Một số vấn đề về hạch toán sự biến động và khấu hao tài sản cố định hiện nay trong các doanh nghiệp
Trang 1Lời nói đầu
Đại hội Đảng lần thứ 6 đã khởi xớng công cuộc đổi mới, chuyển nền kinh tếnớc ta từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trờng, thực hiện chính sách mở cửa tạo
điều kiện cho nền kinh tế nớc ta hội nhập với kinh tế các nớc trong khu vực vàtrên thế giới Chủ trơng trên của Đảng đem lại cho các doanh nghiệp trong nớcnhiều cơ hội và thử thách mới Các doanh nghiệp có điều kiện tiếp thu các thànhtựu khoa học, công nghệ mới, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, nhng đồng thờicũng phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của quy luật thị trờng Trên thực tế chothấy các sản phẩm trong nớc có sức cạnh tranh kém, dây chuyền sản xuất lạchậu Để có thể chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và bớc đầu xâm nhập vào thị trờngnớc ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng đến mọi mặt của sản xuấtkinh doanh, đặc biệt là đầu t đổi mới máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất
Điều này cho phép các doanh nghiệp nâng cao đợc chất lợng sản phẩm, đa dạnghoá sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, giảm chi phínhân công và sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu nhờ vậy tăng khả năng cạnhtranh, mở rộng thị trờng và nâng cao hiệu quả kinh doanh Từ đó cho thấy tài sản
cố định trong doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định sự sốngcòn của doanh nghiệp
Mặt khác tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản có giá trị lớn,thời gian luân chuyển dài, chiếm tỉ lệ cao trong toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp Yêu cầu đặt ra với kế toán trong các doanh nghiệp là phải quản lý chặtchẽ, theo dõi chi tiết sự biến động của từng loại, phản ánh đầy đủ hiện trạng củatài sản cố định trong toàn doanh nghiệp cũng nh ở từng bộ phận sử dụng, có chế
độ khấu hao hợp lý, thu hồi đầy đủ chi phí bỏ ra Các thông tin kế toán tài sản cố
định giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa tàisản cố định nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả của công tác quản lý
Nhận biết tầm quan trọng của công tác hạch toán tài sản cố định và với sựgiúp đỡ của các thầy cô trong khoa nên em đã chọn đề tài:
"Một số vấn đề về hạch toán sự biến động và khấu hao tài sản cố định
hiện nay trong các doanh nghiệp "
Nội dung đề tài gồm có hai phần:
- Lý luận chung về hạch toán sự biến động và khấu hao tài sản cố định
- Một số ý kiến kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán sự biến động vàkhấu hao tài sản cố định
I-/ hạch toán biến động và khấu hao tài sản cố định:
A-/ Khái niệm cơ bản, đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản
đó là: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Tài sản cố định là mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Nhng không phải tất cả các t liệusản xuất đều là tài sản cố định, chỉ có những t liệu sản xuất đủ về mặt giá trị vàthời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý của nhà nớc mới coi là tàisản cố định
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài.Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần
và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với
đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ
Trang 2nguyên hình thái ban đầu cho đến lúc hỏng Nh vậy t liệu lao động là tài sản cố
định khi có đồng thời hai tiêu chuẩn:
+ Giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị chuẩn do cơ quan nhà nớc quy định (hiệnnay giá trị lớn hoặc bằng 5.000.000 đồng)
+ Mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp (thời gian sử dụng từ một năm trở lên)
Tài sản cố định có những đặc điểm riêng biệt nh thời gian sử dụng lâu dài, thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy phải xác định chính xác đối tợng ghi tài sản cố
định hợp lý Đối tợng hạch toán (ghi) tài sản cố định là từng tài sản cố định riêngbiệt, có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổhợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng Trên cơ sở đối tợng đã xác
định, cần xây dựng số hiệu cho từng đối tợng tài sản cố định nhằm thuận tiện vàtránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý tài sản cố định
Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
+ Theo dõi phản ánh chính xác kịp thời tình hình tăng, giảm tài sản cố địnhcả về giá trị và số lợng, hiện trạng của tài sản cố định hiện có trong phạm vi toàn
bộ đơn vị cũng nh ở từng bộ phận sử dụng Tạo điều kiện cung cấp thông tin chocông tác kiểm tra quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dỡng và kế hoạch đầu t đổimới tài sản cố định trong đơn vị
+ Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phísản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định
+ Tập hợp và phân bổ chi phí sửa chữa tài sản cố định
+ Tham gia kiểm tra và đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của nhànớc và yêu cầu bảo quản vốn
+ Tiến hành phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản cố định
B-/ Phân loại, tính giá tài sản cố định và ý nghĩa công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định.
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại, có nhiều hình thái biểuhiện, tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuậnlợi cho việc quản lý và hạch toán, cần sắp xếp tài sản cố định vào từng nhóm đặctrng nhất định
a-/ Theo hình thái biểu hiện.
Tài sản cố định đợc phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
- Tài sản cố định hữu hình.
Là những t liệu lao động chủ yếu có tính chất vật chất, có giá trị lớn và thờigian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu Doanh nghiệp phân tài sản cố định hữu hình
ra các loại sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc là tài sản cố định của doanh nghiệp hình thành sau quátrình thi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, đờng xá, cầu cống, cầu cảng + Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác + Phơng tiện vận tải: phơng tiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, hệthống thông tin, hệ thống điện, băng tải
Trang 3+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tácquản lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lýthiết bị điện tử, máy hút bụi, hút âm
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm là các vờn cây nhvờn cà phê, vờn cao su, đàn trâu đàn bò
+ Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ tài sản cố định khác cha liệt kêvào năm loại nói trện
- Tài sản cố định vô hình.
Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể hiện một lợng giátrị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp Tài sản cố định vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất
+ Bằng sáng chế phát minh
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Chi phí về lợi thế thơng mại
+ Tài sản vô hình khác: Quyền thuê nhà, nhãn hiệu
b-/ Theo quyền sở hữu:
Quyền sở hữu tài sản trong doanh nghiệp đợc biểu hiện là quyền định đoạt,quản lý, quyền sử dụng và khai thác tài sản
- Tài sản cố định tự có:
Là những tài sản mà doanh nghiệp đợc quyền định đoạt, quản lý và sửdụng, là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốncủa doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổsung, nguồn vốn liên doanh
- Tài sản cố định đi thuê.
Là những tài sản mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng theo quy định của hợp
đồng thuê Ngoài ra còn phải chịu trách nhiệm liên đới về công tác quản lý tài sản.Căn cứ vào tính chất của hợp đồng thuê tài sản cố định, tài sản cố định đithuê đợc chia làm hai loại:
+ Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định, doanh nghiệp thuêcủa công ty tài chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất một trong bốn điềukiện sau đây (Quy định tại nghị định số 64/CP Ngày 9/10/1995 của chính phủ)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyểnquyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên
Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bênthuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá thực
tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản thuê
Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải
t-ơng đt-ơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng
Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiệnnào trong bốn điều kiện trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động
Trang 4- Tài sản cố định thuê hoạt động.
Là những tài sản cố định doanh nghiệp chỉ có quyển sử dụng trong thờigian ngắn khi kết thúc hoạt động thuê phải trả lại cho bên cho thuê
Ngoài ra có thể phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng và nguồn hình thành
a-/ Các chỉ tiêu giá tài sản cố định.
Tính giá tài sản cố định là xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định Tàisản cố định đợc dánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.Tài sản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá ( giá trị ban đầu), giá trị đãhao mòn và giá trị còn lại
- Nguyên giá tài sản cố định: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để cótài sản cố định cho tới khi đa tài sản cố định đi vào hoạt động bình thờng nh giámua thực tế của tài sản cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt,chạy thử; lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố định khi cha bàn giao và đa tài sản cố
định vào sử dụng, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
- Giá trị hao mòn: là phần giá trị tài sản cố định đã mất đi trong qúa trình sửdụng (do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật )
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: là giá trị còn lại trên sổ
kế toán của tài sản cố định, đợc xác định nh sau:
= -
b-/ Xác định nguyên giá tài sản cố định.
Nguyên giá tài sản cố định phải đợc tính toán trên cơ sở các chi phí hợp lý
mà doanh nghiệp phải chi trả hoặc chấp nhận nợ để hình thành tài sản cố định,phải có căn cứ khách quan, phải có hoá đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ, phải căn
cứ vào giá trị thị trờng
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyêngiá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau
- Tài sản cố định hàng hoá.
+ Tài sản cố định do doanh nghiệp tự mua sắm
Nguyên giá = Giá mua + phí tổn trớc khi đa vào sử dụngGiá mua là giá mua ghi trên hoá đơn Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị giatăng theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua không bao gồm thuế Nếu doanhnghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp: thì thuế đợc hạch toánvào giá mua
Phí tổn trớc khi dùng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi,chi phí lắp đặt, chạy thử, các khoản thuế lệ phí đợc tính vào giá trị tài sản (lệ phítrớc bạ) doanh nghiệp đã và sẽ trả bằng tiền
+ Tài sản cố định loại đầu t xây dựng (cả tự làm và thuê ngoài)
Nguyên giá = Giá quyết toán + phí tổn trớc khi dùng (nếu có)+ Tài sản cố định do nhà nớc cấp
Nguyên giá = + Phí tổn trớc khi sử dụng: Các chi phí tân trang, vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt,chạy thử
Trang 5+ Tài sản cố định do tổng công ty điều chỉnh từ công ty khác.
Nguyên giá bên nhận là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phùhợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vàonguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tàisản cố định đó để xác định các chỉ tiêu nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trịcòn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định và phản ánh vào sổ kế toán
+ Tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng nhận góp vốn liên doanh,nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá = +
Phí tổn trớc khi sử dụng: các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố định cácchi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bênnhận phải chi ra trớc khi đa vào sử dụng
- Xác nhận nguyên giá tài sản cố định.
+ Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liênquan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chiphí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ (nếu có) Trờng hợp doanh nghiệp trả tiền sử dụng đất hoặc trả tiền thuê đất hàngnăm hoặc định kỳ nhiêu năm thì chi phí này đợc phân bố đều vào chi phí kinhdoanh trong kỳ không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí hợp lý, hợp lệ và cần thiếtchi ra liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp baogồm: chi phí cho công tác nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t và chi phí thẩm
định dự án Nếu những chi phí này đợc các nhà thành lập doanh nghiệp đồng ý
và đợc ghi vào vốn điều lệ của doanh nghiệp
+ Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đãchi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch
đầu t dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp
+ Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyềntác giả, nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra cho các công trình nghiên cứu đợc Nhà nớc cấp bằng phát minh, bằngsáng chế hoặc các chi phi để doanh nghiệp mua lại bản quyền tác giả, nhãn hiệu,chuyển giao công nghệ mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí về lợi thế thơng mại là khoản chi cho phần chênh lệch doanhnghiệp phải trả thêm
Chênh lệch phải trả thêm = Giá mua - Lợi thế đợc hình thành bởi u thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uytín với bạn hàng, về trình độ tay nghề ngời lao động, về tài điều hành của banquản lý doanh nghiệp đó
- Xác định nguyên giá tài sản cố định cho thuê tài chính.
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định cho thuê tài chính dựa vào tínhchất của từng hợp đồng thuê Trong mọi trờng hợp khi xác định nguyên giá tàisản cố định thuê tài chính phải đảm bảo mối quan hệ cân đối sau:
Nguyên giá (thuê vốn) + lãi phải trả = Nợ phải trả theo hợp đồng + Nếu doanh nghiệp thuê tài sản cố định dới hình thức thuê mua thì nguyêngiá đợc xác định bằng giá mua tài sản cố định tại thời điểm thuê
Trang 6+ Trong trờng hợp dài hạn, khi kết thúc hợp đồng phải trả lại tài sản bêncho thuê thì :
Nguyên giá đợc tính trên cơ sở tổng số nợ phải trả, tỉ lệ lãi ( ghi trong hợp
đồng) hoặc tỉ lệ lãi ngân hàng cho vay ở thời gian tơng ứng
Nguyên giá =
I - tỉ lệlãi suất
n - số năm thuêA- là tổng nợ theo hợp đồng
Tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp,
có thời gian luân chuyển dài Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định là một đòi hỏi thiết yếu đối với doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận, tối
đa hoá giá trị của doanh nghiệp Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là tổchức tốt công tác hạch toán để theo dõi nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản cố
định về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định có ýnghĩa quan trọng trong quản lý Sử dụng đầy đủ công suất của tài sản cố địnhgóp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất, trang bịthêm và đổi mới tài sản cố định Tài sản cố định trong các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng là những tài sản có giá trị lớn, chiếm tỉ
lệ tơng đối cao Trong quá trình sản xuất giá trị của tài sản cố định bị hao mòndần do vậy các doanh nghiệp phải có phơng pháp trích đúng, trích đủ số haomòn tài sản cố định vào chi phí kinh doanh đảm bảo tính đủ chi phí, tính chínhxác kết quả kinh doanh Việc trích khấu hao đầy đủ tạo điều kiện tái sản xuất,giản đơn tài sản cố định Trong điều kiện hiện nay khi khoa học công nghệ đãtrở thành một yếu tố ảnh hởng trực tiếp có tính chất quyết định đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp nào sử dụng tài sản cố định cóhàm lợng khoa học - kỹ thuật càng cao, công nghệ càng hiện đại thì càng có điềukiện để thành công Khi vai trò của tài sản cố định đối với hoạt động kinh doanhcủa đơn vị thì yêu cầu đối với công tác kế toán càng cao, phải quản lý chặt chẽgóp phần sử dụng hiệu quả tài sản hiện có của doanh nghiệp
C-/ Hạch toán biến động tài sản cố định:
Trong quá trình hoạt động, tài sản cố định của doanh nghiệp thờng xuyênbiến động để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi phản ánh mọitrờng hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định Mỗi khi có tài sản cố định tăngthêm do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm làm thủ tụcnghiệm thu đồng thời cùng bên giao lập "Biên bản giao nhận tài sản cố định "(01- tài sản cố định) Biên bản này lập cho từng đối tợng tài sản cố định Vớinhững tài sản cố định cùng loại, nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyểngiao thì có thể lập chung cùng một biên bản vào hồ sơ riêng Hồ sơ bao gồmbiên bản giao nhận tài sản cố định , các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơngiấy vận chuyển bốc giỡ Phòng kế toán giữ lại làm căn cứ hạch toán, tổng hợp
và hạch toán chi tiết tài sản cố định Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ đểhạch toán chi tiết tài sản cố định theo mẫu thống nhất Căn cứ vào hồ sơ, phòng
kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định theo mẫu thống nhất Thẻ tài
Trang 7sản cố định đợc lập một bản và để tại phòng kế toán để theo dõi phản ánh diễnbiến phát sinh trong quá trình sử dụng Sau khi lập xong, thẻ tài sản cố định đợc
đăng ký vào sổ tài sản cố định Sổ tài sản cố định đợc lập chung cho toàn doanhnghiệp một quyển và cho từng đơn vị Sử dụng tài sản cố định mỗi nơi mộtquyển để theo dõi (từng phân xởng, phòng, ban)
Nớc sản xuất
Tháng năm đa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá
TSCĐ
Khấu hao Khấu hao
đã trích
đến khi ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Lý do
giảm TSCĐ
Tên đơn vị (phòng ban hoặc ngời sử dụng)
Ghi tăng TSCĐ và công cụ lao động Ghi giảm TS và công cụ lao động
Ghi chú
Chứng từ Tên, nhãn
hiệu quy cách TSCĐ
Tài khoản sử dụng:
TK 211 tài sản cố định hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theonguyên giá
Trang 8TK 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ 2112 nhà cửa vật kiến trúc
+ 2113 máy móc thiết bị
+ 2114 phơng tiện vận tải
+ 2115 thiết bị dụng cụ quản lý
+ 2116 cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
+ 2118 tài sản cố định khác
TK 213 tài sản cố định vô hình dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng giảm của toàn bộ tài sản cố địnhvô hình của doanh nghiệp theonguyên giá
TK 214 Hao mòn tài sản cố định dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn
bộ tài sản cố định của doanh nghiệp
TK 214 chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
+ 2142 Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính
+ 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan nh TK 331, 341, 111, 112
TK 001 Tài sản thuê ngoài
Phản ánh tài sản cố định, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp thuê sử dụngtrong thời gian ngắn
Bên nợ: Nhận tài sản thuê hoạt động
Bên có: Trả tài sản thuê hoạt động
TK 009 Nguồn vốn khấu hao
Bên nợ : Mức khấu hao đợc trích trong kỳ
Bên có : Nguồn vốn khấu hao đã sử dụng
D bên nợ: Nguồn vốn khấu hao hiện có
- Tài sản cố định do doanh nghiệp mua sắm
+ Mua sắm không qua lắp đặt, không có giảm giá, bớt giá
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá tài sản cố định
Có TK 331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK 111, 112 : thanh toán ngay
Có TK 141 : tạm ứng
Có TK 341 : số tiền vay dài hạn để mua sắm+ Mua sắm lắp đặt, tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt: giá mua, chi phí chạythử và các chi phí khác trớc khi dùng
Nợ TK 241 : tập hợp chi phí thực tế
Có TK 331, 341, 111, 112
Trang 9Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)
Có TK 241 (2411)
- Tài sản cố định do chủ sở hữu cấp cho doanh nghiệp: do đợc biếu tặng, viện trợ không hoàn lại.
Nợ TK 211, 213
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh (ghi theo nguyên giá)
- Tài sản cố định hình thành thông qua hoạt động đầu t xây dựng cơ bản.
+ Tập hợp chi phí xây dựng cơ bản phát sinh kể cả những khoản chi chonghiên cứu phát triển, chi cho công trình nghiên cứu phát sinh, chi cho cải tạosan lấp mặt bằng
Nợ TK 241 (2412) chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Có TK liên quan: (111, 112, 331, 141, 341 )+ Khi công trình xây dựng hoàn thành, căn cứ vào biên bản xây dựng côngtrình và biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán xác định nguyên giá và ghi
Kế toán ghi theo giá thoả thuận
- Tăng tài sản cố định do các đơn vị tham gia liên doanh góp.
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá
Có TK 441 (chi tiết vốn liên doanh) giá trị góp vốn
- Tăng tài sản cố định do tổng công ty điều chuyển từ công ty khác tới.
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá bằng nguyên giá ghi trên sổ đơn vị giao
Có TK 214 hao mòn tài sản cố định ghi theo giá trị ghi trên sổ
đơn vị giao
Có TK 411: Giá trị còn lại
- Trờng hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành tài sản cố định.
+ Công cụ, dụng cụ còn mới cha sử dụng
Có TK 1421 giá trị còn lại cha trừ vào chi phí
- Tăng do đánh giá tài sản cố định Khi có quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán.
+ Phần nguyên đánh giá điều chỉnh tăng
Trang 10Nợ TK 211.
Có TK 412 chênh lệch đánh giá lại tài sản (số chênh lệch tăng
nguyên giá)+ Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có)
+ Nếu tài sản cố định thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng tài sản
cố định hữu hình phải căn cứ nguyên giá và tỉ lệ khấu hao để xác định giá trị haomòn làm căn cứ tính trích bổ sung khấu hao tài sản cố định và chi phí kinh doanh
+ Nếu tài sản cố định đợc mua sắm bằng quỹ đầu t, phát triển, nguồn vốn
đầu t xây dựng cơ bản, quỹ phúc lợi mà sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 414 quỹ đầu t phát triển
Nợ TK 441 nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
Nợ TK 431 (4312) quỹ phúc lợi
Có TK 411 : nguồn vốn kinh doanh
+ Nếu tài sản đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho nhu cầu phúc lợi tậpthể cho doanh nghiệp Khi kết chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 4312: quỹ phúc lợi
Có TK 4313 quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản
Những trờng hợp nhà nớc cấp, góp vốn liên doanh viện trợ không hoàn lạikhông phải chuyển nguồn
Tài sản cố định của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân: nhợng bán,thanh lý, góp vốn liên doanh Tuỳ theo từng trờng hợp kế toán phản ánh vào sổsách cho phù hợp
- Nhợng bán, thanh lý.
Trang 11Đối với tài sản cố định không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không cóhiệu quả, doanh nghiệp cần làm thủ tục, chứng từ để nhợng bán Căn cứ vào tìnhhình cụ thể kế toán ghi các bút toán sau:
+ Ghi xoá sổ tài sản cố định thanh lý nhợng bán
Nợ TK 821 (chi phí hoạt động bất thờng) giá trị còn lại
+ Phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động nhợng bán thanh lý tài sản cố định
Nợ TK 111, 112, 131 tổng giá thanh toán
Nợ TK 152 phế liệu thu hồi nhập kho (Phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Nợ TK 611 phế liệu thu hồi (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 721 doanh thu nhợng bán (không có thuế giá trị gia tăng)
Có TK 3331 (33311) thuế giá trị gia tăng phải nộp
Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thìphần ghi có TK 721 là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế giá trị gia tăng phải nộp)
- Góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định.
Những tài sản cố định gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền
sử dụng và quản lý của doanh nghiệp nữa đợc coi nh khấu hao hết giá trị mộtlần Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn và giá trị còn lại của tài sản cố địnhgóp vốn đợc ghi vào bên nợ hoặc có của tài khoản 412
Nợ TK 222: giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 214: giá trị hao mòn
Nợ (hoặc có) TK 412: phần chênh lệch
Có TK 211, 213 Nguyên giá
Giá trị góp vốn liên doanh theo giá trị thoả thuận giữa các bên
- Trả lại vốn góp liên doanh.
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh, khi thừa vốn hay khi các bên tham gialiên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố
- Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ.
Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố
định để ghi các bút toán cho phù hợp
Trang 12+ Nếu giá còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bố hết vào chi phí kinh doanh.
Nợ TK 214 giá trị hao mòn, luỹ kế
Nợ TK 627 (6273) tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (6413) tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642 (6423) tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định
+ Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bố đều vào chiphí kinh doanh
Nợ TK 214 giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142 (1421) giá trị còn lại
Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định
+ Nếu tài sản cố định còn mới cha sử dụng kế toán ghi
Nợ TK 153 (1531): Nếu nhập kho
Có TK 211 nguyên giá tài sản cố định
- Phát hiện qua kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của giám đốc doanhnghiệp (hoặc cấp thẩm quyền), kế toán ghi
Nợ TK 214 (2141): giá trị hao mòn
Nợ 1338, 334 giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 1381: giá trị thiếu chờ xử lý
Nợ 441 đợc phép ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Nợ 415 (quỹ dự phòng tài chính) đợc bù đắp bằng quỹ dự phòng
Nợ TK 821 tính vào chi phí bất thờng
Có TK 211 nguyên giá
Giá trị thiếu chờ xử lý ghi nợ trên TK 1381 khi có quyết định xử lý ta ghi
có TK 1381 và ghi nợ các TK liên quan nh trên
Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng giảm tài sản cố định vô hình,
TSCĐ
tăng trong kì
Nguyên giá
TSCĐ
giảm trong kì
Giá trị hao mòn Thanh toán ngay SDĐK ***
1332 Thuế GTGT
đ ợc khấu trừ 331
TK 111,112,331
Các chi phí liên quan đến
nh ợng bán, thanh lý
TK 721 Thu nhập bất th ờng
TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
TK 111,112,152,131
Các khoản thu có liên quan đến thanh lý
Các tr ờng hợp giảm TSCĐ khác (thiếu mất, góp vốn liên doanh, khoảng chênh lệch do đánh giá TS,
trả lại vốn góp, )