1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx

15 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 651,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

' Ham IsMissing kiem tra xem tham so nay co hay khong If IsMissinggiay Then giay = "" Dim hientai hientai = Now gio = Format$hientai, "hh" phut = Format$hientai, "nn" giay = Format

Trang 1

' Ham IsMissing kiem tra xem tham so nay co hay khong

If IsMissing(giay) Then giay = ""

Dim hientai

hientai = Now

gio = Format$(hientai, "hh")

phut = Format$(hientai, "nn")

giay = Format$(hientai, "ss")

End Sub

Bước 4: Thêm thủ tục xử lý sự kiện cho Button cmdGiophutgiay, trong thủ tục này

chèn đoạn mã sau:

Private Sub cmdGiophutgiay_Click()

Dim gioht As String

Dim phutht As String

Dim giayht As String

Call Laythoigian(gioht, phutht, giayht)

lblTg.Caption = gioht & ":" & phutht & ":" & giayht

End Sub

Bước 5: Thêm thủ tục xử lý sự kiên cho Button cmdGiophut, trong thủ tục này chèn

đoạn mã sau:

Private Sub cmdGiophut_Click() Dim gioht As String

Dim phutht As String

' Khong su dung tham so thu ba

Call Laythoigian(gioht, phutht)

lblTg.Caption = gioht & ":" & phutht

End Sub

Bước 6: Lưu dự án lại và chạy chương trình Kiểm tra kết quả

Bài tập 1II-6 PARAM ARRAY

Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1II-6 Tạo dự án mới trong thư mục này

Bước 2: Tạo Form như hình sau:

Hình I.14: Param Array

Trang 2

Trong đó:

Button: Name: cmdds; Caption: Them vao danh sach

Bước 3: Chèn modul mới vào dự án tên Modul1 Sau đó, chọn Tool\Add Procedure để

chèn thủ tục sau:

Bước 3: Chèn đoạn mã sau vào thủ tục Diends

Public Sub Diends(ParamArray Ten() As Variant)

' Su dung ParamArray thi mang phai kieu Variant va

' mang nay la tham so cuoi cung cua thu tuc

Dim hten As Variant

For Each hten In Ten()

Form1.lstTen.AddItem hten

End Sub

Bước 4: ParamArray cho phép không cần xác định số lượng các đối số trong một

chương trình con Bây giờ, thêm hàm xử lý sự kiện cho nút cmdds: cmdds_Click: Private Sub cmdds_Click()

Call Diends("Huynh Xuan Hiep", "Nguyen Van Linh", "Lam Hoai Bao")

Call Diends

Call Diends("Phan Huy Cuong")

End Sub

Bước 5: Lưu dự án lại và chạy chương trình Kiểm tra kết quả (hình bên dưới) Lưu ý

đến lời gọi thủ tục trong sự kiện cmdds_Click (số lượng đối số khác nhau)

Hình I.15: Kết quả Param

Array

Trang 3

Bài tập 1II-7

XỬ LÝ CHUỖI Bước 1: Tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-7 với giao diện như sau:

5

4

3

2

1

Hình I.16: Xử lý chuỗi

1: Form: Name: frmMain; MinButton: False; MaxButton: False; Font: VNI-Times 2: Label: Name: lblTen

3: TextBox: Name: txtTen

4: CommandButton: Name: cmdTen; Caption: Tách tên

5: CommandButton: Name: cmdCKT; Caption: Cắt khoảng trắng

Bước 2: Tạo một hàm cắt khoảng trắng như sau:

Private Function ATrim(ByVal Name As String) As String

Name = LTrim(RTrim(Name))

Do While InStr(Name, "99") <> 0

Name = Replace(Name, "99", "9")

Loop

ATrim = Name

End Function

Bước 3: Trong cửa sổ thiết kế Form; nhấp đúp vào Tách tên, ta xử lý đoạn mã cho sự

kiện này:

Private Sub cmdTen_Click()

Dim sName As String, Name As String

sName = ATrim(StrConv(txtTen.Text, vbProperCase))

Dim i As Long

i = InStrRev(sName, "9")

Name = Right(sName, Len(sName) - i)

MsgBox Name & ": " & Str(Len(Name))

End Sub

Bước 4: Sau đó, trở lại cửa sổ thiết kế, nhấp đúp vào Cắt khoảng trắng, ta xử lý:

Private Sub cmdCKT_Click()

Dim sName As String

sName = ATrim(StrConv(txtTen.Text, vbProperCase))

Trang 4

MsgBox sName, , "Kieu du lieu chuoi"

End Sub

Bước 5: Lưu dự án và chạy chương trình.

