86 Tìm hiểu về tổ chức bộ máy và hoạt động của Kiểm Toán Nhà Nước tại Việt Nam
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 2
Phần 1 Cơ sở lý luận chung về Kiểm toán Nhà nước 4
I Khái quát chung về kiểm toán nhà nước 4
1.1 Tất yếu hình thành kiểm toán nhà nước và sự hình thành của kiểm toán nhà nước 4
1.2 Vai trò của kiểm toán nhà nước 4
1.3 Khái niệm, chức năng, nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nhà nước 5
1.3.1 Khái niệm Kiểm toán nhà nước 5
1.3.2 Chức năng của kiểm toán nhà nước 5
1.3.3 Nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán nhà nước 6
1.4 Nhiệm vụ quyền hạn của kiểm toán nhà nước 6
1.4.1.Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước 6
1.4.2.Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước 7
1.5 Mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước 7
1.6 Mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước ở một số nước trên thế giới 9
II Tổ chức bộ máy và hoạt động của kiểm toán nhà nước tại Việt Nam 12
2.1 Hoàn cảnh ra đời của kiểm toán nhà nước Việt Nam 12
2.2 Vai trò vị trí của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam 12
2.3 Cơ sở pháp lý cho việc tổ chức, hoạt động của Kiểm toán Nhà nước tại Việt Nam 13
2.4 Chức năng và nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam 13
2.4.1 Chức năng của Kiểm toán Nhà nước 13
2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước 14
2.5 Mô hình tổ chức và hoạt động Kiểm toán Nhà nước tại Việt Nam 16
2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kiểm toán Nhà nước 16
2.5.2 Hoạt động của Kiểm toán Nhà nước: 20
Phần 2 Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam 32
I Nhận xét chung về bộ máy tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước tại Việt Nam 32
1.1 Tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước 32
1.2 Những kết quả đạt được trong hoạt động của Kiểm toán Nhà nước 32
1.3 Những vấn đề tồn tại trong tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước 34
II Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao hoạt động của Kiểm toán Nhà nước 35
Kết luận 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 2Lời mở đầu
Trong nền kinh tế chuyển đổi, vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với cáchoạt động kinh tế và xã hội càng trở nên cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.Trong hệ công cụ điều tiết nền kinh tế, kiểm toán Nhà nước được coi như là mộtcông cụ cần thiết phụ trợ đắc lực cho quá trình quản lý vĩ mô của Nhà nước đối vớinền kinh tế -điều đó được thể hiện rất rõ qua chức năng, nhiệm vụ của cơ quan kiểmtoán Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả, hiệu lực của việc sửdụng các nguồn lực tài chính quốc gia
Cơ quan kiểm toán Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam được thànhlập ngày 11/7/1994 theo nghị định 70/CP của Chính phủ, được tổ chức và hoạt độngtheo Quyết định 61/TTG của Thủ tướng chính phủ Kể từ đó đến nay, sau hơn 13năm vừa xây dựng tổ chức vừa đi vào hoạt động, Kiểm toán Nhà nước đã dần hoànthiện về tổ chức bộ máy Luật Kiểm toán Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày14/06/2005 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 là một bước ngoặc trong quátrình phát triển của kiểm toán Nhà nước trong 2 năm chính sự thay đổi này đã nângcao vị thế của cơ quan Kiểm toán Nhà nước từ đó hiệu quả hoạt động là rất đángkhích lệ, góp phần làm lành mạnh hoá hoạt động tài chính công, ngăn ngừa nhữnghành vi vi phạm kỷ luật tài chính, chống lãng phí, giúp Nhà nước quản lý vĩ mô nềnkinh tế
Ngày nay, trong xu hướng hội nhập và sự phát triển đa năng của nền kinh tếđòi hỏi hoạt động của kiểm toán Nhà nước, phải phát triển lên một tầm cao mới,hướng tới những mục tiêu, nội dung và phương pháp kiểm toán quốc tế Mặt khác
để góp sức mình trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà nước, kiểm toánNhà nước cần phải từng bước nâng cao vai trò của mình cũng như không ngừngcủng cố và hoàn thiện hệ thống kiểm toán Nhà nước, xây dựng và tổ chức bộ máyvững mạnh xứng đáng là một cơ quan kiểm toán tối cao của một quốc gia
Trong đề tài “Tìm hiểu về tổ chức bộ máy và hoạt động của Kiểm Toán Nhà Nước tại Việt Nam” em xin trình bày những nội dung sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về Kiểm toán Nhà nước
Phần 2: Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao
hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
Để hoàn thành đước đề tài này có sự giúp đỡ tận tình của TS Tạ Thu Trang
Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Trang 3Phần 1 Cơ sở lý luận chung về Kiểm toán Nhà nước
I Khái quát chung về kiểm toán nhà nước
1.1 Tất yếu hình thành kiểm toán nhà nước và sự hình thành của kiểm toán nhà nước
Sự hình thành, đời và phát triển của kiểm toán nhà nước gắn liền với sự hìnhthành, ra đời của tài chính công mà chủ yếu là ngân sách nhà nước, xuất phát từ yêucầu đòi hỏi của việc kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu ngân sách và công quỹ quốcgia từ phía nhà nước
Các cơ quan kiểm toán nhà nước trên thế giới đã lần lượt được hình thành theotinh thần của tuyên bố lima (peru- 10/1977): “ việc sử dụng hợp lệ và hợp lý cácnguồn kinh phí công là một trong những tiền đề cơ bản đối với việc sử dụng đúngđắn các nguồn tài chính công và hiệu lực của các quyết định do các cơ quan có thẩmquyền ban hành Để đạt được mục đích nêu trên, nhất thiết mỗi quốc gia phải cómột cơ quan kiểm toán tối cao mà tính độc lập của nó phải được xác lậpbằng luậtpháp Sự tồn tại của một cơ quan như vậy càng cần thiết hơn vì các hoạt động củanhà nước ngày càng mở rộng sang lĩnh vực xã hội và kinh tế; do vậy, sẽ vượt rakhỏi những giới hạn của nền tài chính công…”
Kiểm toán nhà nước trên thế giới đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm naynhất là các nước phát triển ví dụ: ở Cộng hòa Liên bang Đức đã có trên 280 năm, ởPháp là 190 năm, ở Mỹ trên 150 năm, Ấn Độ trên 100 năm…
Kiểm toán nhà nước được khẳng định như một chức năng, một công cụ quantrọng không thể thiếu được của hệ thống quyền lực nhà nước hiện đại
Nhận thức được tầm quan trọng đó, ở các nước trước đây quản lý nền kinh tếtheo cơ chế kế hoạch hóa tập trung nay chuyển sang nền kinh tế thị trường đã rấtquan tâm đến địa vị và vai trò của kiểm toán nhà nước ví dụ như tháng 9/1983 kiểmtoán nhà nước Trung Quốc được thành lập, trở thành 1 bộ dưới Quốc vụ việ ởCộng hòa Liên bang Nga, kiểm toán nhà nước đã ra đời năm 1994, được giao nhữngquyền hạn rất lớn, được đãi ngộ rất cao…
Tại Việt Nam, trong những năm áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việcxét duyệt báo cáo tài chính do các Vụ tài vụ của các bộ chủ quản, phòng tài chính ởcác Sở chủ quản tiến hành Từ 11/7/1994, Kiểm toán nhà nước ở Việt Nam đượccính thức thành lập theo Nghị định số 70/CP của chính phủ
1.2 Vai trò của kiểm toán nhà nước
Kinh nghiệm nhiều năm của các nước đã khẳng định rằng, siự hiện diện vàhoạt động của cơ quan Kiểm toán Nhà nước đã góp phần hữu hiệu vào việc thiết lập
Trang 4và giữ vững kỷ cương, kỷ luật tài chính, chấp hành luật Ngân sách Nhà nước, pháthiện và ngăn chặn các hành vi tham nhũng, lạm dụng , tiêu xài phung phí tiền củaNhà nước, Kiểm toán Nhà nước thực sự đã trở thành bộ phận hợp thành không thểthiếu được trong hệ thống kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước Vị trí tác dụng của nó
đã được xã hội công nhận và không một cơ quan chức năng nào khác thay thế đượctrong việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát, thực hiện mục đích sử dụng hợp lý và cóhiệu qủa các nguồn lực tài chính của các cơ quan công quyền, các tổ chức, đơn vị sửdụng Ngân sách Nhà nước
1.3 Khái niệm, chức năng, nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nhà nước
1.3.1 Khái niệm Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán Nhà nước là cơ quan thuộc cơ cấu bộ máy Nhà nước, là công cụkiểm tra tài chính của nhà nước thực hiện chức năng kiểm toán việc quản lý và sửdụng các nguồn lực tài chính thuộc sở hữu Nhà nước hoặc Nhà nước là đại diệnchủ sở hữu
1.3.2 Chức năng của kiểm toán nhà nước
Chức năng bày tỏ ý kiến
Kiểm toán nhà nước tư vấn giúp Chính Phủ, Quốc Hội trong việc xem xétquyết định các phương án đầu tư xây dựng và các công trình trọng điểm Quốc gia.Tham gia với quốc hội trong việc quyết định các chính sách về tài chính ngân sách,trong việc ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến tài chính, ngân sách
Thông qua công tác kiểm toán, Kiểm toán nhà nước nghiên cứu đề xuất cáckiến nghị và giải pháp góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật, ngăn ngừa các hành
vi vi phạm, sử dụng kém hiệu quả, lãng phí công quỹ, vốn và tài sản quốc gia
Kiểm toán nhà nước tham gia với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơquan quản lý nhà nước trong việc quyết định các vấn đề quốc gia có liên quan đếnngân sách Nhà nước và tài sản công,quyết định các chính sách tài chính, ngân sách,ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về các vấn đề tài chính, ngân sách
Ngoài ra, với tư cách là cơ quan Kiểm toán tối cao của quốc gia, kiểm toánnhà nước còn có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực mà nó phụ trách
Trang 51.3.3 Nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán nhà nước
Để thực hiện các chức năng, Kiểm toán nhà nước phải tuân thủ những nguyêntắc hoạt động nhất định Sau đây là những nguyên tắc cơ bản quan trọng trong hoạtđộng của kiểm toán nhà nước:
- Tuân thủ luật pháp, chuẩn mực và quy trình kiểm toán đã được nhà nướchoặc pháp luật thừa nhận
- Bảo đảm tính độc lập, không một tổ chức,cá nhân nào được can thiệp tráipháp luật vào hoạt động của Kiểm toán nhà nước
- Bảo đảm tính trung thực, khách quan và giữ gìn bí mật Nhà nước, bi mật củađơn vị được kiểm toán
- Không gây cản trở hoạt động và can thiệp vào công việc điều hành của đơn
vị được kiểm toán
- Đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động kiểm toán
1.4 Nhiệm vụ quyền hạn của kiểm toán nhà nước
1.4.1.Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán nhà nước ở mỗi quốc gia khác nhau thì có các nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể khác nhau, song có thể khái quát một số nhiệm vụ và quyền hạn chung nhấtcủa các cơ quan Kiểm toán nhà nước trên thế giới như sau:
- Thực hiện kiểm toán
Kiểm toán Nhà nước thường tiến hành các cuộc kiểm toán tuân thủ xem xétviệc chấp hành các chính sách, luật lệ và chế độ của Nhà nước tại các đơn vị sửdụng vốn và kinh phí của Nhà nước Ngoài ra Kiểm toán Nhà nước còn thực hiệnkiểm toán hoạt động nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị sử dụng vốn
và kinh phí của Nhà nước Để thực hiện nhiệm vụ này Kiểm toán Nhà nước cầnthực hiện:
+ Lập kế hoạch kiểm toán hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền duyệt
+ tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm đã được phê duyệt và cácnhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Kiểm tra xác nhận tính đúng đắn, trung thực hợp lý của các tài liệu liên quanđến Ngân sách Nhà nước Kiểm tra các thông tin tài liệu kế toán, tài chính của cácđơn vị, tổ chức sử dụng kinh phí Nhà nước; xem xét việc chấp hành các chế độchính sách tài chính, ngân sách, kế toán của nhà nước
+ Tham gia gián tiếp hoặc trực tiếp vào việc sữa chữa, xử lý các sai phạm củacác đơn vị được kiểm toán để chấn chỉnh công tác tài chính, ngân sách, chế độ kếtoán
+ Quản lý hồ siư kiểm toán, giữ gìn bí mật thông tin, tài liệu, số liệu kế toán
và hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật
Trang 6- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
Trước hết, Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ soạn thảo các dự án luật pháplệnh về Kiểm toán Nhà nước, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác vềlĩnh vực Kiểm toán Nhà nước theo thẩm quyền
Kiểm toán Nhà nước đóng góp ý kiến với cơ quan Nhà nước trong việc xâydựng các văn bản pháp luật về ngân sách, tài chính, kế toán và kiểm toán
- Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm toán
Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán,quy trình chuẩn mực và phương pháp kiểm toán trong hệ thống Kiểm toán Nhànước
Kiểm toán Nhà nước hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với tổ chứckiểm toán nội bộ thuộc các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các tổchức chính trị, chính trị xã hội có sử dụng kinh phí Nhà nước
1.4.2.Quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp và giải trình về các vấn đề liênquan đến hoạt động kiểm toán
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc thu thập tài liệu, bằng chứng
- Phối hợp với các tổ chức kiểm toán độc lập, các tổ chức tư vấn kiểm toántrong việc thực hiện hoạt động kiểm toán
- Kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền trong việc:
+ Xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tài chính, ngân sách, Kếtoán của Nhà nước
+ Xử lý các tổ chức cá nhân gây cản trở công việc kiểm toán hay cung câpthông tin sai sự thật
+ Chịu trách nhiệm soạn thảo sữa đổi, ban hành, bổ sung các văn bản phápluật về quản lý kinh tế - tài chính, kế toán – kiểm toán
Ngoài ra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước ở mỗi quốc gia có những nhiệm vụ vàquyền hạn riêng theo quy định của pháp luật của quốc gia đó
1.5 Mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước
Bộ máy Kiểm toán Nhà nước là một hệ thống tập hợp những cơ cấu hợpthành Trong hành loạt các mối liên hệ phức tạp với bộ máy nhà nước, hệ thốngkiểm toán và với kiểm toán viên nhà nước, đã hình thành nhiều mô hình tổ chứckhác nhau của kiểm toán nhà nước tùy theo phạm vi các mối liên hệ
Xét trong quan hệ với bộ máy nhà nước có:
1 Mô hình cơ quan Kiểm toán Nhà nước tổ chức độc lập
Cơ quan Kiểm toán Tối cao (SAI) được tổ chức độc lập với cơ quan Lập pháp
và Hành pháp, được áp dụng phổ biến ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển,
Trang 7Nhà nước pháp quyền được xây dựng có nề nếp, hệ thống kiểm toán hoạt động lâuđời và phát triển cao Nhờ được tổ chức như vậy mà kiểm toán phát huy được đầy
đủ tính độc lập trong hoạt động kiểm toán ( Đức, Pháp…) Điển hình của mô hìnhnày là Kiểm toán Liên bang của Cộng hòa Liên bang Đức
2 Mô hình cơ quan Kiểm toán Nhà nước trực thuộc cơ quan hành pháp (Chính phủ)
Mô hình này được thể hiện ở mỗi nước một nét khác biệt: ở Trung Quốc,Kiểm toán Nhà nước được tổ chức thành cơ quan hành chính song có quyền kiểmsoát các bộ phận của Chính phủ; ở Nhật Bản, Kiểm toán Nhà nước được tổ chứcthành cơ quan chuyên môn bên cạnh nội các Chính Phủ
Việc tổ chức cơ quan Kiểm toán Nhà nước trực thuộc cơ quan hành pháp giúpChính Phủ kiểm soát điều hành nhanh nhạy quá trình thực hiện ngân sách và cáchoạt động khác có liên quan đến việc vận hành nền tài chính quốc gia Tuy vậy khihtực hiện chức năng phản biện của Chính Phủ, Tính độc lập của Kiểm toán Nhànước chừng nào đó còn bị hạn chế
3 Mô hình Kiểm toán Nhà nước trực thuộc cơ quan Lập pháp (Quốc hội)
Cơ quan Kiểm toán Tối cao (SAI) là một cơ cấu trực thuộc Quốc hội ( hoặcThượng viện hoặc Hạ viện), là cơ quan Kiểm toán tài chính công cao nhất của cơquan quyền lực tối cao Tô chức Kiểm toán Nhà nước ở Canada trực thuộc Quốchội( Hạ viện), cơ quan Kiểm toán Nhà nước có liên hệ chức năng với tất cả các cơquan khác trong bộ máy Nhà nước
Mô hình này tạo điều kiện tối đa để Kiểm toán Nhà nước độc lập và có thểthực hiện chức năng phản biện của Chính Phủ ( cơ quan hành pháp trực tiếp vậnhành nền tài chính quốc gia), giúp Quốc hội – đại diện cho quyền lực và ý chí củatoàn dân, thực thi quyền kiểm soát các hoạt động tài chính của Chính phủ
Tuy nhiên mô hình này cũng khiến cho các cơ quan Kiểm toán Nhà nướckhông có cơ hội trực tiếp tiếp xúc thường xuyên với sự điều hành của Chính phủ do
đó làm chậm đi công tác kiểm toán (bao gồm kiểm toán trước và kiểm toán trongkhi vận hành nền tài chính công) Do đó cần có luật và các văn bản chế định chặtchẽ để đảm bảo cho hoạt động kiểm toán nhà nước được thường xuyên và không bịgiới hạn nào Điển hình của mô hình này là Kiểm toán Nhà nước Anh và Mỹ
Nhìn chung, cơ quan Kiểm toán Nhà nước ở hầu hết các nước trên thế giớiđược đặt ở vị trí độc lập với cơ quan hành pháp Khi thực hiện chức năng nhiệm vụcủa mình, Kiểm toán Nhà nước chỉ tuân thủ pháp luật và được pháp luật bảo vệtránh khỏi sự chi phối và tác động của các can thiệp từ bên ngoài
Ngoài ra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước còn được tổ chức trực thuộc ngườiđứng đầu Nhà nước – Tổng thống như Kiểm toán Nhà nước Hàn Quốc Khi Kiểmtoán Nhà nước trực thuộc Chính phủ hoặc Tổng thống thì ít nhiều có sự hạn chế tính
Trang 8độc lập và khách quan trong việc thực hiện chức năng của nó, vì người kiểm tra vàngười bị kiểm tra đều đặt dưới sự kiểm soát của một chủ thể.
Xét trong mối liên hệ nội bộ
1 Liên hệ ngang: Là mối liên hệ nội bộ trong cơ quan kiểm toán cùng cấp(Trung ương hoặc địa phương),liên hệ này có thể trực tuyến hoặc chức năng
Xét trong mối liên hệ trực tuyến:
Tổng Kiểm toán trưởng trực tiếp chỉ huy các hoạt động của Kiểm toán Nhànước (Việt Nam, Nhật bản) Vì vậy,đảm bảo lệnh của Tổng Kiểm toán trưởng đượcchuyển trực tiếp đến các kiểm toán viên, đảm bảo điều hành nhanh nhạy và thôngtin hai chiều kịp thời Tuy nhiên, mô hình nà chỉ thích hợp trong điều kiện quy môkiểm toán và số lượng nhân viên kiểm toán không quá lớn
Xét về mối liên hệ chức năng:
Quyền điều hành công việc được phân thành nhiều khối, mỗi loại được chiathành nhiều cấp khác nhau Mô hình Kiểm toán Nhà nước ở Australia là một ví dụ
2 Liên hệ học: Là liên hệ trong tổ chức Kiểm toán Nhà nước, có 2 mô hìnhchính:
Cơ quan Kiểm toán Nhà nước có mạng lưới ở tất cả các địa phương Mô hìnhnày thích hợp với các nước có quy mô lớn, các địa phương phân bố phân tán,khối lượng tài sản công ở mỗi địa phương lớn, tương đối đồng đều và có quan hệ phức tạp tình hình đó đòi hỏi phải có tổ chức Kiểm toán Nhà nước ngay tại địa phương
Mô hình Kiểm toán Nhà nước có mạng lưới kiểm toán ở Trung ương và ở từng khu vựcvà ở từng khu vực và ở từng khu vực Những khu vực này trướchết có khối lượng tài sản công đủ lớn và thường xa trung tâm nên đòi hỏi có
tổ chức Kiểm toán Nhà nước ngay tại nơi thực tế thực hiện chức năng Kiểm toán Nhà nước Loại hình này tương đối thích hợp với quy mô nhỏ song địa hình tương đối phân tán
Ở một số nước nhỏ và tương đối tập trung có thể không có liên hệ dọc, cũng
có trường hợp liên hệ dọc này lại thể hiện ngay trong liên hệ ngang bằng cách bố tríkiểm toán một vài khu vực nào đó thành một bộ phận trong các bộ phận chuyênmôn
1.6 Mô hình tổ chức bộ máy Kiểm toán Nhà nước ở một số nước trên thế giới.
Kiểm toán Nhà nước Canada
Trang 9Ra đời vào thế kỷ 19, năm 1977 luật Kiểm toán Nhà nước ra đời với mô hình
tổ chức trực thuộc cơ quan Lập pháp (Quốc hội) Đén thang 6-1994 luật kiểm toánđược sửa đổi Tổ chức Kiểm toán Nhà nước ở Canada trực thuộc Hạ viện dưới hạviện là cơ quan kiểm toán quốc gia;Ủy ban Kế toán Nhà nước;Các ủy ban trưởngban
Với mô hình này Kiểm toán nhà nước trợ giúp đắc lực cho Nhà nước khôngchỉ ở kiểm tra thực hiện pháp luật mà cả trong việc soạn thảo và xây dựng các sắcluật cụ thể
Tổ chức Kiểm toán Nhà nước Canada
Kiểm toán Nhà nước Cộng hòa Liên Bang Đức
Kiểm toán Nhà nước Đức được tổ chức độc lập với cơ quan Lập pháp và cơquan Hành pháp Đức là một nước phát triển, do vậy cơ quan Kiểm toán Nhà nướccủa nó cũng rất phát triển
Giúp việc cho Chủ tịch Kiểm toán Nhà nước có văn phòng Chủ tịch Kiểmtoán Nhà nước và phòng kiểm tra nội bộ nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan vàhiệu quả ngay từ lãnh đạo cơ quan
Kiểm toán Nhà nước Đức chỉ gồm một phó chủ tịch Tổ chức bộ máy gồm có
10 bộ phận được phân định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Đứng đầu các vụ và văn phòng là các Vụ trưởng Các bộ phận được tổ chứcthành các phòng ban thực hiện các chức năng khác nhau tùy theo đối tượng củakiểm toán
Các Vụ được tổ chức theo nguyên tắc Bộ chủ quản, phân định đối tượng kiểmtoán theo sự phân định chức năng của các bộ Trong các Vụ, chức năng được chianhỏ theo các phòng , đảm bảo kiểm toán đến mọi bộ phận, mọi đối tượng của Kiểmtoán Nhà nước được quy định trong luật Văn phòng thực hiện tổng hợp các chứcnăng tổ chức các vấn đề pháp lý,nhân sự, ngân sách, dịch vụ nội bộ và thông tin liênlạc, tuyên truyền và quan hệ quốc tế
Kiểm toán khu vực của Đức cũng được tổ chức giống như bộ máy tối cao
Quốc hội
Ủy ban Kế toán Nhà nước
Cơ quan Kiểm toán quốc gia
Các ủy ban trưởng ban
Trang 10 Kiểm toán Nhà nước ở Liên bang Nga
a Vị trí: Kiểm toán nhà nước liên bang Nga (KTNNLB) là cơ quan cao nhất
hoạt động thường xuyên của hệ thống kiểm tra tài chính Nhà nước, được lập ra bởiHội nghị Liên bang và trực thuộc Hội nghị
KTNNLB Nga trong hoạt động của mình tuân thủ theo Hiến pháp Liên bang,Đạo luật KTNN và các Đạo luật khác của Liên bang Nga Trong khuôn khổ cácnhiệm vụ do luật định, KTNNLB Nga độc lập về tổ chức và chức năng
KTNNLB Nga là một pháp nhân, có con dấu khắc hình Quốc huy Liên bang
b Nhiệm vụ: Tổ chức và thực hiện kiểm tra việc hoàn thành đúng thời hạn các
khoản thu, khoản chi của Ngân sách Liên bang và ngân sách các quỹ Liên bang nằmngoài ngân sách Liên bang, cả về số lượng, cơ cấu và mục tiêu
Đánh giá cơ sở lý giải của các khoản thu, khoản chi trong các dự toán ngânsách Liên bang và ngân sách các quỹ Liên bang nằm ngoài ngân sách Liên bang.Thẩm định về mặt tài chính các dự thảo Luật Liên bang, các văn bản quyphạm pháp luật của các cơ quan quyền lực Nhà nước Liên bang khác có dự kiến cáckhoản chi lấy từ ngân sách Liên bang hoặc ảnh hưởng đến việc thành lập và sử dụngngân sách Liên bang cũng như ngân sách của các quỹ Liên bang nằm ngoài ngânsách Liên bang
Phân tích việc không thực hiện đúng các chỉ tiêu đã xác định của ngân sáchLiên bang và của ngân sách các quỹ Liên bang nằm ngoài ngân sách Liên bang,cũng như chuẩn bị các kiến nghị nhằm khắc phục các sai sót đó và hoàn thiện ngânsách Liên bang
Kiểm tra tính hợp pháp và tính kịp thời của việc chuyển ngân sách Liên bang
và ngân sách các quỹ Liên bang nằm ngoài ngân sách Liên bang trong Ngân hàngTrung ương Nga, trong các Ngân hàng được uỷ nhiệm và các tổ chức tín dụng kháccủa Liên bang
Đệ trình thường xuyên các thông tin về việc thực hiện ngân sách Liên bangcũng như kết quả các hoạt động kiểm toán lên Hội đồng Liên bang và Viện Dumaquốc gia
c Tổ chức bộ máy: KTNNLB bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Kiểm toán
trưởng và bộ máy giúp việc của KTNNLB
Chủ tịch KTNNLB do Viện Duma quốc gia bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 6 năm.Nghị quyết về việc bổ nhiệm Chủ tịch KTNNLB được Viện Duma quốc gia thôngqua với đa số phiếu cuả tất cả đại biểu Viện Duma quốc gia Mọi công dân Liênbang Nga đã tốt nghiệp Đại học tổng hợp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực hànhchính Nhà nước, kiểm tra Nhà nước, kinh tế và tài chính đều có thể được bổ nhiệmlàm Chủ tịch KTNNLB
Chủ tịch KTNNLB không được có quan hệ họ hàng với Tổng thống Liên bangNga, Chủ tịch Hội đồng Liên bang, Chủ tịch Viện Duma quốc gia, Chủ tịch Chính
Trang 11phủ Liên bang, Thủ trưởng Phủ Tổng thống Liên bang, Chánh Toà án tối cao Liênbang và Chủ tịch Hội đồng trọng tài tối cao Liên bang.
