Một số vấn đề về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp hiện nay
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Nội dung
Phần I Cơ sở lý luận chung về tài sản cố định và hạch toán
khấu hao tài sản cố định.
I Lý luận chung về tài sản cố định.
1 Khái niệm về tài sản cố định
2 Đặc điểm của tài sản cố định
3 Đánh giá tài sản cố định
II Cơ sở lý luận hạch toán khấu hao tài sản cố định.
1 Khấu hao và bản chất của khấu hao
2 Các phơng pháp tính khấu hao
3 Nguyên tắc tính khấu hao
4 Kế toán khấu hao tài sản cố định
Phần II Thực trạng kế toán khấu hao tài sản cố định hiện
nay ở Việt nam.
1 Đánh giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định
2 Quy định áp dụng các phơng pháp tính khấu hao trong doanh nghiệp
3 Quản lý nguồn vốn khấu hao cơ bản
Phần III Một số kiến nghị.
1 Xem xét lại việc đánh giá thời gian sử dụng có ích của tài sản cố định
2 Vấn đề về phơng thức tính khấu hao tài sản cố định
3 Quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp
Kết luận.
Trang 2Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để có thể tồn tại và cạnh tranh chiếmlĩnh thị trờng doanh nghiệp cần phải chú trọng đến mọi mặt của hoạt động sảnxuất kinh doanh, đặc biệt là đầu t đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền côngnghệ Việc đầu t đổi mới thiết bị công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng caochất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất nh chi phínhân công, chi phí nguyên vật liệu… từ đó giảm giá thành sản xuất sản phẩm, từ đó giảm giá thành sản xuất sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.Chính vì vậy, tài sản cố định giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Mặt khác, nói đến tàisản cố định không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mức độ sử dụng của tài sản cố
định mà còn phải xem xét đến tính hiệu quả của quản lý và sử dụng tài sản cố
định Khấu hao tài sản cố định là một trong các nội dung chính trong công tácquản lý và sử dụng tài sản cố định Việc tính và trích khấu hao tài sản cố định
nh thế nào đều có ảnh hởng lớn đến quá trình và kết quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ khấu hao có vai trò quan trọng đối vớidoanh nghiệp nh vậy là do chi phí khấu hao đợc tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nên nó ảnh hởng trực tiếp đến cơ cấu chi phí, từ đó ảnhhởng đến lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán khấu hao tài sản cố
định trong doanh nghiệp và với sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn, em xinnghiên cứu đề tài:
“ Một số vấn đề về hạch toán khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp hiện nay ”
Nội dung đề tài gồm ba phần:
Phần I : Cơ sở lý luận chung về tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định.Phần II : Thực trạng hạch toán khấu hao tài sản cố định hiện nay
Phần III : Một số kiến nghị
Trang 3Phần I
Cơ sở lý luận chung về tài sản cố định và hạch toán
khấu hao tài sản cố định
I Lý luận chung về tài sản cố định
Sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố cơ bản: T liệu lao động, đối ợng lao động và sức lao động Tài sản cố định là t liệu lao động, là một trong bayếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Tuy nhiên không phải tất cả t liệu lao
t-động đều là tài sản cố định Chỉ có những t liệu lao t-động đáp ứng đợc tiêuchuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lýcủa nhà nớc mới đợc coi là tài sản cố định Trong t liệu lao động, tài sản cố định
là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trongquá trình sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp, tài sản cố định là công cụtrung gian để con ngời tác động đến đối tợng lao động, là điều kiện cần thiết đểgiảm cờng độ lao động và tăng năng suất lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹthuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việcsản xuất kinh doanh
1 Khái niệm tài sản cố định.
Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế 16 ( IAS 16 ): Tài sản đợc sử dụng trongquá trình sản xuất, cung cấp hàng hoá dịch vụ, hoặc cho các mục đích hànhchính và có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán đợc gọi là tài sản cố
định
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam : Tài sản cố định là những t liệu lao
động chủ yếu, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
Xét về hình thái vật chất, tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm có tàisản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Chế độ kế toán hiện hành củatừng quốc gia thờng có quy định cụ thể về tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định.Theo quyết định số 166/ 1999/QĐ- BTC ngày 30/12/1999 của bộ trởng bộtài chính:
+ Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình: Mọi t liệu lao động có
hình thái vật chất đợc coi là tài sản cố định hữu hình nếu đáp ứng hai điều kiệnsau:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Trang 4- Tiêu chuẩn giá trị: Có giá trị từ 5.000.000 đ ( năm triệu đồng ) trở lên.
+ Tiêu chuẩn nhận viết tài sản cố định vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế
mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp có giá trị từ 5 triệu đồng và thời gian sử dụng từ một năm trở lên màkhông hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài sản cố định vô hình
2 Đặc điểm của tài sản cố định.
Tài sản có định có đặc điểm là thời gian sử dụng dài và tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định bị hao mòn nhng vẫngiữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng
+ Về mặt hiện vật: tài sản cố định tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong
sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh giá trị tài sản cố
định giảm đi do hao mòn cho đếm khi h hỏng hoàn toàn và bị loại ra khỏi sảnxuất
+ Về mặt giá trị: tài sản cố định đợc biểu hiện dới hai hình thái:
- Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật tài sản
cố định ( giá trị còn lại của tài sản cố định )
- Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra và bộphận này sẽ đợc chuyển hoá thành tiền khi sản phẩm đợc tiêu thụ ( giá trị khấuhao tài sản cố định đợc chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp)
Trong hai bộ phận này, bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ haingày càng tăng cho đến khi bằng giá trị cần khấu hao của tài sản cố định thì kếtthúc quá trình vận động Nh vậy, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nhìnchung tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất nhng tính công năng
bị giảm dần và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng bịgiảm đi
Ngoài đặc điểm trên, một t liệu lao động chỉ đợc coi là tài sản cố định khi
nó là sản phẩm của lao động Do đó tài sản cố định không chỉ có giá trị sử dụng
mà còn có giá trị Hay nói cách khác tài sản cố định phải là một hàng hoá nhmọi hàng hoá khác, thông qua trao đổi mua bán nó có thể đợc chuyển đổiquyền sở hữu, quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng
3 Đánh giá tài sản cố định.
Trang 5Tài sản cố định luôn đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Đánhgiá tài sản cố định là bớc khởi đầu quan trọng và cần thiết để tính và trích khấuhao chính xác, đảm bảo hoàn lại đầy đủ vốn đầu t và phân tích đợc chính xáchiệu quả sử dụng vốn Việc ghi sổ kế toán phải đảm bảo theo dõi đợc ba chỉ tiêu
về giá trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn, và
giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
*Xác định nguyên giá của tài sản cố định.
Một điểm cần chú ý trong việc xác định nguyên giá tài sản cố định: đối vớicác cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thìtrong chỉ tiêu nguyên giá không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu vào.Trong trờng hợp cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháptrực tiếp hay trờng hợp tài sản cố định mua sắm dùng để sản xuất, kinh doanhnhững mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng, trong chỉ tiêunguyên giá tài sản cố định bao gồm cả phần thuế giá trị gia tăng đầu vào
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam, tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụthể, từng cách thức hình thành, nguyên giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khácnhau
+ Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình mua sắm
NG = Giá mua + Các khoản thuế + Các chi phí trớc khi (Trừ chiết khấu (Không hoàn lại) sử dụng.
thơng mại,
giảm giá).
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đầu t xây dựng hoặc tự chế
NG = Giá thành thực tế + Chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu t xây dựng cơ bản theo
ph-ơng thức khoán thầu
NG = Giá quyết toán công trình + Các chi phí liên quan,
lệ phí trớc bạ( nếu có).
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua trả chậm
NG = Giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dới hình thức trao đổi
- Trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tơng tự :
NG = Giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhậnvề
hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi.
Trang 6- Trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tơng tự :
NG = Giá trị còn lại của tài sản cố định đem trao đổi.
+ Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào
sử dụng theo dự kiến
+ Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
1, NG = Giá trị hợp đồng thuê tài sản.
2, NG = Giá trị hiện tại của khoản tiền thuê theo hợp đồng.
* Xác định giá trị hao mòn của tài sản cố định
+ Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ có hệ thốngnguyên giá của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng củatài sản cố định
+ Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của tàisản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tựnhiên, do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật… từ đó giảm giá thành sản xuất sản phẩm, trong quá trình hoạt động của tài
sản cố định Hao mòn này đợc thể hiện dới hai dạng: Hao mòn hữu hình ( là sự
hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng
bộ phận, loại hao mòn này càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc
ở môi trờng có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá cao) và hao mòn vô hình (là sự
giảm giá trị của tài sản cố định do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ranhững tài sản cố định cùng loại có nhiều tính năng u việt hơn và với chi phí thấphơn)
+ Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã tríchvào chi phí kinh doanh tính đến thời điểm xác định Giá trị hao mòn phản ánhnguồn vốn đầu t coi nh đã thu hồi đợc ở tài sản cố định ở một thời điểm nhất
II Cơ sở lý luận hạch toán khấu hao tài sản cố định
1 Khấu hao và bản chất của khấu hao
Trang 7Nh chúng ta đã biết tài sản cố định là cơ sở vật chất phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh Khi đầu t mua một tài sản cố định để sử dụng có nghĩa làdoanh nghiệp đã mua một lợng giá trị sử dụng của tài sản cố định đó để cungcấp cho doanh nghiệp trong một thời gian dài trong tơng lai Nói cách khác,doanh nghiệp đã bỏ ra một khoản chi phí trả trớc và do vậy cần phải tính toánphân bổ dần chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ dể thuhồi lại vốn đầu t ban đầu Quá trình phân bổ chi phí này dợc gọi là khấu hao tài
sản cố định Do vậy ta có thể kết luận: khấu hao là biện pháp chủ quan trong
quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản cố định.
Xét về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh giátrị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp Vềphơng diện tài chính, khấu hao một phơng diện tài trợ giúp doanh nghiệp thu lại
đợc bộ phận giá trị đã mất của tài sản cố định Về phơng diện thuế khoá, khấuhao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi nhuận chịu thuế, hay nói cách khác,khấu hao là chi phí đợc tính vào chi phí kinh doanh hợp lý, hợp lệ của doanhnghiệp Còn về phơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá củatài sản cố định trong thời gian sử dụng
Mục đích của khấu hao tài sản cố định là nhằm tạo nguồn vốn tái đầu t tàisản cố định Phần giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc chuyển dịch vào giátrị sản phẩm mới sản xuất ra khi đợc tính vào chi phí kinh doanh, theo tỷ lệkhấu hao nhất định đối với từng loại tài sản khác nhau và đợc thu hồi dới hìnhthức tiền khấu hao Phần quỹ khấu hao là nguồn vốn quan trọng để doanhnghiệp có thể đầu t xây dựng cơ bản, trang bị lại cơ sở kỹ thuật cho sản xuất, trảchi phí thay thế tài sản cố định đã bị hao mòn, giúp cho doanh nghiệp bảo toànvốn
Bảo toàn vốn hiểu theo nghĩa đơn giản là vốn không bị tụt hậu trong quátrình sản xuất Việc bảo toàn vốn đợc thực hiện thông qua cơ chế khấu hao haynói cách khác khấu hao giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn về mặt giá trị, và hiệnvật Vì vậy, việc tính và trích khấu hao của doanh nghiệp không những phải tính
đủ giá trị hao mòn tài sản cố định mà còn phải tính toán đủ để bồi hoàn haomòn về hiện vật, có nghĩa là đủ để tái sản xuất giản đơn tài sản cố định Hơnnữa ở góc độ phát triển vốn cho doanh nghiệp, tiền trích khấu hao phải đáp ứng
đợc yêu cầu tái sản xuất mở rộng, giúp doanh nghiệp có khả năng dùng vốnkhấu hao để đầu t mua công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,năng suất lao động, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng Vì vậy trích khấu haokhông chỉ quan tâm đến hao mòn hữu hình mà còn tính đến cả hao mòn vôhình
Trang 8Đối với tài sản cố định hữu hình, giá trị phải khấu hao là hiệu số giữanguyên giá tài sản cố định hữu hình và giá trị thanh lý ớc tính của tài sản cố
định đó Trong đó giá trị thanh lý là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sửdụng hữu ích của tài sản cố định sau khi trừ chi phí thanh lý ớc tính
Trên thế giới có nhiều phơng pháp khấu hao tài sản cố định đợc áp dụngrộng rãi ở Việt nam có ba phơng pháp khấu hao tài sản cố định sau thờng đợc
sử dụng: phơng pháp khấu hao đờng thẳng( khấu hao đều, khấu hao theo thờigian), phơng pháp khấu hao theo sản lợng và phơng pháp khấu hao nhanh
Phơng pháp khấu hao này hiện nay đợc áp dụng rộng rãi trong các doanhnghiệp Việt nam Theo phơng pháp này mức khấu hao đợc cố định theo thờigian nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng
số lợng sản phẩm sản xuất ra để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Tuynhiên phơng pháp này có nhợc điểm là thu hồi vốn chậm, không theo kịp mứchao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình nên doanh nghiệp không có điều kiện
để đầu t trang thiết bị mới Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao phải trích = Nguyên giá - Giá trị thanh lý ớc tính bình quân năm Số năm sử dụng
Mức khấu hao phải trích = Mức khấu hao phải trích bình quân năm bình quân tháng 12
Với tài sản cố định sau khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành, mức khấu haomới phải trích hàng tháng đợc tính theo công thức:
Mức khấu hao phải = Giá trị còn lại trớc khi nâng cấp +Giá trị nâng cấp trích hàng tháng Số năm ớc tính sử dụng sau khi sửa chữa *12
b Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
Trang 9Trong một số ngành kinh doanh, việc sử dụng tài sản cố định thay đổi rấtnhiều giữa các kỳ kế toán Ví dụ nh trong một công ty xây dựng, máy móc thiết
bị thi công chuyên dụng có thể đợc sử dụng trong tháng này rồi các tháng sau
đó không sử dụng Đối với tài sản cố định có tính chất sử dụng không ổn định
nh vậy doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp khấu hao theo sản lợng Theophơng pháp này mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng đợc tính cố định nênnếu muốn thu hồi vốn nhanh và khắc phục đợc hữu hao mòn vô hình đòi hỏidoanh nghiệp phải tăng ca sản xuất, tăng năng suất lao động để là ra nhiều sảnphẩm.Theo phơng pháp này mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm đợc tính
nh sau:
Mức khấu hao cho một = Giá trị phải khấu hao
đơn vị sản lợng ớc tính Sản lợng tính theo công suất thiết kế.
* Phơng pháp khấu hao theo giá trị còn lại
Phơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp khấu hao kép trên giá trị cònlại hay phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Công thức tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao phải trích hàng năm = 2 * Giá trị còn lại
Số năm khấu hao
Phơng pháp này có u điểm là giúp cho doanh nghiệp có thể thu hồi nhanhvốn đầu t, giảm chi phí vốn, do đó có thể phòng ngừa hiện tợng mất giá do haomòn vô hình Tuy nhiên , phơng pháp này có nhợc điểm là không khấu hao hết
đợc giá trị của tài sản cố định do vậy khi hết thời gian khấu hao kế toán phảitiến hành phân bổ phần còn d
* Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng.
Theo phơng pháp này, các số năm của thời gian sử dụng hữu dụng của tàisản cố định đợc cộng lại với nhau Tổng của chúng trở thành mẫu số của dãycác tỷ số đợc dùng để phân bổ tổng mức khấu hao cho các năm trong thời gianhữu dụng của tài sản cố định
Mức khấu hao phải trích = Mi ( n+1-i ) = 2Mi ( n+1-i )
năm thứ i n ( n+1 ) n ( n+1 )
2
Trong đó:
Mi : Giá trị khấu hao năm thứ i
n : Số năm khấu hao của tài sản cố định
i : Năm khấu hao thứ i ( i = 1,n )
Trang 10Phơng pháp này cũng có u điểm là giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tnhanh từ đó hạn chế đợc hao mòn vô hình của tài sản cố định Thêm vào đó, ph-
ơng pháp này còn có u điểm là khấu hao hết đợc giá trị của tài sản cố định Tuythực hiện khấu hao theo phơng pháp này thì chi phí trong những năm đầu củadoanh nghiệp khá cao làm tăng giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến việc tiêu thụsản phẩm, từ đó ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhng mặtkhác doanh nghiệp có thể trì hoãn phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộptức là chiếm dụng tạm thời vốn nhà nớc
Ngoài ra, Quyết định số 2000/ QĐ-BTC do Bộ trởng Bộ tài chính ban hànhngày 31/12/2001 về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố địnhtheo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh Quyết định này phù hợp với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mới mà tàisản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòi hỏi phải khấu hao, thay thế và
đổi mới nhanh nhằm theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Phơng pháp nàygiúp doanh nghiệp có khả năng thu hồi nhanh vốn đầu t, mua sắm đổi mới tàisản cố định, phản ánh chính xác hơn mức hao mòn tài sản cố định vào sảnphẩm, phù hợp với hầu hết các sản phẩm có giá bán lúc đầu cao sau đó có xu h-ớng giảm dần, hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình
Phơng pháp này là sự kết hợp giữa phơng pháp khấu hao theo số d giảmdần trong những năm đầu và phơng pháp khấu hao đờng thẳng trong những nămcòn lại nhằm khấu hao hết toàn bộ giá trị cần khấu hao của tài sản cố định theo
đúng thời gian sử dụng
Phơng pháp khấu hao tài sản cố định theo số d giảm dần có điều chỉnh đợctiến hành theo các bớc:
+ Bớc 1: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theophơng pháp đờng thẳng (quy định tại phụ lục 1 ban hành theo Quyết định166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999)
+ Bớc 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định bằngcách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh Trong
đó tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao theo đờng thẳng nhân với hệ số
điều chỉnh (căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc thiết bị)
Những năm cuối, khi mức khấu hao hàng năm xác định theo phơng pháp
số d giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị cònlại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ đó mức khấu hao đợctính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụngcòn lại củatài sản cố định
Trang 11Khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng, nghĩa
là khấu hao tài sản cố định đợc tính vào ngày 1 hàng tháng Nên để đơn giảncho việc tính toán, quy định những tài sản cố định tăng (hoặc giảm) trong thángnày thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao
Hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức:
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao của Số khấu hao
Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì khôngphải trích khấu hao, hoặc phải trích khấu hao nhng không đợc tính vào chi phísản xuất kinh doanh, bao gồm:
+ Tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định cất giữ,bảo quản, điều động cho các đơn vị khác
+ Tài sản cố định thuộc dự trừ nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ,giữ hộ
+ Tài sản cố định phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp
nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn… từ đó giảm giá thành sản xuất sản phẩm,
+ Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung cho toàn xã hội, khôngphục vụ riêng cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp nh đê đập, đ-ờng xá, cầu cống… từ đó giảm giá thành sản xuất sản phẩm, mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý
+ Tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Nếu các tài sản cố định có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trongthời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thựchiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh theo nguồn gốc của tài sản
cố định
Đối với tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác
định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại… từ đó giảm giá thành sản xuất sản phẩm, và xử lýtheo các quy định hiện hành
Việc sử dụng số khấu hao của các doanh nghiệp và huy động tiền khấu haotài sản cố định của các đơn vị thành viên trong tổng công ty phải tuân theo cácquy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nớc, quy chế tài chínhcủa tổng công ty