Bài tập 1II-8

XỬ LÝ LỖI

Bước 1: Tạo một dự án mới Dùng Tools\Add Procedure thêm một thủ tục mới tên

GoiThuTuc vào Form1 với nội dung như sau:

Public Sub GoiThuTuc()

Dim bien As Integer

MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien"

bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi"

MsgBox "Sau khi gan tri cho bien: " & "Bien = " & Format(bien)

End Sub

Bước 2: Thủ tục xử lý sự kiện Form_Load có nội dung như sau:

Private Sub Form_Load()

MsgBox "Truoc khi goi thu tuc"

Call GoiThuTuc

MsgBox "Sau khi goi thu tuc"

End Sub

Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1II-8:

Form: tên là form1

Project: Debug

Bước 3: Chạy chương trình VB đưa ra hộp thoại để bắt lỗi (debug) chương trình Ta

chọn End để trở về cửa sổ soạn thảo

Tạo tập tin thực thi tên Debug.exe bằng cách chọn File\Make Debug.exe Chạy tập tin Debug.exe từ Windows Explorer ta nhận được hộp thoại báo lỗi và chương trình tự động chấm dứt

Nhận xét kết quả khi thực hiện chương trình

Bước 4: Bây giờ ta thêm vào đoạn mã xử lý lỗi trong thủ tục của sự kiện Form_Load:

Private Sub Form_Load()

On Error GoTo Xulyloi

MsgBox "Truoc khi goi thu tuc"

Call GoiThuTuc

MsgBox "Sau khi goi thu tuc"

Thoat:

Exit Sub

Xulyloi:

Trang 5

MsgBox "Su kien Form_Load - Loi xay ra: " & Err.Description

Resume Thoat

End Sub

Bước 5: Lưu dự án và chạy chương trình Nhận thấy, thay vì ta nhận được câu thông

báo lỗi từ VB, một hộp thoại báo lỗi do ta đưa vào xuất hiện Lưu ý, những lỗi được bắt trong thủ tục Form_Load (chứ không phải trong GoiThuTuc()) Nguyên nhân vì thủ tục GoiThuTuc() được gọi bởi thủ tục xử lý sự kiện Form_Load

Bước 6: Biên dịch lại thành tập tin Debug.exe, chạy nó Nhận xét kết quả

Bước 7: Các kết quả trên cho ta biết được các lỗi trong sự kiện Form_Load được xử lý

bởi các thao tác bắt lỗi trong thủ tục Form_Load Nhưng nếu thủ tục GoiThuTuc() cũng có các thao tác bắt lỗi chương trình thì sao? Đơn giản giả sử một lỗi xuất hiện trong GoiThuTuc() Bộ phận xử lý lỗi của GoiThuTuc (do ta thêm vào để bắt lỗi chương trình) sẽ thực thi thay vì đoạn lệnh bắt lỗi của sự kiện Form_Load được thực hiện Khi GoiThuTuc chấm dứt, quyền xử lý lỗi mới trao lại cho sự kiện Form_Load

Sửa lại thủ tục GoiThuTuc như sau:

Public Sub GoiThuTuc()

Dim bien As Integer

On Error GoTo Xulyloicucbo

MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien"

bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi"

MsgBox "Sau khi gan tri cho bien: " & "Bien = " & Format(bien)

Thoatthutuc:

Exit Sub

Xulyloicucbo:

MsgBox "GoiThuTuc() - Loi xay ra: " & Err.Description

Resume Thoatthutuc

End Sub

Bước 8: Lưu dự án và chạy chương trình Thay đoạn mã Resume Thoatthutuc bằng

Resume và chạy chương trình Một vòng lặp vô tận xảy ra do chương trình sẽ quay lại đoạn mã bị lỗi và cố gắng thực thi nó; để thoát chương trình ta phải bấm tổ hợp phím Ctrl + Break

Bây giờ thay Resume bằng Resume Next và chạy lại chương trình Nhận xét kết quả Giải thích

II.2 Bài tập tự làm

1) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào các hệ số a, b của phương trình bậc 1 dạng: ax+b=0; sau đó giải phương trình này Giao diện chương trình có thể như sau:

Trang 6

Hình I.17: Phương trình

bậc 1

2) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào các hệ số a, b, c của phương trình bậc 2 dạng: ax2 + bx + c=0; sau đó giải phương trình này

3) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào một ký tự, sau đó kiểm tra xem ký tự đó thuộc tập hợp nào trong các tập ký tự sau:

Các ký tự chữ hoa: 'A' 'Z'

Các ký tự chữ thường: 'a' 'z'

Các ký tự chữ số : '0' '9'

Các ký tự khác

4) Giải phương trình bậc 1 bằng cách sử dụng cấu trúc Select Case

5) Tạo một chương trình hiển thị một danh sách chọn lựa cho người dùng trong một ListBox, sau đó xử lý với cấu trúc quyết định Select Case

Mục đích của điều khiển sự kiện này là hiển thi một danh sách các quốc gia, sau

đó hiển thị một thông điệp chào mừng bằng ngôn ngữ bản xứ khi người dùng chọn quốc gia của họ

Hình I.18: Lời chào các nước

Chẳng hạn: Tiếng Anh: Hello, programmer

Tiếng Đức: Hallo, programmierer Tiếng Tây Ban Nha: Hola, programador Tiếng Ý: Ciao, programmatori

6) Sử dụng vòng lặp For Next

Sử dụng For Next để thay đổi độ lớn ký tự trên một Form bằng cách thay đổi thuộc tính FontSize của Form

Thiết kế Form có giao diện:

Trang 7

Sự kiện Command1_Click()

Dim i As Integer For i = 1 To 10

Form1.FontSize = 10 + i

Print "Line "; i

Next

Hình I.19: For…Next

Chạy chương trình

7) Thiết kế chương trình cho phép tính N! (N! = 1*2*3*…*N) Giao diện đề nghị:

Hình I.20: Tính N!

8) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào một số nguyên N; sau đó tính các tổng

sau:

a S=1 + 2 + + n

b S=1/2 + 2/3 + +n/(n+1)

c S= - 1 +2 - 3 +4 - + (-1)nn

9) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào số nguyên dương N; sau đó tìm số

+

− + + +

) 1 (

* ) 1 (

4

* 2

3 3

* 1

2

k k

k

N

10) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào 2 số nguyên A, B; sau đó tìm UCLN và

BCNN của hai số a và b theo thuật toán sau ( Ký hiệu UCLN của a, b là (a,b) còn BCNN là [a,b])

- Nếu a chia hết cho b thì (a,b) = b

- Nếu a = b*q + r thì (a,b) = (b,r)

- [a,b] = a*b/(b,r)

Trang 8

11) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào số nguyên N; sau đó viết 1 hàm tính N!; cuối cùng hiển thị kết quả giá trị N!

12) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào 2 số nguyên N, K; sử dụng hàm tính N! ở trên, viết một hàm tính giá trị tổ hợp chập K của N phần tử theo công thức

)!

!*(

!

K N

K

N

C K

13) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào số thực X và số nguyên N; sau đó viết các hàm tính các tổng sau rồi hiển thị kết quả:

- S= 1 + x +x2 + x3 + + xn

- S= 1 - x +x2 - x3 + (-1)n xn

- S= 1 + x/1! +x2/2! + x3/3! + + xn/n!

14) Sử dụng vòng lặp Do While … Loop thiết kế chương trình cho phép nhập vào một

số nguyên, sau đó thông báo kết quả xem số đó có phải là số nguyên tố hay không?

Đoạn chương trình kiểm tra số nguyên N có nguyên tố hay không:

i = 2

Do While (i < N) And (N Mod i <> 0)

i = i + 1 Loop

If i = N Then N là số nguyên tố Else N không là nguyên tố

15) Làm lại bài tập 11 (tính N!) nhưng sử dụng vòng lặp Do While … Loop

16) Làm lại bài tập 15 (kiểm tra số nguyên tố) nhưng bằng cách sử dụng Do Until … Loop

17) Làm lại bài tập 11 (tính N!) nhưng sử dụng vòng lặp Do Until … Loop

18) Thiết kế chương trình cho phép nhập vào một số nguyên N; sau đó phân tích số nguyên này ra thừa số nguyên tố Giao diện chương trình có thể như sau:

Hình I.21: Thừa số nguyên tố 19) Sử dụng điều khiển định thời (Timer)

Tạo một chương trình cho phép người dùng 15 giây để nhập mật khẩu trong một TextBox

Nếu người dùng không nhập mật khẩu đúng trong thời gian nói trên, chương

trình hiển thị thông báo “Time Expired” (Hết thời gian) và đóng chương trình

Thời gian làm bài tập: 30 phút

Giao diện đề nghị:

Trang 9

- Nhập vào mật khẩu cần thiết (giả sử mật khẩu là: Secret)

Hình I.22: Giao diệ

- Nếu nhập đúng mật khẩu, rồi nhầp nút Nhập, một hộp thông báo xuất hiện với nội dụng: Ban dang nhap thanh cong

Hình I.23: Lỗi đăng nhập

- Nếu nhập mật khẩu sai, rồi nhấp nút Nhập, một thông báo xuất hiện với nội dung: Xin loi, chung toi khong biet ban!

Sau đó nhấp nút OK trên hộp thông báo này thì chương trình cho bạn nhập lại mật khẩu

Hình I.24: Lỗi đăng nhập

- Nếu thời gian quá 15 giây mà người dùng chưa nhập đúng mật khẩu thì một

thông báo sẽ hiện lên Xin loi, thoi gian da het; sau đó chương trình sẽ kết

thúc

Hình I.25: Báo hết giờ

20) Thiết kế chương trình tương tự như ứng dụng Canculator của Windows

Trang 10

Chương 2 LẬP TRÌNH SỰ KIỆN NÂNG CAO

& ĐỒ HỌA TRONG VISUAL BASIC

Mục tiêu:

Chương này gồm các bài tập nhằm mục đích rèn luyện sinh viên các kỹ năng lập trình sự kiện nâng cao như các thao tác xử lý chuột, bàn phím… cũng như giúp cho sinh viên có cái nhìn sơ lược về cách thức xử lý đồ họa trong Visual Basic

Học xong chương này, sinh viên phải nắm bắt được các vấn đề sau:

- Cách thức sử dụng menu trong thiết kế giao diện

- Cách xử lý các sự kiện chuột và bàn phím

- Các phương thức đồ họa cơ bản

Kiến thức có liên quan:

Giáo trình Visual Basic, Chương 6

Tài liệu tham khảo:

Visual Basic 6 Certification Exam Guide - Chapter 3, Page 69 - Dan Mezick & Scot Hillier - McGraw-Hill - 1998

http://www.vovisoft.com/VisualBasic/VB6Chapter12C.htm

Trang 11

I HƯỚNG DẪN

Bài tập 2-1 XÂY DỰNG MENU VÀ HỘP THOẠI CƠ BẢN

Bước 1: Tạo dự án mới tên Bt2-1 trong thư mục Basic\Bt2-1 Chú ý thường xuyên lưu

dự án lại

Bước 2: Bắt đầu với Menu Editor Nhấp chuột phải lên Form1 Chọn Menu Editor

Lúc này cửa sổ Menu Editor sẽ hiện ra

Hình II.1: Tạo menu

Trang 12

Caption: &File

Bước 4: Định nghĩa các phần tử của menu File, các phần tử này sẽ xuất hiện khi ta

nhấp vào File Ta nhấp nút Next, vệt sáng sẽ di chuyển xuống 1 hàng, ta sẽ điền các thông tin vào

Bước 5: Các phần tử của menu File phải được đặt trong cùng một cấp: Bằng cách

nhấp chọn mũi tên phải, ta đã xác định các phần tử này thuộc menu File

Bước 6: Định nghĩa các thuộc tính sau cho phần tử của menu sau:

Caption: &New Project

Bước 7: Chọn nút OK của Menu Editor, sau đó thực thi dự án Khi nhấp chuột vào

menu File ta sẽ thấy xổ xuống phần tử New Project của Menu File Bây giờ trở lại màn hình soạn thảo

Bước 8: Trở lại cửa sổ Menu Editor và thêm các phần tử tiếp theo; nhớ kiểm tra thứ tự

của cấp mà phần tử cần thêm vào (phải nằm trong menu File) Mỗi lần thêm một phần

tử của menu (sau khi điền Caption và Name), cần chọn nút Next để định nghĩa một phần tử mới Cần lưu ý các phần tử của menu File phải cùng một cấp

Bước 9: Định nghĩa các phần tử sau:

Caption: &Open Project… Name: mnuFileOpen

Caption: A&dd Project… Name: mnuFileAdd

Caption: Sa&ve Project Name: mnuFileSave

Caption: Sav&e Project As… Name: mnuFileSaveAs

Bước 10: Phần tử kế tiếp của menu sẽ là đường phân cách, đường phân cách này cũng

phải có một tên, ta không thể nhấp chuột trên nó để thực thi công việc Đường phân cách có Caption là dấu “-“ Bây giờ ta thêm đường phân cách và sau đó thêm mục Exit

là hoàn tất

Bước 11: Nhấp nút Next, thêm đường phân cách:

Caption: - Name: mnuSeparator1

Bước 12: Nhấp Next, thêm mục Exit

Caption: E&xit Name: mnuFileExit

Bước 13: Cấu trúc của hệ thống menu của ta như sau:

&File

…&Open Project…

…Sa&ve Project

…Sav&e Project As…

…-

…E&xit

Từ đây ta có thể chèn phần tử bất kỳ vào menu (ở các bước trên ta chỉ chèn sau)

Bước 14: Muốn chèn thêm một phần tử, nhấp vào phần tử dưới vị trí mà phần tử mới

muốn đặt tại đó Chẳng hạn, muốn chèn một phần tử trước mục Save Project, nhấp vào Save Project sau đó chọn nút Insert Một phần tử trắng mới sẽ xuất hiện và ta điền thông tin vào

Bước 15: Định nghĩa mục mới:

Caption: &Remove Project Name: mnuFileRemove

Trang 13

Nếu mục Name là khoảng trắng thì ta sẽ nhận được một thông báo lỗi: “Menu Control must have a name” Ta phải nhập Name vào

Bước 16: Gán phím tắt Phím tắt cho phép ta sử dụng bàn phím để truy xuất đến các

mục của Menu Chẳng hạn muốn cho mục Open Project có phím tắt là Ctrl + O, ta chọn mục Open Project trong hộp thoại Menu Editor

Bước 17: Nhấp OK Lưu dự án và thực thi chương trình Nhấp chọn mục bất kỳ trong

menu, ta thấy không tác dụng Do đó ta phải cung cấp hàm xử lý sự kiện khi nhấp vào các mục của menu

Bước 18: Đóng cửa sổ Menu Editor, nhấp File\Exit; cửa sổ Code xuất hiện Thêm

đoạn mã sau cho sự kiện Click của mnuFileExit:

MsgBox “Dong ung dung…”

End

Bước 19: Chạy ứng dụng, chọn File\Exit Điều gì xảy ra?

Bước 20: Trở về cửa sổ soạn thảo; nhấp chuột vào File\Open Project để mở cửa sổ

soạn thảo mã lệnh cho hàm xử lý sự kiện mnuFileOpen_Click Thêm đoạn mã sau:

MsgBox “Ban da nhap vao muc File\Open Project”

Bước 21: Chạy ứng dụng Nhấp vào File, rồi Open Project; một thông báo hiện ra

Đóng thông báo lại

Bước 22: Ta có thể dùng phím tắt để chọn Open Project; giữ phím Alt, bấm phím f rồi

o

Bước 23: Một cách khác để chọn File\Open Project là bấm phím Ctrl + O Như vậy, ta

thấy có 3 cách để chọn File\Open Project

Bước 24: Trong nhiều ứng dụng có sử dụng menu, sau khi chọn 1 mục trên menu, ta

thấy xuất hiện một hộp hội thoại gồm các nút OK và Cancel, trên đó có nhiều tùy chọn hay yêu cầu mà người sử dụng có thể chấp nhận hay hủy bỏ Ở đây cũng vậy, ta sẽ mở một hộp thoại tương tự như trên

Bước 25: Nhấp chuột vào Project\Components Một danh sách các điều khiển mà ta

có thể thêm vào dự án của mình Chọn Microsoft Common Dialog 6.0 bằng cách

đánh dấu vào checkbox và chọn OK Lúc này VB sẽ tự động thêm điều khiển mới này vào ToolBox

Bước 26: Điều khiển Common Dialog sẽ xuất hiện trên ToolBox, nhấp đúp trên nó và

đặt nó vào vị trí bất kỳ trên Form1

Bước 27: Nhấp chuột vào mục File\Open Project, cửa sổ soạn thảo mã lệnh hiện ra,

thêm vào đoạn mã sau trong hàm xử lý sự kiện mnuFileOpen_Click:

Form1.CommonDialog1.ShowOpen

MsgBox “Bạn da chon tap tin: ” & Form1.CommonDialog1.FileName

Bước 28: Trong lệnh MsgBox ở trên ta có sử dụng phép toán nối 2 chuỗi lại với nhau:

chuối “Ban da chon tap tin: ” và chuỗi Form1.CommonDialog1.FileName Lưu ý, ta phải sử dụng phép toán “&” để nối chuỗi lại

Bước 29: Để mở hộp hội thoại (Common Dialog) ta phải có một lời gọi hàm:

ShowOpen chẳng hạn Lúc này hộp thoại mới hiện ra

Bước 30: Lưu dự án và chạy chương trình Chọn File\Open Project, hộp thoại hiện ra

Chọn tập tin nào đó, điều gì xảy ra tiếp theo?

Bước 31: Tìm hiểu các lệnh ShowOpen, ShowSave, ShowPrinter, ShowColor Ta có

thể gọi chúng bằng cách thêm hàm xử lý sự kiện cho một mục của menu, chẳng hạn cho mnuFileSave_Click:

Form1.CommonDialog1.ShowSave

Ngày đăng: 13/08/2014, 01:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.14: Param Array - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.14: Param Array (Trang 1)
Hình I.15: Kết quả Param - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.15: Kết quả Param (Trang 2)
Hình I.16: Xử lý  chuỗi - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.16: Xử lý chuỗi (Trang 3)
Hình I.17: Phương trình - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.17: Phương trình (Trang 6)
Hình I.18: Lời chào các nước - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.18: Lời chào các nước (Trang 6)
Hình I.19: For…Next - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.19: For…Next (Trang 7)
Hình I.20: Tính N! - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.20: Tính N! (Trang 7)
Hình I.21: Thừa số nguyên tố - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh I.21: Thừa số nguyên tố (Trang 8)
Hình II.1: Tạo menu - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh II.1: Tạo menu (Trang 11)
Hình II.2: Menu và giao diện - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh II.2: Menu và giao diện (Trang 14)
Hình II.3: Lựa chọn - THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN - CHỈ ĐỊNH VỊ TRÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU - 2 pptx
nh II.3: Lựa chọn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w