Cấu thành của hệ thống thù laoan sinh, đền bù, trợ cấp, giáo dục,dịch vụ -Vắng mặt đượctrả lương, nghỉ hè,nghỉ ốm, nghỉ lễ -Nhiệm vụ thích thú -Cơ hội phấn đấu-Trách nhiệm rõ ràng -Cơ hộ
Trang 1LOGO CHƯƠNG 7
THÙ LAO
Trang 32 Cấu thành của hệ thống thù lao
an sinh, đền bù, trợ cấp, giáo dục,dịch vụ
-Vắng mặt đượctrả lương, nghỉ hè,nghỉ ốm, nghỉ lễ
-Nhiệm vụ thích thú
-Cơ hội phấn đấu-Trách nhiệm rõ ràng
-Cơ hội được cấp trên nhận biết-Cơ hội thăng tiến
-Chính sách hợp lý
-Đồng nghiệp hợp tính
-Biểu tượng định
vị phù hợp-Điều kiện làm việc thoả mái-Giờ linh hoạt-Chia sẻ công việc
Trang 43 Sự phức tạp của hệ thống thù lao
Hầu hết mọi người đều quan tâm đến thù lao.
Thể hiện sự khác biệt về giá trị giữa các cá nhân trong cùng tổ chức.
Các công việc có quá nhiều sự khác biệt.
Thù lao cho nhân viên là chi phí chủ yếu của kinh doanh.
Số lượng các đạo luật tác động đến thù lao nhiều.
Trang 54 Ý nghĩa của hệ thống thù lao
• Thể hiện quan điểm
của nhà nước với người
Trang 65 Mục tiêu cơ bản của thù lao
Nhận được bảng mô
tả công việc
Khuyến khích
Kiểm soát
chi phí
JOB AND WORK DESIGN
Công bằng bên trong
RECRUITME NT
Tuân thủ pháp luật
JOB AND WORK DESIGN
Công bằng bên ngoài
Trang 7II QUYẾT ĐỊNH THÙ LAO
1.1 Công bằng bên trong: công
bằng giữa các công việc trong
cùng tổ chức.
1.2 Công bằng bên ngoài: công
bằng giữa các công việc giống
nhau trong các tổ chức khác nhau.
1.3 Công bằng cá nhân: công
bằng giữa các cá nhân có cùng
công việc trong cùng tổ chức.
1 Thiết kế hệ thống thù lao công bằng
Trang 81.1.1 Xếp hạng công việc
Nguyên tắc: Xem xét các bảng mô tả công việc và sắp xếp chúng theo trật
tự về giá trị liên quan hoặc tầm quan trọng đối với tổ chức
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: đơn giản, ít tốn kém, nhanh, dễ hiểu
Nó hoàn toàn là lý thuyết bởi ngoại trừ những tổ chức nhỏ không
ai có thể am hiểu hết tất cả các công việc trong tổ chức để đưa ra một định giá công bằng
Trang 91.1 Công bằng bên trong
Cơ sở: Định giá công việc
của các công việc trong tổ chức, dựa vào các nhân tố thù lao như: kỹ năng, nổ lực, giáo dục cần thiết, trách nhiệm liên quan và điều kiện làm việc.
Các phương pháp định giá
1.1.1 Xếp hạng công việc
1.1.2 Phân loại công việc
1.1.3 Phương pháp điểm
Trang 101.1.2 Phân loại công việc
Định nghĩa: là kỹ thuật định giá công việc không định lượng,
nó so sánh toàn bộ công việc với tiêu chuẩn xác định trước
Nguyên tắc: Công việc được sắp xếp vào các nhóm hoặc loại
công việc được xác định trước
Trang 111.2.3 Phương pháp điểm
Chia nhỏ công việc thành các thành tố và định giá dựa trên các thành tố này
theo một thang được cấu trúc.
Phương pháp này là định lượng, phức tạp nhưng lại dễ hiểu và dễ quản lý
Phương pháp:
Bước 1: lựa chọn công việc điển hình trong công ty
Bước 2: lấy thông tin từ bảng phân tích công việc để xác định những
nhiệm vụ công việc
Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố công việc
Bước 4: Xác định mỗi yếu tố có mấy bậc
Bước 5: ấn định thang điểm là 500 hay 1000
Bước 6: phân bố điểm cho từng thứ bậc của các yếu tố Khoảng cách
thức bậc được tính theo công thức: khoảng cách = (M-m)/(N-1), trong đó:
M: điểm tối đa
m: điểm tối thiểu
N: số thứ bậc
Bước 7: định giá tất cả các công việc đã chọn của công ty theo sự so
sánh bảng điểm đã được thiết lập
Bước 8: hoàn tất tài liệu định giá công việc của toàn công ty
Bước 9: chuyển từ điểm sang bậc để hoàn tất thang bậc đã được xây
dựng trước
Trang 124 Mối quan hệ với người khác 8 8 24 40
5 Điều kiện làm việc 5 5 15 20 25
Trang 131.2 Công bằng bên ngoài
Cơ sở: Khảo sát lương
Trang 142 Các chiến lược trả lương
Thuận lợi Chiến lược trả
Không thu hút người giỏi
Chất lượng nhân viên thấp hơn
Sự thỏa mãn thấp
Tỷ lệ thay thế cao hơn
Trang 15III CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CÁ NHÂN
LƯƠNG THEO THÀNH TÍCH
2
LƯƠNG DỰA TRÊN KỸ NĂNG
3 4
LƯƠNG THEO THÂM NIÊN
1
Trang 161 Lương theo thời gian
1.1 lương theo thời gian đơn giản
1.2 lương theo thời gian có thưởng
Trang 171.1 Lương thời gian đơn giản
Công thức:
Lj = dj * Gj
Trong đó:
- Lj tiền lương của nhân viên
-dj đơn giá lương cấp bậc của nhân viên
-Gj là số đơn vị thời gian làm việc thực tế của nhân viên
Trang 181.2 Lương thời gian có thưởng
Là hình thức tiền lương thời gian đơn giản
nhưng có cộng thêm vào tiền thưởng khi nhân viên đạt được số lượng và chất lượng công việc
đã quy định
Trang 192.1 Lương sản phẩm cá nhân
2.1.1 Lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
trong đó:
- Lj là tiền lương của nv j
- di là đơn giá lương theo sản phẩm i
- Sij là số lượng sản phẩm loại i mà nhân viên j làm được trong kỳ Đơn giá lương theo sản phẩm được tính như sau:
Trong đó:
- di là đơn giá lương sản phẩm i
- Lc là đơn giá lương cho một thời kỳ để chế tạo sản phẩm i
- Dm là định mức lượng sản phẩm i cho một thời kỳ
Lj
1
*
Dm Lc
di =
Trang 202.1 Lương sản phẩm cá nhân
2.1.1 Lương theo sản phẩm luỹ tiến
Trong đó:
i mà j làm được trong kỳ
lượng i đối với sản phẩm mà j đang tham gia sản xuất
Lj
1
*
Trang 21Ví dụ: Lương sản phẩm lũy tiến
Công nhân A trong tháng 9/2008 làm được 150 sản phẩm Công ty quy định đơn giá lương sản phẩm như sau:
Nếu sản lượng: s<= 50 thì đơn giá d=3.000đ/sp
Nếu sản lượng: 50<s<=100 thì đơn giá d=4.000đ/sp
Nếu sản lượng: 100<s<=150 thì đơn giá d=5.000đ/sp
Nếu sản lượng: s>150 thì đơn giá d=6.000đ/sp
được tính như sau:
Ma=50*3.000+50*4.000+50*5.000+0*6.000
Trang 222.1 Lương sản phẩm cá nhân
2.1.3 Lương theo sản phẩm gián tiếp
Trong đó:
Qc dp
Trang 232.1 Lương sản phẩm theo nhóm
St Dt
Wj gj
Bước 1: xác định quỹ lương của nhóm
Trong đó:
QN: là quỹ lương của nhóm
Dt: Đon giá tiền lương
St: số lượng sản phẩm mà nhóm làm được
Bước 2: tính lương cho mỗi cá nhân trong nhóm
- Thời gian quy đổi của các nhân viên:
Gj là số đơn vị thời gian quy đổi của nhân viên j trong nhóm
Hj là hệ số cấp bậc công việc của nhân viên j
gj là số đơn vị thời gian lao động thực tế của nhân viên j trong nhóm
Wj là hệ số năng suất lao động của nhân viên j trong nhóm
- Tính đơn giá tiền lương của nhóm
- Tính tiền lương của mỗi cá nhân trong nhóm
Gj dn
Mj = *
Trang 24Ngày công thực tế gj lần lượt là: 22, 23, 21, 22, 21
Hệ số năng suất Wj lần lượt là: 1,2; 1,0; 0,8; 0,9; 0,9
Yêu cầu tính lương và thưởng cho từng cá nhân của tổ?
Trang 25Bài tập
Bài tập 2: Phòng sản xuất công ty Honda Việt Nam cung cấp thông
số sản xuất xe máy Wave như sau:
a Nhóm công nhân A lắp ráp 10xe/tháng, cơ cấu công việc với mức thời gian để sản xuất một xe như sau:
15 giờ công việc bậc 1 với mức lương 3000đ/h
20 giờ công việc bậc 2 với mức lương 3500đ/h
25 giờ công việc bậc 3 với mức lương 4000đ/h
30 giờ công việc bậc 4 với mức lương 4500đ/h
35 giờ công việc bậc 5 với mức lương 5000đ/h
40 giờ công việc bậc 6 với mức lương 5500đ/h
b Nhóm công nhân B lắp ráp 60xe/tháng, cấp bậc công việc bình quân
là bậc 4 với mức tiền lương giờ là 4500đ/h, mức thời gian trung
bình để hoàn thành một xe là 30h.
Yêu cầu:
Anh(chị) hãy tính tiền lương tháng bình quân/công nhân trong hai
trường hợp trên, biết rằng số công nhân trong mỗi nhóm là 5
Trang 26Bài tập
Bài tập 3:
Công ty quy định mỗi công nhân phải sản xuất
được 40sp/ngày Thực tế sản xuất như sau:
Công nhân A: 38sp/ngày
Công nhân B: 40sp/ngày
Công nhân C: 45sp/ngày
Tính tiền lương công nhân ngày của công nhân? Biết rằng, đơn giá tiền lương là 13.500đ/giờ và tỉ
lệ thưởng nếu vượt mức là 25% và công nhân làm việc 8h/ngày.
Trang 27Bài tập
Bài tập 3: Công ty cổ phần A năm 2008 cung ứng 120.000
sản phẩm trên thị trường với giá bán là 10.000đ/sp Số lao động làm việc tại công ty là 50 người, 20% lao
động hưởng lương theo thời gian, số còn lại hưởng
quỹ lương.
Yêu cầu:
biết rằng quỹ lương thời gian chiếm 40% tổng quỹ
lương.
lương/ngày tại công ty biết số ngày trong tháng là 25 ngày.