Chủ tịch KTNNLB có quyền tham dự các phiên họp của Hội đồng Liên bang,Viện Duma quốc gia, các Uỷ ban và tiểu ban của Nghị viện, các phiên họp củaChính phủ Liên bang và của Đoàn Chủ tịch Chính phủ Liên bang
Chủ tịch KTNNLB không được phép là Đại biểu của Viện Duma quốc gia, làthành viên của Chính phủ Liên bang, không được làm bất kỳ công việc nào có tínhchất sinh lợi, trừ công tác giảng dạy khoa học nghệ thuật
Phó Chủ tịch KTNNLB do Hội đồng Liên bang bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 6năm Nghị quyết bổ nhiệm Phó Chủ tịch KTNNLB được thông qua bởi đa số tất cảcác đại biểu Hội đồng Liên bang vụ khác thì KTNNLB chuyển ngay lập tức các hồ
sơ, tài liệu cho các cơ quan bảo vệ pháp luật
II Tổ chức bộ máy và hoạt động của kiểm toán nhà nước tại Việt Nam
2.1 Hoàn cảnh ra đời của kiểm toán nhà nước Việt Nam
Trong quá trình đổi mới, mặt trái của nền kinh tế thị trường càng bộc lộ rõ vàsâu sắc, nhức nhối nhất là nạn tham nhũng, việc lãng phí tài sản quốc gia có xuhướng tăng lên; tình trạng trốn lậu thuế; nợ đọng chiếm dụng thuế còn phổ biến;việc chi tiêu lãng phí sai mục đích, sai chế độ vẫn không giảm mà còn gia tăng…,đoi hỏi phải tăng cường sự kiểm soát của Nhà nước trong việc quản lý, sử dụngNgân sách Nhà nước và tài sản Quốc gia
Theo Nghị Định số 70/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính Phủ Việc rađời Kiểm toán Nhà nước ở Việt Nam là tất yếu, là sản phẩm của quá trình đổi mới,đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
2.2 Vai trò vị trí của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là cơ quan còn non trẻ trong công cuộc đổimới của đất nước và tiến trình nền hành chính quốc gia; là một cơ quan nằm trong
cơ cấu tổ chức Nhà nước Việt Nam, là một công cụ mạnh của quản lý nhà nước,cung cấp những căn cứ thực tiễn để Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nên kinh tếnói chung và quản lý Ngân sách Nhà nước, công quỹ quốc gia nói riêng
Cơ quan Kiểm toán Nhà nước ở Việt Nam không có một tổ chức tiền thân,không có tiền lệ trong cơ cấu tổ chức nhà nước, nhưng nó vẫn có chức năng kiểmtra tài chính công cao nhất hoạt động của Kiểm toán Nhà nước có tác động mạnhđến quá trình ra quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các nhà lãnh đạo,các nhà quản lý, các chủ đầu tư, các nhà tài trợ…
Mặc dù chúng ta có cả một hệ thống thanh tra, kiểm tra, từ Trung ương đếncác địa phương và ngay cả trong nội bộ các cấp, các ngành, nhưng không có một cơquan nào có chức năng , tính hiệu lực hiệu quả hoạt động như Kiểm toán Nhà nước
Trang 12Trên một số mặt công tác nào đó thì hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
và hoạt động thanh tra có thể nói là rất gần nhau Do vậy, thường gặp sự chồng chéo
về chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước với Thanh tra Nhà nước, nhất làthanh tra tài chính Có thể nói hiện tượng này đã xảy ra nhiều nguyên nhân chính là
do có một số cơ quan thanh tra chỉ lấy nhiệm vụ thanh tra tài chính, ngân sách làchủ yếu, xem nhẹ và không thực hiện đày đủ thanh tra trách nhiệmcủa người quản
lý, hoặc ngược lại có những vụ việc cơ quan thanh tra đã tiến hành thanh tra các mặthoạt động của doanh nghiệp, trong đó có cả nội dung tài chính nhưng Kiểm toánNhà nước vẫn tiến hành kiểm toán lại
2.3 Cơ sở pháp lý cho việc tổ chức, hoạt động của Kiểm toán Nhà nước tại Việt Nam.
Theo nghị định số 61/TTG ngày 24/1/1995 và theo nghị định số
93/2003/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ đã quy định về điều lệ tổ chức, hoạt động của Kiểmtoán Nhà nước, về nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức Theo đó, Kiểm toán Nhànước nhà nước tuy là cơ quan còn non trẻ nhưng chỉ trong thời gian ngắn đã nhanhchóng xây dựng cơ sở vật chất, ổn định và kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện tốt
kế hoạch kiểm toán hàng năm
Tuy nhiên, để phù hợp và phát huy hết vai trò của Kiểm toán Nhà nước trongnền kinh tế hiện nay Qua nghiên cứu nhiều năm, Kiểm toán Nhà nước phải thay đổi
về cơ cấu tổ chức bộ máy Do vây, Luật Kiểm toán Nhà nước được Quốc hội thôngqua ngày 14/06/2005 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 đã quy định rõ địa
vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
Theo Điều 13 của luật Kiểm toán Nhà nước thì địa vị pháp lý của Kiểm toánNhà nước: Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tàichính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Từ đó đến nay địa vị pháp lý của Kiểm toán Nhà nước đã ngày càng đượcnâng cao, hoàn thiện
2.4.1 Chức năng của Kiểm toán Nhà nước
Theo điều 14 của luật Kiểm toán Nhà nước khẳng định: Kiểm toán Nhà nước
có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt độngđối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước
2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
Nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước được quy định tại điều 15,
16 của luật Kiểm toán Nhà nước cụ thể như sau:
Nhiệm vụ:
Trang 131 Quyết định kế hoạch kiểm toán hàng năm và báo cáo với Quốc hội, Chínhphủ trước khi thực hiện.
2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm và thực hiện nhiệm vụkiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủtướng Chính phủ
3 Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi Thường trực Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có yêu cầu
4 Trình ý kiến của Kiểm toán Nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dựtoán ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân sách trung ương, quyết định dự
án, công trình quan trọng quốc gia, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước
5 Tham gia với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội và các cơ quankhác của Quốc hội, Chính phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngânsách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dựtoán ngân sách nhà nước, phương án bố trí ngân sách cho dự án, công trình quantrọng quốc gia do Quốc hội quyết định và quyết toán ngân sách nhà nước
6 Tham gia với Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội khi có yêu cầutrong hoạt động giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, giámsát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính
7 Tham gia với các cơ quan của Chính phủ, của Quốc hội khi có yêu cầutrong việc xây dựng và thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh
8 Báo cáo kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toánvới Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Hội đồng dântộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;cung cấp kết quả kiểm toán cho Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân nơi kiểm toán vàcác cơ quan khác theo quy định của pháp luật
9 Tổ chức công bố công khai báo cáo kiểm toán theo quy định tại Điều 58,Điều 59 của Luật này và các quy định khác của pháp luật
10 Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra và các cơ quan khác của Nhà nước cóthẩm quyền kiểm tra, xử lý những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổchức, cá nhân được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán
11 Quản lý hồ sơ kiểm toán; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin vềhoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật
12 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
13 Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng,phát triển nguồn nhân lực của Kiểm toán Nhà nước
14 Tổ chức thi và cấp chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước
Trang 1415 Chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ; sửdụng kết quả kiểm toán nội bộ của cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 6 củaLuật này.
