1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện

86 537 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Trường học Công Ty Hợp Danh Kiểm Toán Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 647,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

I Tổng quan về kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 3

1 Khái niệm về kiểm toán tài chính và cách thức tiếp cận kiểm toán trong kiểm toán tài chính 3

1.1 Khái niệm kiểm toán tài chính 3

1.2 Cách thức tiếp cận kiểm toán trong kiểm toán tài chính 3

1.3 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho 5

II Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 9

1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 9

1.1 Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán 9

1.2 Thu thập thông tin ban đầu về hàng tồn kho 12

1.3 Đánh giá tính trọng yếu đối với các khoản mục hàng tồn kho 13

1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với hàng tồn kho 14

1.5 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản đối với chu trình hàng tồn kho 15

2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 16

2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chi tiết về hàng tồn kho 16

2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 19

3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 25

3.1 Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan tới hàng tồn kho 25

3.2 Đánh giá tính hoạt động liên tục 26

3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán chu trình hàng tồn kho 28

3.4 Phát hành Báo cáo kiểm toán 28

CHƯƠNG II: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM (CPA VIÊTNAM) THỰC HIỆN 29

I Khái quát về Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam 29

Trang 2

1 Lịch sử hình thành và phát triển 29

2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam 31

3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam 33

II Thực tiễn kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do CPA VIETNAM thực hiện 34

1 Quy trình kiểm toán chung của CPA VIETNAM 34

2 Chương trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho của CPA VIETNAM 36

3 Thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại khách hàng do CPA VIETNAM thực hiện 38

CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CPA VIETNAM 66

I Đánh giá, nhận xét về công tác kiểm toán hàng tồn kho do CPA thực hiện 66

1 Một số nhận xét về hoạt động kiểm toán của Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam 66

2 Những nhận xét về công tác kiểm toán chu trình hàng tồn kho do CPA VIETNAM thực hiện 69

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình hàng tồn kho do CPA VIETNAM thực hiện 74

1 Tính cấp thiết phải hoàn thiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho 74

2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán hàng tồn kho do Công ty CPA thực hiện 75

KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1 Kiểm toán theo chu trình 4

Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy quản lý của CPA VIETNAM 34

Sơ đồ 3 Quy trình kiểm toán chung của CPA VIETNAM 35

Sơ đồ 4 Sơ đồ đối chiếu kiểm tra nghiệp vụ 50

Bảng 1 Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của CPA (trich dẫn) 36

Bảng 2 Câu hỏi đánh giá thủ tục kiểm soát của công ty khách hàng 41

Bảng 3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của ABC về hàng tồn kho 42

Bảng 4 Bảng phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán của Công ty ABC 44 Bảng 5 Ước lượng ban dầu về tính trọng yếu 45

Bảng 6 Các thủ tục kiểm kê hàng tồn kho 46

Bảng 7 Trích số liệu kiểm toán viên về hàng tồn kho trước khi bắt đầu kiểm kê 48

Bảng 8 Giấy tờ làm việc số 1 của kiểm toán viên 51

Bảng 9 Giấy tờ làm việc số 2 của kiểm toán viên 53

Bảng 10 Giấy tờ làm việc số 3 của kiểm toán viên 54

Bảng 11 Giấy tờ làm việc số 4 của kiểm toán viên 56

Bảng 12 Giấy tờ làm việc số 5 của kiểm toán viên 57

Bảng 13 Giấy tờ làm việc số 6 của kiểm toán viên 60

Bảng 14 Giấy tờ làm việc số 7 của kiểm toán viên 62

Bảng 15 Giấy tờ làm việc số 8 của kiểm toán viên 63

Bảng 16 Giấy tờ làm việc số 9 của kiểm toán viên 64

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Xuất phát từ lợi ích của hoạt động kiểm toán độc lập, trong 15 nămqua, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến ngành kiểm toán độc lập, tạomọi điều kiện để kiểm toán độc lập Việt Nam phát triển Ngành kiểm toánđộc lập Việt Nam tuy còn non trẻ song đã có những bước tiến bộ đáng kể.Năm 1991, Bộ Tài chính thành lập 2 công ty kiểm toán đầu tiên với 13 nhânviên, đến nay đã có 105 công ty thuộc đủ các thành phần kinh tế Một trongnhững hoạt động nghiệp vụ cơ bản có tính chất truyền thống mà các công tykiểm toán độc lập chủ yếu cung cấp cho khách hàng đó là kiểm toán Báo cáotài chính, đó là sự xác minh và bầy tỏ ý kiến về Báo cáo tài chính của kháchhàng Việc xác minh và bầy tỏ ý kiến một cách trung thực, hợp lý các báo cáotài chính luôn là mục đích của kiểm toán Để đạt được mục đích đó, kiểm toáncần phải kiểm tra, xem xét từng bộ phận cấu thành nên chúng trong đó cókhoản mục hàng tồn kho

Hàng tồn kho luôn là đối tượng quan tâm đặc biệt của kế toán và kiểmtoán bởi tính trọng yếu cũng như sự liên quan mật thiết của nó với các chỉ tiêutài chính quan trọng Mặt khác, các chỉ tiêu hàng tồn kho trên Báo cáo tàichính là một trong những tiêu thức đánh giá tình hình tài chính và tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc đưa ra được những ý kiến đánhgiá, nhận xét chính xác về chu trình hàng tồn kho của khách hàng có ý nghĩaquan trọng đối vơi toàn bộ cuộc kiểm toán cũng như với khách hàng bởinhững đặc điểm khác biệt của chu trình này

Là một sinh viên đang theo học chuyên ngành kiểm toán, em rất muốn

có thể mở rộng kiến thức của mình thông qua thời gian thực tập và cũngmuốn áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế.Chính vì vậy, em đã chọnthực tập kiểm toán tại công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam, một trong

Trang 5

những công ty kiểm toán lớn và có uy tín ở Việt Nam Và trong quá trình thực

tập em đã chọn đề tài “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung tập chung vào 3phần chính:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

CHƯƠNG II: THỰC TIỄN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CPA VIETNAM THỰC HIỆN.

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM

So với lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán trên thế giới thì kiểmtoán vẫn là một lĩnh vực hoạt động còn non trẻ, mới mẻ cả về lý luận và thựctiễn ở nước ta Bên cạnh đó do những hạn chế về kiến thức và thời gian nêntrong bài viết này không tránh khỏi thiếu sót Em hy vọng sẽ nhận được những ýkiến nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo để bài viết này hoàn thiện hơn

Qua đây em xin gửi lời cám ơn trân trọng nhất đến thầy giáo-Thạc Sĩ

Phan Trung Kiên và toàn bộ Ban lãnh đạo cùng các nhân viên của công tyCPA VIETNAM đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I Tổng quan về kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

1 Khái niệm về kiểm toán tài chính và cách thức tiếp cận kiểm toán trong kiểm toán tài chính

1.1 Khái niệm kiểm toán tài chính

Thuật ngữ kiểm toán đầu tiên xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ III trướcCông nguyên, gắn liền với nền văn minh Ai cập và La mã cổ đại Hình thức sơkhai ban đầu của kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra được thực hiện bằng cáchngười soạn thảo các báo cáo và đọc cho một bên độc lập nghe Ngày nay, kiểmtoán được hiểu là hoạt động “xác minh và bầy tỏ ý kiến về thực trạng được kiểmtoán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán viên có trình độ nghiệp

vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực”

Kiểm toán tài chính là một trong các loại hình của kiểm toán, là hoạtđộng đặc trưng nhất của kiểm toán nó biểu hiện cụ thể và sinh động nhất cácđặc trưng cơ bản của kiểm toán Trong đó đối tượng của kiểm toán tài chính

là các Bảng khai tài chính Bảng khai tài chính là các bảng tổng hợp chứađựng những thông tin tài chính được lập ra tại một thời điểm cụ thể trên cơ sởnhững tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết theo các quy tắc, các chuẩn mựchay các quy đinh pháp lý

1.2 Cách thức tiếp cận kiểm toán trong kiểm toán tài chính

Việc xác minh và đưa ra các ý kiến nhận xét xác đáng về các Bảng khaitài chính được kiểm toán luôn là cái đích mà kiểm toán viên và công ty kiểmtoán hướng tới Để đạt được mục đích của mình, kiểm toán viên và công tykiểm toán sử dụng những cách tiếp cận khác nhau đối với đối tượng kiểm

Trang 7

toán, và về cơ bản có hai cách phân chia các bảng khai tài chính thành cácphần hành như sau: phân theo khoản mục hoặc phân theo chu trình.

Phân theo khoản mục “là cách phân chia máy móc từng khoản mụchoặc nhóm khoản mục theo thứ tự trong các Bảng khai tài chính vào mộtphần hành” Ưu điểm của cách phân chia này là thực hiện đơn giản, tuy nhiênkhông hiệu quả do mất đo sự liên hệ giữa các khoản mục do đó không gắn kếtđược kết quả và công việc kiểm toán

Phân theo chu trình là cách phân chia được “căn cứ vào mối liên hệ chặtchẽgiữa các khoản mục, các quá trình cấu thành, các yếu tố trong một chu trìnhchung của hoạt động tài chính” Cách phân chia này có ưu điểm hơn cách phânchia theo khoản mục là gắn kết được mối liên hệ cũng như thấy được sự tácđộng qua lại giữa các khoản mục, do đó kết quả kiểm toán và công việc kiểmtoán có thể liên hệ với nhau đồng thời nâng cao được hiệu quả trong công táckiểm toán Với cách phân chia này, các chu trình thường bao gồm các phần hành

cơ bản sau: kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, kiểm toán tiền mặt, kiểmtoán chu trình mua hàng và thanh toán, kiểm toán chu trình tiền lương và nhânviên, kiểm toán chu trình hàng tồn kho, kiểm toán huy động- hoàn trả vốn Mốiquan hệ giữa các chu trình được thể hiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 1 Kiểm toán theo chu trình

Tiền lương và nhân viên Mua hàngtrả

tiền

Trang 8

Như vậy có thể thấy, hàng tồn kho có quan hệ tất cả các chu trình khác, ởgóc độ trực tiếp hay gián tiếp Đặc biệt, chu trình hàng tồn kho có mối quan hệmật thiết đối với các chu trình mua hàng-thanh toán, tiền lương-nhân viên, bánhàng-thu tiền Đó là những chu trình quan trọng đối với cả khách hàng và côngtác kiểm toán Cũng chính từ những mối liên hệ đó mà kết quả của chu trìnhhàng tồn kho không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với kế toán và kiểm toán.

1.3 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho

 Đặc điểm hàng tồn kho

Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới hìnhthái vật chất cụ thể Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho bao gồmnhững hàng hoá mua về chờ bán Còn trong doanh nghiệp sản xuất, hàng tồnkho có thể bao gồm nguyên nhiên, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ; sản phẩm dở dang: sảnphẩm hoàm thànhg chờ bán.Ngoài ra còn một số vật tư hàng hoá thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp nhưng vì những lý do khác nhau nên không nằmtrong kho như: hàng đang đi đường, hàng gửi bán…

Khác với các loại tài sản khác của doanh nghiệp như tiền mặt, tiền gửi,tài sản cố định vô hình, hữu hình… hàng tồn kho có những đặc điểm rấtriêng Hàng tồn kho có thể có rất nhiều loại, có vai trò, công dụng cũng khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó đòi hỏicông tác tổ chức quản lý, hạch toán kế toán cũng như công tác kiểm toán đốivới khoản mục này cũng có những đặc thù riêng.Hàng tồn kho luôn là trungtâm của sự chú ý trong cả lĩnh vực kế toán và kiểm toán, cũng như trong cáccuộc thảo luận của các chuyên gia kế toán Các lý do khiến cho hàng tồn khotrở nên đặc biệt quan trọng bao gồm:

- Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản củadoanh nghiệp Do đó dễ xảy ra gian lận và sai sót gây ảnh hưởng trọng yếutrên báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Trang 9

- Các khoản mục hàng tồn kho thường rất đa dạng và có thể chịu ảnhhưởng lớn bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các biểu hiệnnhư bị hư hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời…

- Việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốnhàng bán và do vậy ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm

- Trong kế toán, có nhiều phương pháp định giá hàng tồn kho và đốivới mỗi loại hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương phápkhác nhau Mỗi phương pháp khác nhau sẽ đem lại những kết quả khác nhau.Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đảm bảo tính nhất quán trong việc sử dụngphương pháp địng giá hàng tồn kho giữa các kỳ

 Các chức năng của chu trình hàng tồn kho

 Chức năng mua hàng

Chức năng mua hàng của chu trình hàng tồn kho được bắt đầu khi cónhu cầu về vật tư, hàng hoá trong doanh nghiệp Các bộ phận trong doanhnghiệp khi có nhu cầu mua hàng sẽ lập phiếu đề nghị mua hàng và chuyểnđến các cấp có thẩm quyền xem xét và sau khi được phê chuẩn sẽ đượcchuyển đến phận cung ứng để thảo đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung cấp đãlựa chọn Đơn đặt hàng được lập phải có đẩy đủ các yếu tố về số lượng,chủng loại, quy cách sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ yêu cầu Đơn đặt hàng

sẽ được chuyển đến các bộ phận có liên quan: bộ phận kế toán để hạch toán,

bộ phận nhận hàng để làmcăn cứ kiểm tra đối chiếu

 Chức năng nhận hàng

Tất cả các hàng hoá, vật tư mua về đều phải giao cho phòng nhận hàngkiểm tra Phòng này phải độc lập với các phòng mua hàng, phòng lưu hàng,phòng vận chuyển Phòng nhận hàng có trách nhiệm xác định số lượng hàngnhận; kiểm định lại chất lượng hàng xem có phù hợp với yêu cầu trong đơnđặt hàng không và loại bỏ các hàng bị đổ vỡ hoặc bị lỗi; lập biên bản nhận

Trang 10

hàng; và chuyển hàng nhận tới bộ phận kho Chứng từ này sẽ là minh chứngcho việc kiểm tra và nhận hàng.

 Chức năng lưu kho

Vật tư, hàng hoá sau khi được bộ phận nhận hàng kiểm nhận sẽ đượcchuyển đến kho, tại kho hàng sẽ được kiểm tra về chất lượng và số lượng sau

đó nhập kho Thủ kho lập phiếu nhập kho và sau đó thông báo cho phòng kếtoán về số lượng hàng nhận và cho nhập kho.Vật tư, hàng hoá nhập kho lúcnày thuộc trách nhiệmquản lý của bộ phận kho, bộ phận này chỉ xuất kho khi

có phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hoá được phê duyệt

 Chức năng xuất kho vật tư hàng hoá

Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về số hàng màmình quản lý Do vậytrong bất cứ trường hợp xuất hàng nào thì bộ phận kho đều đòi hỏi phải có phiếuyêu cầu sử dụng vật tư, hàng hoá đã được phê duyệt từ các đơn vị sử dụng

Phiếu yêu cầu này thường được lập làm 3 liên Đơn vị có yêu cầu sẽgiữ một liên; một liên sẽ giao cho bộ phận kho làm căn cứ xuất và hạch toánkho; và một liên còn lại sẽ chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán

 Chức năng sản xuất

Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ bằng lịchtrình và kế hoạch sản xuất để đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ sản xuất nhữnghàng hoá đáp ứng đúng và đủ nhu cầu của khách hàng, thị trường Trong giaiđoạn này, trách nhiệm quản lý đối với hàng hoá thuộc về những người giámsát quá trình sản xuất như đốc công, quản lý phân xưởng Những người cótrách nhiệm giám sát quá trình sản xuất có trách nhiệm kiểm soát và nắm bắttất cả tình hình và quá trình sản xuất kể từ khi nguyên vật liệu, vật tư đượcchuyển đến phân xưởng cho đến khi các sản phẩm sản xuất hoàn thành Sảnphẩm hoàn thành sẽ được kiểm tra chất lượng sau đó sẽ được nhập kho hoặcchuyển đi tiêu thụ

Trang 11

 Chức năng lưu kho thành phẩm.

Thành phẩm hoàn thành sau khi được kiểm định chất lượng sẽ đượcgiao cho bộ phận kho quản lý, lưu trữ chờ tiêu thụ Bộ phận kho chỉ xuất khothành phẩm khi nhận được các phiểu yêu cầu, các đơn đặt hàng được các cấpthẩm quyền phê duyệt

 Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ

Bất cứ việc xuất thành phẩm nào chỉ được thực hiện khi đã nhận được

sự phê chuẩn Thông thường sự phê chuẩn hoặc căn cứ để xuất kho thànhphẩm ở đây thường là đơn đặt hàng của khách hàng đã được phòng kiểm soáttín dụng phê chuẩn Khi xuất kho thành phẩm thủ kho phải lập phiếu xuấtkho Bộ phận vận chuyển sẽ lập phiếu vận chuyển hàng có đánh số thứ tự từtrước và chỉ rõ hàng hoá được vận chuyển Phiếu vận chuyển hàng sẽ đượclập làm 3 liên, liên thứ nhất sẽ được lưu tại phòng tiếp vận để làm chứng từminh chứng về việc vận chuyển; liên thứ hai sẽ được gửi tới phòng tiêu thụhoặc bộ phận tính tiền kèm theo đơn đặt mua hàng của khách hàng để làm căn

cứ ghi hoá đơn cho khách hàng; và liên thứ 3 sẽ được đính kèm bên ngoài baokiện của khách hàng trong quá trình vận chuyển Trong trường hợp hàng hoáđược vận chuyển thuê bởi một công ty tiếp vận thì phiếu vận chuyển sẽ đượclập thêm một liên thứ 4, liên này sẽ được giao cho bên cung cấp dịch vụ vậnchuyển để làm căn cứ tính cước phí

 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán hàng tồn khotrong kiểm toán báo cáo tài chính

Trong doanh nghiệp, hàng tồn kho và giá vốn hàng bán luôn ảnhhưởng trọng yếu đối với tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của đơn

vị trên bảng cân đối kế toán còn giá vốn hàng bán là một khoản mục quyếtđịnh tới lợi nhuận thuần của đơn vị Hơn nữa, có rất nhiều các yếu tố có thểlàm tăng khả năng xảy ra các sai phạm liên quan tới hàng tồn kho như:

Trang 12

- Vì chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp nên nhữngsai sót trong các khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọngyếu về chi phí và kết quả kinh doanh Do đó trong quá trình thực hiện côngtác kiểm toán, các kiểm toán viên thường tốn nhiều thời gian và công sức vàchi phí cho việc kiểm toán khoản mục này.

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường được bảo quản, cất trữ ởnhiều địa điểm khác nhau và thậm chí còn do nhiều người nhiều bộ phận quản

lý Do vậy việc kiểm tra, kiểm soát nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toántin cậy luôn luôn là vấn đề khó khăn đối với các kiểm toán viên

- Việc đánh giá chất lượng cũng như giá trị của hàng tồn kho cũng làvấn đề đặc biệt khó khăn đối với các kiểm toán viên nhất là việc đánh giá chấtlượng, giá trị của các loại hàng tồn kho đặc biệt như các loại hoá chất, kimkhí, các tác phẩm nghệ thuật, phần mềm vi tính… Đôi khi việc đánh giá giátrị, chất lượng của các loại hàng tồn kho phụ thuộc vào ý muốn chủ quan củakhách hàng, do đó gây khó khăn cho kiểm toán viên trong việc đưa ra ý kiếncho khoản mục này

II Quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

1.1 Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán

Khi thực hiện công tác kiểm toán, kiểm toán viên thường hướng tớinhững mục tiêu đặc thù trên cả hai phương diện nghiệp vụ và số dư hàng tồnkho Cụ thể:

+ Đối với mục tiêu hiện hữu và phát sinh: Kiểm toán viên quan tâm

tới các nghiệp vụ mua hàng đã ghi sổ có thể hiện số hàng hoá được mua trong

kỳ hay không, các nghiệp vụ kết chuyển hàng đã ghi sổ có thực sự biểu hiệncho số hàng tồn kho được chuyển từ nơi này sang nơi khác hoặc từ loại này

Trang 13

hay loại khác hay không hoặc các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá đã ghi có thực

sự là số hàng tồn kho đã sản xuất trong kỳ hay không Trên phương diện số

dư, kiểm toán viên quan tâm đên sự tồn tại thực sự của khoản mục hàng tồnkho được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán

+ Đối với mục tiêu về tính trọn vẹn: Kiểm toán viên quan tâm đến việc

tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển và tiêu thụ hàng tồn kho xảy ra trong kỳđều đã được phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán Mục tiêu đối với số dưhàng tồn kho thì quan tâm tới số dư tài khoản “hàng tồn kho” đã bao hàm tất

cả các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá hiện tại có tạithời điểm lập bảng cân đối kế toán

+ Đối với mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Kiểm toán viên quan tâm đến

các loại hàng tồn kho hiện có trong kho của doanh nghiệp, hoặc hàng tồn khodoanh nghiệp khẳng định là của doanh nghiệp nhưng đang gửi ở một đối táckhác thực sự là sở hữu của doanh nghiệp Và nghĩa vụ của doanh nghiệp đốivới các khoản hàng tồn kho có trong kho của doanh nghiệp nhưng thuộc sởhữu của khách hàng khác Đồng thời khẳng định quyền lợi của doanh nghiệpđối với số dư hàng tồn kho tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán

+ Đối với mục tiêu đo lường và tính giá: Kiểm toán viên quan tâm đến

các phưong pháp tính giá, định giá hàng tồn kho được áp dụng nhất quán Cơ

sở để ghi nhận giá trị hàng tồn kho là giá thực tế hoặc giá trị thuần có thể thựchiện được, các phương pháp tính giá hàng tồn kho được áp dụng phù hợp vàđúng đắn Trên phương diện số dư kiểm toán viên quan tâm hàng tồn kho đượcđánh giá đúng theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện

+ Đối với mục tiêu trình bầy và khai báo: kiểm toán viên quan tâm

đến việc các nghiệp vụ mua hàng được phân loại thích hợp theo chủng loại,thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, thời điểm mua Các nghiệp vụ xuấtđược phân loại đúng theo mục đích xuất kho Các nghiệp vụ chuyển hàng tồn

Trang 14

kho từ loại này sang loại khác, từ nơi này sang nơi khác phải được phân loạiđúng mục đích và theo tài khoản chi tiết Mục tiêu đối với số dư hàng tồn khothì quan tâm tới hàng tồn kho cần được phân loại và trình bày theo từngchủng loại và quy cách khác nhau Cần khai báo hàng gửi đại lý, thế chấp,vay, cầm cố.

+ Đối với mục tiêu về tính chính xác số học: kiểm toán viên quan tâm

tới các nghiệp vụ mua, xuất vật tư hàng hoá phải được tính toán đúng, số liệucộng sổ, chuyển sổ phải chính xác, khớp đúng Trên phương diện số dư thì sốliệu chi tiết về hàng tồn kho được tính toán chính xác, thống nhất giữa sổ chitiết với sổ cái và trên bảng cân đối kế toán

Phạm vi kiểm toán.

Đối với khoản mục hàng tồn kho, phạm vi kiểm được kiểm toán viênxác định là các nghiệp vụ, số dư của khoản mục hàng tồn kho được trình bầytrên Báo cáo tài chính Tuy nhiên, do bản chất của việc kiểm tra và các hạnchế vốn có của kiểm toán mà trong mọi cuộc kiểm toán phạm vi kiểm toánthường bị giới hạn có thể do khách hàng hay do những điều kiện khách quanhoặc chủ quan đối với công tác kiểm toán của các kiểm toán viên và công tykiểm toán Do đó, phạm vi kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho còn đượckiểm toán viên giới hạn hẹp hơn, phạm vi mà kiểm toán viên thực hiện kiểmtoán đối với hàng tồn kho có thể chỉ là các nghiệp vụ trọng yếu, các nghiệp vụxảy ra trong một tháng, một quý hay một khoảng thời gian nhất định Các thủtục kiểm toán cũng được thực hiện với số lượng thích hợp để kiểm toán chitiết số dư các khoản mục này: kiểm toán viên chỉ có thể thực hiện kiểm kêhàng tồn kho tại một xí nghiệp, một hay một số kho của khách hàng, việckiểm tra chứng từ, sổ sách cũng chỉ được áp dụngnhững mẫu chọn cụ thể…

Trang 15

1.2 Thu thập thông tin ban đầu về hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 310 - Hiểu biết về tìnhhình kinh doanh: “Để thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viênphải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá vàphân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị đượckiểm toán mà theo kiểm toán viên có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tàichính…” Những thông tin ban đầu về hàng tồn kho sẽ cung cấp cho kiểmtoán viên sự nhìn nhận khái quát nhất để có những chuẩn bị tích cực cho côngtác kiểm toán.Thông thường khi tìm hiểu những thông tin ban đầu về hàng tồnkho, kiểm toán viên thường quan tâm tới những vấn đề sau:

- Các đặc điểm quan trọng về sở hữu và quản lý :bao gồm loại hìnhdoanh nghiệp gì? cơ cấu vốn, chủ sở hữu và các bên liên quan, lĩnh vực, phạm

vi và đối tượng được phép kinh doanh

- Doanh nghiệp có bao nhiêu loại hàng hoá với doanh ngiệp thương mạihoặc các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang hay cácloại thành phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất

-Kiểm toán viên tìm hiểu hàng tồn kho của doanh nghiệp được tổ chứcbảo quản như thế nào: xem xét việc bảo quản hàng tồn kho của doanh nghiệpđược tập chung tại kho của doanh nghiệp hay còn được bảo bởi các đơn vị khác,

có sự phân công phân nhiệm cụ thể cho các cá nhân trong công tác quản lý vàbảo quản, bảo vệ hàng tồn kho hay không; việc tổ chức bảo quản hàng hoá tạikho tàng, bến bãi có bảo đảm các điều kiện về khí hậu, an ninh, ….hay không

- Ngoài ra kiểm toán viên còn tìm hiểu một số vấn đề khác như phươngpháp tính giá, phương pháp hạch toán, tìm hiểu về nhà cung cấp nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ cũng như khách hàng tiêu thụ các sản phẩm của doanhnghiệp, áp lực kinh doanh của loại hàng hoá, sản phẩm doanh nghiệp đangsản xuất…

Trang 16

1.3 Đánh giá tính trọng yếu đối với các khoản mục hàng tồn kho

Theo VSA 320 về tính trọng yếu trong kiểm toán: “Khi lập kế hoạchkiểm toán, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được

để làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt địnhlượng”.Trọng yếu, xét trong quan hệ với nội dung kiểm toán, là khái niệmchung chỉ rõ tầm cỡ và tính hệ trọng của phần nội dung cơ bản của kiểm toán

có ảnh hưởng tới tính đúng đắn của việc nhận thức, đánh giá đối tượng kiểmtoán và việc sử dụng thông tin đã đánh giá đó để ra quyết định quản lý Trêngóc độ của người sử dụng thông tin, nói một cách giản đơn, một thông tin quantrọng và cần phải được trình bày nếu nó có khả năng ảnh hưởng tới các quyếtđịnh của người sử dụng Khái niệm trọng yếu liên quan đến hai mặt nhận thứccủa một đối tượng, đó là quy mô (mặt lượng) và tính hệ trọng (mặt chất)

- Về quy mô (mặt lượng) trọng yếu là một khái niệm tương đối hơn làmột khái niệm tuyệt đối, một sai phạm có quy mô nhất định có thể ảnh hưởngtrọng yếu đối với công ty này nhưng có thể không ảnh hưởng trọng yếu đốivới công ty khác Khi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phảitính toán được quy mô của trọng yếu

- Về tính hệ trọng (mặt chất) khái niệm trọng yếu được xem xét với tính

hệ trọng của các nghiệp vụ Trong quan hệ đó tất cả các khoản mục nghiệp vụđược xem là trọng yếu bao gồm:

+ Các khoản mục nghiệp vụ có gian lận hoặc chứa đựng khả năng gianlận như các nghiệp vụ đấu thầu, thanh lý tài sản, nghiệp vụ tiền mặt, cácnghiệp vụ bất thường, các nghiệp vụ phân chia quyền lợi…

+ Các nghiệp vụ, khoản mục có sai sót hệ trọng như: các khoản mục,nghiệp vụ có sai sót ở qui mô lớn hoặc có chênh lệch lớn với các kỳ trước, cácnghiệp vụ vi phạm qui tắc kế toán và pháp lý nói chung, các khoản mục có saisót lặp lại nhiều lần, các nghiệp vụ là đầu mối hoặc gây hậu quả liên quan đếnnhiều khoản mục nghiệp vụ khác…

Trang 17

1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với hàng tồn kho

Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ làmột hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mụctiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảođảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng nói chung và cụ thể chotừng đối tượng cụ thể như hàng tồn kho nói chung luôn là vấn đề quan tâmcủa kiểm toán viên Theo chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi(GASS): “Kiểm toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểmsoát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và đề xuất bản chất, thời gian, phạm vicuộc khảo sát phải thực hiện”.Công việc tìm hiểu hệ thồng kiểm soát nội bộcủa khách hàng đối với hàng tồn kho giúp cho kiểm toán viên định ra hướngkiểm toán thích hợp Khi tìm hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng vềhàng tồn kho kiểm toán viên tìm hiểu các vấn đề:

 Môi trường kiểm soát

Kiểm toán viên cần tìm hiểu các thông tin như:

+ Xem xét quan điểm của Ban giám đốc về việc quản lý hàng tồn khotheo mô hình nào? thái độ cũng như sự phê chuẩn các quyết định, chính sách

và thủ tục kiểm soát áp dụng tại doanh nghiệp

+ Kiểm toán viên xem xét cơ cấu nhân sự của khách hàng có phù hợpvới yêu cầu thực tế quản lý hàng tồn kho hay không Việc tổ chức các bộphận chức năng, các cá nhân trong bộ phân đó có đáp ứng được tiêu thứcquản lý hàng tồn kho không mất mát, hư hỏng, độ vỡ… Các bộ phận trựcthuộc Ban giám đốc có đủ chức năng để thực hiện công tác nhập - xuất - lưukho và quản lý quá trình này trên chứng từ, sổ sách hay không

+ Xem xét tính trung thực của người bảo vệ hàng tồn kho và ngườikiểm tra kiểm soát hàng tồn kho trên sổ sách có đủ trình độ và tư cách không?

Trang 18

Đồng thời xem xét sự phụ thuộc của khách hàng với các đơn vị khác về cungcấp vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá không?

 Hệ thống kế toán

+ Kiểm toán viên quan tâm đế hệ thống chứng từ gốc sử dụng trongchu trình Hàng tồn kho có đầy đủ và chứng từ sổ sách về hàng tồn kho cóđược lưu trữ bảo quản đúng theo quy định không

+ Công việc phân công, phân nhiệm các cá nhân thực hiện việc ghichép phản ánh các nghiệp vụ nhập -xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hoá cóhợp lý không và các quy định của phòng kế toán đối với hàng tồn kho có khảnăng kiểm soát được các sai phạm không

 Các thủ tục kiểm soát

Kiểm toán viên xem xét sự tồn tại của hệ thống quy chế kiểm soát vềhàng tồn kho không, mức độ phù hợp và đầy đủ của các quy chế đó Điều nàyđược thể hiện các thủ tục này được xây dựng có dựa trên các nguyên tắc củathủ tục kiểm soát: Nguyên tắc bất kiêm nghiệm, nguyên tắc phân công phânnhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn

 Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán viên tiến hành xem xét đơn vị khách hàng có tổ chức bộphận kiểm toán nội bộ không, bộ phận này có nhiệm vụ như thế nào về kiểmsoát hàng tồn kho và đánh giá sự hoạt động của bộ phận này đối với hàng tồnkho: kiểm toán nội bộ có thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát đối vớihàng tồn kho không

1.5 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản đối với chu trình hàng tồn kho

Sau khi đã tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và dựkiến rủi ro kiểm soát đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên sẽ thiết kế các thửnghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục

Trang 19

vụ cho thực hiện kiểm toán Hay nói cách khác kiểm toán viên sẽ thiết kếchương trình kiểm toán cho chu trình hàng tồn kho.

Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán nói chung vàriêng cho các chu trình hay khoản mục đề thiết kế thành 3 phần: trắc nghiệmcông việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư

Thử nghiệm kiểm soát chính là các trắc nghiệm đạt yêu cầu công việctrong trắc nghiệm công việc, được thiết kế nhằm thu thập các bằng chứngkiểm toán về sự thiết kế phù hợp và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộđối với chu trình hàng tồn kho

Thiết kế các thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán báo cáo tài chính làviệc kiểm toán viên thiết kế các trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trựctiếp số dư Trắc nghiệm phân tích được thiết kế để kiểm toán viên đánh giátính hợp lý chung của các số dư tài khoản hàng tồn kho sẽ thực hiện kiểmtoán Kết quả thu được khi thực hiện các thủ tục phân tích sẽ là cơ sở để kiểmtoán viên mở rộng hay thu hẹp các trắc nghiệm trực tiếp số dư đối với cáckhoản mục hàng tồn kho Trắc nghiệm trực tiếp số dư được thực hiện nhằmxác minh số dư của các tài khoản tồn kho thuộc chu trình.Việc thiết kế vàthực hiện các thử nghiệm kiểm toán, sẽ được kiểm toán viên kết hợp và sắpxếp theo chương trình chương trình cụ thể cho từng tài khoản, nhằm đáp ứngnhững mục tiêu kiểm toán

2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chi tiết về hàng tồn kho

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 quy định: “Thử nghiệm kiểm soát

là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sựvận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ” Các thửnghiệm hướng vào tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp kiểmtoán viên đánh giá được tính hiệu lực đó và khẳng định lại mức rủi ro kiểm soátban đầu mà họ đã đưa ra đối với các cơ sở dẫn liệu về hàng tồn kho

Trang 20

 Đối với quá trình mua hàng.

- Kiểm toán viên xem xét việc xử lý đơn đặt hàng có được thực hiệnđúng theo quy trình được doanh nghiệp quy định không?

- Kiểm toán viên kiểm tra những dấu vết của sự kiểm soát nội bộ nhưchữ ký trên phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt mua hàng có thực sự là thật làđúng người, đúng cấp quản lý

- Xem xét các thủ tục kiểm nhận hàng có được thực hiện không và thựchiện có đúng trình tự không, thực hiện phỏng vấn các nhân viên khách hàng

để nhận định tính độc lập của các bộ phận như người mua hàng với ngườinhận hàng, thủ kho…

Nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hóa

Khi kiểm toán nghiệp vụ này kiểm toán viên cần chú ý kiểm tra về tính

có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hoá bằng việc kiểm tra lại cácphiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các yêu cầu đó ( kiểm tra chữ ký) Đồngthời kiểm toán viên phải kiểm tra các chứng từ sổ sách có liên quan tới việchạch toán nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hóa như lệnh sản xuất, đơn đặt hàng,phiếu xuất kho và các sổ chi tiết, sổ phụ nhằm khẳng định độ tin cậy đối vớicác thông tin về nghiệp vụ xuất vật tư, hàng hoá Kiểm toán viên có thể kiểmtra các chữ kí nhận trên phiếu xuất kho vật tư, hàng hoá hoặc kiểm tra các dấuvết của công tác kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán của đơn vị

 Nghiệp vụ sản xuất

Nghiệp vụ sản xuất, chi phí sản xuất bắt đầu từ khi vật tư được xuấtkho đến các phân xưởng Khi thực hiện các thủ tục kiểm soát, kiểm toán viên

có thể tiến hành các thủ tục như:

+ Xem xét việc tổ chức quản lý ở các phân xưởng, tổ đội

+ Xem xét việc ghi chép nhật ký sản xuất và việc lập báo cáo

Trang 21

Kiểm toán viên thực hiện thủ tục quan sát thực tế quy trình làm việccủa bộ phận kiểm tra chất lượng ở phân xưởng và đánh giá tính độc lập của

bộ phận này với bộ phận kiểm nhận hàng nhập kho

+ Kiểm toán viên xem xét quá trình kiểm soát công tác kế toán chi phí

và việc lập báo cáo sản xuất hàng của phân xưởng của doanh nghiệp có đượcthực hiện thường xuyên hay không Điều đó được thể hiện thông qua các dấuhiệu kiểm tra sổ kế toán chi phí của những người có trách nhiệm và độc lậpvới những người ghi sổ

+ Xem xét phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang có tuân thủ đúngnguyên tắc và tính nhất quán giữa kỳ này so với kỳ trước hay không, cũngnhư sự giám sát của người có trách nhiệm trong công việc đánh giá sản phẩm

dở dang…

 Nghiệp vụ lưu kho hàng hoá,vật tư

Cũng giống nghiệp vụ sản xuất, nghiệp vụ lưu kho là nghiệp vụ trọngtâm của chu trình hàng tồn kho do vậy việc đánh giá hệ thống kiểm soát đốivới các nghiệp vụ lưu kho phải thực hiện một cách cẩn trọng và thích đáng.Các thủ tục kiểm soát thường được thực hiện là:

+Kiểm toán viên xem xét quan điểm của Ban giám đốc về việc quản lýhàng tồn kho: hàng tồn kho của doanh nghiệp được quản lý theo mô hình nào(tập trung hay không tập trung), ban giám đốc quan tâm như thế nào đến côngtác bảo quản, bảo vệ hàng tồn kho, những chính sách về hàng tồn kho mà bangiám đốc đã đưa ra và thực hiện như thế nào?

+ Xem xét sự phù hợp trong việc bố trí, phân công nhân sự trong côngtác quản lý, bảo vệ cũng như kế toán hàng tồn kho với yêu cầu thực tế quản lýhàng tồn kho hay không

+ Xem xét tư chất, trình độ đạo đức của người bảo vệ hàng tồn kho vàngười ghi chép sổ sách về hàng tồn kho

Trang 22

2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

2.2.1.Thực hiện thủ tục phân tích

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, các thủ tục phân tích hay được sửdụng bao gồm:

 Phân tích dọc (phân tích tỷ suất)

Một số tỷ suất quan trọng mà kiểm toán viên thường hay sử dụng đểkiểm toán chu trình hàng tồn kho có thể bao gồm:

+ Tỷ lệ hàng tồn Số dư hàng tồn kho

kho trên doanh thu =

haygiá vốn hàng bán Doanh thu (giá vốn hàng bán)

Kiểm toán viên so sánh tỷ lệ số dư hàng tồn kho trên doanh thu hoặc

số dư hàng tồn kho trên giá vốn hàng bán của năm nay so với năm trước đểphát hiện những biến động bất thường

+ Tỷ trọng sản phẩm Giá trị sản phẩm dở dang

dở dang trên tổng số =

dư hàng tồn kho Tổng số dư hàng tồn kho

Tỷ trọng này cho phép kiểm toan viên xác định tỷ trọng của sản phẩm

dở dang trên tổng số hàng tồn kho để so sánh năm nay với năm trước

+ Tỷ trọng hàng Giá trị hàng tồn kho

tồn kho trong tài =

sản lưu động Tổng tài sản lưu động

Kiểm toán viên có thể so sánh tỷ trọng của hàng tồn kho trên tổng tàisản lưu động giữa kỳ này và các kỳ trước để xem có sự biến động lớn nàokhông Tỷ suất này cho biết giá trị hàng tồn kho có trong tổng tài sản lưuđộng Trên cơ sở so sánh tỷ suất này qua các năm, kiểm toán viên có thể nhậnthấy biến động bất thường và tiến hành tìm hiểu nguyên nhân của sự bấtthường đó

Trang 23

Tổng doanh thu

Tỷ lệ quay vòng hàng tồn kho và tỷ lệ lãi gộp cho phép kiểm toán viênđánh giá tính hợp lý của giá vốn hàng bán Nếu tỷ lệ lãi gộp quá thấp hoặc tỷ lệquay vòng hàng tồn kho quá cao so với dự kiến của kiểm toán viên có thể là dođơn vị khách hàng đã khai tăng giá vốn hàng bán và khai giảm hàng tồn kho

 Phân tích ngang (phân tích xu hướng)

- Kiểm toán xem xét số dư hàng tồn kho năm nay so sánh với số dưhàng tồn kho năm trước, so sánh số dư hàng tồn kho thực tế với định mức dựtrữ (nếu có) Đồng thời so sánh số dư của các khoản mục hàng tồn kho nhưnguyên vật liệu, thành phẩn, hàng hoá…giữa các thàng hoặc các quý với nhau

để phát hiện những biến động, chênh lệch bất thường

- Kiểm toán viên đối chiếu, so sánh giá thành đơn vị của nguyên vậtliệu, thành phẩm, hàng hoá mua vào, sản xuất, mua vào hay bán ra của kỳ nàyvới kỳ trước hoặc đối chiếu giá thành đơn vị thực tế với giá thành kế hoạch.Thủ tục này cho phép kiểm toán viên phát hiện sự tăng giảm giá thành đơn vịsản phẩm sau khi đã loại bỏ sự ảnh hưởng của biến động giá cả

Trang 24

- Tổng chi phí sản xuất thực tế kỳ này với các kỳ trước cũng là đốitượng phân tích của kiểm toán viên Thông qua việc so sánh chi phí sản xuấtthực tế kỳ này với kỳ trước để có thể thấy được sự biến động của tổng chi phísản xuất, nếu sự biến động đó là quá lớn và bất thường thì kiểm toán viên cầnphải xem xét những khoản mục chi phí chủ yếu và dễ có nhiều sai sót như:Chi phí lao động trực tiếp; chi phí sản xuất chung.

- Kiểm toán viên so sánh số dư hàng tồn kho với kỳ trước nhằm pháthiện sai số về hàng tồn kho thừa hoặc thiếu Sau khi đã loại bỏ những ảnhhưởng của nhân tố giá cả, kiểm toán viên tiến hành tính tổng số dư trên cáckhoản mục hàng tồn kho kỳ này như: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm (hàng hoá), hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán rồi so với số

dư kỳ trước, để tìm hiểu những biến động bất thường và tìm ra sai phạm trongtài khoản đó và xem xét lại nguyên nhân cụ thể gây ra những biến động đó

- Kiểm toán viên cũng thực hiện việc so sánh các chỉ tiêu: tổng sảnlượng tiêu thụ trong từng quý, trong năm, hàng ế đọng, lỗi thời, thay đổi địnhmức dữ trữ…giữ kỳ này với các kỳ trước để đánh giá và xem xét mức độ tiếtkiệm, khả năng cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm cũng như sức mạnh cạnhtranh của của các sản phẩm, hàng hoá của đơn vị với các đơn vị cùng ngành

2.2.2 Trắc nghiệm trực tiếp số dư

Trong kiểm toán hàng tồn kho trắc nghiệm trực tiếp số dư là việc sửdụng các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư hàng tồn kho Nội dung của thủ tụcnày thường bao gồm những vấn đề sau:

2.2.2.1 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng tồn kho

Mục đích của việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng tồn kho là phát hiệnnhững sai sót trong quá trình thực hiện công tác hạch toán hay những sai sóttrong hạch toán hàng tồn kho không đúng theo chế độ, chuẩn mực, nguyên tắc

Trang 25

Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ thông thường là kiểm toán viên xemxét lại mối quan hệ giữa các tài khoản, bằng cách đối chiếu số liệu phát sinhcủa các tài khoản hàng tồn kho và các tài khoản chi phí liên quan như: xemxét đối chiếu giữa số liệu trên TK 152 với các TK 621, TK 627, các tài khoảnchi phí khác Đối chiếu số liệu tài khoản TK 621, 622, 627 với tài khoản 154,

số liệu tài khoản 154 với tài khoản 155, 632 số liệu tài khoản 155 với các tàikhoản 157, 632

Để phát hiện những trường hợp có hiện tượng gian lận trong việc sửdụng nguyên vật liệu như: xuất dùng nguyên vật liệu sử dụng không đùngmục đích, nguyên vật liệu xuất dùng cho muc đích khác nhưng vẫn đưa vàochi phí sản xuất hoặc dùng cho sản xuất nhưng không hạch toán vào… kiểmtoán viên thường đối chiếu trị giá nguyên vật liệu xuất kho trên TK 152 vớitổng chi phí nguyên vật liệu trên các TK 627, TK 641,TK 642 để xác định sựphù hợp giữa nguyên vật liệu xuất kho sử dụng với các chi phí ở các bộ phận

sử dụng

Kiểm toán viên đồng thời cũng xem xét việc ghi chép trên sổ theo dõivật tư sử dụng ở các phân xưởng sản xuất Đối chiếu giữa số liệu vật tư xuấtdùng cho phân xưởng ở bộ phận kho, bộ phận kế toán với báo cáo sử dụng vật

tư của từng phân xưởng để phát hiện chênh lệch (nếu có)

Kiểm toán viên xem xét việc ghi chép sổ theo dõi sản phẩm dở dangcuối kỳ ở phân xưởng sản xuất có đầy đủ, kịp thời không, phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang kỳ này với các kỳ trước có nhất quán không Mọi sựthay đổi đều đòi hỏi kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân và sự ảnhhưởng của chúng Xem xét sự phù hợp giữa số lượng sản phẩm dở dang vớigiá trị của chúng để phát hiện những biến động bất thường và các biểu hiệnkhông hợp lý

Một thủ tục mà kiểm toàn viên cũng thực hiện trong việc kiểm tra chitiết nghiệp vụ hàng tồn kho đó là khảo sát sự thay đổi trong việc sử dụng

Trang 26

phương pháp tính toán giá thành của doanh nghiệp Ngoài ra kiểm toán viêncòn thực hiện tính toán lại một số khoản mục chi phí và việc tổng hợp chi phí,phân bổ chi phí vào tính giá thành nhằm phát hiện những sai sót trong quátrình tính toán của đơn vị.

2.2.2.2.Kiểm tra chi tiết số dư hàng tồn kho

Khi thực hiện công tác kiểm tra chi tiết hàng tồn kho, kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán thường đề cập chủ yếu hai vấn đề: Quan sát vật chất và quátrình định giá, hạch toán hàng tồn kho

 Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) 501: “Trong trường hợphàng tồn kho có giá trị trọng yếu trên Báo cáo tài chính, chuyên gia kiểm toánphải thu thập đầy đủ và thích hợp về tính hiện hữu và tình trạng của hàng tồnkho bằng cách tham dự kiểm kê thực tế”

Kiểm kê hàng tồn kho và quản lý việc hàng tồn kho không phải nhiệm

vụ của kiểm toán viên mà đó là nhiệm vụ của ban quản lý khách hàng Tráchnhiệm của kiểm toán viên là quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho Mặc dùviệc quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho là một thử nghiệm tốn kém vềthời gian và khó thực hiện nhưng hết sức quan trọng và cần thiết đối với kiểmtoán viên khi kiểm toán chu trình hàng tồn kho,

Trong khi quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho, để đảm bảo các thủtục chi tiết được thực hiện một cách hợp lý thì kiểm toán nên:

-Quan sát các nhân viên của khách hàng khi thực hiện các thủ tục đãquy đinh;

-Khẳng định các phiếu kiểm kê đã được đánh số trước và hàng tồn khođược đánh dấu hợp lý;

- Chú ý các thùng chứa, các container rỗng;

- Khẳng định tất cả số hàng tồn kho đã kiểm kê phải được đánh dấu riêng

Trang 27

Bên cạnh đó thì kiểm toán viên cũng cần thực hiện một số các thủ tục

cụ thể như:

- Kiểm kê thử và đối chiếu kết quả kiểm kê thử với kết quả kiểm kê củadoanh nghiệp;

- Ghi lại một cách chi tiết các số seri của các phiếu kiểm kê đã sử dụng

và chưa sử dụng, ghi lại số kí hiệu đánh dấu hàng tồn kho;

- Đánh giá tình hình chung về điều kiện hàng tồn kho, ghi chú đối vớicác hàng tồn kho bị đổ vỡ, quá đát và những hàng tồn kho chậm tiêu thụ;

- Bảo đảm rằng các phiếu kiểm kê đã được khoá nhằm tránh ghi thêmcác số liệu không có thực;

 Kiểm tra chi tiết quá trình tính giá và hạch toán hàng tồn kho

Quá trình kiểm tra công tác kế toán chi phí là những quá trình kiểm soát

có liên quan tới hàng tồn kho vật chất và các chi phí hệ quả từ thời điểm mà tại

đó nguyên vật liệu được kiến nghị tới thời điểm hoàn thành chuyển vào kho.Kiểm tra chi tiết quá trình đáng giá và hạch toán hàng tồn kho được kiểm toánviên thực hiện để đánh giá quá trình này có được tuân thủ đúng đắn hay không.Kiểm tra chi tiết quá trình tính giá và hạch toán hàng tồn kho bao gồm tất cảcác khảo sát đơn giá hàng xuất kho có đúng và chính xác không, khảo sát quátrình tính toán giá trị hàng xuất kho, kiểm tra quá trình tính toán, tập hợp, phân

bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiểm tra chi tiết tính toán xác định giá trịsản phẩm dở dang và kiểm tra quá trình hạch toán hàng tồn kho

 Kiểm tra quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm.Kiểm tra quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất

là công việc phức tạp hơn nhiều so với việc kiểm tra nguyên vật liệu, thànhphẩm và hàng hoá xuất kho Để kiểm tra quá trình này, kiểm toán viên phảixem xét việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung và phân bổ cho từng đối tượng sản phẩm cá biệtđồng thời kiểm toán viên cũng hướng vào việc kiểm tra sản phẩm dở dang

Trang 28

cuối kỳ nhằm khẳng định chính xác những bằng chứng thu thập được trongquá trình kiểm toán Khi kiểm tra quá trình tập hợp chi phí và tính giá thànhthông thường kiểm toán viên sẽ thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra xem xét đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giáthành của doanh nghiệp có gì thay đổi so với kỳ trước không

- Kiểm tra sự nhất quán trong việc sử dụng các phương pháp tính toán

và phương pháp phân bổ chi phí giữa các kỳ kế toán

- Các bước công việc chi tiết của việc kiểm tra quá trình tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm còn được thực hiện qua việc kiểm tra chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

và kiểm tra chi tiết đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

3.1 Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan tới hàng tồn kho

Theo chuẩn mực ISA 560, mục 2: “Chuyên gia kiểm toán phải xem xétảnh hưởng của các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính và báo cáokiểm toán”

Đánh giá những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quantới hàng tồn kho là thủ tục cần thiết trước khi kiểm toán viên đưa ra ý kiếnnhận xét về kiểm toán chu trình hàng tồn kho Việc đánh giá những sự kiệnnày nhằm mục đích khẳng định lại sự tin cậy của các bằng chứng kiểm toán

mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán Đó chính lànhững sự kiện cung cấp thêm những bằng chứng hiện hữu tại ngày lập báocáo tài chính hoặc những sự kiện cung cấp dấu hiệu cho các tình huống phátsinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan đến hàng tồnkho đó là sự biến động bất thường của các khoản mục hàng tồn kho so vớithời điểm lập Báo cáo tài chính Đó có thể là sự giảm giá ngiêm trọng hàng

Trang 29

tồn kho, những thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, sự tranh chấp pháp lý về hàngtồn kho của doanh nghiệp Kiểm toán viên sẽ phải xác minh các sự kiện này

để đánh giá ảnh hưởng của nó tới Báo cáo tài chính

Nếu kiểm toán viên đánh giá ảnh hưởng của các sự kiện phát sinh làkhông trọng yếu đến báo cáo tài chính và các bằng chứng thu thập được trongquá trình kiểm toán kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến của mình dựa vàonhững bằng chứng đã có

Trường hợp ngược lại, nếu kiểm toán viên đánh giá những sự kiện này

có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo kiểm toán hoặc các bằng chứng kiểmtoán, kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để thu thậpthêm các bằng chứng kiểm toán tin cậy để đưa ra kết luận chính xác về khoảnmục này

3.2 Đánh giá tính hoạt động liên tục

Đánh giá tính hoạt động liên tục là xem xét khả năng hoạt động củakhách hàng trong thời gian tới Báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên làmtăng độ tin cậy đối với Báo cáo tài chính được kiểm toán Tuy nhiên, Báo cáokiểm toán của các chuyên gia kiểm toán không thể đảm bảo cho tồn tại lâu dàicủa khách hàng trong tương lai Do đó kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toánluôn tính đến rủi ro về sự hoạt động không liên tục của khách hàng

Thông thường sự hoạt động không liên tục được biều hiện qua các biểuhiện về tài chính như: các khoản vay mượn đã đến hạn nhưng không có khảnăng thanh toán, không có đủ uy tín để vay ngắn hạn tài trợ cho tài sản dàihạn; các tỷ xuất tài chính bị đảo ngược; lỗ kinh doanh thực tế và sự dây dưahoặc gián đoạn của lãi chi; sự khó khăn khi thực hiện các điều khoản trongkhế ước vay mượn; không đủ khả năng tạo được nguồn tài chính cho việc sảnxuất các sản phẩm mới cần thiết, hoặc các khoản đầu tư cần thiết khác cácbiểu hiện hoạt động như: thiếu cán bộ chủ chốt nhưng không được bổ sung,thiếu thị trường chính, đặc quyền, giấy phép hoặc các nguồn cung cấp vật tư

Trang 30

chủ yếu…và các biểu hiện khác như: không đủ vốn hoặc không đủ các yêucầu có liên quan theo luật định; khách hàng đang bị kiện tụng, tuy chưa có kếtluận nhưng ở vào thế bất lợi; có sự thay đổi trong chính sách của Chính phủhoặc luật pháp…Tuy nhiên đây cũng chỉ là những biểu hiện chứ không phải

là tất cả, bởi các biểu hiện đó cũng có thể được giảm nhẹ do các yếu tố khácchẳng hạn như biểu hiện về thị trường và nhà cung cấp có thể được giảm nhẹnếu doanh nghiệp khai thác được thị trường hay tìm được nhà cung cấp mới

Khả năng khái niệm hoạt động liên tục không thực hiện được luôn luônđược các kiểm toán viên đề phòng trong cả quá trình thực hiện kiểm toáncũng như đánh giá kết quả kiểm toán Và nếu xuất hiện khả năng đó, kiểmtoán viên phải thu thập các bằng chứng thích hợp để minh chứng

Để thu thập được những bằng chứng nói trên, kiểm toán viên chỉ thựchiện bằng cách tăng cường hiệu quả của các thủ tục kiểm toán đã dự kiền vàthực hiện các biện pháp kiểm toán bổ sung như: phân tích và thảo luận vớicác nhà quản lý về lưu chuyển tiền tệ, lợi nhuận trước ngày ký báo cáo kiểmtoán; soát xét lại các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán, nhất

là các khoản mục có ảnh hưởng đế khả năng hoạt động liên tục của kháchhàng; đọc các biên bản họp cổ đông, biên bản họp ban giám đốc các đội đồngquan trọng khác, để thấy rõ những khó khăn về tàki chính…Sau khi đã thựchiện các biện pháp kiểm toán bổ sung cần thiết, kiểm toán viên tập hợp tất cảcác thông tin để xác định khả năng hoạt động liên tục của khách hàng Đâychính là cơ sở quan trọng để kiểm toán viên đưa ra các ý kiến nhận xét trongbáo cáo kiểm toán nói chung và đối với chu trình hàng tồn kho nói riêng

Nếu như những thông tin thu thập được chứng minh rằng giả thiết vềtính hoạt động liên tục là có cơ sở, kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến chấpnhận toàn bộ đối với Báo cáo tài chính và chu trình hàng tồn kho Tuy nhiên đó

có thể là ý kiến chấp nhận từng phần hoặc trái ngược nếu kiểm toán viên chorằng khái niệm hoạt động liên tục không bị vi phạm vì có các yếu tố giảm nhẹ

Trang 31

trong kế hoạch cá biệt được lập cho kỳ tới của các nhà quản lý, kiểm toán viêncho là cần thiết phải được trình bầy trên báo cáo tài chính nhưng doanh nghiệpkhông thể hiện điều đó Cũng như vậy, kiểm toán viên vẫn có thể đưa ra ý kiếnchấp nhận nếu còn nghi ngờ về giả thiết hoạt động liên tục nhưng các thông tinliên quan đến mối nghi ngờ đó đã được mô tả đúng trong báo cáo tài chính và

sẽ là ý kiến chấp nhận từng phần hoặc không chấp nhận nếtu thông tin thíchhợp về mối nghi ngờ không được nêu ra trong báo cáo tài chính

3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Các thông tin thu thập được trong quá trình lập kế hoạch và thực hiệnkiểm toán hàng tồn kho được kiểm toán viên ghi chép trên các giấy làm việc

và lưu vào hồ sơ kiểm toán

Khi hoàn thành công tác kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ xem xét lạitoàn bộ giấy tờ làm việc và các tài liệu được lưu trong hồ sơ kiểm toán đểđánh giá, soát xét các bằng chứng kiểm toán thu thập được trong quá trìnhkiểm toán trên khía cạnh: đầy đủ và đáng tin cậy Tiếp đó chủ nhiệm kiểmtoán cùng nhóm kiểm toán sẽ thảo luận với khách hàng để thống nhất các búttoán điều chỉnh các chênh lệch được phát hiện Các bút toán điều chỉnh này sẽđược tổng hợp trên giấy tờ làm việc và số dư các khoản mục hàng tồn khotrên báo cáo tài chính

3.4 Phát hành Báo cáo kiểm toán

Sau khi thảo luận và thống nhất quan điểm với khách hàng, kiểm toánviên sẽ lập dự thảo báo cáo kiểm toán và sau đó phát hành báo cáo kiểm toánchính thức để công bố kết quả Trong Báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên cóthể đưa ra một trong bốn loại ý kiến sau:

+ Ý kiến chấp nhận toàn phần

+ Ý kiến chấp nhận từng phần

+ Ý kiến từ chối

+ Ý kiến không chấp nhận

Trang 32

CHƯƠNG II THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM (CPA VIÊTNAM) THỰC HIỆN

I Khái quát về Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam.

159 Điện Biên Phủ, phường 15 quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam được thành lập và hoạt độngkiểm toán tại Việt Nam theo Nghị định 105/200/NĐ-CP ngày 30/03/2004 củaChính phủ về kiểm toán độc lập tại Việt Nam và Nghị định số 133/2005/NĐ-

CP ngày 31/10/2005 về việc sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định số105/200/NĐ-CP ngày 30/3/2004, đồng thời trên cơ sở giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh số 010500002 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấpngày 23/06/2004.Công ty hoạt động theo điều lệ công ty được Hội đồng thànhviên hợp danh phê duyệt ngày 01/06/2004, sửa đổi ngày 28/11/2006 và theoLuật Doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 ngày 29/11/2005.Theo đó Công ty Hợpdanh Kiểm toán Việt Nam là Công ty chịu trách nhiệm vô hạn đối với kháchhàng về kết quả của cuộc kiểm toán

Sau 3 năm hoạt động,CPA VIETNAM đã có được vị trí quan trọng trênthị trường kiểm toán Việt Nam.Với uy tín của mình, công ty và khách hàng củamình luôn định hình được những thay đổi trong quy định về tài chính, kế toán

và thuế để đưa ra các kế hoạch tài chính giúp cho sự phát triển của doanh

Trang 33

nghiệp có hiệu quả cao nhất.Vượt qua những khó khăn mới đầu thành lập, đếnnay công ty đã khẳng định được tên tuổi của mình và có những đóng góp nhấtđịnh đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.Phương châm hoạt động của Công ty là “Đi cùng sự phát triển của doanhnghiệp”.Công ty hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực

và bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợicủa chính bản thân mình trên cơ sở tuân thủ pháp luật.Phương pháp kiểm toáncủa công ty dựa theo các nguyên tắc chỉ đạo của Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế phù hợp với pháp luật và qui địnhcủa Chính phủ Việt Nam.Với sự am hiểu về môi trường kinh doanh, pháp luậtViệt Nam kết hợp với việc áp dụng các công nghệ, các phương pháp tiếp cận

và phương pháp luận mới nhất của Việt Nam và của thế giới, Công ty phấnđấu trở thành một trong những Công ty hàng đầu ở Việt Nam và trong khuvực, với chất lượng cao và đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng

“Đội ngũ nhân viên có trình độ, năng động và sáng tạo”.Đây chính làmột trong những yếu tố đưa đến sự thành công của CPA VIETNAM.Phần lớncác nhân viên trong công ty đều đã từng làm tại các công ty lớn như:VACO,AASC…Các kiểm toán viên của Công ty đã tham gia kiểm toán nhiều kháchhàng bao gồm tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnhvực khác nhau của nền kinh tế Công ty tự hào có được đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp có trình độ, năng động, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệmcao để phục vụ khách hàng.Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của Công tyđược tham dự các chương trình đào tạo chuyên môn liên tục do Bộ Tài chính,các tổ chức quốc tế và Công ty tổ chức Các nhân viên chuyên nghiệp củaCông ty đã trải qua các chương trình đào tạo có hệ thống cả về chuyên mônnghiệp vụ và kỹ năng quản lý Đó là lý do các nhân viên luôn cập nhật đầy đủcác nội dung mới nhất của các chuẩn mực về kế toán, kiểm toán, chế độ tài

Trang 34

chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan Do đó, họ có khảnăng hoạt động như một nhà tư vấn.Ngoài ra Công ty còn nhận được sự giúp

đỡ của các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ các trường đại học và cácViện nghiên cứu kinh tế trong hoạt động nghề nghiệp của Công ty và đặc biệtvới sự trợ giúp của chuyên gia nước ngoài với trình độ mang tầm quốc

2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam

Các dịch vụ của công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam – CPAVIETNAM cung cấp bao gồm:

-Dịch vụ kiểm toán

 Kiểm toán BCTC

 Kiểmtoán BCTC vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;

 Kiểm toán hoạt động;

 Kiểm toán tuân thủ;

 Kiểm toán nội bộ;

Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành ( kể cả kiểm toánbáo cáo tài chính hàng năm); Mục đích của cuộc kiểm toán nhằm đưa ý kiến

về mức độ trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trìnhxây dựng hoàn thành, làm cơ sở tin cậy để các cơ quan quản lý Nhà nước cóthẩm quyền thẩm định và phê duyệt Báo cáo quyết toán hoàn thành của Dự

án Đồng thời cũng là cơ sở thanh toán, quyết toán kịp thời đúng khối lượng

 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;

 Kiểm toán thông tin tài chính;

 Kiểm toán thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước …

- Dịch vụ tư vấn

 Tư vấn tài chính;

Trang 35

Tư vấn xác định giá trị của doanh nghiệp phục vụ cho việc chuyển đổihình thức sở hữu của công ty, tham gia thị trường chứng khoán, góp vốn liêndoanh, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 Tư vấn thuế;

Tư vấn cho các doanh nghiệp có nhu cầu về thuế, về quyết toánthuế.CPA VIETNAM xác định thuế là một vấn đề hết sức quan trọng và làmối quan tâm lớn của các doanh nghiệp.Theo đó dịch vụ tư vấn thuế nói riêngcủa CPA VIETNAM luôn mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp bởi sựkết hợp giữa đội ngũ chuyên gia tư vấn thuế giàu kinh nghiệm của CPAVIETNAM cùng với quan hệ chặt chẽ, mật thiết với Bộ Tài Chính, Tổng cụcthuế và các cơ quan thuế địa phương.CPA VIETNAM luôn trợ giúp cáckhách hàng trong việc lập kế hoạch và tính toán một cách cụ thể nhằm hỗ trợcho mục đích kinh doanh của họ đồng thời trợ giúp cho khách hàng giảm ảnhhưởng đáng kể của thuế đến các giao dịch kinh doanh

 Tư vấn nguồn nhân lực;

 Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;

Bộ Tài Chính

Trang 36

- Dịch vụ soát xét BCTC

- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy địnhcủa pháp luật

3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam

CPA VIETNAM là công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam gồm có hộiđồng thành viên bao gồm 8 người, các thành viên hợp danh bao gồm các cá nhân

có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và đều có chứng chỉ CPA do BộTài Chính cấp và đều chịu trách nhiệm vô hạn đối với khách hàng bằng toàn bộtài sản của mình.Hội đồng thành viên lập ra ban giám đốc gồm 5 người, giámđốc công ty là ông Vũ Ngọc Án,1 phó giám đốc phụ trách chi nhánh ở thành phố

Hồ Chí Minh, 1phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ, 1 phó giám đốc phụ tráchnghiệp vụ kiêm hành chính và cuối cùng là phó giám đốc phụ trách phòng xâydựng cơ bản.Ngoài ra còn có Kế toán trưởng cùng các Trưởng , Phó phòng bankhác nhau Những người này được phân công chịu trách nhiệm trước công ty vềhoạt động của mình Ngoài ra công ty còn có 1 bảo vệ, 1 lái xe và 1 lễ tân Cơcấu bộ máy tổ chức của công ty được mô tả như sau

Trang 37

Sơ đồ 2 -Tổ chức bộ máy quản lý của CPA VIETNAM

II Thực tiễn kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do CPA VIETNAM thực hiện.

1 Quy trình kiểm toán chung của CPA VIETNAM.

Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc

Hội đồng thành viên

Giám đốc

Phòng nghiệp

vụ IV

Phòng nghiệp

vụ V

Phòng nghiệp

vụ VI

Phòng HCTH

Phòng nghiệp

Hội đồng khoa học

Chú thích:

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ trợ giúp

Trang 38

Sơ đồ 3 Quy trình kiểm toán chung của CPA VIETNAM

Quản lý cuộc kiểm toán

Hệ thống kiểm soát có được thiết kếvà thực hiện đầy đủ

Tin tưởng hiệu quả thực hiện của hệ thống kiểm soát

Kiểm tra hiệu quả thực hiện hệ thống kiểm soát

Thực hiện thủ tục kiểm toán cơ bản Tổng hợp và thảo luận kế hoạch kiểm toán

Đánh giá tổng thể các sai sót và phạm vi của cuộc kiểm

toánSoát xét BCTC Thực hiện soát xét các sự kiện sau ngày khoá sổThu thập thư giải trình của Ban giám đốcLập bảng tóm tắt kết quả kiểm

toánLập Báo cáo kiểm toán

Đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán

Hệ thống kiểm soát có được thiết kếvà thực hiện đầy đủ

Lập kế hoạch chiến lựocTìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàngTìm hiểu môi trường kiểm soát của khách hàngTìm hiểu chu trình kiểm toán của khách hàngThực hiện thủ tục phân tích sơ bộXác định mức trọng yếu kiểm toán

Đánh giá mức độ rủi ro tiểm tàng

Có rủi ro chi tiết xác định Không có rủi ro chi tiết xác định

Cần tìm hiểu hệ thống kiểm soát

Đánh giá sơ bộ rủi roLựa chọn nhóm kiểm toánThiết lập

điểu khoản hợp đồng kiểm toán

Có Không

Tin tưởng hiệu quả thực hiện của hệ thống kiểm soát Có Không

Đánh giá và kiểm soát rủi ro

Trang 39

2 Chương trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho của CPA VIETNAM

Để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán, ngoài việc tuân thủ quytrình chung trong công tác kiểm toán, CPA đã xây dựng cho mình các chươngtrình kiểm toán cho từng chu trình kiểm toán trong đó có chương trình kiểmtoán áp dụng cho chu trình hàng tồn kho

B ng.1 Ch ảng.1 Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của CPA (trich dẫn) ương trình kiểm toán hàng tồn kho của CPA (trich dẫn) ng trình ki m toán h ng t n kho c a CPA (trich d n) ểm toán hàng tồn kho của CPA (trich dẫn) àng tồn kho của CPA (trich dẫn) ồn kho của CPA (trich dẫn) ủa CPA (trich dẫn) ẫn)

Thực hiện Ngày

Tham chiếu

I Tổng quát

Tìm hiểu khái quát về phương pháp xác định số

lượng hàng tồn kho cuối kỳ (như kế khai thường

xuyên, kiểm kế định kỳ, LIFO, FIFO, giá bình

quân) được áp dụng tại đơn vị để phục vụ mục

đích lập báo cáo tài chính.

II Quy trình kiểm toán

1 Kiểm tra phân tích.

1.1 So sánh giá trị hàng tồn kho với các niên độ

kế toán trước và kế hoạch hoặc định mức dự trữ

(nếu có).

1.2 So sánh tỷ suất dự phòng giảm giá hàng tồn

kho với các niên độ kế toán trước và kế hoạch

(nếu có).

1.3 Xem xét sự biến động của hàng mua, hàng

xuất qua các tháng và tìm hiểu nguyên nhân nếu

có đột biến.

2 Kiểm tra chi tiết: nguyên vật liệu, công cụ lao

động, thành phẩm, hàng hoá.

2.1 Chứng kiến vào cuộc kiểm kê thực tế tại thời

điểm khoá sổ kế toán

2.2 Thu thập danh mục hàng tồn kho tại thời điểm

khoá sổ và thực hiện các công việc đối chiếu số dư

của từng loại mặt hàng trên sổ kế toán chi tiết, sổ

Trang 40

kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính và số kiểm kê.

2.3 Kiểm tra chi tiết các đối ứng bất thường của

các tài khoản hàng tồn kho, giải thích đầy đủ các

bút toán bất thường này

2.4 Kiểm tra chọn mẫu hoặc chi tiết một số

nghiệp vụ nhập xuất kho, điều chỉnh các phần

hành có liên quan (chi phí, giá vốn) Thu thập các

hoạt động của người cung cấp liên quan đến hàng

tồn kho tại thời điểm cuối năm.

2.5 Kiểm tra phương pháp tính giá.

2.6 Xem xét việc xử lý và hạch toán các khoản

thiếu phát sinh trong kiểm kê

2.7 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Kiểm tra chi tiết đơn giá ghi sổ, đơn giá lập dự

phòng và giá trên thị trường tại thời điểm cuối

niên độ kế toán.

- Xem xét việc hạch toán dự phòng và hoàn nhập

dự phòng.

2.8 Xem xét các tài liệu liên quan để có được

bằng chứng hàng tồn kho được đem ra thế chấp,

hoặc hàng tồn kho không thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp.

III Kết luận.

1 Hoàn thiện giấy tờ làm việc (tham chiếu) và giải

quyết những vấn còn tồn tại (nếu có).

2 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề

được đề cập trong Thư quản lý.

3 Lập bảng tổng hợp nhận xét cho khoản mục

thực hiện.

3 Thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại khách hàng do CPA VIETNAM thực hiện

Như đã trình bày ở trên, tại CPA chương trình kiểm toán hàng tồn kho

đã được xây dựng một cách cụ thể và chi tiết Tuy nhiên khi áp dụng kiểm

Ngày đăng: 23/03/2013, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alvin A.Arens, James K.loebbecker, Kiểm toán- Auditng, NXB Thống kê, 1995, Đặng Kim Cương, Phạm Văn Được biên dịch Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh-Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội 2005 Khác
3. GS.TS Nguyễn Quang Quynh,TS Ngô Trí Tuệ - Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 2006 Khác
4. Th.S Phan Trung Kiên - Kiểm Toán - Lý Thuyết Và Thực Hành, NXB Tài chính, Hà Nội 2006 Khác
5. PSG.TS Võ Văn Nhị - 26 Chuẩn Mực Kế Toán Và Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp, NXB Lao động xã hội, Hà Nội 2006 Khác
6. PGS.TS Ngô Thế Chi - Kế toán-Kiểm toán trong trường học, NXB Thống kê, Hà Nội 2002 Khác
7. Vương Đình Huệ, PTS Vũ Huy Cẩm - Kiểm toán quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội 2003 Khác
8. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quyển I, NXB Tài chính, Hà Nội 1999. Quyển II (06/2001). Quyển III (3/2002) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 -Tổ chức bộ máy quản lý của CPA VIETNAM - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy quản lý của CPA VIETNAM (Trang 36)
Sơ đồ 3. Quy trình kiểm toán chung của CPA VIETNAM - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Sơ đồ 3. Quy trình kiểm toán chung của CPA VIETNAM (Trang 37)
Bảng 2. Câu hỏi đánh giá thủ tục kiểm soát của công ty khách hàng - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 2. Câu hỏi đánh giá thủ tục kiểm soát của công ty khách hàng (Trang 43)
Bảng 3. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của ABC về hàng tồn kho. - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 3. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của ABC về hàng tồn kho (Trang 44)
Bảng 4. Bảng phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán  của Công ty ABC - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 4. Bảng phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán của Công ty ABC (Trang 46)
Bảng 5. Ước lượng ban dầu về tính trọng yếu. - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 5. Ước lượng ban dầu về tính trọng yếu (Trang 47)
Bảng 6. Các thủ tục kiểm kê hàng tồn kho - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 6. Các thủ tục kiểm kê hàng tồn kho (Trang 48)
Bảng 7. Trích số liệu kiểm toán viên về hàng tồn kho  trước khi bắt đầu kiểm kê - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 7. Trích số liệu kiểm toán viên về hàng tồn kho trước khi bắt đầu kiểm kê (Trang 50)
Sơ đồ 4. Sơ đồ đối chiếu kiểm tra nghiệp vụ. - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Sơ đồ 4. Sơ đồ đối chiếu kiểm tra nghiệp vụ (Trang 52)
Bảng 8. Giấy tờ làm việc số 1 của kiểm toán viên - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 8. Giấy tờ làm việc số 1 của kiểm toán viên (Trang 53)
Bảng 9. Giấy tờ làm việc số 2 của kiểm toán viên - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 9. Giấy tờ làm việc số 2 của kiểm toán viên (Trang 55)
Bảng 10. Giấy tờ làm việc số 3 của kiểm toán viên - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 10. Giấy tờ làm việc số 3 của kiểm toán viên (Trang 56)
Bảng 11. Giấy tờ làm việc số 4 của kiểm toán viên - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 11. Giấy tờ làm việc số 4 của kiểm toán viên (Trang 58)
Bảng 12. Giấy tờ làm việc số 5 của kiểm toán viên - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 12. Giấy tờ làm việc số 5 của kiểm toán viên (Trang 59)
Bảng 16. Giấy tờ làm việc số 9 của kiểm toán viên - 70 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) thực hiện
Bảng 16. Giấy tờ làm việc số 9 của kiểm toán viên (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w