Phương pháp hạch toán các loại dự phòng của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lýkinh tế- tài chính đã khẳng định vai trò, vị trí của kế toán tài chính trongquản trị doanh nghiệp Kế toán tài chính giúp các doanh nghiệp, cácnhà quản lý thấy đợc thực trạng quá trình kinh doanh bằng số liệu cụthể, chính xác và khoa học Nh vậy, kế toán tài chính phục vụ nhiều đốitợng Đó là do nội dung của kế toán tài chính rất đa dạng gồm: Hạchtoán tài sản cố định, hạch toán các nghiệp vụ dự phòng, xác định kếtquả hoạt động kinh doanh Kế toán các nghiệp vụ dự phòng là mộtphần trong nội dung của kế toán tài chính
Dự phòng có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Dự phònggiảm giá là khoản chi phí ghi nhận trớc sự giảm giá của đối tợng bịgiảm giá( đối tợng bị giảm giá thờng là tài sản) có thể xảy ra trong tơnglai dựa trên những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá này Khoản dựphòng đợc lập sẽ giúp doanh nghiệp phản ánh đúng giá trị thực của tàisản trên sổ kế toán đồng thời là nguồn tài chính bù đắp tổn thất kinhdoanh của doanh nghiệp khi tài sản của doanh nghiệp thực sự giảm giá
Nh vậy, nếu có những bằng chứng rất tin cậy về sự giảm giá tài sảntrong tơng lai hay nói một cách khác là doanh nghiệp biết chắc chắn tàisản của mình sẽ bị giảm giá thì việc lập dự phòng là thực sự cần thiết
Nó giúp doanh nghiệp nắm thế chủ động trong việc xử lý rủi ro xảy ra
đồng thời có kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý để có thể luôn đứngvững trong môi trờng có tính cạnh tranh cao của nền kinh tế Điều nàychứng tỏ vai trò to lớn của dự phòng đối với các doanh nghiệp trong cơchế thị trờng
Dự phòng cũng là vấn đề còn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp ởViệt Nam Vấn đề dự phòng chỉ đợc quan tâm tới từ khi nền kinh tếViệt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế có tính cạnhtranh cao luôn gây ra sự biến động giá cả Ngay cả những quy định kếtoán hiện hành của Bộ Tài Chính Việt Nam đối với phơng pháp kế toáncác loại dự phòng vẫn còn nhiều bất cập và thiếu sót cha phản ánh đợcbản chất thực sự của dự phòng cần đợc khắc phục và sửa đổi
Vì những lý do trên nên em chọn đề tài "Phơng pháp hạch toán các
loại dự phòng của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng" để
nghiên cứu với mong muốn hiểu rõ hơn về vấn đề dự phòng và xin đợc
đóng góp một số ý kiến nhỏ bé của mình đối với việc hoàn thiện phơngpháp hạch toán các loại dự phòng của các doanh nghiệp trong cơ chế thịtrờng Nội dung bài viết của em gồm hai phần:
Trang 2Phần I: Tổng quan về hạch toán các loại dự phòng trong doanhnghiệp.
Phần II: Một số suy nghĩ nhằm hoàn thiện phơng pháp tính và hạchtoán các loại dự phòng trong doanh nghiệp
Do còn nhiều hạn chế về trình độ, kinh nghiệm và tài liệu nên bàiviết không thể tránh khỏi nhiều sai sót Em kính mong nhận đợc sự góp
ý của thầy giáo và các bạn để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn
Nội dungPhần I : Tổng quan về hạch toán các LOại dự phòng
TRONG DOANH NGHIệp
Trang 3Trong nền kinh tế thị trờng có tính cạnh tranh ngày càng cao, cácdoanh nghiệp luôn quán triệt nguyên tắc "thận trọng" trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp khôngchỉ quan tâm đến lợi ích và rủi ro trớc mắt của doanh nghiệp mà doanhnghiệp còn chú ý tới lợi ích và đặc biệt là rủi ro sẽ xảy ra trong tơng lai.
Đối với rủi ro tơng lai, doanh nghiệp quan tâm chủ yếu tới sự giảm giácác loại tài sản Ngời ta nhận thấy rằng thông qua nghiên cứu thị trờng
và các đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể thu đợc các bằngchứng về sự giảm giá tài sản trong tơng lai của doanh nghiệp Vì vậynếu các bằng chứng này là đáng tin cậy thì doanh nghiệp nhận thấy nêntrích trớc một khoản chi phí tơng ứng với sự giảm giá này để có thể chủ
động xử lý thiệt hại khi xảy ra sự giảm giá thực sự của tài sản Do đócác doanh nghiệp có nhu cầu đợc trích lập các khoản dự phòng để ghinhận trớc những sự giảm giá tài sản của doanh nghiệp để đề phòng trớcthiệt hại có thể xảy ra Tại Việt Nam, Bộ Tài Chính cho phép các doanhnghiệp trích lập và hạch toán dự phòng giảm giá một số loại tài sản Dới
đây chúng ta cùng tìm hiểu tổng quan về hạch toán các loại dự phòng
I Khái niệm,vai trò, thời điểm, nguyên tắc lập và phân loại các loại dự phònggiảm giá tài sản
1 Khái niệm:
Dự phòng giảm giá tài sản là sự xác nhận về phơng diện kế toán mộtkhoản giảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúngkhông chắc chắn
2 Vai trò của dự phòng
Bộ Tài Chính quy định ghi nhận sự giảm giá của các loại tài sản vàochi phí của doanh nghiệp Do đó vai trò của các khoản dự phòng giảmgiá đối với doanh nghiệp đợc thể hiện trên các phơng diện sau:
- Phơng diện kinh tế: Các tài khoản dự phòng giảm giá làm cho bảng
cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tếcủa tài sản
- Phơng diện tài chính: Do dự phòng giảm giá có tác dụng làm giảm lãi
niên độ nên doanh nghiệp tích luỹ đợc một số vốn đáng kể để bù đắpcác khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh và tài trợ các khoản chi phíhay lỗ đã đợc dự phòng khi các chi phí này phát sinh ở niên độ sau này.Thực chất, các khoản dự phòng là một nguồn tài chính của doanhnghiệp, tạm thời nằm trong các tài sản lu động trớc khi sử dụng thực sự
Trang 4- Phơng diện thuế khoá: Dự phòng giảm giá đợc ghi nhận nh một khoản
chi phí làm giảm lợi tức phát sinh để tính toán ra số lợi tức thực tế.3.Thời điểm và nguyên tắc xác lập dự phòng
đòi Sau đó phải tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê chitiết dự phòng từng loại
Trang 5Thật vậy, mỗi loại vật t, hàng hoá, chứng khoán lại có một mức giảmgiá khác nhau nên không thể đợc lập chung mức dự phòng Bên cạnh
đó, do nhu cầu phải theo dõi việc giảm giá các loại tài sản nên doanhnghiệp phải tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê chi tiếtcác khoản dự phòng
-Việc trích lập dự phòng phải do Hội đồng với các thành viên bắt buộc
là Giám đốc, Kế toán trởng, Trởng phòng vật t ( hoặc Trởng phòng kinhdoanh) tiến hành
Nếu nh hạch toán các phần hành khác nh hạch toán CCDC, hạch toántiền lơng của doanh nghiệp chỉ phải dựa vào những nghiệp vụ kinh tế(NVKT) đã thực sự phát sinh để ghi sổ thì việc hạch toán các khoản dựphòng không dựa trên các NVKT đã phát sinh mà phải dựa trên mức dựphòng ớc tính để hạch toán nên công việc này phải do một hội đồnggồm những ngời nắm vững tình hình doanh nghiệp cũng nh có tráchnhiệm trong doanh nghiệp thực hiện để có thể trích lập các khoản dựphòng chính xác và hợp lý cho doanh nghiệp Do đó, những thành viênbắt buộc của hội đồng sẽ là Giám đốc, Kế toán trởng, Trởng phòng vật
t ( hoặc trởng phòng kinh doanh )
4 Phân loại dự phòng giảm giá tài sản
Xuất phát từ sự giảm giá của một số loại tài sản hay xảy ra ở Việtnam, dự phòng giảm giá tài sản của các doanh nghiệp Việt nam đợcphân chia thành các loại nh sau:
- Dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn và dài hạn: Các khoản đầu
t ngắn hạn và dài hạn thờng có biến động về giá cả Để đối phó với tìnhtrạng các khoản đầu t này, nội dung tiến hành lập các khoản dự phòngvới mức bằng hiệu số giữa giá mua với giá thị trờng tại thời điểm cuốiniên độ ( thời điểm kiểm kê) Dự phòng giảm giá chứng khoán là bộphận giá trị dự tính bị giảm giá của chứng khoán đầu t nhằm ghi nhậncác khoản lỗ có thể phát sinh nhng cha chắc chắn Đồng thời qua đóphản ánh giá trị thực của các khoản đầu t Giá trị thực của chứng khoán
đầu t là giá trị dự tính có thể chuyển hoá thành tiền của chứng khoán
-Số dự phòng giảmgiá đã lập của chứng
khoán
Trang 6- Dự phòng phải thu khó đòi: Là bộ phận giá trị dự tính không đòi đợc
của các khoản phải thu nhằm ghi nhận các khoản lỗ có thể phát sinh
nhng cha chắc chắn Đồng thời qua đó phản ánh đợc giá trị thực của
các khoản phải thu
-
-Số dự phòng giảmgiá đã lập của cáckhoản phải thu
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là bộ phận giá trị dự tính bị giảm
giá của các loại hàng tồn kho nhằm ghi nhận bộ phận giá trị bị giảm sút
nhng cha chắc chắn Đồng thời, xác định đợc giá tri thực của các loại
hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
-
-Số dự phòng giảmgiá đã lập của hàng tồnkho
II.Hạch toán các loại dự phòng giảm giá
1.Hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
a.Đối tợng và điều kiện lập dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn
và dài hạn
Toàn bộ chứng khoán do doanh nghiệp đầu t theo đúng qui định của
luật pháp, đợc mua bán tự do trên thị trờng mà tại thời điểm kiểm kê
cuối năm có giá thị trờng giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán
(giá gốc ghi sổ) đợc phép trích lập dự phòng Những chứng khoán
không đợc phép mua bán trên thị trờng thì không đợc trích lập dự
phòng
b.Phơng pháp xác định mức dự phòng cần lập cho niên độ tới
Mức dự phòng
giảm giá cần lập cho
niên độ tới của chứng
Mức giảmgiá của chứngkhoán i
_
Giá gốc ghi sổ
kế toán củachứng khoán ic.Tài khoản sử dụng
Trang 7Kế toán sử dụng hai tài khoản TK 129-Dự phòng giảm giá đầu t ngắnhạn và TK 229- Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn để hạch toán.
+Nội dung TK 129 và TK 229: phản ánh tình hình lập, xử lý và hoànnhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
+Tính chất TK 129 và TK 229: tài khoản điều chỉnh
+Kết cấu chung của TK 129 và TK 229:
Bên Nợ + Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán
+ Xử lý khoản giảm giá thc tế của các khoản đầu t ngắn hạn
và dài hạn
Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá đầu t vào cuối niên độ
D Có: Số dự phòng giảm giá đầu t hiện có.
d Phơng pháp hạch toán
- Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp cắn cứ vào tình hình giảm giáchứng khoán với các loại chứng khoán hiện có, kế toán tính và xác địnhmức dự phòng giảm giá chứng khoán cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 811 : Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 129: Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Có TK 229: Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
- Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn
bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trớc vào thu nhập hoạt
động tài chính, ghi:
Nợ TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Nợ TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Có TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính
Đồng thời tính và xác định mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tchứng khoán cho năm sau, ghi:
Nợ TK 811 : Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 129: Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Có TK 229: Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
- Đối với chứng khoán nhợng bán mà đã lập dự phòng thì kế toán phảitiến hành hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán vào thu nhập hoạt
động tài chính, ghi:
Trang 8Nợ TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Nợ TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Có TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính
+ Nếu giá chứng khoán nhợng bán lớn hơn giá gốc chứng khoán, ghi:
Nợ TK 111,112: Giá nhợng bán chứng khoán
Có TK 121,221: Giá gốc chứng khoán
Có TK 711: Chênh lệch giữa giá gốc và giá nhợng bán chứng khoán+ Nếu giá chứng khoán nhợng bán nhỏ hơn giá gốc chứng khoán, kếtoán ghi:
Nợ TK 111,112: Giá nhợng bán chứng khoán
Nợ TK 811: Chênh lệch giữa giá gốc và giá nhợng bán chứng khoán
Có TK 121,221: Giá gốc chứng khoán
Trang 9
Sơ đồ 01:Sơ đồ hạch toán
dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
TK121,221 TK129,229 TK811
Số thiệt hại do giảm giá Trích lập dự phòng
thực tế của các loại chứng giảm giá các loại
khoán ngắn hạn và dài hạn chứng khoán ngắn
TK711 và dài hạn hiện có
Hoàn nhập toàn bộ số dự vào cuối niên độ kế
phòng giảm giá của các toán trớc khi lập
loại chứng khoán ngắn hạn báo cáo tài chính
dài hạn đã lập vào cuối niên
độ kế toán trớc
2 Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
a.Đối tợng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi
Để dự phòng những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thểxảy ra, bảo đảm phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, cuối mỗiniên độ, kế toán phải dự tính số nợ có khả năng khó đòi để lập dựphòng Các khoản nợ phải thu khó đòi phải có tên , địa chỉ, nội dungtừng khoản nợ, số tiền phải thu của từng con nợ, trong đó ghi rõ số nợphải thu khó đòi Đồng thời doanh nghiệp phải có chứng từ gốc hoăcxác nhận của con nợ về số tiền còn nợ cha trả ( Hợp đồng kinh tế, khế -
ớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu hợp đồng )
Đây là các khoản nợ đã quá hạn 2 năm kể từ ngày đến hạn thu nợ,doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhng vẫn không thu đợc Trờng hợp đặcbiệt, tuy cha quá 2 năm nhng con nợ đang trong thời gian xem xét giảithể, phá sản hoặc có các dấu hiệu khác nh bỏ trốn, hoặc đang bị giamgiữ, xét hỏi thì cũng đợc coi là nợ khó đòi Mức dự phòng các khoản
nợ phải thu khó đòi tối đa không vợt quá 20% tổng số d nợ phải thu củadoanh nghiệp tại thời điểm cuối năm và đảm bảo cho doanh nghiệpkhông bị lỗ Các khoản nợ khó đòi đợc xử lý xoá sổ khi có các bằngchứng sau:
Đối với con nợ là pháp nhân: Phải có quyết định của toà án cho xử lý
phá sản hay quyết định của cấp có thẩm quyền về giải thể nội dung
Trang 10hoặc các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật
Đối với con nợ là thể nhân: Con nợ đang tồn tại nhng có đủ chứng
minh không có khả năng trả nợ hoặc có lệnh truy nã hay xác nhận của
cơ quan pháp luật đối với những con nợ đã bỏ trốn hoặc đang thi hành
án hoặc con nợ đã chết, không có khả năng trả nợ ( kèm theo xác nhận
của chính quyền địa phơng)
- Phơng pháp ớc tính đối với khách hàng đáng ngờ (dựa vào thời gian
Tỷ lệ ớc tínhkhông thu đợc ởkhách hàng đángngờ i
c Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 139- Dự phòng nợ phải thu khó đòi để hạch toán
+ Nội dung TK 139: Tài khoản này sử dụng để ghi nhận các nghiệp vụ
về lập, xử lý thiệt hại do thất thu nợ và hoàn nhập dự phòng đã lập thừa
xảy ra trong niên độ báo cáo
+ Tính chất TK139: Tài khoản điều chỉnh
+ Kết cấu TK139:
Bên Nợ: + Xoá sổ nợ khó đòi không đòi đợc
+ Hoàn nhập số dự phòng phải thu khó đòi không dùng đến
Bên Có: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
D Có: Số dự phòng phải thu khó đòi hiện còn
Trang 11d Phơng pháp hạch toán
d1 Hạch toán trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó
đòi
- Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản phải thu khó
đòi, dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế toán tínhxác định mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối niên độ kế toán sau, kế toán hoàn nhập các khoản dự phòng nợphải thu khó đòi đã lập cuối niên độ kế toán trớc vào thu nhập bất th-ờng,ghi:
Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thờng
Đồng thời kế toán tính và xác định mức trích lập dự phòng mới cáckhoản nợ phải thu khó đòi cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
d2 Hạch toán xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi
- Việc xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng
đòi đợc phải căn cứ vào qui định của chế độ tài chính hiện hành Khi cóquyết định cho phép xoá nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 138: Phải thu khác
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý
- Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã đợc xử lý xoá nợ nếu sau
đó khách hàng phải trả lại thì thu tiền ghi:
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thờng
Trang 12Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004: Nợ khó đò đã xử lý
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
TK 721 TK 139 TK6426
Hoàn nhập toàn bộ dự phòng phải Trích lập dự phòng phải
thu khó đòi đã lập cuối niên độ kế thu khó đòi vào cuối niên
toán trớc vào cuối niên độ kế toán độ kế toán trớc khi lập
TK131,138 báo cáo tài chính
Xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả
năng đòi đợc
3 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a Đối tợng và điều kiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập cho các loại nguyên vật liệu
chính dùng cho sản xuất, các loại vật t, hàng hoá, thành phẩm tồn kho
dể bán mà giá trên thị trờng thấp hơn giá thực tế đang ghi sổ kế toán
Những vật t, hàng hoá này là mặt hàng kinh doanh thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, có chứng cứ hợp lý chứng minh giá vốn vật t, hàng hoá
xx
Mức giảm giácủa hàng tồn kho
c Tài khoản sử sụng
Kế toán sử dụng TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho để hạch
toán
+ Nội dung TK 159: Tài khoản 159 đợc sử dụng để phản ánh các
nghiệp vụ lập, xử lý, và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
thuộc nhóm 5- tài khoản loại 1
+ Tính chất TK 159: Tài khoản điêù chỉnh
+ Kết cấu TK 159:
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 13Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
D Có : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
d Phơng pháp kế toán
- Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá sốlợng hàng tồn kho thực tế của từng loại vật t, hàng hoá, kế toán tính vàxác định mức trích lập dự phòng cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn
bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trớc vào thu nhập bất ờng, ghi:
th-Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thờng
Đồng thời kế toán tính và xác định mức trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho mới cho niên độ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho giá hàng tồn kho vào cuối
độ kế toán trớc khi lậpbáo cáo tài chính
4.Các sơ đồ phản ánh trình tự kế toán dự phòng giảm giá theo các hìnhthức kế toán
Dựa trên phơng pháp hạch toán các loại dự phòng giảm giá, tuỳtheo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, mỗi doanhnghiệp có thể chọn một trong bốn hình thức kế toán ghi sổ các khoản
dự phòng sau: hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Nhậtký-sổ Cái, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán Nhật