
Hình 4.17. Đồ thị mức tăng giới hạn cho phép   của bước xích - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.17. Đồ thị mức tăng giới hạn cho phép của bước xích (Trang 18)
Hình 4.19. Các phương pháp khác nối đai  a) Nối cứng; b) Nối bản lề; - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.19. Các phương pháp khác nối đai a) Nối cứng; b) Nối bản lề; (Trang 20)
Hình 4.18. Nối đai bằng keo dán  a) Đai bằng da (nối vát); b) Đai cao su (nối bậc). - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.18. Nối đai bằng keo dán a) Đai bằng da (nối vát); b) Đai cao su (nối bậc) (Trang 20)
Hình 4.20. Khắc phục các vết nứt trên kết cấu thép - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.20. Khắc phục các vết nứt trên kết cấu thép (Trang 23)
Hình 4.21. Sửa chữa các dầm thép có vết nứt xiên kéo dài. - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.21. Sửa chữa các dầm thép có vết nứt xiên kéo dài (Trang 23)
Hình 4.22. Dùng kích để nắn các dầm thép. - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.22. Dùng kích để nắn các dầm thép (Trang 24)
Hình 4.23. Các cực được chế tạo   do cải biên của nam châm vòng - Sửa chữa máy xây dựng, xếp dỡ và thiết kế xưởng ( PGS.TS Nguyễn Đăng Điệm ) - Chương 4 pot
Hình 4.23. Các cực được chế tạo do cải biên của nam châm vòng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm