Trong cơ chế thị trường, tất cả các doanh nghiệp đều có cùng một mục tiêu là làm thế nào để kinh doanh có hiệu qủa, đứng vững trên thị trường đầy khắc nghiệt
Trang 1Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng, tất cả các doanh nghiệp đều có cùng một mục tiêu
là làm thế nào để kinh doanh có hiệu qủa, đứng vững trên thị trờng đầy khắcnghiệt Để đạt đợc mục tiêu này thì một vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũngquan tâm hàng đầu đó là bảo toàn và phát triển vốn nói chung cũng nh vốn lu
động nói riêng Đặc biệt với điều kiện nền kinh tế nớc ta khi mà cơ chế quản lýkinh tế cũ vẫn còn có ảnh hởng nặng nề, mặt khác các văn bản pháp luật còn cha
đầy đủ, hoàn thiện, các quan hệ kinh tế còn cha phổ biến thì vấn đề này càng trởnên quan trọng Vì vậy muốn quản lý vốn lu động của mình có hiệu quả cácdoanh nghiệp phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng nh tình hình kinh tế- xã hội luật pháp của đất nớc
Thực tế nhiều năm qua cho thấy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
lu động đã và đang đợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Tuy nhiên bên cạnhnhững doanh nghiệp làm ăn phát đạt nhờ phơng pháp quản lý vốn có hiệu quả thìcũng có không ít các doanh nghiệp thua lỗ, phá sản do cha có biện pháp quản lývốn hoặc là có nhng các biện pháp cha hợp lý Nói nh vậy không có nghĩa là đâychỉ là một vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả mà nó đãtrở thành mối quan tâm hàng đầu đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay Dùcho đó là doanh nghiệp kinh doanh hay công ích, doanh nghiệp thơng mại haysản xuất, doanh nghiệp thua lỗ hay đang hng thịnh muốn tồn tại và phát triển thìkhông thể không quản lý tốt các nguồn lực của mình mà cụ thể ở đây là vốn lu
động
Đứng trớc tình hình này Thời báo kinh tế Việt nam trong thời gian qua đã
có những cố gắng trong khai thác và huy động vốn phát triển SXKD và đã đạt
đ-ợc kết quả nhất định Tuy nhiên bên cạnh những mặt đạt đđ-ợc Thời báo vẫn cònnhiều vấn đề cần giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý vốn đặcbiệt là vốn lu động
Do tầm quan trọng của vấn đề và qua quá trình tìm hiểu tình hình thực tế ởcông ty, đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn và các cô chú, anh chịtrong công ty em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn Lu
động tại Thời báo Kinh tế Việt Nam
Nội dung của đề tài đợc trình bày thành ba chơng:
Chơng một: Khái quát chung về Thời báo Kinh tế Việt Nam.
Trang 2Chơng hai: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lu động tại Thời
báo Kinh tế Việt Nam
Chơng ba: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử
dụng vốn lu động tại Thời báo Kinh tế Việt Nam
Với lợng kiến thức tích luỹ còn hạn chế, thời gian thực tập ít ỏi tại cơ quannên mặc dù đã rất cố gắng song cuốn chuyên đề Báo cáo quản lý này khó tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự góp ý giúp đỡcủa cô giáo Phơng Mai Anh, và các anh, chị trong phòng tài chính kế toán của cơquan
Trang 3Chơng i
khái quát chung về Thời báo kinh tế Việt Nam
1.quá trình hình thành và phát triển của Thời báo kinh tế Việt Nam
Thời báo kinh tế Việt Nam ra đời và phát triển cùng với tiến trình đổi mớicủa đảng và nhà nớc Việt nam Sự đa dạng hoá của các thành phần kinh tế cùngvới sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trờng, làm cho số lợng cácdoanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Việt Nam ngày càng nhiều hơn Nhu cầuthông tin kinh tế không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp Việt Nam mà còn trởnên rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nớc ngoài hoạt động kinh doanh và
đầu t vào Việt Nam
Thời báo kinh tế Việt Nam là cơ quan trung ơng của hội kinh tế Việt Nam
số báo đầu tiên ra mắt bạn đọc vào tháng 3 năm 1992 dới dạng báo tháng, pháthành trên cả nớc với lợng phát hành là 3000 bản/ 1 kỳ vào đầu tháng 6/ 1993 báobắt đầu phát hành hàng tuần
Để nâng cao chất lợng cũng nh việc mở rộng phạm vi hoạt động của tờbáo, ngày 24/ 9/ 1992 Thời báo kinh tế Việt Nam đã ký hợp đồng hợp tác kinhdoanh (BBC)với công ty Ringier AG Thụy Sĩ , một công ty truyền thông tin đaquốc gia với hơn 8000 nhân viên khắp toàn cầu, về việc in ấn và phát hành tờThời báo kinh tế Việt Nam đây là hợp đồng hợp tác kinh doanh theo giấy phép
đầu t số 470/ GP cấp ngày 26/ 11/ 1992 của uỷ ban nhà nớc về hợp tác đầu t (nay
là Bộ Kế Hoạch và Đầu T )
Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh này bên Việt Nam chịu trách nhiệm
về công tác biên tập nội dung của tờ báo đồng thời giúp đỡ tổ chức lu hành tờbáo ở Việt Nam và tổ chức các cơ sở vật chất nh trụ sở văn phòng… Phía Thụy Phía Thụy
Sĩ đã đầu t trên 100.000 USD và trang trải mọi chi phí cho công việc tiền khả thicủa dự án Từ tháng 06/ 1993 dự án đã chính thức đi vào hoạt động
Cùng với sự hợp tác của công ty Ringier AG tháng 03/ 1994 Thời báo kinh
tế Việt Nam xuất bản thêm một ấn phẩm mới đó là tạp chí kinh tế tháng bằngtiếng Anh Viet Nam Economic Times
Từ đó đến nay Thời báo kinh tế Việt Nam đã phát triển không ngừngtháng 6/1997 một ấn phẩm nữa ra đời “T vấn tiêu dùng” chuyên san dành chomọi gia đình phát hành hàng tháng, tờ The guide tách khỏi Viet Nam EconomicTimes tạo thành một ấn phẩm mới Tháng 7/1998 tờ báo điện tửVNECONOMY COM VN cũng chính thức đi vào hoạt động Sự phát triển đócàng đợc khẳng định hơn vào đầu năm 2000, đánh dấu mộc lịch sử đón chàothiên niên kỷ mới, báo Thời báo kinh tế Việt Nam một lần nữa tăng kỳ phát hànhlên một tuần 3 số với lợng phát hành và số trang không đổi
Trang 4Từ một cơ sở vật chất nghèo nàn với số lợng cán bộ ít ỏi trụ sở của cơquan đặt tại số 8 phố Lý Thờng Kiệt – Hà Nội đến nay Thời báo kinh tế ViệtNam đã và đang lớn mạnh về nhiều mặt với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại Trụ
sở chính của toà soạn hiện nay đặt tại 175 phố Nguyễn Thái Học- Hà Nội, vớimột diện tích mặt bằng sử dụng rộng lớn, đầy đủ và phù hợp với yêu cầu côngtác của một cơ quan báo chí
2 Chức năng và nhiệm vụ của Thời báo kinh tế Việt Nam.
Tôn chỉ mục đích của tờ báo nh tờ trình của Hội kinh tế Việt Nam với Bộvăn hoá thông tin là truyền bá những kiến thức và thành tựu về khoa học kinh tếgắn khoa học kinh tế với đời sống chính sách luật pháp của nhà nớc, bồi dỡngkiến thức kinh tế cho độc giả quan tâm
Với đặc trng là cơ quan báo chí Thời báo kinh tế Việt Nam đợc tổ chứctheo chế độ thủ trởng, đứng đầu là Tổng biên tập Tổng biên tập là ngời phụtrách cao nhất, chịu trách nhiệm về công việc chung trớc pháp luật
Giúp việc cho Tổng biên tập là các Phó tổng biên tập và các trởng bộ phận
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thời báo kinh tế Việt Nam.
Trang 5Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Thời báo kinh tế Việt Nam
Với 125 ngời ngoài Ban lãnh đạo còn có các phòng ban chức năng mỗiphòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhng có mối quan hệ gần gũi với nhau t-
ơng tác phối hợp nhịp nhàng để Thời báo kinh tế Việt Nam hoạt động có hiệuquả nhất, đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra đối với một cơ quan báo chí
Cơ cấu tổ chức của Thời báo kinh tế Việt Nam đợc chia thành ba bộ phậnchính : bộ phận biên tập , bộ phận trị sự ,bộ phận thơng mại
+ Bộ phận trị sự : đứng đầu là giám đốc trị sự phụ trách 12 nhân viên cónhiệm vụ lo toàn bộ cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc cũng nh quan tâm đến
đời sống tinh thần của toàn bộ nhân viên trong toà soạn
+ Bộ phận biên tập : đứng đầu là các Phó tổng biên tập, trong bộ phận biêntập bao gồm phòng phóng viên , phòng sản xuất và phòng biên tập Trong đóphòng biên tập lại bao gồm ban biên tập tiếng Việt , ban biên tập tiếng Anh , banbiên tập tiếng Trung và ban biên tập báo điện tử
Đây là bộ phận quan trọng nhất góp phần xây dựng các ấn phẩm : nhữngbài viết đợc thu thập từ phòng phóng viên, cộng tác viên sẽ đợc đa về ban biêntập ,ban biên tập chọn duyệt thông tin sắp xếp thành trang rồi chuyển qua phòngsản xuất Phòng sản xuất sẽ thực hiện khâu đánh máy trình bày in phim và cótrách nhiệm in tại công ty in Tiến Bộ, theo dõi bản in cho tới khi sản phẩm cuốicùng hoàn thành đảm bảo về nội dung cũng nh chất lợng in ấn, mẫu mã theo
đúng bản in đã đợc duyệt từ toà soạn
+ Bộ phận thơng mại ; đứng đầu là giám đốc thơng mại phụ trách côngviệc kinh doanh của toà báo Bộ phận thơng mại làm việc trực tiếp với phía đốitác Ringier- AG về nghiệp vụ Tuy nhiên về mặt pháp lí vẫn thuộc Thời báokinh tế Việt Nam và vấn đề nhân sự phải đợc Tổng biên tập quản lý
Phòng sản xuất
Phòng quảng cáo
Phòng phát hành
Phòng tài chính
Trang 6Phòng quảng cáo hoạt động dới sự chỉ đạo và điều hành của trởng phòngquảng cáo Trởng phòng quảng cáo là ngời trực tiếp tham mu cho hội đồng biêntập về những mục tiêu nội dung của các bài viết về những sản phẩm của doanhnghiệp đợc đăng quảng cáo trên các ấn phẩm của Thời báo kinh tế Việt Nam,tâm lý, phản ứng của khách hàng khi đọc những bài viết đó, từ đó hội đồng biêntập sẽ có định hớng cho cách viết sao cho phù hợp với yêu cầu của từng kháchhàng Hơn nữa, trởng phòng quảng cáo cũng là ngời tham mu cho giám đốc th-
ơng mại về những ý kiến của khách hàng về chất lợng phục vụ những hoạt độngliên quan đến quảng cáo của họ (khách hàng): Thiết kế, trình bày, dịch vụ làmphim ảnh, sự phục vụ với khách hàng đăng quảng cáo, giá cả… Phía Thụytừ đó sẽ có những
kế hoạch, những quyết định đợc đề ra về các chính sách áp dụng cho hoạt độngbán quảng cáo, áp dụng linh hoạt chính sách giá, nhằm lôi kéo nhiều kháchhàng, tăng doanh thu cho toà báo Ngoài những công việc trên, trởng phòngquảng cáo còn phụ trách thêm các vấn đề liên quan đến việc đa ra những chínhsách khuyến mại, thu hút khách hàng, mời chào khách hàng, khuyến khích nhânviên tăng số lợng bán quảng cáo đợc nhiều hơn, theo dõi công nợ đốc thúc nhânviên thu tiền Bộ phận quảng cáo gồm 20 nhân viên ở cả 2 miền Nam và Bắc Họ
đã có những đóng góp không nhỏ đối với hoạt động kinh doanh của Thời báo vìtuy là một đơn vị phát hành song thực tế doanh thu quảng cáo lại là bộ phậnchính trong tổng doanh thu của Thời báo kinh tế Việt Nam
Phòng phát hành
Phòng phát hành dới sự điều hành của Giám đốc phát hành Những ấnphẩm sau khi đã đợc nghiệm thu về chất lợng in ấn, từ nhà in đợc chuyển giaotrực tiếp cho bộ phận phát hành Bộ phận phát hành tiến hành nhập kho đúng sốlợng phát hành, sau đó phát hành kịp thời tới khách hàng đúng thời gian quy
định
VD Tờ Thời báo kinh tế Việt Nam phải đợc bán ở tất cả các sạp báo, hoặctới taykhách hàng vào các sáng thứ 2, 4, 6 trong tuần Nhiệm vụ chính bao gồm:
- Làm việc với nhà in về số lợng in ấn cho từng số báo
- Quản lý danh sách, sổ các quầy bán báo, trạm bán tại bu điện, số lợng
độc giảđặt báo qua bu điện và độc giả đặt báo trực tiếp tại toà soạn
- Quản lý, giao báo cho các quầy báo, bu điện, cá nhân đúng ngày pháthành báo
- Theo dõi công nợ của phát hành báo, thu tiền bán báo
- Mở rộng, thiết lập các đại lí mới, độc giả mới
Trang 7- Phối hợp cùng phòng quảng cáo mở ra các chiến dịch tiếp thị vàkhuyến mại ấn phẩm của mình cho bạn đọc.
định mức về tiền lơng lao động toàn toà soạn, lập ngân sách tài chính
- Báo cáo kế toán tổng hợp về doanh thu và lợi nhuận từng tháng, báocáo tình hình tài chính định kỳ cho công ty Ringier và cho Tổng biêntập
- Trợ lý Giám đốc và Ban lãnh đạo trong việc ra các quyết định tài chính
đối vơí hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính của công ty
Hiện nay Thời báo kinh tế Việt Nam là một đơn vị hạch toán độc lập,toàn
bộ công việc kế toán đợc tập trung thực hiện tại phòng kế tóan từ khâu tập hợp
số liệu, ghi sổ kế toán đến khâu lập báo cáo tài chính
4 Đặc điểm sản xuất tại Thời báo kinh tế Việt Nam
Thành phẩm tại Thời báo kinh tế Việt Nam tính đến thời điểm 31/12/2001bao gồm năm ấn phẩm : tờ Thời báo kinh tế Việt Nam phát hành một tuần ba số ,
tờ T vấn tiêu dùng chuyên san tháng dành cho mọi gia đình , tờ VietnamEconomic Times ,tờ The Guide bằng tiếng Anh, tờ The Guide bằng tiếng Trung(tờ chỉ nam du lịch) ,tờ báo điện tử VNECONOMY, ngoài ra còn có một vàichuyên san khác về kinh tế Trong đó tờ Thời báo kinh tế Việt Nam phát hànhvào sáng thứ hai , thứ t , thứ sáu hàng tuần với số lợng phát hành lớn nhất và th-ờng xuyên nhất
Thành phẩm tại Thời báo kinh tế Việt Nam là thành phẩm do thuê ngoàigia công chế biến tại công ty in Tiến Bộ nên giá thành của một tờ báo sẽ là toàn
bộ các chi phí thuê ngoài gia công bao gồm chi phí in ấn ,chi phí phân tách màu, chi phí làm phim, và các chi phí khác
Hiện nay ấn phẩm của tờ Thời báo kinh tế Việt Nam đợc phát hành đi bắt
đầu từ hai địa điểm chính là Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh, một số ít tại Hải
Trang 8Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang Với các tỉnh khác các ấn phẩm của Thời báo kinh
tế Việt Nam đợc phát hành đi thông qua hệ thống bu đện trong đó hai ấn phẩmtiếng Việt là tờ Thời báo kinh tế Việt Nam và tờ T vấn tiêu dùng chiếm 60% l-ợng phát hành ở miền Bắc
Số lợng phát hành của mỗi số báo có sự thay đổi phụ thuộc vào đơn đặthàng của khách nhng sự thay đổi này là không đáng kể
5 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại Thời báo kinh tế Việt Nam.
Thời báo kinh tế Việt Nam là một đơn vị hạch toán độc lập , toàn bộ côngviệc kế toán đợc tập trung thực hiện tại phòng kế toán từ khâu tập hợp số liệu ,ghi sổ kế toán đến lập các báo cáo tài chính
Phòng kế toán của Thời báo kinh tế Việt Nam sớm tiếp cận với phơng pháptiên tiến và đợc trang bị máy móc kĩ thuật khá hiện đại các máy tính trong phòng
đợc nối mạng với nhau và do một máy chủ ‘serve” quản lý Năm 1994 đơn vị đãtriển khai đa phần mềm kế toán của Mĩ có tên Sunsystem vào hoạt động nêncông việc của các nhân viên trong phòng khá thuận lợi
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Thời báo kinh tế Việt Nam
Theo biên chế phòng kế toán của Thời báo kinh tế Việt Nam cóbảy ngời đứng đầu là giám đốc tài chính Giám đốc tài chính là nguời chịu tráchnhiệm cao nhất với Tổng biên tập và Ban lãnh đạo về các báo cáo tài chính , vềmọi hoạt động có liên quan đến tài chính trong phạm vi quyền hạn đợc giao phó
và quản lí công việc của các nhân viên trong phòng nh sau :+ Kế toán trởng có nhiệm vụ điều hành bộ máy kế toán thực thi theo đúngchế độ chính sách , hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra hoạt động của các nhân viên kếtoán trong phòng đồng thời kiêm kế toán Tài sản cố định
Giám đốc tài chính
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiêu thụ tại
Hà Nội
Kế toán tiêu thụ tại
TP HCM
Kế toán thanh toán Thủ quỹ
Trang 9+ Kế toán tổng hợp thực hiện công tác kế toán tổng hợp (vào sổ Cái ) theodõi mạng kế toán tài chính đồng thời kiêm kế toán chi phí
+ Hai kế toán tiêu thụ : một tại Hà Nội , một tại thành phố Hồ Chí Minh
Kế toán tiêu thụ có nhiệm vụ theo dõi các khoản doanh thu ,công nợ của hoạt
động phát hành và hoạt động quảng cáo
+ Một kế toán thanh toán: theo dõi chi tiết tình hình thanh toán với kháchhàng, thanh toán hoa hồng, trả lơng cho cán bộ công nhân viên đồng thời theodõi tình hình trích lập và sử dụng các quĩ doanh nghiệp , tình hình thu chi và tồnquĩ tiền mặt
+ Thủ quỹ : có nhiệm vụ giữ quĩ tiền mặt ,tình hình thu chi tiền mặt và ghi
sổ quĩ
Phòng phát hành và phòng quảng cáo không có kế toán riêng nhng cónhiệm vụ tập hợp số liệu cho phòng kế toán để có sự đối chiếu quản lí chặt chẽ
về số lợng phát hành từng số báo , từng loại ấn phẩm , doanh thu của hai hoạt
động phát hành và hoạt động quảng cáo , tiền đã trả (tiền mặt, séc , tiền gửingân hàng ), số phải thu ,tên và địa chỉ của khách, chi phí bán hàng phát sinhtrong kì
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Kế toán của Thời báo kinh tế Việt Nam sớm tiếp cận với phơng pháp tiêntiến và đợc trang bị máy móc kĩ thuật khá hiện đại, công việc kế toán đợc thựchiện trên máy vi tính Các máy tính trong phòng đợc nối mạng với nhau và domột máy chủ quản lí
Do đặc điểm trên nên hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng vừa phải phùhợp với chơng trình kế toán trên máy vừa phải phù hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh vì vậy đơn vị đã áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung
Trang 10Chơng II
Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động
tại Thời báo kinh tế Việt Nam 1.Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động tại Thời báo Kinh tế Việt Nam
trong một vài năm gần đây
1.1.Cơ cấu tài sản và nguồn tài trợ
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Thời báo trong vài năm qua đợc thể hiện
qua Bảng 1
Bảng 1–Cơ cấu tài sản-nguồn vốn từ 1996-1999
Đơn vị :Triệu đồng
(Nguồn-Bảng cân đối tài sản 96-99)
1.1.1.Cơ cấu tài sản-Tài sản lu động
Qua bảng trên ta có nhận xét về cơ cấu tài sản :
TSCĐ của thời báo chiếm tỷ lệ khiêm tốn chỉ vào khoảng từ 35%-40%
TSCĐ đạt tỷ trọng lớn nhất vào năm 1997 là 40,2% Cơ cấu TSCĐ tăng lên trong
năm 97 là vì công ty đã khấu hao hết máy móc thiết bị đã dùng trớc đây và đang
đầu t vào máy móc, thiết bị mới Sở dĩ mặc dù thời báo là một doanh nghiệp
SXKD song cơ cấu TSCĐ lại không lớn là vì thời báo chỉ đảm nhận các khâu
biên tập và chế bản còn việc in ấn do nhà in Tiến bộ thực hiện Do vậy TSCĐ của
thời báo chủ yếu là các máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác quản lý
Trang 11TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên cơ cấu TSLĐ không ổn định qua cácnăm, cơ cấu này có năm tăng nhng có năm lại giảm đi Nhìn chung cơ cấu nàythờng giao động trong khoảng 60% Con số này nói lên rằng công ty luôn có nhucầu lớn về vốn lu động
Có thể thấy tỷ lệ giữa TSCĐ và TSLĐ trong tổng tài sản của công ty vàbiến động của chúng qua các năm thông qua biểu đồ và bảng sau:
Trang 12(Nguồn-Bảng cân đối tài sản 96-99 / Tài sản )
Bảng 2–Biến động tài sản-nguồn vốn giai đoạn 1996-1999
Đơn vị :Triệu đồng
(Nguồn-Bảng cân đối tài sản 96-99)
Để thấy rõ sự thay đổi về cơ cấu của TSLĐ (sử dụng vốn lu động) là do
những nhân tố nào ta có thể quan sát ở Bảng 3 sau đây
TSCĐ
Trang 13Bảng 3–Cơ cấu vốn lu động từ 1996-1999
Đơn vị :Triệu đồng (Nguồn-Bảng cân đối tài sản 96-99 /A-Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn )
Nhìn vào bảng cơ cấu vốn lu động của thời báo trong những năm gần đây
ta nhận thấy tỷ trọng chủ yếu trong vốn lu động của công ty vẫn là các khoản
phải thu(60%-70%) Trong các khoản phải thu thì chủ yếu là phải thu từ khách
hàng, nó chiếm khoảng trên 90% tổng số các khoản phải thu.Tỷ trọng của khoản
mục này tăng dần cả về tỷ lệ cũng nh giá trị tuyệt đối, với tốc độ nhanh hơn cả
tốc độ tăng của tài sản lu động Thời điểm đánh dấu tốc độ tăng lên nhanh chóng
của các khoản phải thu này là năm 1997 Trong năm 1997 các khoản phải thu
tăng lên với tốc độ gần 25% trong khi đó toàn bộ TSLĐ chỉ tăng khoảng 8%
Trong các năm 98, 99 các khoản phải thu cũng vẫn tăng với tốc độ nhanh hơn
tốc độ tăng của TSLĐ song tốc độ này cũng đã giảm đi rất nhiều so với năm
1997 Sở dĩ nh vậy vì năm 97 là thời điểm mà Thời báo phát hành thêm các ấn
phẩm mới –Tờ t vấn tiêu dùng và tờ “The Guide”–là những tờ báo đáp ứng đợc
nhu cầu thông tin ngày càng tăng không chỉ của các độc giả Việt nam mà còn cả
với các độc giả là những ngời nớc ngoài Tuy năm 97 là năm có tốc độ gia tăng
khoản phải thu là lớn nhất song năm có tỷ trọng các khoản phải thu lớn nhất
chiếm trong tổng vốn lu động lại là năm 99 (74,2%) Sự gia tăng nhanh chóng
Trang 14của các khoản phải thu này cho thấy vốn lu động của Thời báo bị chiếm dụngtăng lên đồng thời rủi ro kinh doanh cũng cao Tuy nhiên điều này cũng khôngphải là không tốt bởi nó cũng nói lên rằng trong những năm vừa qua doanh thu
và lợi nhuận của công ty cũng gia tăng nhanh chóng Điều này sẽ đợc minhchứng rõ hơn khi xem xét kết quả SXKD của công ty trong những năm này
Ngoài ra căn cứ vào Bảng 3 ta còn có nhận xét sau: Nếu năm 96 tỷ trọng
vốn bằng tiền chiếm trong tổng vốn lu động lên tới 33% thì đến năm 97 con sốnày giảm xuống chỉ còn 18,3% và duy trì ở mức dới 20% trong những năm tiếptheo Về mặt con số tuyệt đối ta cũng nhận thấy có một sự giảm sút đáng kể (từtrên 2000 triệu xuống còn trên 1000 triệu) Điều này chứng tỏ công ty đã cónhững nỗ lực trong việc giảm lợng tiền mặt không cần thiết để đa vào SXKDsong cũng cần phải xem xét và điều chỉnh tỷ lệ này cho phù hợp giữa tiền mặt tạiquỹ và TGNH bởi điều này có ảnh hởng không nhỏ tới khả năng thanh toán củacông ty mà ta sẽ có dịp đề cập tới ở phần cơ cấu nguồn vốn sau này
Nh vậy sự gia tăng của sử dụng vốn lu động qua các năm là do sự gia tăngcủa các bộ phận khác nhau Cụ thể năm 97 vốn lu động tăng 8,3% chủ yếu là
do tăng các khoản phải thu (24,3%) và các TSLĐ khác (130%) Năm 98 và 99vốn lu động tăng lên tơng ứng 2% và 1% chủ yếu là do tăng các khoản phải thu(4%) và tiền mặt (1%) Vì thế dễ dàng nhận thấy cơ cấu các bộ phận trong vốn lu
động ở các năm cũng không giống nhau Và nh vậy ta cũng có thể ớc lợng mộtcách định tính các yếu tố chủ yếu làm gia tăng vốn lu động nhờ vào sự thay đổicơ cấu