16 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Quyền hạn
1 Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấpđầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ cho việc kiểm toán; đề nghị cơquan hữu quan phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ được giao; đề nghị cơ quannhà nước, đoàn thể quần chúng, tổ chức hội và công dân giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi để thực hiện nhiệm vụ
2 Yêu cầu đơn vị được kiểm toán thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểmtoán Nhà nước đối với các sai phạm trong báo cáo tài chính và các sai phạm trongviệc tuân thủ pháp luật; kiến nghị thực hiện các biện pháp khắc phục yếu kém tronghoạt động của đơn vị do Kiểm toán Nhà nước phát hiện và kiến nghị
3 Kiểm tra đơn vị được kiểm toán trong việc thực hiện kết luận và kiến nghịcủa Kiểm toán Nhà nước
4 Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu các đơn vị được kiểmtoán thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với các trường hợp sai phạmtrong báo cáo tài chính và các sai phạm trong việc tuân thủ pháp luật; đề nghị xử lýtheo pháp luật những trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịpthời các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
5 Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luậtcủa tổ chức, cá nhân được làm rõ thông qua hoạt động kiểm toán
6 Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật đối với tổ chức, cá nhân
có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước hoặc cung cấp thôngtin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước
7 Trưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết
8 Được uỷ thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán cơquan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; Kiểm toán Nhànước chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu và kết luận kiểm toán
do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện
9 Kiến nghị Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướngChính phủ và các cơ quan khác của Nhà nước sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chínhsách và pháp luật cho phù hợp
Trang 152.5 Mô hình tổ chức và hoạt động Kiểm toán Nhà nước tại Việt Nam
2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kiểm toán Nhà nước
Căn cứ vào luật Kiểm toán Nhà nước của Quốc Hội và điều lệ tổ chức hoạtđộng của Kiểm toán Nhà nước Ngày 15/09/2005 Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội đã
ra quyết định số: 916/2005/NQ-UBTVQH11 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2006quy định về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước
Kiểm toán Nhà nước là công cụ kiểm tra, kiểm soát tài chính không thể thiếucủa Nhà nước pháp quyền Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn hỗ trợQuốc hội và HĐND trong việc thực hiện chức năng giám sát NSNNlà công cụ kiểmtra, kiểm soát tài chính không thể thiếu của Nhà nước pháp quyền Kiểm toán Nhànước là cơ quan chuyên môn hỗ trợ Quốc hội và HĐND trong việc thực hiện chứcnăng giám sát NSNN
Các bộ phận trong Kiểm toán Nhà nước
Theo nghị quyết Số: 916/2005/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốchội quy định về cơ cấu tổ chức Kiểm toán Nhà nước
Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước thực hiện nhiệm vụđược giao gồm: Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành (Văn phòng Kiểmtoán Nhà nước; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Tổng hợp; Vụ Chế độ và Kiểm soát chấtlượng kiểm toán; Vụ Pháp chế; Vụ Quan hệ quốc tế); 7 tổ chức KTNN chuyên ngành(Kiểm toán Ngân sách Nhà nước; Kiểm toán Đầu tư xây dựng cơ bản và các chươngtrình, dự án, vay nợ, viện trợ Chính phủ; Kiểm toán Doanh nghiệp Nhà nước; Kiểmtoán Chương trình đặc biệt: an ninh, quốc phòng, dự trữ quốc gia ); 5 đơn vị Kiểmtoán Nhà nước khu vực (Kiểm toán Nhà nước khu vực I -trụ sở đặt tại Thành phố HàNội; Kiểm toán Nhà nước khu vực II-trụ sở đặt tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An;Kiểm toán Nhà nước khu vực III-trụ sở đặt tại Thành phố Đà Nẵng; Kiểm toán Nhànước khu vực IV-trụ sở đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh; Kiểm toán Nhà nước khuvực V-trụ sở đặt tại Thành phố Cần Thơ); Các đơn vị sự nghiệp (Trung tâm Khoa học
và Bồi dưỡng cán bộ; Trung tâm Tin học; Tạp chí Kiểm toán.)
Đứng đầu KTNN là Tổng Kiểm toán Nhà nước, giúp Tổng Kiểm toán Nhànước phụ trách từng lĩnh vực công tác của KTNN có các Phó Tổng Kiểm toán Nhànước Tổng Kiểm toán Nhà nước và các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước do Quốchội bổ nhiệm và miễn nhiệm Đứng đầu các Kiểm toán chuyên ngành và KTNN khuvực là Kiểm toán trưởng ; giúp việc Kiểm toán trưởng có các Phó Kiểm toántrưởng Kiểm toán trưởng và Phó Kiểm toán trưởng do Tổng Kiểm toán Nhà nước
bổ nhiệm và miễn nhiệm
Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực, đơn vị sựnghiệp và Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có các phòng chức năng để thực hiệnnhiệm vụ
Trang 16Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có con dấu riêng; Kiểm toán Nhà nước khu vực
và các đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng
Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của từng đơn vị được quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này
Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành và Kiểm toán Nhà nước khu vựctrong từng thời kỳ được xác định trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, đội ngũ kiểm toánviên và cơ sở vật chất bảo đảm cho hoạt động kiểm toán, do Tổng Kiểm toán Nhà
nước trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Kiểm toánNhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xemxét, quyết định
Mô hình tổ chức của cơ quan Kiểm toán Nhà nước tại Việt Nam hiện nay
TỔNG KIỂM TOÁN
PHÓ TỔNG KIỂM TOÁN
Vụ Quan
hệ quôc tế
Vụ Tổng hợp
Văn phòng KTNN
Vụ Pháp chế
KTNN chuyên nghành III
KTNN chuyên nghành IV
KTNN chuyên nghành V
KTNN chuyên nghành VI
KTNN chuyên nghànhVII
Các đơn vị sự nghiệp
Tạp chí Kiểm toán
Trung tâm tin học Trung tâm khoa học và bồi dưỡng cán bộ
KTNN khu vực V (trụ sở tại TP.Cần Thơ)
KTNN khu vực III (trụ
sở tại TP
Đã Nẵng)
KTNN khu vực IV (trụ
sở tại TP.Hồ Chí Minh)
Trang 17 Chức năng của Tổng Kiểm toán và các Phó Tổng kiểm toán Nhà nướcNgày 31 tháng 7 năm 2008 tại quyết định Số: 931/QĐ-KTNN của Uỷ banThường vụ Quốc hội về việc Phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Kiểm toán Nhànước phụ trách các lĩnh vực công tác, các Vụ, đơn vị theo quy định của Luật Kiểmtoán nhà nước và các Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổchức của Kiểm toán Nhà nước Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/08/2008
1 Tổng Kiểm toán Nhà nước Vương Đình Huệ
Chịu trách nhiệm toàn bộ về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nướctrước pháp luật, trước Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ; phụtrách chung các lĩnh vực công tác trong toàn ngành
Lãnh đạo và chỉ đạo Kiểm toán Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạnquy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật Kiểm toán nhà nước
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ; quan hệ quốc tế; thiđua- khen thưởng; nghiên cứu khoa học; kiểm toán trong lĩnh vực quốc phòng, anninh, cơ quan đảng và dự trữ quốc gia
Trưởng Ban Bảo vệ chính trị nội bộ Kiểm toán Nhà nước; Chủ tịch Hội đồngThi đua- Khen thưởng; Chủ tịch Hội đồng khoa học; Chủ tịch Hội đồng Kiểm toánNhà nước trong trường hợp đối tượng kiểm toán liên quan đến bí mật nhà nước và
an ninh quốc gia
Trực tiếp phụ trách các Vụ, đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Quan hệ quốc tế,Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành I
2 Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước ( Tại quyết định Số: 931/QĐ-KTNN )2.1 Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Lê Minh Khái
Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1,Điều 20 của Luật Kiểm toán nhà nước
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Xây dựng cơ bản của Kiểm toán Nhànước; công tác tài chính - kế toán, hành chính, quản trị, văn thư - lưu trữ; kiểm toántrong lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước, ngân hàng nhà nước, các tổ chức tài chính,tín dụng và các quỹ tài chính tập trung của Nhà nước (ngoài ngân sách)
Tổng Biên tập Tạp chí Kiểm toán; Trưởng Ban Chỉ đạo thực hành tiết kiệm,chống lãng phí Kiểm toán Nhà nước; Người phát ngôn của Kiểm toán Nhà nước;Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học; Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước trongtrường hợp đối tượng kiểm toán liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp, tín dụng-ngân hàng và lĩnh vực khác theo sự phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước.Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước; Tạp chíKiểm toán; các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: VI và VII; Kiểm toán Nhànước khu vực IV; Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Kiểm toán Nhà nước.Tạm thời kiêm Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực IV
Trang 182.2 Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Cao Tấn Khổng
Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1,Điều 20 của Luật Kiểm toán nhà nước
Trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm toán trong các lĩnh vực: ngân sách địaphương; đầu tư xây dựng cơ bản; chương trình mục tiêu quốc gia; các dự án vay nợ,viện trợ chính phủ Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp đốitượng kiểm toán liên quan đến lĩnh vực ngân sách địa phương, đầu tư xây dựng cơbản, chương trình mục tiêu quốc gia và lĩnh vực khác theo sự phân công của TổngKiểm toán Nhà nước
Giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trong quan hệ, phối hợp công tác với Hộiđồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, cấp uỷ và chính quyền địa phương các cấp trongquá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của ngành
Tham gia Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm ngành Giao thông vậntải
Trực tiếp phụ trách các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành: IV và V; cácKiểm toán Nhà nước khu vực: III, V, VIII và IX
Tạm thời kiêm Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực V
2.3 Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Hoàng Hồng Lạc
Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1,Điều 20 của Luật Kiểm toán nhà nước
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: pháp chế; thanh tra, kiểm tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; kiểm soát chất lượng kiểm toán; xây dựng,hướng dẫn thực hiện quy trình, chuẩn mực, hồ sơ kiểm toán; đào tạo, bồi dưỡng cánbộ; công nghệ thông tin; phòng, chống tham nhũng của Kiểm toán Nhà nước; thựchiện Quy chế dân chủ cơ sở; quan hệ phối hợp với các tổ chức đoàn thể của Kiểmtoán Nhà nước
Trưởng Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Kiểm toán Nhà nước; Trưởng Ban Chỉđạo Công nghệ thông tin Kiểm toán Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng Kiểm toán Nhànước theo sự phân công của Tổng Kiểm toán Nhà nước
Trực tiếp phụ trách các Vụ, đơn vị: Vụ Pháp chế; Vụ Chế độ và Kiểm soátchất lượng kiểm toán; Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ; Trung tâm Tinhọc; các Kiểm toán Nhà nước khu vực: I và II
2.4 Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Lê Hoàng Quân
Thực hiện nhiệm vụ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại khoản 1,Điều 20 của Luật Kiểm toán nhà nước
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: xây dựng kế hoạch, phân giao nhiệm
vụ kiểm toán và theo dõi thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm, kế hoạch kiểmtoán đột xuất theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướngChính phủ và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước;