Một số ý kiến để xuất nhằm giải quyết các vấn đề có thể phát sinh khi áp dụng thuế giá trị gia tăng
Trang 1Lời nói đầu
Từ ngày 01/01/1999, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) có hiệu lực thi hành, khi
đó luật thuế doanh thu cũng sẽ hoàn thành nhiệm vụ lịch sử của nó Việc thay thế này
đánh dấu một thành công lớn trong tiến trình cải cách thuế giai đoạn hai ở nớc ta vàcũng là một bớc trong quá trình hội nhập để sánh kịp các nớc trong khu vực và trênthế giới Thuế GTGT là loại thuế gián thu chỉ tính trên khoản giá trị tăng thêm củahành hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng nó khắcphục đợc nhợc điểm “thuế đánh trùng lên thuế” của thuế doanh thu, góp phần tích cựcvào việc tạo dựng một môi trờng cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp, tăng thucho ngân sách nhà nớc (NSNN) Để thực hiện thành công bất kỳ loại thuế nào cũngcần phải có bớc chuẩn bị chu đáo, tỷ mỷ trớc khi chính thức áp dụng, mặt khác phải
có các phơng án dự kiến giải quyết các tình huống có thể xảy ra Đối với thuế GTGT
là loại thuế hiện đại lần đầu tiên áp dụng ở nớc ta, có phạm vi ảnh hởng rộng khắp vàgắn bó mật thiết tới mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội Do đó tìm hiểu, tuyêntruyền về luật thuế GTGT là hết sức cần thiết và cấp bách để áp dụng thành công sắcthuế mới này Trên cơ sở nhận thức đợc việc áp dụng thuế GTGT không chỉ đơn thuần
là việc thay đổi về kỹ thuận tính toán mà là sự thay đổi cơ bản cả về nội dung t tởngcủa chính sách và biện pháp tổ chức thực hiện.Trên đây là những lý do mà em quyết
định chọn chuyên đề: “Tìm hiểu luật và kế toán thuế GTGT Một số ý kiến đề xuấtnhằm giải quyết các vấn đề có thể phát sinh" và chọn phơng pháp phân tích tổng hợplàm công cụ nghiên cứu
Theo quan điểm em, việc thực thi thành công thuế GTGT cũng chính là việc pháthuy những u điểm, và khắc phục những trở ngại trong việc thực hiện
Chính vì vậy: Trong chuyên đề này em tập trung trình bày những vấn đề cơ bản
về thuế giá trị gia tăng cũng nh u nhợc của nó, kế toán thuế giá trị gia tăng, một số ý
kiến để xuất Kết cấu chuyên đề gồm có hai phần:
Phần I - Tính u việt của thuế giá trị gia tăng và phơng pháp kế toán thuế
giá trị gia tăng.
Phần II- Một số ý kiến để xuất nhằm giải quyết các vấn đề có thể phát sinh
khi áp dụng thuế giá trị gia tăng.
Trang 2Phần I
Tính u việt của thuế giá trị gia tăng
và phơng pháp kế toán thuế giá trị gia tăng
1 Luật thuế GTGT đợc áp dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới.
a Thuế giá trị gia tăng là gì?
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đợc hình thành trên phần giá trị tăng thêmcủa hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lu thông đếntiêu dùng
- Đối tợng chịu thuế GTGT: Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam là đối tợng chịu thuế GTGT, trừ các đối tợng không thuộc diệnchịu thuế đã quy định trong luật
- Đối tợng chịu thuế GTGT: Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập hànghoá chịu thuế GTGT (gọi chung là ngời nhập khẩu) là đối tợng nộp thuế GTGT
- Đối tợng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Theo luật thuế hiện hành có 26 khoản mục không thuộc diện chịu thuế Vd: sảnphẩm trồng trọt, dịch vụ y tế, dạy học dạy nghề, chuyển giao công nghệ, dịch vụ tíndụng quỹ đầu t
- Các văn bản pháp luật về thuế GTGT tại Việt Nam
+ Quốc hội đã thông qua luật thuế GTGT vào ngày 10/5/1997
+ Nghị định 28/1998/NĐ/CP của Chính phủ đã ban hành ngày 11/5/1998.+ Thông t số 89/1998/TT - BTC của Bộ Tài chính ngày 27/6/1998
+ Thông t số 100/1998/TT - BTC của Bộ Tài chính ngày 15/7/1998
b Ph ơng pháp tính thuế GTGT.
Do thuế GTGT (VAT) chỉ tính trên phần tăng thêm của giá trị hàng hoá nếu vềmặt lý thuyết đợc hình thành theo công thức:
VAT nộp trong kỳ = VAT thu hộ - VAT trả hộ
VAT thu hộ tính theo thuế suất VAT trên phần doanh thu bán hàng ngoài thuế,VAT trả hộ tính theo thuế suất VAT trên phần chi mua hàng ngoài thuế
Căn cứ để tính là giá tính thuế và thuế suất
Trang 3Giá tính VAT đợc quy định cụ thể nh sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứngcho đối tợng khác, giá tính thuế gọi là giá bán cha có thuế VAT
- Đối với hàng hoá nhập khẩu Giá tính VAT là giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu
- Đối với hoạt động cho thuê Giá tính thuế là khoản tiền thuê nhận đợc, tiềnthuế trả trớc cho một thời gian nhất định cũng phải chịu thuế VAT
- Đối với hoạt động bán hàng hoá trả góp Giá tính thuế VAT là giá bán củahàng hoá đã xuất bán (không bao gồm lãi trả góp) và không tính theo số tiền trả góptừng kỳ
- Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt Giá tính thuế VAT và giá xây dựng vàlắp đặt theo hợp đồng cha có thuế
- Đối với hàng hoá dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem bu chính,
vé cớc vận tải, vé cớc sổ số kiến thiết Giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giácha có thuế đợc xác định:
Giá cha có thuế VAT = Giá thanh toán/1 + thuế suất (%)
Thuế suất thuế GTGT
Theo điều 8 luật GTGT, hiện nay có 4 mức thuế suất 0%, 5%, 10%, 20%
Theo luật VAT ở Việt Nam, VAT đợc tính theo 2 cách:
- Cách 1: Phơng pháp khấu trừ thuế
VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào
VAT đầu ra = Giá tính VAT của hàng hoá, dịch vụ X thuế suất
VAT đầu vào = Tổng số VAT đã thanh toán đợc ghi trên hoá đơn hoặcchứng từ nộp thuế VAT hàng hoá nhập khẩu
Đối tợng áp dụng là các đơn vị tổ chức kinh doanh bao gồm các doanh nghiệpNhà nớc, doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp t nhân, các công ty cổ phần,HTX và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theophơng pháp trực tiếp
Trang 4-Giá thanh toán là giá trong đó đã có thuế.
Đối tợng áp dụng là cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức cánhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam,các cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý ngoại tệ
c Ưu điểm của thuế GTGT so với thuế doanh thu.
Bắt đầu từ 01/01/1999, thuế GTGT có hiệu lực thi hành Việc thay thế thuếdoanh thu bằng thuế GTGT không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về kỹ thuật nghiệp vụ
mà là sự thay đổi cơ bản cả về nội dung, t tởng của chính sách và biện pháp tổ chứcthực hiện Nó còn là một biểu hiện tiến bộ rất quan trọng trong quá trình cải cách thuế
ở nớc ta
Thật vậy, nh đã trình bày ở phần trên, do chỉ đánh trên phần GTGT thêm nênthuế GTGT không ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp chỉ là ngời “Thu thuế hộ Nhà nớc” còn những ngời mua hàng về dùngmới là ngời chịu thuế Nói nh vậy có phải là ngời tiêu dùng chịu thiệt thòi khi áp dụngthuế GTGT hay không? Không phải vậy, bởi vì đối với ngời tiêu dùng cái mà họ quantâm là số tiền thực tế mà họ phải bỏ ra để mua hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu.Khi áp dụng thuế doanh thu do thuế đánh trùng lên thuế cho nên số nộp ngân sáchNhà nớc thờng là nhiều hơn Trong doanh nghiệp thuế là một khoản chi, cho nên đểdoanh nghiệp tồn tại và có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng giá bán, nh vậy khi ápdụng thuế doanh thu thì suy cho cùng chính ngời tiêu dùng mới là ngời chịu thiệt thòi.Còn đối với các doanh nghiệp, áp dụng thuế GTGT đã tạo thêm thuận lợi cho họ dotính trung lập về kinh tế của nó Do không đánh nhiều lần lên chi phí sản xuất nh thuếdoanh thu, thuế GTGT sẽ góp phần tạo nên một sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp.Khi áp dụng thuế doanh thu mặc dù có nhiều thuế suất khác nhau nhng do tính trêndoanh thu không kể đến giá trị gia tăng thêm là bao nhiêu gây bất công lớn cho cácdoanh nghiệp
Ưu điểm thứ hai của thuế GTGT cũng xuất phát từ đặc điểm chỉ thu trên phầnGTGT của nó Do đặc điểm này đối với sản phẩm có chu trình sản xuất là (sản phẩm
đến tay ngời tiêu dùng qua nhiều khâu sản xuất khác nhau) hay với chu trình sản xuấtngắn (sản phẩm chỉ cần qua một số ít khâu nhất định) số thuế GTGT phải nộp là nhnhau Chính vì vậy thuế GTGT sẽ là một nhân tố khuyến khích chuyên môn hoá vàhiệp tác hoá Một sản phẩm qua nhiều giai đoạn sản xuất, nếu chịu thuế doanh thu thì
sẽ đội giá thành lên rất nhiều gây khó khăn cho việc tiêu thụ, điều này hạn chế việcphân công lao động Chuyên môn hoá, hiệp tác hoá là xu hớng tất yếu khách quantrong quá trình sản xuất, làm năng suất chất lợng sản phẩm đi đôi với hạ giá thành
Trang 5Đây là một u điểm có ý nghĩa to lớn của thuế GTGT trong việc tổ chức lại sản xuấttheo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Một u thế của thuế GTGT so với thuế doanh thu là khả năng kích thích mở rộngsản xuất trong nền kinh tế Với nớc ta trong những năm vừa qua việc huy động vốncho sản xuất gặp nhiều khó khăn, các tổ chức cá nhân ngần ngại bỏ vốn ra kinh doanhmột phần là do tâm lý sợ vẫn bị tính thuế doanh thu mặc dù sản xuất kinh doanh ch a
có lãi hoặc ít lãi, thuế doanh thu nh vậy đã làm triệt tiêu động lực này Thuế GTGTchỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm tạo tâm lý yên tâm cho tổ chức, cá nhân mạnhdạn bỏ vốn kinh doanh, điều này phù hợp với định hớng phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần và phát huy nội lực của nền kinh tế
Bên cạnh đó thuế GTGT còn có tác dụng khuyến khích xuất khẩu, hàng hoá khi
đem xuất khẩu, chẳng những không phải chịu thuế GTGT mà còn đợc thoái trả lạitoàn bộ thuế GTGT đã thu ở các khâu trớc
Khi áp dụng thuế GTGT thực hiện chặt chẽ nguyên tắc dựa vào hoá đơn muahàng để khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trớc Nh vậy, nếu không có hoá đơn mua hàngghi rõ số thuế GTGT đầu vào đã nộp ở khâu trớc thì không đợc khấu trừ thuế Điềunày khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mua hàng phải đòi hoá đơnchứng từ và khi bán hàng phải xuất hoá đơn, đồng thời cũng hạn chế đợc những saisót trong chế độ ghi chép hoá đơn chứng từ
Đến đây một câu hỏi đợc đặt ra là khi áp dụng thuế GTGT, ngân sách Nhà nớc
sẽ không bằng thuế doanh thu, Nhà nớc phải chịu thiệt thòi hay không? Trong ngắnhạn điều đó có thể là đúng do thuế GTGT hạn chế việc tính trùng Tuy nhiên khi ápdụng thuế GTGT sẽ lập lại nề nếp việc sử dụng hoá đơn chứng từ trong việc mua bángiao dịch kinh tế, thuế GTGT thu ngay ở khâu đầu tiên là khâu sản xuất hoặc nhậpkhẩu hàng hoá và thu ở mỗi khâu đều có thể kiểm tra đợc việc thu nộp thuế ở khâu tr-
ớc nên hạn chế đợc thất thu so với thuế doanh thu Bên cạnh đó do u điểm tạo sự bình
đẳng cho các doanh nghiệp khuyến khích cạnh tranh tạo ra động lực cho nền kinh tếNhà nớc có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau nữa Thêm vào đó, việc khuyến khích
đầu t tạo ra sự mở mang, quy mô nền kinh tế NSNN sẽ đợc tăng nên do sự mở rộngquy mô này
Nh vậy, xét trong dài hạn nếu áp dụng có hiệu quả thuế GTGT thì ngân sách Nhànớc không những không giảm mà còn gia tăng
Nói tóm lại, thuế GTGT có nhiều u điểm hơn hẳn so với thuế doanh thu Việc ápdụng loại thuế mới này thể hiện sự đổi mới t duy kịp thời, sáng tạo của Đảng và Nhànớc ta trong lĩnh vực kinh tế
Trang 62 Phơng pháp kế toán thuế GTGT
a) Nguyên tắc chung:
Cơ sở kinh doanh thực hiện luật thuế GTGT, doanh thu bán hàng, thu nhậphoạt động tài chính, bất thờng và giá trị vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ muavào đợc kế toán nh sau:
Doanh thu bán hàng, thu nhập hoạt động tài chính bất thờng
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thuế :
+ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứngdịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có )mà cơ sở kinh doanh đợc hởng
+ Thu nhập hoạt động tài chính, bất thờng là tổng thu nhập (cha có thuế GTGT)
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp trên GTGT, và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT:+ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứngdịch vụ, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)mà cơ sở kinhdoanh đợc hởng (Tổng giá thanh toán - bao gồm cả thuế)
+ Thu nhập hoạt động tài chính, bất thờng là tổng thu nhập (tổng giá thanh toán)
Giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thuế, giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào là giá mua thực tếkhông có thuế GTGT đầu vào.- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối t-ợng chịu thuế GTGT, giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào là tổnggiá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
b) Hoá đơn chứng từ
Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độ hoá đơn chứng từ theo qui định hiệnhành của Bộ tài chính Dới đây là một số hoá đơn, chứng từ có liên quan đến kế toánthuế GTGT:
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù
Bảng kê hàng hoá, dịch vụ
Trang 7 Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản thuỷ sản của ngời trực tiếp sản xuất
c) Tài khoản kế toán
C1 Để kế toán thuế GTGT, bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành
theo các chế độ kế toán hiện hành tài khoản 133"Thuế GTGT đợc khấu trừ "và đổitên, nội dung tài khoản 3331nh sau:
Bổ sung tài khoản 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấutrừ và còn đợc khấu trừ
Hạch toán tài khoản 133 theo các qui định sau:
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanhphải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không
đợc khấu trừ
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn chứng từ đặc thù (nhtem bu điện, về cớc vận tải ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sởkinh doanh đợc căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giákhông có thuế
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác
định số thuế GTGT của tháng đó
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 133
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển só thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số d bên nợ: Số thuế GTGT đầu vầo còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
đ-ợc hoàn lại nhng NSNN cha hoàn trả
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Trang 8Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của vật t,hàng hoá, dịch vụ, mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịuthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định
Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu t, muasắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
Đổi tên tài khoản 3331 "Thuế doanh thu" thành tài khoản 3331 "Thuế GTGT"phải nộp
Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,
số thuế GTGT đã nộp, và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nớc
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Kết cấu và nội dung phản ánh cuả TK 3331.
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ ;
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi,biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Số d bên có : Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
Số d bên nợ : Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách Nhà nớc.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3 :
+ Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụtiêu thụ
Trang 9+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu : Dùng để phản ánh thuếGTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
C2 Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
- Khi mua vật t hàng hoá tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế kế toán ghi :
Nợ 152, 153, 156, 211, 611
Nợ 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán )
- Khi mua vật t dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh: hàng hoá, dịch vụchịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá thực tế cha cóthuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh toán ghi :
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241,
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào )
Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán )
- Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và số thuếGTGT phải nộp trong kỳ ghi :
vụ (Cha có thuế GTGT ) kế toán ghi : Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán )
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (Giá cha có thuế GTGT ), hoặc
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá cha có thuế GTGT)
- Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhậpbất thờng kế toán ghi :
Trang 10Nợ TK 111, 112, 138, (Tổng giá thanh toán )
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311)
Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính (Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 721-Các khoản thu nhập bất thờng(Giá cha có thuế GTGT)
- Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp kế toán xác định doanh thubán hàng là giá bán trả một lần cha có thuế GTGT ghi :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511-Doanh thu bán hàng
Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính (Lãi bán hàng trả chậm )
- Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ thuế), kế toán ghi:
+ Phản ánh doanh thu của số hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531- hàng bán bị trả lại (Giá bán cha có thuế GTGT)
Có TK 111,112,131
+ Phản ánh số tiền trả lại cho ngời mua về thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK111,112+ Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 152,156,211,627,641,642 (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111,112,331 (Tổng số tiền phải trả cho ngời bán )
-Khi bán hàng hoá dịch vụ kế toán ghi: