1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà ppsx

66 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là việc bỏ tiền ra xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng

Trang 1

Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà

Trang 2

Đề tài : Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh

ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà

Lời Mở đầu

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam Đất nớc ta chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế từ cơ chế hành chính, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quẩn lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Theo cơ chế mới này tất cả các thành phần kinh tế đều đợc tự do phát triển, tự mình tìm thị trờng kinh doanh, tự hạch toán kinh doanh, mở rộng thị trờng của mình Nếu doanh nghiệp nào làm ăn có lãi, có chỗ đứng trên thị trờng thì sẽ tồn tại, nếu doanh nghiệp nào làm ăn thua

lỗ thì sẽ bị đào thải khỏi thị trờng

Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng, môi trờng kinh doanh luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kĩ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn thiện mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hoá công nghệ Do đó, hoạt động đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp đã trở thành mối u tiên quan trọng trong định hớng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động trong lĩnh vực t vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây dựng, phục vụ thi công những công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và các công trình xây dựng công cộng Sản phẩm của công ty là các bản

vẽ thiết kế kĩ thuật của các công trình, các hạng mục công trình và các con số khảo sát, đặc điểm về chất đất, các kết luận thí nghiệm… Đây là những sản phẩm chứa hàm lợng chất xám lớn, sản phẩm có chính xác, có phù hợp với thiết kế kĩ thuật hiện đại hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác khảo sát, thí nghiệm, thiết kế, t vấn của công ty cùng với độ chính xác , hiện đại của trang thiết bị máy móc thí nghiệm khảo sát Do đó, đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ ở công ty có vai trò quan trọng trong chiến lợc sản xuất kinh doanh Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Thêu-GVC bộ môn Kinh tế đầu t cùng sự giúp đỡ của các cô, các anh, chị trong phòng Dự án và t vấn đấu thầu, đã giúp em nhận thức đợc tầm quan trọng của

Trang 3

việc đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và lựa chọn đề tài:

“Đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông

Đà

Trên cơ sở nghiên cứu của chuyên nghành Kinh tế đầu t và các tài liệu tham khảo khác Chuyên đề của em đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh tại công ty CP t vấn xây dựng Sông Đà, từ đó đa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng hoạt động đầu t của công ty

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết câu chuyên đề gồm 3 chơng:

*ChơngI: Lí luận chung về đầu t, đầu t phát triển và sự cần thiết phải đầu t trong hoạt động sản xuất kinh doanh

*ChơngII: Thực trạng hoạt động đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 7tháng 5 năm 2005

Sinh viên thực hiện

Hoàng Tuấn Khanh

Nội dung

Chơng I : Lí luận chung về đầu t, đầu t phát triển và

sự cần thiết phải đầu t trong hoạt động sản xuất

Trang 4

Các nguồn lực phải hy sinh cho hoạt động đầu t có thể là tiền , tài nguyên thiên nhiên,

là sức lao động và trí tuệ của con ngời

Những kết quả đạt đợc có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất( nhà xởng, đờng xá, bệnh viện, trờng học…), tài sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí, khoa học kĩ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Trong những kết quả đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ với ngời bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế Những kết quả này không chỉ ngời đầu t mà cả nền kinh tế xã hội đợc thụ hởng Chẳng hạn một nhà máy đợc xây dựng, tài sản vật chất của ngời đầu t trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất của nền kinh tế cũng đợc tăng thêm

Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho ngời đầu t là lợi nhuận còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất và cho sinh hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách , giải quyết việc làm cho lao động

Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của ngời lao động tăng thêm không chỉ có lợi cho chính họ (trong việc có thu nhập cao và địa vị cao trong xã hội) mà còn bổ sung nguồn lực có

kĩ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệ ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao trình độ công nghệ và kĩ thuật của nền sản xuất quốc gia

Loại đầu t đem lại các kết quả không chỉ cho ngời đầu t mà cả nền kinh tế xã hội đợc hởng thụ trên đây, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của ngời chủ đầu t mà cả của nền kinh

tế xã hội chính là đầu t phát triển Ngoài ra, còn có các loại hình đầu t khác mà chỉ làm tăng tài sản, lợi ích của cá nhân ngời đầu t và không làm tăng tài sản và lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế, đó chính là đầu t tài chính và đầu t thơng mại Tuy nhiên, do đặc điểm của đầu t phát triển nên đây cũng là loại đầu t quyết định trực tiếp sự phát triển của xã hội, là chìa khoá của

sự tăng trởng, là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triển của mọi cơ

sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

2 Đầu t phát triển:

Đầu t phát triển chính là một phạm trù hẹp của đầu t chỉ những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó Nghĩa là, ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và

Trang 5

các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh

tế xã hội Xét trong phạm vi quốc gia thì đó là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có

Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển chính là quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển xã hội trong dài hạn

II- Phân loại và tác động của các hoạt động đầu t phát triển trong sản xuất kinh doanh:

Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu t tuỳ theo bản chất , phạm vi lợi ích do hoạt động đầu t đem lại, tuỳ theo thời hạn đầu t, phơng thức đầu t

1 Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại chúng ta có thể phân biệt đầu t thành các dạng sau:

1.1 Đầu t tài chính:

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để ởng lãi suất định trớc ( gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành( mua cổ phiếu hoặc trái phiếu công ty) Đầu t tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân( nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t (đánh bạc, đánh đề cũng là một hình thức đầu t tài chính nhng không đợc pháp luật cho phép do gây nên các tệ nạn xã hội) Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác) Điều đó khuyến khích ngời có tiền bỏ ra để đầu t Để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu t vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền Đây là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển

h-1.2 Đầu t thơng mại:

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán Loại hình đầu t này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thơng), mà chỉ làm tăng tài sản của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán và ngời đầu t và ngời đầu t với khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu t thơng mại

có tác dụng thúc đẩy quá trình lu thông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung( Chúng ta cần lu ý là đầu cơ trong kinh doanh cũng thuộc đầu t thơng mại xét về bản chất, nhng bị pháp luật cấm vì gây ra tình

Trang 6

trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lí lu thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăng chi phí của ngời tiêu dùng)

1.3 Đầu t tài sản vật chất và sức lao động:

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo ra việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đó là việc bỏ tiền ra xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội Loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t phát triển

Trên giác độ tài chính thì đầu t phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn

2 Theo thời hạn đầu t, hoạt động đầu t phát triển đợc phân thành các loại sau:

2.1 Đầu t dài hạn:

Là kế hoạch đầu t mang tính chất lâu dài, định hớng sự phát triển của công ty, thờng

kế hoạch đầu t dài hạn có thời gian đầu t từ 10 năm trở nên và có quy mô thờng to lớn Do có thời hạn đầu t dài và mang ý nghĩa định hớng lâu dài trong chiến lợc phát triển của doanh nghiệp nên đầu t dài hạn có khối lợng tài sản số lợng lao động huy động là rất lớn

Đầu t dài hạn là hoạt động chủ yếu nhằm xây dựng cơ sở vật chất lâu dài cho nền kinh

tế, cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Đồng thời dựa trên các mục tiêu kế hoạch của đầu

t dài hạn, doanh nghiệp, nền kinh tế sẽ đào tạo xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên kĩ thuật, cán bộ quản lí có trình độ cao hơn Thông qua các kế hoạch dài hạn, doanh nghiệp sẽ có chiến lợc mở rộng thị trờng, xây dựng thơng hiệu cho mình Kế hoạch đầu t dài hạn đòi hỏi những ngời lập kế hoạch đầu t dài hạn của công ty phải rất cẩn thận và có tầm nhìn chiến lợc thật tốt nếu không sẽ làm cho kế hoạch đầu t không đợc thành công và kéo theo là sự sụp đổ của doanh nghiệp hoặc làm cho doanh nghiệp không thể phát triển đợc Do thời hạn của đầu t dài hạn là rất dài so với sự thay đổi của tình hình phát triển của nền kinh tế thị trờng nên bên cạnh các kế hoạch đầu t dài hạn có tính chất định hớng, doanh nghiệp còn luôn luôn phải đề ra những kế hoạch ngắn hạn nhằm từng bớc hiện thực hoá kế hoạch đầu t dài hạn, tránh sự phát triển lệch lạc và bám sát hơn với sự phát triển của nền kinh tế

2.2 Đầu t ngắn hạn:

Là kế hoạch đầu t có thời gian đầu t ngắn, thờng là dới 10 năm Đầu t ngắn hạn có tác dụng tạo lực đẩy cho sự phát triển của công ty tuỳ theo mỗi thời kì ngắn Là cách mà doanh

Trang 7

nghiệp có thể bổ trợ, củng cố kế hoạch dài hạn Thông qua đầu t ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ

có đối sách tốt hơn, phản ứng nhanh nhạy hơn với sự biến động của thị trờng Đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi vốn và lợi nhuận hơn so với đầu t dài hạn Đầu t ngắn hạn không yêu cầu phải huy động một khối lợng vốn đầu t lớn và một số lợng nhân lực nhiều nh-

ng đòi hỏi những nhà quản lí của doanh nghiệp phải có một cái nhìn, một phản ứng nhanh nhạy đối với thị trờng trong mỗi sự biến động của thị trờng

Đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn bổ sung những khuyết điểm của nhau và tạo cho sự phát triển thông thoáng nhanh nhạy của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động Các kế hoạch đầu t tạo cho doanh nghiệp hoạt động một cách trơn tru và phản ứng tốt với biến động của thị trờng

III- Vai trò của hoạt động đầu t :

Từ việc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lí thuyêt kinh tế, cả lí thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lí thuyết kinh tế thị trờng đều coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng

1 Tác động của đầu t phát triển trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc :

Đối với một nền kinh tế, hoạt động đầu t có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã hội mà còn tạo ra những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế ở những nớc đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nợ nần

và nghèo đói, tạo ra sự phát triển của các nền kinh tế phát triển

a.Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:

- Về mặt cầu:

Đầu t là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24% -28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng (đờng D dịch chuyển sang D’) kéo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q0 -Q1 và giá cả của các đầu vào của đầu t tăng từ P0-P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0-E1

-Về mặt cung:

Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên( đờng S dịch chuyển sang S’), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q0-Q1 và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P0-P1 Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Trang 8

b Đầu t tác động đến sự ổn định của nền kinh tế theo 2 mặt:

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ nào

đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các nghành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lâo động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

Khi giảm đầu t( nh Việt Nam thời kì 1982-1989) cũng dẫn đến tác động 2 mặt, nhng theo chiều hớng ngợc láio với tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn

bộ nền kinh tế

c Đầu t tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con dờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9-10% ) là tăng trởng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các nghành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy,

Trang 9

chính đầu t quyết định quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở các nớc nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kếm phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

d Đầu t làm tăng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc :

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chia quá trình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạnthì Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc

Chúng ta đều biết rằng có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là sự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi

f Đầu t tác động đến sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế:

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15-20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc

Vốn đầu t Vốn đầu t

ICOR = - = - GDP do vốn tạo ra GDP

Từ đó suy ra:

Vốn đầu t Mức tăng GDP = - ICOR

Nếu ICOR không đổi, mức tăng trởng của GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t

ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các n-

ớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

Trang 10

Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc Số liệu thống kê trong những năm qua của các nớc và lãnh thổ về ICOR nh sau:

Chỉ tiêu ICOR của các nớc

1963-1973

Thời kì 1973-1981

Thời kì 1981-1988

2 Đầu t tác động đến các cơ sở sản xuất kinh doanh:

Đối với mỗi doanh nghiệp thì đầu t có vai trò quyết định dến cả sự ra đời, tồn tại và

phát triển của mỗi cơ sở Khi tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự ra đời của bất kì cơ sở

nào cũng cần phải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kì của các cơ sở vật chất kĩ thuật vừa đợc tạo tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kĩ thuật của các cơ sở này đã hao mòn, h hoảng

Để duy trì dc sự hoạt động bình thờng cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t

3 Đối với các cơ sở vô vị lợi ( hoạt động không thể thu lợi nhuận cho bản thân mình) :

Để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kì các cơ sở vật chất- kĩ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên Tất cả những hoạt động và chi phí này đều

là những hoạt động đầu t

Nh vậy, hoạt động đầu t có vai trò quan trọng và tác động đến mọi đối tợng kinh tế của

xã hội Hoạt động đầu t phát triển là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế,

tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, duy trì và phát triển cơ sở vật chất của nền kinh tế

IV- Vốn đầu t và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu t:

1 Vốn đầu t:

Trang 11

Vốn đầu t là khái niệm dùng để chỉ các nguồn lực hiện tại chi dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu về một nguồn lực mới có khối lợng và giá trị lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra Đối với đầu t phát triển nói riêng thì vốn đầu t chính là các khoản tiền, khoản của cải vật chất, nguyên nhiên vật liệu và hàng hoá chi dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh để thu về khoản lợi nhuận lớn hơn trong tơng lai

Đối với một doanh nghiệp thì vốn đầu t xuất hiện từ khi doanh nghiệp còn cha hình thành và sẽ tiếp tục phát triển đến khi nào doanh nghiệp dừng hoạt động Hiện nay, vốn đầu t

là một trong những nhân tố tiên quyết trong sự phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào

2 Nguồn vốn đầu t :

Nguồn vốn đầu t là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối cho đầu t phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nhà nớc và của xã hội Nguồn vốn đầu t bao gồm nguồn vốn đầu t trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài

Xét về bản chất thì nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà

nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản xuất xã hội

-Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nớc cho

đầu t Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Đây chính là nguồn vốn dùng để đầu t xây dựng các công trình công cộng, các hạng mục công trình an ninh quốc phòng và đầu t cho các cơ sở phúc lợi xã hội Nguồn vốn này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn thu của ngân sách Nhà nớc thông qua việc thu thuế, bán tài nguyên, thu lệ phí

-Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Nền kinh tế đất nớc càng phát triển thì

vốn tín dụng của Nhà nớc càng đóng vai quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn này có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc Với cơ chế này, các đơn vị sử dụng phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay, vì vậy đòi hỏi các chủ đầu t phải cân nhắc kĩ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Thông qua nguồn vốn này, Nhà nớc thực hiện việc quản lí và điều tiết kinh tế vĩ mô, thực hiện việc

Trang 12

khuyến khích phát triển kinh tế của các ngành, các vùng, miền Góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá

-Vốn đầu t từ các doanh nghiệp Nhà nớc: Các doanh nghiệp Nhà nớc là thành phần

chủ đạo trong nền kinh tế nớc ta, do vậy, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khối ợng lớn vốn Đây chính là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế theo định hớng của Đảng và Nhà nớc Hiện nay, với chủ trơng tiếp tục dổi mới doanh nghiệp Nhà nớc, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu

l-t của l-toàn xã hội

b Nguồn vốn từ khu vực t nhân:

Bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất lớn mà cha đợc huy động triệt để Hiện nay, do tập tính tiêu dùng của dân c nớc

ta là tiết kiệm dành những khi gặp rủi ro, nên lợng vốn này tích luỹ trong dân còn cha đợc khai thác triết để, cha đợc huy động một cách tích cực để bù đắp nhu cầu về vốn của nền kinh

tế đất nớc Mấy năm gần đây, khi nền kinh tế có những bớc phát triển khả quan, các doanh nghiệp t nhân càng ngày càng đợc tự do hơn trong hoạt động nên hoạt động đầu t trong khu vực t nhân ngày càng gia tăng, vốn trong dân cũng đợc sử dụng một cách có hiệu quả hơn

c.Thị trờng vốn:

Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nớc có nền kinh tế thị trờng Đây là kênh bổ sung chủ yếu các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t bao gồm cả Nhà nớc và các loại hình doanh nghiệp, là cái van điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nới sử dụng có hiệu quả hơn Trên thị trờng vốn, bất kì các khoản vốn sử dụng nào cũng đều phải trả gia, vì vậy các chủ đầu t muốn sử dụng vốn phải cân nhắc kĩ lỡng về hiệu quả đầu t và việc sử dụng tiết kiệm các nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn

3.2 Nguồn vốn nớc ngoài:

- Vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớc ngoài cung cấp với mục tiêu tài trợ các nớc đang phát triển Đây chính là nguồn vốn mang tính u đãi nhiều nhất đối với các nớc đi vay, ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lợng vốn lớn, bao giờ ODA cũng có thêm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25%

- Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại, tuy không có lãi suất u đãi và dễ dàng nh nguồn vốn ODA, nhng nó lại có u điểm là không gắn với các ràng buộc về chính trị

xã hội Vì lãi suất cao và không dễ dàng để có thể vay nguồn vốn này nên nguồn vốn này

Trang 13

th-ờng chỉ đợc sử dụng trong việc đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thth-ờng là ngắn hạn Đối với nguồn vốn này hiện nay đối với Việt Nam vẫn còn khá hạn chế

- Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI ) là nguồn vốn quan trọng cho đầu t và phát triển không chỉ đối với các nớc nghèo mà kể cả các nớc công nghiệp phát triển Đây là nguồn vốn mà việc tiếp nhận không phát sinh nợ đối với các nớc tiếp nhận, thay vì nhận lãi suất trên vốn, nhà đầu t sẽ đợc nhận phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đi vào hoạt động có hiệu quả Bên cạnh đó, nguồn vốn này còn mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nớc nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy phát triển nghành nghề mới, đặc biệt là các dây chuyền công nghệ đòi hỏi kĩ thuật cao hay cần nhiều vốn.Vì vậy, nguồn vốn này có vai trò cực kì quan trọng đối với quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc tiếp nhận

- Thị trờng vốn quốc tế: Với xu hớng toàn cầu hoá nhanh chóng hiện nay, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờng vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi toàn thế giới Đối với nớc ta hiện nay, để thúc đảy kinh tế phát triển nhanh chóng và bền vững, nhằm mục tiêu công nghiệp hoá và hiện đại hoá, Nhà nớc rất coi trọng việc huy động mọi nguồn vổntong và ngoài nớc để đầu t phát triển sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Trong đó, nguồn huy động qua thị trờng vốn cũng đợc chính phủ rất quan tâm, tuy rằng đây là một nguồn vốn còn mới mẻ và rất phức tạp đối với Việt Nam

4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu t:

Hiệu quả đầu t là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh

tế-xã hội đạt đợc của hoạt động đầu t với các chi phải bỏ ra để có đợc các kết quả đó trong một

thời kì nhất định Có nhiều cách đánh giá theo các chỉ tiêu đánh giá khác nhau về hiệu quả

đầu t tuỳ theo tính chất và kết quả cuối cùng của hoạt động đầu t đem lại cho nhà đầu t

4.1 Đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t:

Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kì khác, các

cơ sở khác hoặc so với định mức chung

Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t

Etc= -

Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên

Etc đợc coi là hiệu quả khi Etc Etc0

Trong đó: Etc - Chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả

Trang 14

a Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án:

Đây là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối của dự án đầu t, chỉ tiêu lợi nhuận

thuần tính cho từng năm của đời dự án, phản ánh hiệu quả hoạt động trong từng năm của đời

dự án, hoặc hiệu quả hoạt động của toàn bộ công cuộc đầu t

b Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t ( hệ số thu hồi vốn):

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu đợc từng năm

trên một đơn vị vốn đầu t và mức thu nhập thuần đợc tính cho 1 đơn vị vốn đầu

Trong đó:

- Ivo- Vốn đầu t tại thời điểm hiện tại( dự án bắt đàu hoạt động)

- Wipv- Lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại

- NPV- Thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại

c Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có (r E ):

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần từng năm tính trên 1 đơn vị vốn tự có bình quân

của năm đó

rE=

Trong đó: rE- Tỷ suất sinh lời vốn tự có

Ei-Vốn tự có bình quân năm i

Wi- Lợi nhuận thuần năm i

Nếu tính cả đời dự án(npvE) chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập thuần của cả đời dự

án tính cho một đơn vị vốn tự có bình quân năm của cả đời dự án

NpvE =

d Chỉ số vòng quay của vốn lu động:

Vốn lu động là một bộ phận của vốn đầu t, vốn lu động quay vòng càng nhanh, càng

cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

LWci =

Trong đó: Oi- Doanh thu thuần năm i

W - Vốn lu động bình quân nămi của dự án

Trang 15

Hoặc:

Trong đó: - Doanh thu thuần bình quân năm i của dự án

- Vốn lu động bình quân của cả đời dự án

e Chỉ tiêu tỷ số lợi ích- chi phí ( B/C ):

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi ích thu đợc với chi phí phải bỏ ra, dự án có hiệu quả khi B/C 1 Dự án không có hiệu quả khi B/C 1

f Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t ( T ):

Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà dự án cần hoạt động để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra

từ lợi nhuận và khấu hao thu đợc hàng năm Dự án có hiệu quả khi T tuổi thọ của dự án hoặc T T định mức Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao

g Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR):

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu cân bằng với tổng chi Dự án có hiệu quả khi IRR r giới hạn và ngợc lại Tỷ suất giới hạn đợc xác định căn cứ vào các nguồn vốn huy động của dự án

h Chỉ tiêu điểm hoà vốn:

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi phí phải

bỏ ra Điểm hoà vốn đợc biểu hiệ bằng chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị Nếu sản lợng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lợng hoặc doanh thu hoà vốn thì dự án có lãi và ngợc lại Điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn

4.1.2.Đối với doanh nghiệp:

a.Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu t:

+ Tính cho từng năm:

RRi = =

Trong đó: Wj - Lợi nhuận thuần của dự án j

với j=1,2, ,m - lợi nhuận thuần của các DA hoạt động năm i

Ivb- Vốn đầu t thực hiện nhng cha phát huy tác dụng ở đầu năm của doanh nghiệp

Trang 16

Ive- Vốn đầu t cha phát huy tác dụng ở cuối năm của doanh nghiệp

Trong đó: K- hệ số mức ảnh hởng của đầu t

I - Năm nghiên cứu

i-1 - Năm trớc năm nghiên cứu

t - Thời kí nghiên cứu

t-1 - Thời kì trớc thời kì nghiên cứu

c Chỉ tiêu số lần quay vòng tăng thêm của vốn lu động từng năm( L WCi ) hoặc bình quân năm ( ) thời kì nghiên cứu:

Trang 17

- Mức tăng năng suất lao động bình quân năm thời kì t so với thời kì trớc (t-1)

ELi - Mức tăng năng suất lao động năm i so với năm i-1

V- Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp:

1 Môi trờng bên ngoài doanh nghiệp:

Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, môi trờng bên ngoài tác động trực tiếp đến sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp

1.1 Môi trờng pháp lí:

Môi trờng pháp lí bao gồm các luật và các văn bản dới luật Mọi quy định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trờng pháp lí tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau Mọi định hớng, mục tiêu của doanh nghiệp khi đa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của Nhà nớc, các doanh nghiệp hoạt động dới sự định hớng của Nhà nớc thông qua các luật định Do vậy, hoạt động đầu t của doanh nghiệp trong mỗi thời kì hoạt động nên dựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hớng phát triển kinh tế của đất nớc để

đề ra phơng hớng cho đầu t của doanh nghiệp mình

Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng, nhu cầu đầu

t xây dựng cơ bản là rất lớn, do vậy Nhà nớc cũng có nhiều những chính sách, những văn bản pháp luật tạo có tính chất thông thoáng hoặc u tiên cho các doanh nghiệp xây dựng trong nớc

có nhiều điều kiện để phát triển Đây chính là một thuận lợi rất lớn mà môi trờng pháp lí mang lại cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nh công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà Tuy nhiên, chính môi trờng pháp lí đôi khi vẫn còn có những hiện tợng quan liêu, chồng chéo lên nhau cộng với sự tha hoá của một số cán bộ làm công tác quản lí Nhà n-

ớc đã trở thành rào cản rất lớn đối với quá trình giải ngân vốn đầu t hoặc giải phóng mặt bằng xây dựng làm cho các công ty xây dựng nhiều khi bị ứ đọng vốn tại các công trình, tạo

ra sự thất thoát lớn về vốn Đây chính là những điều kiện bất lợi mà môi trờng pháp lí có thể gây ra cho các công ty xây dựng, vấn đề này cần phải đợc giải quyết sớm thì mới tạo sức hút đầu t đối với các nhà đầu t xây dựng và các công ty xây dựng nói riêng

1.2 Môi trờng kinh tế:

Các nhân tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trờng kinh doanhvà ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Môi trờng kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và hoạt động đầu t nói riêng Môi trờng kinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, vừa có thể

là nhân tố đầu tiên và chủ yếu trong việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp nếu định

Trang 18

h-ớng và hoạt động của doanh nghiệp không tuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính là nhân tố tác động trực tiếp nhất đến định hớng kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Do

đó, khi đa ra một chiến lợc đầu t cho doanh nghiệp mình, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều phải phân tích kĩ càng các biến động của môi trờng kinh tế mà doanh nghiệp mình tham gia

1.3 Môi trờng khoa học công nghệ:

Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng phải đầu t thay đổi mới công nghệ mới Sự thay đổi nhanh chóng đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian ngày càng không đáp ứng đáp ứng đợc với đòi hỏi của thị trờng và thời đại Vì vậy trong định hớng đầu t của doanh nghiệp phải có sự suy xét chu đáo, lựa chọn các loại máy móc sao cho vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại vừa phù hợp với kế hoạch phát triển và ngân sách đầu t có thể cho phép của doanh nghiệp

2 Các nhân tố thuộc môi trờng bên trong:

2.1 Lực lợng lao động bên trong công ty:

Do sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và khoa học trên thế giới, nhân tố con ngời ngày càng trở nên quan trọng, là nhân tố đảm bảo sự thành công của đơn vị Các doanh nghiệp muốn thành công thì cùng với sự đầu t về máy móc thì doanh nghiệp cũng cần phải đầu t cho yếu tố con ngời Trong bất cứ thời đại nào thì nhân tố con ngời cũng luôn là nhân

tố quan trọng nhất trong mỗi khâu sản xuất Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi công nghệ khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại thì việc nâng cao trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân lực cho phù hợp với trang thiết bị hiện đại trong mỗi doanh nghiệp càng trở lên quan trọng hơn hết Do đó, trong chiến lợc đầu t của bất kì một doanh nghiệp nào, nhân tố con ng-

ời cũng phải đợc đa lên hàng đầu Cùng với các biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình

độ của cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các chính sách, đề ra các biện pháp thu hút nhân tài cho sự phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh

đó, doanh nghiệp cũng cần có các chính sách đãi ngộ , thởng phạt rõ ràng đối với ngời lao động để họ gắn bó và đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển của doanh nghiệp

2.2 Khách hàng :

Cùng với sự tăng trởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt xoay quanh việc giành khách hàng- nhân tố quyết định đến doanh thu của bất kì một doanh nghiệp nào Trong chính sách đầu t của các doanh nghiệp, đầu t mở rộng thị trờng, chế độ chính sách thu hút khách hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp mình luôn đợc chú trọng đầu t phát triển Đối với bất kì các doanh nghiệp sản xuất kinh

Trang 19

doanh nào, việc thu hút chăm sóc khách hàng đã trở thành nhân tố quyết định sự sống còn của chính doanh nghiệp Vì vậy, khách hàng chính là một nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến các

kế hoạch đầu t của doanh nghiệp, là nhân tố định hớng cho việc đầu t của doanh nghiệp

2.3 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp:

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp, là nền tảng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với thời gian và sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học kĩ thuật hiện đại, cơ sở vật chất của doanh nghiệp cũng ngày càng bị mài mòn, hỏng hóc hoặc không phù hợp để chế tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thời đại Do đó, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất và hiện đại hoá sản phẩm của doanh nghiệp mình thì trong chiến lợc đầu t phải chú trọng cả việc hiện đại hoá và mở rộng cơ sở vật chất kĩ thuật phù hợp với định hớng sản xuất kinh doanh

2.4 Các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp:

Trong một môi trờng kinh tế phát triển mạnh và luôn biến động nh hiện nay, các doanh nghiệp luôn luôn bị đe doạ bởi các nguy cơ tiềm ẩn từ môi trờng kinh tế, doanh nghiệp nào biết cách làm chủ những biến động đó thì sẽ hoạt động an toàn hơn và có nhiều cơ hội tồn tại, phát triển hơn so với các doanh nghiệp khác Việc xây dựng các kế hoạch, mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp chính là phơng thức hữu hiệu để loại bỏ bớt các yêú tố rủi ro do môi trờng kinh tế đem lại Vì vậy, bất kì doanh nghiệp nào đi vào hoạt động đều có các mục tiêu, chiến lợc và các định hớng phát triển, chúng là nhân tố chủ quan chính ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, mục tiêu và chiến lợc của doanh nghiệp trong từng thời

kì tác động đến việc đầu t của doanh nghiệp, hoạt động đầu t phải dựa vào định hớng phát triển của doanh nghiệp Đây chính là cơ sở cho việc đầu t của doanh nghiệp, các kế hoạch đầu t đợc xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển, các kế hoạch đầu t chính là việc hiện thực hoá dần các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp

2.5 Đặc điểm về quản trị doanh nghiệp:

Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự thành đạt của doanh nghiệp Các nhà quản trị là ngời hoạch định chính sách, chiến lợc phát triển cho doanh nghiệp trong từng thời kì khác nhau,

do vậy phẩm chất và năng lực của các nhà quản trị có vai trò quan trọng ảnh hởng đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào phần lớn đặc điểm quản trị doanh nghiệp của các nhà quản trị

Trang 20

Chơng II : Thực trạng hoạt động đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

t vấn xây dựng Sông Đà.

I- Giới thiệu về công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà:

1.Tên giao dịch trụ sở, nghành nghề kinh doanh chủ yếu:

1.1 Tên công ty cổ phần:

Công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà

1.2 Tên giao dịch quốc tế:

SONG DA CONSTRUCTION CONSULTING JOINT STOCKS COMPANY

1.5 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Công ty T vấn Xât dựng Sông Đà hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 111517 do

Sở kế hoạch và đàu t Thành phố Hà Nội cấp ngày 16 tháng 12 năm 1996 với những nghành nghề kinh doanh chính nh sau:

- Khảo sát thiết kế công trình công nghiệp công cộng

- T vấn dịch vụ xây dựng, trang trí nội thất

- Khảo sát địa hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn các công trình xây dựng

- Thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá, nền móng và vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng

- Lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các công trình dân dụng, công nghiệp

và công trình kỹ thuật hạ tầng đo thị đến nhóm A

- Lập dự án đầu t, thẩm định dự án đầu t các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A

- Thiết kế đờng dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 500 kv

-T vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A

Trang 21

- T vấn giám sát xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A

- Xác định hiện trạng và đánh giá các nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng, khoan phun và xử lý nền móng các công trình xây dựng

- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị, khu công nghiệp và các dịch vụ khác

- Các nghành nghề kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật

2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty t vấn xây dựng Sông Đà là doanh nghiệp Nhà nớc-đơn vị thành viên của Tổng

công ty Sông Đà, tiền thân là Trung tâm thiết kế đợc thành lập theo Quyết định số

97/BXD-TCLD ngày 24/1/1986 của Bộ trởng Bộ xây dựng Trụ sở tại thị xã Hoà Bình, tỉnh Hà Sơn Bình

Nhiệm vụ chính của Trung tâm thiết kế là phối hợp với chuyên gia Liên Xô lập các biện pháp thi công, thiết kế tổ chức thi công chi tiết, nghiên cứu bổ sung và đề xuất các biện pháp thi công hợp lí phù hợp với điều kiện, năng lực thi công thực tế trên công trờng thuỷ điện Hoà Bình đảm bảo chất lợng, đẩy nhanh tiến độ thi công, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành công trình

Cùng với sự phát triển của Tổng công ty xây dựng Sông Đà, trải qua gần 30 năm kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng đợc củng cố và phát triển đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Tổng công ty và mở rộng địa bàn hoạt động tăng sức cạnh tranh trên thị trờng Ngày 03 tháng 6 năm 1996 Bộ xây dựng đã ra quyết định số 594/QĐ- BXD về việc thành ập công ty t vấn và khảo sát thiết kế đồng thời ra quyết định đổi tên thành Công ty T vần xây dựng Sông Đà theo quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 13/06/2001

Từ cơ cấu tổ chức chỉ có 4 phòng nghiệp vụ và 4 đơn vị sản xuất (giai đoạn 1990) với nhiệm vụ chính là lập các biện pháp thi công, thiết kế tổ chức thi công chi tiết, thiết kế khu phụ trợ và lập dự án thi công xây lắp công trình thuỷ điện Hoà Bình đến thời điểm tháng 9 năm 2004, cơ cấu tổ chức của công ty gồm có năm phòng chức năng và 9 đơn vị trực thuộc

3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và cơ cấu tổ chức của công ty:

3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh t vấn xây dựng :

Sau những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế mới, cúng nh tất cả các nghành khác trong cả nớc, nghành t vấn xây dựng ngày một thích nghi phát triển Với mục tiêu hiện đại hoá, cơ khí hoá, ngành t vấn, khảo sát thiết kế xây dựng lại càng ngày càng khẳng định đợc vị trí của mình, đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm nhiều hơn

Do tính chất đặc thù của nghành T vấn, khảo sát xây dựng là nghành sản xuất chất xám, có vai trò quan trọng trong việc t vấn xây dựng, đổi mới phong cách thiết kế cho phù hợp với kĩ thuật hiện đại và mang tính chất của nghành sản phẩm là những con số khảo sát,

Trang 22

đặc điểm về chất đất làm nền tảng thiết kế ra những công trình có giá trị mang những đặc điểm riêng biệt so với sản phẩm của các nghành khác Vì vậy, mà hoạt động đầu t nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh ở công ty t vấn xây dựng Sông Đà có những nét đặc trng cơ bản sau đây:

- Sản phẩm T vấn thiết kế là những bản vẽ thiết kế kĩ thuật của các công trình, hạng mục công trình, kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xuất bản ra phải giám sát kĩ thuật cho đến khi thi công đa vào bàn giao và sử dụng Vì vậy, trớc khi tiến hành thiết kế phải có khảo sát, thí nghiệm chất đất ở nơi đặt nền móng công trình để có số liệu cơ bản làm nền tảng cho bản vẽ thiết kế kĩ thuật và thiết kế thi công của công trình

- Sản phẩm T vấn thiết kế không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết nắng ma, chỉ phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác t vấn thiết kế và cán bộ làm công tác thí nghiệm khảo sát Đồng thời, độ chính xác và hiện đại của máy móc khảo sát thiết kế cũng có vai trò rát quan trọng trong sự chính xác của các kết quả t vấn thiết kế

- Sản phẩm t vấn thiết kế, khảo sát, thí nghiệm không chỉ yêu cầu độ chính xác cao mà còn đòi hỏi phải hoàn thành đúng tiến độ bàn giao từ khâu khảo sát thí nghiệm đến khâu kết thúc là làm ra đợc các bản vẽ thiết kế kĩ thuật và thiết kế thi công kịp thời phục vụ tiến độ thi công của công trình

- Sản phẩm t vấn xây dựng không nhập kho mà lại phải trải qua những khâu kiểm duyệt ngặt nghèo theo đúng quy trình quy phạm của xây dựng do một hội đồng thẩm định thiết kế duyệt từng phơng án, chi tiết sau đó mới mang những bản vẽ lập nên dự toán và thẩm định dự toán Giá cả của sản phẩm t vấn do Nhà nớc quy định

-Sản phẩm khảo sát t vấn thiết kế xây dựng là những sản phẩm mang hàm lợng chất xám và độ chính xác cao Do vậy, hoạt động đầu t nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở các công ty t vấn thiết kế xây dựng chủ yếu tập trung vào việc nâng cao trình độ và kinh nghiệm của cán bộ làm công tác t vấn thiết kế, khảo sát thí nghiệm, cũng nh độ chính xác và hiện đại của máy móc thiết bị phục vụ các công tác đó Ngoài ra, các công ty t vấn thiết kế xây dựng cũng là nhng doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng vì vậy việc đầu t nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng bao gồm cả hoạt động đầu t nâng cao năng lực quản lí trong doanh nghiệp, đầu t mở rộng thị trờng, đầu t nâng cao đời sống văn hoá, xã hội của cán bộ công nhân viên của công ty

Sản phẩm khảo sát thiết kế có những đặc thù riêng nh đã nói trên cho nên hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng, các công trình không do Nhà nớc chỉ định thầu mà phải đấu thầu nên công ty t vấn phải nâng cao chất lợng các bản vẽ đáp ứng đúng và đầy đủ yêu cầu kĩ thuật chủ đầu t đặt ra, đảm bảo tiến độ tránh tình trạng thi sông xong mới có bản vẽ, đúng thời gian nộp bản vẽ vì bản vẽ là sản phẩm cuối cùng của một cơ quan thiết kế

Trang 23

3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ hoạt động t vấn khảo sát thiết kế xây dựng :

Theo nh sự phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy rằng hoạt động t vấn đợc tiến hành trong điều kiện không phụ thuộc vào thiên nhiên mà phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của ngời làm công tác này cùng với độ chính xác và hiện đại của máy móc thi công, phơng tiện thí nghiệm và thời gian thi công Mặt khác, nó có đặc điểm riêng là phải tuân theo một quy trình công nghệ xây dựng cơ bản nhất định Đối với công ty Cổ phần T vấn xây dựng Sông Đà thì bất cứ sản phẩm nào cũng không phải mang đi trao đổi trên thị trờng nh các sản phẩm hàng hoá khác Vì vậy nó chỉ đợc tiến hành sau khi đã kí kết hợp đồng kinh tế giữa các bên và phải trải qua một quy trình sau:

Quy

trình t vấn thiết kế:

Trang 24

Trên quy trình công nghệ chung đó, mỗi công trĩnh lại có thiết kế riêng và lập dự toán riêng Sản phẩm của t vấn xây dựng đợc sản xuất theo đơn đặt hàng của Nhà nớc hay của tập thể kinh tế hoặc một t nhân nào đó

3.3 Bộ máy tổ chức và quản lí của công ty và sơ đồ tổ chức hoạt động:

Về hình thức hoạt động, công ty Cổ phần T vấn xây dựng Sông Đà là doanh nghiệp Nhà nớc, có t cách pháp nhân đầy đủ hạch toán kinh tế độc lập, đợc Nhà nớc giao vốn và các nguồn lực khác, co trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn đợc giao, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệmvề hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn Nhà nớc do Tổng công ty Sông Đà quản lí

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc thể hiện trên sơ đồ sau:

Trang 26

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các trung tâm chi nhánh của công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà:

a Các phòng chức năng:

Các phòng ban công ty có trách nhiệm thực hiện các công việc đợc giao theo chức năng nhiệm vụ của từng phòng

* Phòng quản lí kĩ thuật: Là phòng chức năng giúp việc cho hội đồng quản trị và

Tổng giám đốc công ty về các lĩnh vực quản lí kĩ thuật , chất lợng, công tác bảo hộ lao động, quản lí tiến độ các công trình, ứng dụng công nghệ mới và tiến bộ khoa học vào sản xuất

* Phòng kinh tế kế hoạch: Là phòng chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị

và Tổng giám đốc công ty về các lĩnh vực quản lí công tác kế hoạch, hợp đồng kinh tế, công tác đầu t, công tác kinh tế và thu hồi vốn của công ty

*Phòng tài chính kế toán: Là phòng giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty về việc tổ chức chỉ đạo công tác Tài chính tín dụng cảu toàn công ty theo đúng quy chế tài chính và điều lệ của công ty, giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công

ty trong công tác thanh toán, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và chấp hành quy định

về tài chính- tín dụng của Nhà nớc cũng nhu của Tổng công ty

*Phòng tổ chức hành chính: Là phòng chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị

và Tổng giám đốc công ty trong các lĩnh vực : Công tác tổ chức, công tác cán bộ, công tác quản lí hành chính, công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, thực hiện công tác lu trữ và cung cấp các tài liệu cho các phòng ban và các đơn vị có liên quan và các công việc về hành chính khác

Trang 27

*Phòng dự án và t vấn đấu thầu: Có chức năng nhiệm vụ chính là giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong các lĩnh vực : Theo dõi giám sát trong công tác quản lí các dự án đầu t, công tác tiếp thị, đấu thầu, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu các dự án dân dụng, công nghiệp, lập báo cáo chuyên đề dánh giá tác động môi trờng và di dân tái định c các dự án thuỷ điện, lập và quản lí các dự án đầu t của Công ty, lập dự toán thiết kế và tham gia tính toán kinh tế các dự án

b.Các đơn vị sản xuất:

*Trung tâm t vấn xây dựng I:

- Lĩnh vực hoạt động:

+ Lập báo cáo NCTKT, báo cáo NCKT các dự án thuỷ điện, thuỷ lợi

+Lập thiết kế kĩ thuật các dự án thuỷ điện, thuỷ lợi

+Lập thiết kế BVTC các hạng mục phức tạp các công trình thuỷ điện

*Trung tâm t vấn xây dựng II:

-Lĩnh vực hoạt động :

+ Tính toán quy mô, quy hoạch chi tiết và thiết kế các hạng mục phụ trợ, lán trại, công trình công cộng, các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

+Thiết kế kĩ thuật và thiết kế BVTC các công trình công nghiệp

+Thiết kế TKTC các công trình dân dụng và hạ tầng cơ sở khác

+Thiết kế kĩ thuật và thiết kế BVTC hầm của các nhà máy thuỷ điện, giao thông

* Xí nghiệp thiết kế cơ điện:

+Quản lí và đào tạo về t vấn giám sát lắp đặt thiết bị, cơ khí, điện

*Xí nghiệp khảo sát xây dựng:

Trang 28

-Lĩnh vực hoạt động : Thực hiện công tác thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lí của đất, đá, vật liêu

xây dựng và thí nghiệm phục vụ quản lí chất lợng thi công các công trình xây dựng trong và ngoàoàTongr công ty theo nhiệm vụ đợc giao, xác định hiện trạng và đánh giá nguyên nhân

-Địa bàn hoạt động : Địa bàn hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Miền Trung là thực hiện các

công tác t vấn thiết kế các công trình thuộc khu vực Miền Trung-Tây Nguyên

* Chi nhánh Tuyên Quang:

+Thiết kế các công trình xây dựng công nghiệp, thuỷ lợi loại nhỏ

+ Giám sát thi công xây dựng và giám sát tác giả công trình

-Địa bàn hoạt động : Địa bàn hoạt động chủ yếu của chi nhánh Tuyên Quang là thực hiện công tác thực hiện công tác t vấn xây dựng các công trình thuỷ điện tại Tuyên Quang, Lai Châu và một số tỉnh Phía Bắc

Trang 29

Địa bàn hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Tây Bắc là thực hiện công tác t vấn xây dựng các công trình thuỷ điện tại Sơn La và các tỉnh phía Bắc

do công ty đảm nhận thêm một khối lọng công việc rất lớn nên mức đầu t đã tăng vọt lên so với năm trớc là 39,06% Đây chính là giai đoạn đầu cho sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới của công ty, vì vậy để đáp ứng nhu cầu chung của công việc công ty cần có kế hoạch đầu t một cách phù hợp sát với tình hình thực tế để nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác đầu t

Tổng hợp kinh phí đầu t trong giai đoạn 2000-20004

Năm

Chỉ tiêu

Giá trị (10 6 đ)

Tỷ trọng

%

Giá trị (10 6 đ)

Tỷ trọng

%

Giá trị (10 6 đ)

Tỷ trọng

%

Giá trị (10 6 đ)

Tỷ trọng

%

Giá trị (10 6 đ)

Tỷ trọng

Trang 30

Nguồn: Tổng hợp kinh phí đầu t trong giai đoạn2000-2004

Từ tình hình đầu t thực tế trên đây chúng ta có thể thấy rõ đợc rằng lợng vốn mà công

ty đầu t cho máy móc thiết bị trong những năm qua luôn chiếm tỷ trọng lớn, thờng chiếm tỷ trọng từ 65-70% trong tổng mức đầu t của toàn công ty trong các năm qua Đây cũng là điều

dễ hiểu bởi đặc thù của nghành t vấn thiết kế khảo sát các công trình mà công ty tham gia tạo

ra các sản phẩm mang hàm lợng chất xám và công nghệ cao, do đó việc đầu t trang thiết bị máy móc một cách liên tục là nhiệm vụ chiến lợc và rất quan trọng trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng hoạt động trong lĩnh vực này Về đầu t cho phát triển nguồn nhân lực, trong những năm qua, tỷ trọng của chỉ tiêu đầu t này tại công ty cũng luôn rất ổn định, biến thiên trong khoảng hẹp từ 9,914 đến 12,23, đặc biệt khi tỷ trọng này luôn biến thiên theo vốn đầu t cho máy móc thiết bị cho nên chúng ta có thể kết luận rằng cơ cấu nguồn nhân lực và máy móc thiết bị tại công ty luôn đợc duy trì theo một tỷ lệ nhất định Về đầu t

cơ sở vật chất, trong những năm qua, tỷ trọng này luôn có xu hớng tăng lên, từ 17,71% năm

2000, tăng dần dến 22,15% năm 2003 và đột ngột tăng vọt vào năm 2004 lên 34 % Điêù này cũng là điều rất hợp lí khi công ty đang trong giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất, cùng với

sự tăng lên của đơn giá xây dựng sẽ làm cho giá trị xây dựng mới và cải tạo cơ sở vật chất ngày càng tăng Nhìn chung về tỷ trọng đầu t tại công ty cổ phần t vấn xây dựng Sông Đà luôn đợc giữ ở một tỷ lệ nhất định, chỉ biến thiên nhẹ giữa các năm để phù hợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh trong các năm

Về tốc độ tăng trởng của mức đầu t trong những năm qua cũng có những bớc tăng rất nhanh, đây là kết quả của sự cố gắng rất nhiều của cán bộ công nhân viên trong công tác đầu

t Năm2001 so với năm 2000, tổng mức đầu t tăng thêm 16,03%, năm2002 tăng

thêm14,34%, năm2003 tăng 19,81%, đặc biệt năm2004 là năm mà công ty tiến hành nhiều hoạt động đầu t, đa tốc độ tăng thêm nhảy vọt so với những năm trớc, đạt39,06% so với năm

2003 Đây chính là giai đoạn mà công ty đảm nhận nhiều công trình lớn do vậy đồi hỏi phải đợc trang bị mới và cải tạo lại rất nhiều để có thể đủ khả năng đảm nhận một khối lợng công việc lớn nh vậy

Trang 31

2 Tình hình đầu t xây dựng cơ sở vật chất của công ty:

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực t vấn giám sát, khảo sát thiết kế các công tình xây dựng, sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế các công trình, các hạng mục công trình kiến trúc có quy mô lớn, các con số khảo sát, các hồ sơ t vấn mang hàm lợng chất xám lớn, tính sáng tạo cao, chủ yếu đợc hình thành dựa trên trình độ và kinh nghiệm của các cán bộ công nhân viên công ty Do vậy, môi trờng làm việc cần phải tạo điều kiện cho tính sáng tạo của các cán bộ công nhân viên đợc phát huy tối đa, cơ sở vật chất nhà làm việc hoặc phòng thí nghiệm cần đảm bảo yêu cầu về độ chiếu sáng, đảm bảo về độ ồn, và không khí thoáng đãng trong lành Bên cạnh đó, các phòng ban làm việc của các cán bộ quản lí, cán bộ làm công tác giao dịch với khách hàng cũng cần đợc đầu t cho tơng xứng với nhiệm vụ mà

họ đảm nhận

Hiện nay, về cơ sở vật chất, nhà xởng của công ty đã đáp ứng một cách tơng đối tốt yêu cầu của cán bộ công nhân viên Công ty hiện đang đặt trụ sở chính tại nhà G9- Thanh Xuân Nam- Hà Nội với tổng diện tích là 1.740 m2, các phòng của toà nhà này trớc đây đợc thiết kế dành cho các hộ gia đình ở nên không phù hợp với yêu cầu làm việc của công ty Chính vì vậy, trong những năm vừa qua, công ty đã tiến hành đầu t cải tạo một số phòng thành những phòng chuyên dụng, phù hợp với nhu cầu làm việc của công ty Ngoài trụ sở chính, công ty còn quản lí các văn phòng làm việc của các Chi nhánh đại diện của công ty nh: Chi nhánh Miền Trung tại Gia Lai, cơ sở làm việc của Trung tâm thí nghiệm tại Hà Đông, khu đất tại phờng Tân Thịnh thị xã Hoà Bình dùng làm phòng thí nghiệm, Chi nhánh Tuyên Quang, nhà làm việc của Chi nhánh Quảng Trị Tất cả các cơ sở này của công ty đã đợc đầu t và sử dụng từ lâu nên hiện nay đã xuống cấp, mái bị thấm nớc, cửa bị mối mọt phải sửa chữa cải tạo lại và mở rộng hơn nữa cho phù hợp với yêu cầu làm việc của cán bộ công nhân viên công ty Việc đầu t cải tạo lại nhà xởng, cơ sở làm việc của công ty không thể tiến hành liền một thời điểm, mà đợc chia theo từng thời kì tuỳ theo yêu cầu cấp thiết phải cải tạo sửa chữa của từng công trình cụ thể Hàng năm, dựa vào số vốn khấu hao phải trích, mỗi chi nhánh, cơ sở làm việc của công ty đã tự mình tiến hành sửa chữa cải tạo riêng cho mình những hỏng hóc hoặc xuống cấp nhỏ Công ty dựa vào kế hoạch sửa chữa cải tạo cụ thể của mình hàng năm đều tiến hành cải tạo cơ sở làm việc, cụ thể nh sau:

Báo cáo tình hình hoạt động đầu t cơ sở vật chất giai đoạn 2000-2004

TT Các chỉ tiêu ĐVT Tổng số Năm2000 Năm2001 Năm200

2

Năm2003 Năm2004

Trang 32

vốn đầu t dành cho cơ sở vật chất chỉ có 670,425 triệu thì đến năm 2004 , tổng vốn đầu t của công ty dành cho cơ sở vật chất đã tăng lên gấp hơn 4 lần, đạt 2858,765 triệu đồng, đa tổng mức đầu t của công ty dành cho cơ sở vật chất trong 5 năm qua lên đến 6626,655 triệu đồng

Đặc biệt trong hai năm 2003 và 2004 là những năm mà tốc độ đầu t cho cơ sở vật chất đã tăng lên rất nhanh, so với năm 2002, khối lợng đầu t cơ sở vật chất năm 2003 tăng 44,78%, trong đó đầu t cho nhà xởng tăng 34,367%, đầu t cho bàn ghế và thiết bị văn phòng tăng gấp hơn 2 lần, đạt 201,5% so với năm 2002 Trong năm 2004, đầu t cho cơ sở vật chất đạt

2858,765 triệu đồng, tăng thêm 114,5 % so với năm 2003, trong đó, cơ sở vật chất nhà xởng

tăng thêm 1137,85 triệu đồng, đạt mức tăng trởng 138,05%, bàn ghế và thiết bị văn phòng khác cũng tăng 62%, cơ sở vật chất khác tăng 95,32% Có đợc kết quả đầu t cho cơ sở vật chất đó là do trong 5 năm vừa qua, khi khối lợng công việc, số lợng các công trình mà công

ty đợc giao và đảm nhận đã tăng lên không ngừng, do vậy công ty phải liên tục đầu t nhằm

mở rộng quy mô về nhà xởng và văn phòng nhằm đáp ứng yêu cầu của cán bộ công nhân viên tham gia thi công các công trình Trong 5 năm qua, bằng nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nớc

và các nguồn vốn khấu hao, các nguồn vốn từ các quỹ đầu t xây dựng cơ bản của mình, công

ty đã nỗ lực hết mình nhằm xây dựng một cơ sở vật chất tầm cỡ và có đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu của công tác t vấn xây dựng trong thời gian qua và các năm tới

Trang 33

Từ bảng báo cáo kết quả đầu t cho cơ sở vật chất, chúng ta có thể thấy đợc tỷ trọng của các chỉ tiêu đầu t đợc thể hiện nh sau:

Tỷ trọng trong đầu t cơ sở vật chất giai đoạn 2000-2004

Tỷ trọng (%)

Giá trị (106đ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (106đ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (106đ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (106đ)

Tỷ trọng (%)

Tổng hợp từ tình hình đầu t cho cơ sở vật chất của công ty trong 5 năm qua chúng ta

có thể thấy đợc những bớc tiến rõ rệt, những bớc tăng trởng nhanh chóng của công ty thông qua biểu đồ về tình hình đầu t nh sau:

Biểu đồ tình hình đầu t cho cơ sở vật chất

(Trong 5 năm 2000-2004)

Ngày đăng: 13/08/2014, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm thiết bị văn phòng - Luận văn: Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà ppsx
Bảng t ổng hợp nhu cầu mua sắm thiết bị văn phòng (Trang 37)
Bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm thiết bị thí nghiệm - Luận văn: Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà ppsx
Bảng t ổng hợp nhu cầu mua sắm thiết bị thí nghiệm (Trang 42)
Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo trong 5 năm 2000 -2004. - Luận văn: Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà ppsx
Bảng t ổng hợp kinh phí đào tạo trong 5 năm 2000 -2004 (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w