1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà

87 470 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Chủ Yếu Khai Thác Và Tạo Lập Vốn Cho Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Ở Công Ty Xây Dựng Hồng Hà
Trường học Công Ty Xây Dựng Hồng Hà
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bất cứ nền kinh tế nào , để phát triển được sản xuất , con người cũng cần có một nguồn lực nhất định , dù nguồn lực đó được biểu hiện dưới hình thức hữu hình hay vô hình , nội lực hay ngoại lực

Trang 1

mục lục

Lời mở đầu

Chơng I : Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải tạo lập vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm về môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trờng

1.1.3 Sự tác động của môi trờng kinh doanh đến việc khai thác và tạo lập

vốn của doanh nghiệp

1.2 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và việc khai thác , tạo lập vốn kinh doanh cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp

1.2.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp

1.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

1.2.3 Khai thác và tạo lập vốn kinh doanh

1.2.3.1 Khai thác và tạo lập vốn lu động

1.2.3.2 Khai thác và tạo lập vốn cố định

1.3 Sự cần thiết phải khai thác và tạo lập vốn kinh doanh

1.3.1 Xuất phát từ vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu của cơ chế quản lý tài chính đối với vấn đề

khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Nhà nớc

1.3.3 Xuất phát từ thực tế huy động , đảm bảo vốn kinh doanh trong các

doanh nghiệp Việt nam hiện nay

1.4 Các nhân tố ảnh hởng và các giải pháp tài chính về khai thác và tạo lập vốn kinh doanh.

1.4.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc khai thác và tạo lập vốn kinh

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

Trang 2

2.1.2.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.2.2 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.1.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất kinh doanh của Công

2.2.1.1 Tình hình tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh của Công ty

2.2.1.2 Diễn biến vốn và sử dụng vốn

2.2.1.3 Đánh giá tổng quát tình hình tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh củaCông ty trong một số năm qua

2.2.2 Thực trạng vốn lu động và việc khai thác tạo lập vốn lu động củaCông ty trong một số năm qua

2.2.2.1 Tình hình tổ chức đảm bảo vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn

l-u động của Công ty trong một số năm ql-ua

2.2.2.2 Phân tích thực trạng khai thác và tạo lập vốn lu động của Công tytrong một số năm qua

2.2.3 Thực trạng vốn cố định và việc khai thác tạo lập vốn cố định trongmột số năm qua

2.2.3.1 Tình hình quản lý sử dụng tài sản cố định và vốn cố định củaCông ty

2.2.3.2 Thực trạng khai thác và tạo lập vốn cố định của Công ty trong một

Trang 3

3.1.1 Định hớng phát triển Công ty

3.1.2 Mục tiêu phát triển Công ty

3.2 Một số giải pháp tài chính chủ yếu góp phần khai thác và tạo lập vốn kinh doanh ở Công ty.

3.2.1 Kiến nghị một số giải pháp khai thác và tạo lập vốn kinh doanh

cho Công ty trong tơng lai

3.2.1.1 Kiến nghị một số giải pháp khai thác và tạo lập vốn lu động ở Công

Trang 4

Lời mở đầu

Trong bất cứ nền kinh tế nào , để phát triển đợc sản xuất , con ngờicũng cần có một nguồn lực nhất định , dù nguồn lực đó đợc biểu hiện dớihình thức hữu hình hay vô hình , nội lực hay ngoại lực Bớc vào nền kinh

tế thị trờng , nguồn lực đó lại càng trở lên quan trọng và đòi hỏi đợc sửdụng đúng lúc , đúng chỗ hơn bao giờ hết Đối với các doanh nghiệp ,nguồn lực để kinh doanh chính là lợng vốn tiền tệ mà doanh nghiệp cần

có để khởi nghiệp , duy trì hoạt động và mở rộng quy mô Kinh tế thị tr ờng càng phát triển , hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp càng đ-

-ợc đẩy mạnh thì nhu cầu về vốn cho đầu t càng tăng lên mạnh mẽ Có thểnói , với những áp lực của xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới và sựphát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ , vốn kinh doanh đã trởthành vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và và đilên trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay Vấn đề đặt ra làdoanh nghiệp cần huy động vốn từ những nguồn nào để vừa đáp ứng đợcnhu cầu đầu t của mình cả về quy mô và thời gian cung ứng vốn đảm bảohiệu quả sử dụng cao nhất cho số vốn đã huy động Giải quyết vấn đề nàychính là nhiệm vụ trớc mắt cũng nh lâu dài của nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp trong doanh nghiệp

Nằm trong xu thế chung đó , các doanh nghiệp Việt Nam cũng

đang phải đối mặt với những thách thức không nhỏ do việc thiếu vốn gây

ra Đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng từ sau Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VI (tháng 12 năm 1986) , khoảng thời gian vừa qua đã chophép các thành phần kinh tế làm quen với định hớng phát triển mới nhngcha đủ dài để các doanh nghiệp tích luỹ đợc hết những kinh nghiệm cạnhtranh và chiến thắng khi hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trênthế giới Vì thế, bên cạnh các doanh nghiệp biết khai thác tiềm năng của

đất nớc nói chung và của bản thân nói riêng để ngày càng phát triển thìvẫn còn nhiều doanh nhiệp đang lúng túng trong việc tìm kiếm nguồn vốn

để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và vẫn cha tận dụng hết lợi thếcủa mình để thu hút đợc nhiều luồng vốn khác nhau cho mục đích đầu tRiêng đối với các doanh nghiệp Nhà nớc , sự che chở của Nhà nớc trongmột thời gian dài đã làm cho các doanh nghiệp này mất tính chủ động ,sáng tạo trong việc huy động vốn đầu t và lãnh đạo doanh nghiệp khôngdám mạo hiểm với những hình thức huy động vốn mới , tức là khi phátsinh nhu cầu vốn đầu t doanh nghiệp thờng chỉ sử dụng các hình thức tạovốn quen thuộc từ trớc đến nay nh dùng vốn tự có hoặc vay Ngân hàng

Trang 5

Điều này không những làm cho công tác khai thác và tạo lập vốn kinhdoanh của doanh nghiệp thiếu tính đa dạng mà còn khiến cho doanhnghiệp bị giảm đi rất nhiều quyền đợc lựa chọn nguồn vốn của mình.

Thực tế cho thấy , để cung và cầu về vốn gặp nhau trên thị trờng ,cả hai phía ngời cung ứng vốn và ngời có nhu cầu về vốn đều phải cốgắng tìm đến với nhau , đồng thời cần có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nớctrong việc tạo môi trờng thuận lợi cho các luồng vốn đến đúng địa chỉ ng-

ời nhận Về phía doanh nghiệp , họ không thể cứ ngồi đợi tình trạng thiếuvốn mà trớc hết phải dựa vào năng lực bản thân để tự tìm kiếm và khaithác có hiệu quả các nguồn vốn hiện đang tồn tại dới nhiều hình thứckhác nhau trên thị trờng Đây cũng là mục tiêu đợc Công ty xây dựngHồng Hà đặt ra và quyết tâm thực hiện trong thời gian tới Vì thế , saumột thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình , với mong muốn góp phầnnhỏ bé của mình vào việc tăng cờng khai thác các nguồn vốn phục vụ nhu

cầu kinh doanh của Công ty , em đã chọn đề tài: “Các giải pháp chủ yếu

khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo , Thạc

sỹ Vũ Thị Yến và các thầy cô giáo trong bộ môn Tài chính doanh nghiệp

và sự giúp đỡ quý báu của các cán bộ trong phòng Tài chính kế toán củaCông ty xây dựng Hồng Hà trong thời gian em thực tập tại Công ty

chơng i : Vốn kinh doanh và sự cần thiết Phải tạo lập vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trờng

1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng , có tài sản ,

có trụ sở giao dịch ổn định , đợc đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchthu lợi nhuận (Điều 3- Luật Doanh nghiệp)

Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành , nớc ta cócác loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:

Trang 6

- Công ty trách nhiêm hữu hạn

1.1.2 Sự tác động của môi trờng kinh doanh tới việc khai thác và tạo lập vốn của doanh nghiệp

“Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lực lợngbên trong và bên ngoài có ảnh hởng đến khả năng tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp ”

Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú nó tác

động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh :

+) Môi trờng pháp lý :

Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc

đầu t vốn , thành lập và tổ chức quản lý nên việc khai thác và tạo lập vốnkinh doanh của DNNN sẽ chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các quy định củapháp luật hiện hành Chẳng hạn , theo Nghị định 59 của Chính phủ đã ban

hành nguyên tắc “hiệu quả ,bảo toàn và phát triển vốn” do đó các DNNN

luôn phải cân nhắc kỹ lỡng trớc các quyết định đầu t : Đầu t vào đâu , đầu

t nh thế nào và chi phí sử dụng vốn là bao nhiêu để đạt hiệu quả caonhất ? Ngày nay, cùng với sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc về các vấn

đề kinh tế thì môi trờng pháp lý ngày càng có ảnh hởng sâu rộng tới việckhai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng

+ Môi trờng kinh tế :

- Nhà nớc giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các doanhnghiệp , các doanh nghiệp đợc tự chủ về tài chính, thể hiện nguyên tắc

“Tự cấp phát tài chính” Bởi vậy,với t cách là một đơn vị kinh tế có đầy đủ

điều kiện pháp lý, doanh nghiệp có quyền huy động vốn kinh doanh từcác nguồn khác nhau

- Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng chịu

sự tác động chi phối của các quy luật kinh tế Quy luật giá trị yêu cầudoanh nghiệp muốn có lợi nhuận siêu ngạch phải tìm mọi biện pháp tốithiểu hoá chi phí sản xuất cá biệt Quy luật cung cầu hớng doanh nghiệp

đầu t sản xuất những mặt hàng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng xã hội Quyluật cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tận dụng tối đa các lợi thế sosánh nhằm giành đợc những điều kiện kinh doanh tốt nhất , thu đợc lợi

Trang 7

nhiều nhất và từ đó tạo nguồn tài chính vững chắc đầu t trở lại phát triểndoanh nghiệp.

- Phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp hiện nay không chỉcăn cứ vào sự đóng góp sức lao động mà còn căn cứ vào mức vốn góp đểphân phối Vì vậy , khi doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn thì cũngcần chú ý tới đặc điểm này

+) Môi trờng thông tin :

Trong nền kinh tế thị trờng, thông tin có vai trò đặc biệt quantrọng , hệ thống thông tin là cơ sở hạ tầng của nền kinh tế trí thức Nắmbắt thông tin một cách kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếpcận đợc nguồn vốn rẻ , dồi dào

+) Môi trờng văn hoá- xã hội - chính trị :

Chẳng hạn,với thói quen ‘Tiết kiệm để dành đề phòng gặp bất trắctrong tơng lai “của ngời dân là nhân tố quan trọng mà doanh nghiệp cầnphải quan tâm khi có các quyết định phát hành chứng khoán rộng rãi racông chúng để huy động vốn

+) Môi trờng hợp tác quốc tế :

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế , khi mối quan hệ kinh tế giữaViệt nam với các nớc trên thế giới ngày càng mở rộng , đặc biệt là tronglĩnh vực tài chính thì thời cơ khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho cácdoanh nghiệp trong nớc ngày càng lớn song cũng có nhiều thách thức đặt

ra

Tóm lại , môi trờng kinh doanh với nhiều yếu tố phức tạp không

ngừng tác động đến việc khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp cần phải xem xét cụ thể mức độ ảnh hởng của từngnhân tố từ đó đa ra chiến lợc huy động vốn tối u nhất

1.2 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và việc khai thác tạolập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Nh chúng ta đã biết , muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuấtkinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết , có ýnghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Để nângcao hiệu quả đồng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải hiểuvốn và các đặc trng của vốn để làm tiền đề cho việc tổ chức nguồn vốntrong doanh nghiệp

Vậy vốn kinh doanh là gì ?

Trang 8

“Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc sửdụng đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ”.

Vốn kinh doanh có một số đặc trng chủ yếu sau:

+) Trong nền kinh tế thị trờng ,vốn đợc coi là một loại hàng hoá đặcbiệt , nó có giá trị và giá trị sử dụng Gía trị của vốn thể hiện một sứcmua nhất định của tiền vốn trên thị trờng , giá trị này đợc biểu hiện thôngqua giá trị của tài sản mà chủ sở hữu vốn nắm giữ Nh vậy có nghĩa làvốn phải đại diện cho một lợng giá trị thực của tài sản chứ không đơnthuần là một lợng tiền tệ nào đó Vốn có thể biểu hiện dới nhiều hình tháikhác nhau có thể là tài sản hữu hình và tài sản vô hình.Khi xem xét đếntiềm năng vốn của một doanh nghiệp ngời ta không chỉ quan tâm tới giátrị nhà xởng , máy móc thiết bị , vật t hàng hoá mà còn tính đến cả uytín , lợi thế thơng mại , bản quyền nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp

đó Tất cả số vốn này phải đợc doanh nghiệp khai thác triệt để vào quátrình sản xuất kinh doanh của mình Khi vốn đợc đem ra đầu t nó có khảnăng tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu vốn , đó chính là giá trị sử dụng củavốn kinh doanh

+) Vốn phải đợc vận động vì mục đích sinh lời Vốn thể hiện bằngtiền nhng có tiền cha hẳn là đã có vốn Để tiền biến thành vốn thì đồngtiền đó phải đợc vận động, sinh lời Trong quá trình vận động , tiền vốn

có thể biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau nh từ tiền chuyển thành vật

t hàng hóa , hàng hoá đó lại đợc sử dụng để tạo ra các hàng hoá khác vàsau cùng quay lại thành tiền Khi kết thúc một vòng tuần hoàn , vốn phải

đợc thu hồi và lớn lên Nh vậy , đồng tiền đứng yên chỉ là đồng tiền ứ

đọng và tiền có vận động nhng không quay về và lớn lên (không bảo toàn)cũng sẽ không đảm bảo lợng vốn cho chu kỳ sau

+) Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp , từng nguồn vốn huy động

mà ngời sở hữu và sử dụng vốn có thể là một hay nhiều ngời khác nhau

Đồng thời tuỳ thuộc vào việc vốn để khai thác theo phơng thức nào màchủ sở hữu vốn có thể can thiệp nhiều hay ít đến quá trình sử dụng vốn +) Vốn có giá trị về mặt thời gian : Tại những thời điểm khác nhau thì vốncũng có giá trị khác nhau Đó là do sức mua của đồng tiền thay đổi theothời gian và việc sử dụng vốn đòi hỏi phải sinh lợi Vì thế , khi sử dụng

đồng vốn , doanh nghiệp phải luôn cân nhắc giữa các phơng án để đảmbảo sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn không bị giảm giá trị và bảo toàn vốncũng chính là bảo toàn sức mua của đồng vốn đó so với lúc ban đầu +) Vốn phải đợc tích tụ đến một lợng nhất định mới phát huy tác dụng

Trang 9

Mỗi dự án đầu t cần một lợng vốn tối thiểu nhất định , vì vậy tiềnmuốn trở thành vốn không thể nằm rải rác mà phải đợc thu gom thànhmột món lớn (tích tụ và tập trung vốn) Doanh nghiệp muốn khởi nghiệphay mở rộng qui mô đều phải tìm cách khai thác và huy động đủ lợng vốncần thiết Nếu bản thân nội lực không đủ thì doanh nghiệp sẽ phải tìmkiếm vốn từ các nguồn bên ngoài Qúa trình tích tụ và tập trung vốn diễn

ra liên tục trong nền kinh tế , không chỉ ở phạm vi doanh nghiệp mà cảphạm vi quốc gia

Bên cạnh xem xét các đặc trng trên , chúng ta cần tìm hiểu cụ thểhơn về bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh Căn cứ vào đặc điểm luânchuyển của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh , vốn kinh doanh

đợc chia thành Vốn cố định và Vốn lu động

1.2.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp

+) Khái niệm vốn lu động :

Vốn lu động (VLĐ) là số vốn tiền tệ ứng trớc để hình thành nên tàisản lu động (TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên liên tục VLĐ chu chuyểntoàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ khi kết thúc chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thành một vòng tuần hoàn saumột chu kỳ kinh doanh

+) Đặc điểm của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:

- VLĐ thờng xuyên vận động và chuyển hoá qua các hình thái khác nhautrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sự vận động của VLĐ trong doanh nghiệp có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau :

T H SX………….H/ _ T/

Giai đoạn dự trữ : T H

(VLĐ từ tiền tệ ứng trớc chuyển hoá thành vật t hàng hoá dự trữcho sản xuất )

Giai đoạn sản xuất : H SX……… H/

(VLĐ chuyển hoá từ hình thái hiện vật này sang hình thái hiện vậtkhác)

Trang 10

- Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra mộtcách liên tục , thờng xuyên không ngừng vì thế tại một thời điểm nhất

định thờng xuyên có một lợng VLĐ nhất định cùng tồn tại dới các hìnhthái khác nhau trong các giai đoạn của quá trình chu chuyển VLĐ Đây làcơ sở để xác định nhu cầu VLĐ trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ của doanh nghiệp chia thành :

Hàng tồn kho Tài sản lu động khác Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác định trọng tâm quản

lý qua kết cấu của TSLĐ , đồng thời xem xét tính hợp lý của các thànhphần VLĐ trong doanh nghiệp để từ đó đa ra các biện pháp quản lý phùhợp với từng thành phần VLĐ đó

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nh : phân loại theo quan hệ

sở hữu về vốn , phân loại theo nguồn hình thành

1.2.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp

+) Khái niệm vốn cố định

Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tứng trớc về tài sản cố định (TSCĐ) , đặc điểm của nó là tham gia vào

Trang 11

nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh , luân chuyển giá trị dần dần từng phầnvào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ và hoàn thành một vòng tuần hoànkhi TSCĐ hết thời gian sử dụng

+) Đặc điểm vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc để hình thành nên các TSCĐnên qui mô của VCĐ quyết định qui mô , trình độ kỹ thuật của TSCĐ,mặt khác những đặc điểm kinh tế của TSCĐ có ảnh hởng trực tiếp đến đặc

điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Cụ thể là :

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì VCĐ là hìnhthái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ mà đặc điểm của TSCĐ là sử dụng lâudài , trong nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Phơng thức dịch chuyển giá trị của VCĐ : Dịch chuyển giá trị dầndần từng phần theo mức độ hao mòn TSCĐ hữu hình và vô hình trong cácchu kỳ sản xuất

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất , VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh ,VCĐ tách thànhhai bộ phận : một bộ phận chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản xuất ra vàhình thành tiền khấu hao, tích luỹ lại thành quỹ khấu hao TSCĐ Còn một

bộ phận đợc “cố định” lại trong TSCĐ Sự vận động của hai bộ phận nàytheo hớng vốn khấu hao ngày càng tăng lên theo mức độ hao mòn (hànghoá , vật t) của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ ngày càng giảm đi vàhết khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Gía trị TSCĐ đợc luân chuyển hết vàogiá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển Từ đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lý , bảotoàn VCĐ phải luôn gắn liền việc quản lý hình thái vật chất của nó làTSCĐ của doanh nghiệp Bảo toàn về hiện vật là điều kiện để bảo toàn vềgiá trị Việc huy động tạo lập nguồn VCĐ phải nắm vững những đăc điểmnày

+) Khấu hao TSCĐ và việc quản lý sử dụng quỹ khấu hao

- Định nghĩa : Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị haomòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị của sản phẩm sản xuất

ra theo các phơng pháp trích khấu hao thích hợp

- Mục đích của khấu hao TSCĐ là để tái sản xuất TSCĐ Sử dụngquỹ khấu hao nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng TSCĐ Về nguyên tắc ,việc tính khấu hao phải phù hợp với mức

độ hao mòn của TSCĐ , đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầucủa TSCĐ khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

Trang 12

- Nội dung kế hoạch khấu hao TSCĐ : Lập kế hoạch khấu haoTSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp Thông qua kế hoạch khấu hao ,doanh nghiệp có thể thấy đợc nhu cầu tăng giảm VCĐ trong năm kếhoạch , khả năng nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu đó , đây là căn cứ quantrọng để lựa chọn các quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai Nộidung lập kế hoạch khấu hao TSCĐ bao gồm các bớc chủ yếu sau :

Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐphải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch

Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch vànguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ

Xác định mức khấu hao hàng năm

Dự kiến tình hình biến động TSCĐ của doanh nghiệp trong năm

kế hoạch

- Các phơng pháp khấu hao TSCĐ :

Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng (tuyến tính cố định)

Phơng pháp khấu hao bình quân (nhanh) bao gồm : Khấu hao theo

số d giảm dần và khấu hao theo tổng số năm còn lại sử dụng

Phơng pháp khấu hao số d giảm dần kết hợp với khấu hao bìnhquân

- Quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp : Vềnguyên tắc :TSCĐ đợc hình thành từ nguồn nào thì sẽ đợc hoàn trả vềnguồn vốn đó

1.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Một trong những vấn đề mà hầu hết các nhà quản lý doanh nghiệphết sức quan tâm đó là tổ chức đảm bảo vốn đầy đủ , kịp thời cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên , do nhu cầu vốn

để tiến hành sản xuất kinh doanh rất lớn nên vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn

có chi phí sử dụng vốn khác nhau và có những u nhợc điểm khác nhau , vìthế để tổ chức huy động vốn một cách có hiệu quả thì cần thiết phảinghiên cứu nguồn hình thành nên vốn sản xuất kinh doanh

+) Căn cứ vào quan hệ sở hữu , nguồn vốn kinh doanh đợc chia thành hailoại :

_ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủdoanh nghiệp do chủ doanh nghiệp bỏ ra và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận

để lại … Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà nguồn vốn chủ sở hữu đợc

Trang 13

hình thành khác nhau : đối với DNNN là nguồn vốn do Ngân sách Nhà n

-ớc cấp , lợi nhuận để lại hoặc vốn điều chuyển từ các thành viên khác

đến

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả

_ Nợ phải trả : Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán với các tácnhân kinh tế nh : nợ vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng , vay từ pháthành trái phiếu , vay cán bộ công nhân viên (CBCNV) , vốn chiếm dụng(nợ khách hàng , nợ NSNN, nợ lơng CBCNVcha đến hạn trả ) Nợ phảitrả bao gồm các khoản nợ vay (dài hạn và ngắn hạn) và vốn chiếm dụng

Một doanh nghiệp thờng phải phối hợp cả hai nguồn trên để đảmbảo đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh Tuy nhiên , sự kết hợp giữa hainguồn này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và từnggiai đoạn phát triển của doanh nghiệp và vào quyết định của ngời quản lýtrên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hớng tới cơ cấu nguồnvốn tối u

+) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn :

- Nguồn vốn thờng xuyên : là nguồn có tính chất ổn định , thời gian sửdụng lâu dài , bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn Nguồn nàythờng đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu t vào TSCĐ và một bộ phậnTSLĐ thờng xuyên cần thiết

- Nguồn vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn bao gồmvay ngắn hạn các Ngân hàng , các tổ chức tín dụng, các khoản vốn chiếmdụng có thời gian dới một năm Nguồn này doanh nghiệp thờng sử dụng

đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời , bất thờng phát sinh trong hoạt

động kinh doanh

+) Căn cứ vào phạm vi huy động vốn :

- Nguồn vốn bên trong : Là những nguồn vốn doanh nghiệp có thểhuy động từ bản thân doanh nghiệp bao gồm : vốn điều lệ, lợi nhuận đểlại để tái đầu t , tiền khấu hao TSCĐ và các khoản dự phòng thu từ thanh

lý , nhợng bán TSCĐ

Việc huy động cao độ nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp có ýnghĩa quan trọng vì nó phát huy đợc nội lực của doanh nghiệp , đẩy nhanhchu chuyển VLĐ và tránh đợc nguy cơ rủi ro Những điều khó khăn dohuy động vốn gây ra nh : chịu những điều kiện không dễ từ chủ nợ , phảitrả gốc và lãi đúng hạn hoặc phải chia sẻ quyền bầu , quyền phân chia lợinhuận (nếu phát hành trái phiếu)…

Trang 14

- Nguồn vốn bên ngoài : Là những nguồn vốn doanh nghiệp có thểhuy động từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm : Phát hành trái phiếu , gọivốn liên doanh , liên kết , vay Ngân hàng , vay CBCNV ,vay quỹ đầu tQuốc gia …

Tóm lại , trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể

huy động vốn từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Tuy nhiên , các doanh nghiệp nên coi nguồn vốn bên trong là chủ yếu ,nguồn vốn bên ngoài là quan trọng

1.2.3 Khai thác và tạo lập vốn kinh doanh

1.2.3.1 Khai thác và tạo lập vốn lu động.

+) Khai thác và tạo lập VLĐ

Để khai thác và tạo lập VLĐ đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục , doanh nghiệp cần tìm cácnguồn sau :

- Nguồn VLĐ thờng xuyên : thờng dùng cho nhu cầu VLĐ thờngxuyên cần thiết Do cả nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết và nhu cầuVCĐ đều đòi hỏi tài trợ bằng nguồn vốn thờng xuyên nên phần này sẽ đ-

ợc đề cập cụ thể ở mục (1.2.3.2.)

Nguồn tài trợ vốn lu động = Tổng nguồn vốn _ Gía trị tài sản cố

thờng xuyên dài hạn của TSCĐ định (còn lại)

- Nguồn tài trợ tạm thời (ngắn hạn , dới 1 năm): đợc doanh nghiệpdùng tài trợ cho VLĐ tạm thời Đây là nguồn tài trợ có nhiều u điểm nh:

có thể thực hiện dễ dàng hơn , chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với sửdụng tín dụng dài hạn và giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong tổ chứcnguồn vốn Song cũng có những bất lợi nhất định : chịu rủi ro lãi suất caohơn do lãi suất ngắn hạn hay biến động , rủi ro vỡ nợ cao hơn do phải trảtrong thời gian ngắn và dễ gây căng thẳng tài chính nếu doanh nghiệp sửdụng quá nhiều Nguồn tài trợ tạm thời bao gồm:

Tín dụng thơng mại (tín dụng của nhà cung cấp )

Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp có thể nhận đợc tàisản , dịch vụ bằng cách mua chịu của nhà cung cấp Gía trị mua chịu càngnhiều , thời gian mua chịu càng lâu thì doanh nghiệp càng có điều kiệnchiếm dụng vốn hợp pháp Nguồn này đợc thực hiện tơng đối đơn giản vàthuận tiện , nó là nguồn vốn ngắn hạn góp phần giúp doanh nghiệp khắcphục tình trạng thiếu VLĐ

Tín dụng Ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng Ngân hàng để tài trợ nhu cầuVLĐ trong phạm vi hệ số nợ cho phép không chỉ giúp doanh nghiệp khắc

Trang 15

phục đợc những khó khăn về vốn mà còn có tác dụng phân tán rủi rotrong kinh doanh Sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các nguyên tắcvay vốn và chịu sự kiểm soát của Ngân hàng về đồng vốn vay.

Thơng phiếu

Thơng phiếu là những chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầuthanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác địnhtrong một thời gian nhất định Thơng phiếu đợc lu hành rộng rãi nên tênhiệu và sản phẩm của doanh nghiệp phát hành thơng phiếu đợc nhiều ngờibiết đến , đây là hình thức quảng cáo ít tốn kém

Ngoài ra còn có các nguồn tài trợ ngắn hạn khác : cho vay theo hợp

đồng , th tín dụng(L/C), tạo vốn bằng cách bán nợ …

+) Các mô hình tài trợ VLĐ của doanh nghiệp

Việc khai thác và tạo lập VLĐ là một công việc phức tạp đòi hỏinhà quản trị tài chính phải cân nhắc kỹ lỡng trớc khi huy động vốn trong

đó có việc lựa chọn cho mô hình tài trợ VLĐ hợp lý

Kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy ba mô hình tài trợ thờng đợc sửdụng nh sau :

Mô hình 1: Toàn bộ TSLĐ thờng xuyên đợc tài trợ bằng nguồn vốn dàihạn và TSLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn

Đây là mô hình tài trợ giúp cho doanh nghiệp hạn chế đợc rủi rotrong thanh toán vì mô hình này xác lập đợc sự cân bằng về thời hạn sửdụng vốn và nguồn vốn Do đó có thể hạn chế các chi phí sử dụng vốnphát sinh thêm Tuy nhiên, mô hình này cũng tỏ ra kém linh hoạt trongviệc tổ chức cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Mô hình 2: Toàn bộ TSLĐ thờng xuyên và một phần TSLĐ tạm thời đợctài trợ bằng nguồn vốn dài hạn , phần TSLĐ tạm thời còn lại tài trợ bằngnguồn vốn ngắn hạn Tổ chức nguồn VLĐ theo mô hình này đa lại chodoanh nghiệp khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao song chi phí

sử dụng vốn cũng cao vì phải trả chi phí cho vốn vay dài hạn với lãi suấtlớn hơn lãi vay ngắn hạn

Mô hình 3 : Một phần TSLĐ thờng xuyên và TSLĐ tạm thời đợctài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn , phần TSLĐ thờng xuyên còn lại tài trợbằng nguồn vốn dài hạn Sử dụng mô hình này giúp doanh nghiệp hạ thấp

đợc chi phí sử dụng vốn tạo ra sự linh hoạt hơn trong cơ cấu nguồnvốn Nhng nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự năng động , nỗ lực trong tổchức nguồn vốn , tuy nhiên doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro cao hơn

so với sử dụng hai mô hình trên

Trang 16

Tóm lại , mỗi mô hình tài trợ có nhng u, nhợc điểm nhất định tuỳ

điều kiện cụ thể trong từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp có thểứng dụng mô hình tài trợ cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ và vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.2 Khai thác và tạo lập vốn cố định

Việc khai thác và tạo lập VCĐ cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Do TSCĐ có giá trị lớn , thời gian sử dụng dài nên nguồn vốn phải tơng

đối lớn và dài hạn

- Mỗi hình thức huy động vốn đều có tính hai mặt , lợi thế và bất lợithế Doanh nghiệp phải nắm vững lợi thế và bất lợi thế của từng hình thức

để lựa chọn những hình thức huy động có lợi nhất cho mình

- Phải nắm đợc kết cấu nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp thông quaviệc huy động vốn nhằm đạt đợc một kết cấu nguồn vốn tối u cho doanhnghiệp

- Mỗi hình thức huy động vốn có chi phí sử dụng vốn khác nhau do đócần đa dạng hóa các nguồn tài trợ nhng vẫn đảm bảo chi phí tài trợ bìnhquân thấp nhất

- Phải nắm đợc xu hớng phát triển của nền kinh tế nói chung và của doanhnghiệp nói riêng

Trên đây là những căn cứ quan trọng để nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp xem xét cân nhắc trớc khi quyết định huy động vốn

Nguồn vốn dài hạn cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng tơng

đối phong phú bao gồm :

 Lợi nhuận để lại để tái đầu t :

Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó trong một khoảng thời giannhất định Lợi nhuận để lại để tái đầu t là lợi nhuận để lại đợc phân phối

vào quỹ “ Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh “ do Nhà nớc quy định

Theo khoản 4 Điều 32 Nghị định 27 thì quỹ đầu t phát triển bao gồm50% của số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi khoản bù lỗ , các khoản tiềnphạt Ngoài ra , sau khi lợi nhuận đợc phân bổ vào hai quỹ khen thởng vàphúc lợi mà vẫn còn d thì phân bổ nốt vào quỹ đầu t phát triển Nhữngdoanh nghiệp có mức lợi nhuận sau thuế cao thì khoản lợi nhuận để lạinày không phải là nhỏ và đảm bảo lành mạnh tài chính doanh nghiệp

 Quỹ khấu hao cơ bản

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành tríchkhấu hao tài sản theo các phơng pháp thích hợp và lập nên quỹ khấu haoTSCĐ Quỹ này sẽ đợc sử dụng để tái sản xuất TSCĐ , thay thế những tài

Trang 17

sản đã hao mòn và hết thời hạn sử dụng nhằm duy trì liên tục hoạt độngcủa doanh nghiệp Tuy nhiên , quỹ khấu hao cơ bản cũng là một nguồn tàichính mà doanh nghiệp có thể huy động tài trợ nhu cầu đầu t để sinh lợitrên nguyên tắc hoàn trả đúng hạn khi có mục đích đầu t TSCĐ Đây lànguồn vốn lớn quan trọng để doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, hiện đại hoá sản xuất

 Một số quỹ khác trong doanh nghiệp nh :

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm , quỹ khen thởng , phúc lợi Cácquỹ này có thể dùng bổ sung nguồn vốn cố định theo nguyên tắc hoàn trả

và chỉ trong trờng hợp cần thiết do các quỹ có mục đích sử dụng khácnhau theo quy định của pháp luật

 Thanh lý , nhợng bán TSCĐ

Đây là những loại TSCĐ đã hết thời gian sử dụng hoặc bị h hỏngkhông sử dụng đợc hoặc không cần sử dụng , doanh nghiệp cần nhanhchóng giải quyết để thu hồi VCĐ, tạo nguồn đổi mới TSCĐ

 Phát hành cổ phiếu

Cổ phiếu là chứng chỉ đầu t xác nhận quyền sở hữu trong công ty vàcho phép ngời sở hữu nó đợc hởng những quyền lợi thông thờng trongcông ty cổ phần Đối với doanh nghiệp thiếu vốn mà có đủ điều kiện đểphát hành cổ phiểu thì phát hành cổ phiếu là phơng thức huy động vốnquan trọng giúp doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài nhng tăngnguồn vốn chủ sở hữu Huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu khôngnhững đáp ứng nhu cầu vốn đầu t dài hạn mà còn không bắt buộc có tínhpháp lý phải trả cổ tức cho cổ đông , không đặt ra trách nhiệm hoàn trảvốn gốc , không gây áp lực về tài chính và tạo thế chủ động cho doanhnghiệp

 Phát hành trái phiếu

Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ thể hiện cam kết và nghĩa vụ của doanhnghiệp phát hành trong việc thanh toán lợi tức trái phiếu và khoản nợ gốcvào những thời hạn đã xác định cho ngời nắm giữ trái phiếu Huy độngvốn bằng phát hành trái phiếu dài hạn có lợi thế nh : Chi phí sử dụng vốnthấp , không bị phân chia quyền kiểm soát , huy động vốn dài hạn và giúpcho doanh nghiệp chủ động trong việc điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn mộtcách linh hoạt

 Gọi vốn liên doanh , liên kết

Việc thu hút vốn liên doanh có thể đợc thực hiện thông qua hợp đồnghợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.Cùng với lợng

Trang 18

vốn tăng lên , doanh nghiệp còn có thể học tập kinh nghiệm quản lý vàtrang bị công nghệ hiện đại (đây là những mặt còn rất yếu kém ở cácdoanh nghiệp Việt nam hiện nay).Tuy thế, hiện nay mới chỉ có cácDNNN là mạnh dạn áp dụng hình thức huy động vốn này Nhợc điểm củahình thức góp vốn liên doanh là các doanh nghiệp Việt nam còn thiếukinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trờng , quy mô vốn lại nhỏ bé(chủ yếu là góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) nên phía Việt nam dễmất quyền kiểm soát và chịu thua thiệt trong quá trình kinh doanh

 Vay dài hạn Ngân hàng

Vay Ngân hàng tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là vay ngắn hạn Lý dochủ yếu của tình trạng này là vì tiềm lực tài chính của Ngân hàng cha chophép , hơn nữa khoản vay dài hạn thờng có quy mô lớn , thời gian thu hồivốn lâu , độ rủi ro cao

 Vay cán bộ công nhân viên

Tuy cũng là vốn vay nhng nguồn vốn vay CBCNV có u điểm nổi bật là

đồng thời với việc tăng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp còn giúp gắn

bó ngời lao động với công việc , thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động

và chất lợng sản phẩm cũng nh tăng cờng trách nhiệm của họ đối với hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng phơng thức huy động vốnnày doanh nghiệp không cần có tài sản thế chấp và thủ tục tiến hành cũng

đơn giản hơn so với huy động vốn trong dân c ở phạm vi rộng Muốn thuhút đợc loại vốn này , doanh nghiệp cần phải lựa chọn đợc mức lãi suấthợp lý đủ để hấp dẫn ngời lao động chuyển tiền gửi tiết kiệm Ngân hàngsang cho doanh nghiệp vay Đây cũng là nguồn vốn có thể sử dụng lâudài

 Vay Tổng công ty (đối với các công ty thành viên)

Đối với các doanh nghiệp thành viên của một Tổng công ty thì việc huy

động vốn dài hạn bằng khoản tín dụng u đãi từ Tổng là một biện pháp tàitrợ hiệu quả Các khoản tín dụng này đợc trích ra từ quỹ đầu t phát triển ,quỹ nghiên cứu và đào tạo của Tổng hoặc do công ty tài chính trực thuộcTổng công ty tài trợ

 Vay trung và dài hạn từ Quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia

Doanh nghiệp đợc vay u đãi từ quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia nếu dự án đầu tdài hạn của doanh nghiệp thuộc đối tợng quỹ này tài trợ Quỹ hỗ trợ đầu

t Quốc gia ra đời nhằm tạo nguồn vốn vay trung và dài hạn u đãi cho cácdoanh nghiệp có nhu cầu đổi mớiTSCĐ Đây là nguồn vốn có nhiều u

Trang 19

điểm : lãi suất thấp , đợc hởng thời gian ân hạn , không cần tài sản thếchấp đợc miễn và giảm thuế thu nhập

1.3 Sự cần thiết phải khai thác và tạo lập vốn kinh doanh

Nớc ta đang trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới, điều đó tạo

ra cơ hội đồng thời cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với các doanhnghiệp nói chung và DNNN nói riêng Để nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trờng trong nớc và quốc tế , các doanh nghiệp phải có vốn để đổimới công nghệ , nâng cao chất lợng sản phẩm , cải tiến mẫu mã , nângcao trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của ngời lao động Giải pháp vềvốn đang đặt ra rất cần thiết và là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp

1.3.1 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc đây, các doanhnghiệp quốc doanh đều đợc Ngân sách Nhà nớc tài trợ vốn nếu thiếu vốn

đã có Nhà nớc tài trợ hoặc đợc các Ngân hàng cho vay với lãi suất u

đãi Khi sử dụng ,doanh nghiệp không quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, nếu làm ăn thua lỗ đã có Nhà nớc chịu , cấp bù lỗ Với cơ chế bao cấpnặng nề nh vậy nên vai trò khai thác tạo lập vốn của doanh nghiệp không

đợc đặt ra nh một nhu cầu cấp bách , có tính sống còn đối với các doanhnghiệp Chế độ cấp phát , giao nộp một mặt đã thủ tiêu tính năng độngcủa doanh nghiệp , mặt khác tạo ra sự cân đối giả tạo về quan hệ cung cầuvốn trong nền kinh tế Đây là lý do chủ yếu giải thích tại sao trong thời

kỳ dài bao cấp lại vắng mặt sự hoạt động tích cực của thị trờng vốn

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng Nhà nớc ta đã xoá bỏ các khoảnbao cấp về vốn, DNNN phải tự lo nguồn vốn để trang trải chi phí , đảmbảo làm ăn có lãi , phải tổ chức và sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả , nh

vậy vốn kinh doanh lúc này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Vốn kinh doanh là tiền đề để doanh nghiệp có thể thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh của mình , nếu không có vốn doanhnghiệp sẽ không thực hiện đợc bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanhnào bởi vì vốn kinh doanh cần thiết cho toàn bộ chu kỳ sống của củadoanh nghiệp Khi mới thành lập doanh nghiệp cần một lợng vốn đầu tban đầu nhất định , với số vốn này doanh nghiệp sẽ mua sắm máy mócthiết bị , xây dựng nhà xởng, mua bằng phát minh sáng chế , thuê nhâncông ,hình thành số VLĐ thờng xuyên cần thiết.Khi doanh nghiệp đã đi

Trang 20

vào hoạt động ổn định , quy mô sản xuất tăng nhu cầu VLĐ cũng tăngtheo Qúa trình sản xuất kinh doanh vì thế diễn ra liên tục và doanh nghiệpcũng không ngừng thay đổi chiến lợc huy động vốn nhằm đảm bảo đầy đủkịp thời cho nhu cầu vốn cần tài trợ của doanh nghiệp

 Vốn kinh doanh tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh một cách liên tục và có hiệu quả Trớc hết đểduy trì đợc hoạt động kinh doanh bình thờng , số vốn đầu t ban đầu phải

đợc quay vòng liên tục và phải đợc bảo toàn sau mỗi chu kỳ luânchuyển Có nh vậy , doanh nghiệp mới có thể tiếp tục mua sắm t liệu sảnxuất cho kỳ sau Khi doanh nghiệp đã phát triển , qui mô mở rộng , nhucầu đầu t chiều sâu sẽ xuất hiện , doanh nghiệp cần phải cải tạo , đa côngnghệ tiên tiến vào quá trình sản xuất thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạihoá nhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài , nâng cao trình độ cho cán bộquản lý và công nhân kỹ thuật , cải tiến mẫu mã Để làm đợc điều nàydoanh nghiệp phải có một số vốn nhất định

 Tiềm lực vốn mạnh sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định chỗ đứngtrên thị trờng , tạo lợi thế cạnh tranh Trong cơ chế mới này , dới tác độngcủa quy luật cạnh tranh cùng với khát vọng lợi nhuận , các doanh nghiệpphải không ngừng phát triển để tăng vốn kinh doanh Chiến thắng trongcạnh tranh đồng nghĩa với sự nỗ lực hơn nữa trong việc đa khoa học côngnghệ ứng dụng vào sản xuất , nâng cao năng suất lao động , nâng cao chấtlợng , hạ giá thành sản phẩm , tăng doanh thu , tăng lợi nhuận Muốn vậy

đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhiều vốn , chỉ khi có vốn trong tay mới cóthể giúp doanh nghiệp biến khát vọng đó thành hiện thực

 Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận

động của tài sản cũng có nghĩa là phản ánh và giám đốc quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp .Qúa trình vận động của vốn kinhdoanh đợc các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp theo dõi , phân tíchthông qua các chỉ tiêu tài chính nh : hiệu quả sử dụng vốn , hệ số vòngquay vốn , độ dài vòng quay vốn thông qua sự biến động của các chỉtiêu này doanh nghiệp có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và cácnguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh nhằm

đạt hiệu quả cao nhất

Từ những lý do trên cho thấy việc tổ chức đảm bảo kịp thời , đầy đủvốn có tác động rất mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh , quyết

định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị ờng

Trang 21

tr-1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu của cơ chế quản lý tài chính đối với vấn

đề khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Nhà nớc

Là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc đứng ra thành lập,tổ chức vàquản lý nên DNNN chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các quy định của pháp luậttài chính hiện hành , có thể khái quát ở những ý sau :

+) Doanh nghiệp chỉ đợc Nhà nớc đầu t toàn bộ VCĐ và 30% VLĐ khimới thành lập , không đợc bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh(trừ trờng hợp Nhà nớc thấy cần thiết )

+) Nhà nớc không chịu trách nhiệm về việc huy động vốn trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp Ngoài số vốn điều lệ ban đầu doanh nghiệpphải tự huy động vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vềhiệu quả sử dụng vốn

+) DNNN có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh

Nh vậy trong nền kinh tế thị trờng DNNN cũng đợc đối xử bình

đẳng nh những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Vấn đềkhai thác và tạo lập vốn kinh doanh bây giờ không chỉ là nỗi lo riêng củacác doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà còn là thách thức chung đối vớitất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng bao gồm cả DNNN.Bên cạnh việc xoá bỏ bao cấp , ỷ lại của doanh nghiệp , Nhà nớccũng tạo tiền đề pháp lý cơ bản để doanh nghiệp có đầy đủ quyền vànghĩa vụ thực hiện sự tự chủ tài chính của mình Theo điều 11 Nghị định

27 có ghi : “Ngoài số vốn Nhà nớc đầu t , DNNN đợc quyền huy độngvốn dới các hình thức phát hành trái phiếu , cổ phiếu , vay vốn nhận gópvốn và các hình thức khác ”

Nhìn chung , Nhà nớc đang nỗ lực tạo ra một môi trờng pháp lý bình

đẳng cho mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế cùng hoạt động

và phát triển Thực tế này đã đặt DNNN trớc thách thức lớn trong việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và vấn đề khai thác , tạolập vốn nói riêng

1.3.3 Xuất phát từ thực tế huy động , đảm bảo vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt nam hiện nay.

Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng theo định hớngxã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế này , mọi doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế đều có cơ hội phát triển nh nhau Tuy nhiên do tính

đặc thù “ theo tính xã hội chủ nghĩa” của nền kinh tế đã khiến DNNN cóvai trò quan trọng hơn , to lớn hơn Không chỉ vì mục đích hiệu quả kinh

tế , DNNN còn đảm bảo chức năng xã hội , nắm giữ những lĩnh vực then

Trang 22

chốt , làm gơng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khácnoi theo Trên thực tế , DNNN năng lực quá yếu , quy mô vốn chủ sở hữurất nhỏ bé Điều này làm doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sảnxuất kinh doanh khả năng thanh toán kém ,dễ gặp rủi ro Tính đến tháng5/ 2001, vốn chủ sở hữu bình quân mỗi doanh nghiệp Nhà nớc ớc 22 tỷ

đồng trong đó số doanh nghiệp Nhà nớc có vốn dới 5 tỷ đồng chiếm 59,8

% (số doanh nghiệp có vốn từ 1 tỷ trở xuống chiếm 18,2%) Hơn nữa ,tình hình công nợ của các DNNN rất lớn , nợ khó đòi và nợ quá hạn ngàycàng tăng , năm 1999 tổng nợ của hệ thống DNNN là 174.797 tỷ đồng,năm 2000 là 288.900 tỷ đồng, tăng 65% Năm 2001 vẵn còn tới 50% cácDNNN làm ăn còn bấp bênh, trong đó có gần 20% doanh nghiệp lỗ liêntục Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nớc cha cao và có xu hớng giảm dần(năm 1996 là 11,2% ; 1997 là 9,3% ; năm 1998 và 1999 là 9,1% ; năm

2000 là 9,5%) Thêm vào đó , thiếu vốn khiến các doanh nghiệp luôn ởtrong tình trạng sử dụng các công nghệ lạc hậu : 51% tài sản cố định đã

sử dụng từ 18 năm trở lên Gía trị còn lại của TSCĐ bằng 61% nguyêngiá , hiệu quả sử dụng TSCĐ chỉ đạt bình quân từ 25-30% Rất nhiều máymóc thiết bị đã lạc hậu về kỹ thuật từ 3-5 thế hệ, hiệu quả hoạt động thấp ,chỉ đạt 50% công suất thiết kế…

Tại sao các DNNN lại rơi vào tình trạng nh vậy ? Đã có rất nhiều cácnguyên nhân đợc đa ra để lý giải cho câu hỏi này tuy nhiên một nguyênnhân có tính chất quyết định , cơ bản đó là tình trạng thiếu vốn ở cácdoanh nghiệp ngày càng trở nên nghiêm trọng Bởi nếu không có vốn thìlàm sao doanh nghiệp có thể đổi mới đợc máy móc thiết bị đã lạc hậu ,xây dựng chiến lợc tiêu thụ hợp lý , đào tạo nâng cao năng lực của cán

bộ Có thể khẳng định rằng trong nền kinh tế thị trờng này các quan hệkinh tế đã đợc tiền tệ hoá , cho nên bài toán về huy động vốn đã làm đau

đầu biết bao nhiêu các nhà kinh doanh , đặc biệt là trong các DNNN

Nh vậy , vấn đề về khai thác , tạo lập vốn kinh doanh đã trở thànhmột đề tài bức thiết không chỉ bởi ý nghĩa tự thân của nó (vai trò của vốnkinh doanh) mà còn bởi những thách thức nó đang đặt ra trên thực tế 1.4 Các nhân tố ảnh hởng và các giải pháp tài chính về khai thác

và tạo lập vốn kinh doanh

1.4.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc khai thác và tạo lập vốn kinh doanh.

Có nhiều nhân tố ảnh hởng tới quyết định lựa chọn nguồn vốn huy

động , sau đây là các nhân tố chủ yếu :

Trang 23

 Các nhân tố khách quan :

+) Cơ chế chính sách của Nhà nớc

Các chính sách của Nhà nớc có tác động lớn tới hoạt động của mỗidoanh nghiệp , trong đó có hoạt động huy động vốn , bởi đây là môi trờngpháp lý cho các hoạt động này Các quy định do Nhà nớc đặt ra sẽ đợckhuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho một số ngành , lĩnh vực nhất

định , đồng thời lại hạn chế sự phát triển của một số ngành , lĩnh vựckhác Xuất phát từ các quy định của Nhà nớc , tuỳ thuộc vào hình thứcpháp lý mà doanh nghiệp sẽ có quyền hay không đợc sử dụng một phơngthức huy động nào đó Chẳng hạn nh : việc huy động vốn của doanhnghiệp Nhà nớc không đợc làm thay đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp(Luật doanh nghiệp), công ty TNHH không đợc phép phát hành cổ phiếu ,công ty hợp danh không đợc phép phát hành bắt cứ một loại chứng khoánnào Đồng thời Nhà nớc cũng sẽ quy định cách thức tiến hành cơ bảncủa từng hình thức huy động vốn để quá trình cung và cầu về vốn gặpnhau diễn ra trong trật tự chung

+) Tiềm lực của nền kinh tế

Một nền kinh tế liên tục tăng trởng sẽ kích thích hoạt động đầu t ,làm tăng cả cung và cầu về vốn Nhu cầu đầu t tăng cũng làm cho cáccông cụ huy động vốn phát triển theo để giúp các luồng vốn luân chuyển

dễ dàng hơn

+) Thu nhập và thói quen của dân c

Đầu t của dân c luôn chiếm tỷ trọng lớn trong các nguồn vốn đầu tcủa xã hội Nếu dân c có thu nhập thấp thì phần lớn thu nhập sẽ phải đểtiêu dùng và lợng vốn đầu t cho sản xuất sẽ không đáng kể Thói quencủa các tầng lớp dân c còn có tác động tới việc sử dụng công cụ nào đểhuy động vốn cho doanh nghiệp thì sẽ thành công Ngời Việt Nam hiệnnay vẫn còn rất bỡ ngỡ với hoạt động đầu t qua thị trờng chứngkhoán Phần lớn ngời dân vẫn gửi tiền tiết kiệm vào Ngân hàng và vayvốn Ngân hàng vẵn là hớng u tiên hàng đầu của các doanh nghiệp khi cầnthêm vốn kinh doanh

 Các nhân tố chủ quan

+) Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Các chủ đầu t trớc khi bỏ vốn vào một doanh nghiệp đều xem xétxem doanh nghiệp đó có khả năng làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở vàtrả đợc cả gốc lẫn lãi hay không Thông thờng , ngời ta cho rằng doanhnghiệp đã kinh doanh hiệu quả và tạo ra lợi nhuận nhiều trong quá khứ thì

sẽ có điều kiện để tiếp tục làm ăn có lãi trong tơng lai và khả năng thu hồi

Trang 24

vốn ở một doanh nghiệp nh vậy chắc chắn hơn nhiều so với đầu t vào mộtdoanh nghiệp mà tỷ suất lợi nhuận hiện tại còn quá thấp Vì thế mộtdoanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh , hệ số nợ không cao , khảnăng thanh toán tốt sẽ tạo sự yên tâm đối với ngời bỏ vốn.

+) Tính khả thi của phơng án đầu t

Việc đánh giá tính khả thi của một dự án chỉ là những dự báo dựatrên một số giả thiết và căn cứ nào đó Tuy vậy đây lại là yêu cầu đặt ra

đối với ngời bỏ vốn và ngời sử dụng vốn Bất kỳ Ngân hàng nào trớc khicho vay cũng phải biết đợc đông vốn vay sẽ đợc sử dụng vào hoạt độngnào và liệu có đem lại hiệu quả không Các cổ đông của công ty cổ phầnchỉ đồng ý không chia cổ tức mà để dành lợi nhuận để tái đầu t nếu họbiết rằng điều đó sẽ mang lại cho họ nhiều thu nhập hơn trong tơnglai Ngay cả các doanh nghiệp cũng chỉ mạnh dạn huy động vốn khi điềukiện thực thi và khả năng sinh lợi của dự án đợc đảm bảo Nếu đầu t sai h-ớng , cả doanh nghiệp và chủ đầu t đều phải chịu những hậu quả nặng nề Vì thế , muốn huy động đợc vốn , trớc hết doanh nghiệp phải xây dựng đ-

ợc dự án khả thi

+) Uy tín của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có danh tiếng tốt trên thơng trờng sẽ dễ dàng tạo đợclòng tin để các chủ đầu t đồng ý bỏ vốn vào Đồng thời chi phí huy độngvốn của doanh nghiệp này cũng sẽ thấp hơn (giảm bớt đợc các chi phígiao dịch , bảo lãnh ) so với các doanh nghiệp mới xuất hiện

+) Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp

Tỷ trọng các loại vốn trong doanh nghiệp có ảnh hởng đến mứcdoanh lợi vốn chủ sở hữu Vì vậy , khi cân nhắc giữa việc sử dụng vốn vayhay nên dùng vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp không chỉ xem xét tới khảnăng huy động mà còn phải tính đến cơ cấu vốn hiện tại và tơng lai Câuhỏi đặt ra là doanh nghiệp nên tăng hệ số nợ để tăng hiệu quả của đòn bẩytài chính một cách mạo hiểm hay tăng vốn chủ sở hữu để tạo độ an toàncho hoạt động kinh doanh ? Mỗi nhà lãnh đạo sẽ có một câu trả lời riêngphù hợp với hoàn cảnh của doanh nghiệp mình Cơ cấu vốn cũng là mốiquan tâm của các chủ nợ , thông thờng một doanh nghiệp có tỷ trọng vốnchủ sở hữu lớn sẽ dễ vay vốn hơn vì ngời cho vay cảm thấy yên tâm vềkhả năng trả nợ của doanh nghiệp Hệ số nợ thấp làm tăng độ tín nhiệmcủa các nhà đầu t vì nó hứa hẹn sự trả nợ đúng hạn và thể hiện tráchnhiệm cao của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng vốn

+) Chi phí sử dụng vốn

Trang 25

Khi dùng một đồng vốn để đầu t , nhà quản trị phải luôn so sánhgiữa chi phí bỏ ra để có đồng vốn ấy và số lãi mà đồng vốn ấy tạo ra.Nếukết quả kinh doanh thấp hơn chi phí thì vốn không đợc bảo toàn và quayvòng.

+) Năng lực chuyên môn của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp

Có thể nói đây là nhân tố quan trọng trong vấn đề khai thác và tạolập vốn , bởi vì một nhà quản trị giỏi sẽ biết thay đổi tình thế bất lợi thành

có lợi và ngợc lại

1.4.2 Các giải pháp tài chính chủ yếu để khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho doanh nghiệp hiện nay

 Khai thác tối đa các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp luôn đợc coi là nguồn vốn cơ bản

và quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp Để tận dụng triệt để vàhiệu quả nguồn vốn này thì nâng cao mức lợi nhuận dành để tái đầu t làbiện pháp cần đợc u tiên hàng đầu Muốn vậy các doanh nghiệp cần chú

ý đến các vấn đề sau

Thứ nhất: Phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh , tức là nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn Doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu vốncho từng giai đọan phát triển , từng dự án đầu t phù hợp với chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp cũng nh các mục tiêu trớc mắt và lâu dài Phải lu

ý có đủ vốn đầu t theo chiều sâu , áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới và nguồnvốn tri thức khoa học Sau đó doanh nghiệp phải đề ra đợc các biện phápquản lý chặt chẽ lợng vốn hiện có , cả về mặt hiện vật và giả trị Doanhnghiệp cũng phải tìm đợc hớng đầu t đúng đắn để đồng vốn bỏ ra khôngchỉ thu hồi đợc đầy đủ mà còn sinh sôi nảy nở .Thêm vào đó doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm và trình độ độingũ lãnh đạo , bởi đây là nhân tố quyết định doanh nghiệp làm ăn có lãihay thua lỗ Đi đôi với giảm chi phí sản xuất (ở mức có thể) thì nâng cao

khối lợng sản phẩm tiêu thụ là cách hợp lý nhằm tăng lợi nhuận Tóm lại ,

nếu đồng vốn của doanh nghiệp không thể tạo ra lợi nhuận thì doanhnghiệp không thể có vốn để tiếp tục đầu t

Thứ hai : Doanh nghiệp phải dành một tỷ lệ lợi nhuận thích đáng cho

mục đích đầu t , các doanh nghiệp nên dành một lợng lợi nhuận vừa phải

để khen thởng động viên , chia lãi cho các đối tác liên doanh hoặc cổ

đông và tập trung phần lớn lợi nhuận để tái đầu t vì mục đích lâu dài ,

đảm bảo giải quyết thoả đáng mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêudùng Lãnh đạo doanh nghiệp phải giúp các chủ sở hữu vốn thấy đợc lợi

Trang 26

ích của họ trong việc không chia lãi hoặc chỉ chia một phần lãi để ủng hộ

tỷ lệ phân phối nêu trên Hiệu quả sử dụng vốn cao là điều kiện để thựchiện đợc biện pháp này

Thứ ba, về phía Nhà nớc chế độ phân phối lợi nhuận của DNNN cần

thực sự khuyến khích hoạt động đầu t nh lợi nhuận tái đầu t Nhà nớckhông nên thu thuế , phân chia lợi nhuận sau thuế theo nguồn vốn : vốnNgân sách và vốn doanh nghiệp tự huy động , tự bổ sung để khuyến khíchdoanh nghiệp làm ăn có lãi từ nguồn vốn tự khai thác hơn là sử dụngnhiều vốn Nhà nớc chỉ để tăng quy mô doanh nghiệp

Bên cạnh đó , doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong doanh nghiệp để đầu t , đặc biệt là nguồn khấu hao cơ bản Phơng pháp trích khấu hao phải đảm bảo đợc sự cân đối giữa mức chi phítính vào giá thành sản phẩm và nhu cầu hoàn vốn để đổi mới tài sản Cáctài sản không cần dùng hoặc hiệu quả sử dụng không cao cần nhanhchóng thanh lý ,nhợng bán để thu hồi vốn và giảm chi phí bảo quản sửachữa Để làm đợc việc này , doanh nghiệp phải tiến hành phân loại và

đánh giá chính xác giá trị tài sản , so sánh cân nhắc cẩn thận giữa hai ph

-ơng án : giữ tài sản để sử dụng và bán tài sản rồi đi thuê khi cần dùng , từ

đó chọn ra phơng án có lợi nhất cho doanh nghiệp ( tính đến cả lợi ích

tr-ớc mắt và lâu dài)

 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn

+) Về phía doanh nghiệp : kết hợp nhiều nguồn khác nhau để đạt hiệu quả

sử dụng cao nhất Đối với mỗi luồng vốn huy động doanh nghiệp phải cóphơng án thu hút riêng :

- Đối với vốn vay Ngân hàng : Doanh nghiệp phải tăng cờng mối quan hệliên kết với các tổ chức tín dụng để giảm bớt các yêu cầu về thế chấp cũng

nh các khó khăn trong việc tiến hành thủ tục và chi phí giao dịch

- Đối với vốn huy động từ thị trờng tài chính : Doanh nghiệp cần tạo racho mình uy tín trong công chúng , điều đó giúp doanh nghiệp thuận lợitrong qúa trình phát hành chứng khoán, chứng khoán phát hành ra đợcngời mua chấp nhận và giảm đợc các chi phí phát hành Tóm lại, nguồnvốn huy động trong dân c là một nguồn vốn giàu tiềm năng và cần nhận

đợc sự quan tâm thích đáng của các doanh nghiệp Việt nam trong thờigian tới

- Đối với nguồn vốn vay CBCNV: Đây là nguồn vốn có chi phí sử dụngthấp và mang lại nhiều lợi ích trong quá trình sử dụng Để thu hút đợcloại vốn này , doanh nghiệp cần làm tốt công tác tuyên truyền thuyết phục

Trang 27

và nâng cao vai trò làm chủ của ngời lao động trong doanh nghiệp .

Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tận dụng nguồn vốn trong thanh toán

nếu đặt đợc mối quan hệ tốt với các bạn hàng

- Huy động vốn nớc ngoài : doanh nghiệp cần xem xét hình thức nào cólợi hơn : vay vốn nớc ngoài để tự đổi mới máy móc thiết bị hay liên doanhvới đối tác nớc ngoài để cùng chia lợi nhuận

+) Về phía Nhà nớc : Cần có các cơ chế để nắm bắt đợc đầy đủ nhu cầu

và thực trạng sử dụng vốn của các doanh nghiệp , tạo điều kiện cho doanhnghiệp tự huy động vốn trong và ngoài nớc ; cần có các giải pháp thựchiện để hỗ trợ nh:

- Ngân sách Nhà nớc chỉ đầu t trực tiếp cho các ngành , vùng trọng điểm ,mang tính đòn bẩy Cần xoá bỏ tâm lý thụ động , ỷ lại của các doanhnghiệp Nhà nớc khi thiếu vốn đầu t Đồng thời , việc huy động các nguồntài chính bắt buộc qua thuế và phí chỉ duy trì ở mức hợp lý để khuyếnkhích quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nền kinh tế , giúp các doanhnghiệp có vốn đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnhtranh

- Hoàn thiện chính sách về thị trờng vốn , đặc biệt là cơ chế hoạt động củathị trờng chứng khoán

- Cải tiến các hoạt động của các tổ chức tín dụng , các công ty cho thuêtài chính , phát triển hệ thống thông tin để giúp doanh nghiệp tiếp cận đợcvới khu vực tín dụng chính thức

- Cải tiến môi trờng đầu t để thu hút nguồn vốn FDI nh ban hành các vănbản pháp luật hớng dẫn về đầu t nớc ngoài , tăng cờng các cuộc tiếp xúcvới nhà đầu t nớc ngoài tại Việt nam để họ thông hiểu và thích ứng vớichủ trơng và luật pháp về thu hút đầu t nớc ngoài nâng cao chất lợng danhmục các dự án kêu gọi đầu t

- Song song với việc xây dựng các Tổng công ty Nhà nớc thành các tập

đoàn kinh tế , cần đẩy mạnh việc thiết lập mối quan hệ kinh tế giữa Tổngcông ty với các doanh nghệp thành viên thông qua công ty tài chính , mởrộng phạm vi hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty tài chính về ph-

ơng diện huy động vốn , khắc phục các hạn chế nh : không đợc huy độngvốn ngắn hạn, không đợc huy động vốn của dân trừ CBCNV, không đợccho vay vợt qua 15% vốn của công ty tài chính đối với một khách hàng

 Đẩy mạnh quá trình Cổ phần hoá DNNN

Cổ đông của công ty cổ phần có thể chủ động quyết định không chia

cổ tức để dành lợi nhuận cho đầu t phát triển Cổ phần hoá còn là hình

Trang 28

thức thu hút vốn đầu t của dân c một cách hữu hiệu Để đẩy nhanh tốc độ

cổ phần hoá trong thời gian tới cần chú ý các biện pháp sau :

+) Lựa chọn đúng doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hoá : làm ăn cóhiệu quả (mức lợi nhuận trên vốn Nhà nớc ổn định), sản phẩm đầu ra đợcthị trờng chấp nhận , tình hình công nợ rõ ràng , triển vọng bán cổ phiếusáng sủa

+) Tăng cờng vai trò của Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp và đổi mới tổchức chỉ đạo cổ phần hoá DNNN, làm tốt công tác t tởng đối với lãnh đạodoanh nghiệp , ngời lao động và các nhà đầu t để thúc đẩy các doanhnghiệp đủ điều kiện cổ phần hoá chủ động đăng ký , tránh việc Nhà nớcgiao chỉ tiêu gây tâm lý gợng ép cho doanh nghiệp

+) Hoàn thiện việc xác định giá trị doanh nghiệp , các biện pháp giảiquyết những tồn đọng về tài chính , làm tốt công tác tuyên truyền , huy

động mua cổ phần , mở rộng đối tợng và giới hạn mua cổ phiếu đối vớicác thành phần kinh tế (các chính sách u đãi với ngời lao động trongdoanh nghiệp cổ phần hoá các doanh nghiệp nào Nhà nớc cần nắm cổphần u đãi , quy định về việc bán cổ phần cho ngời nớc ngoài )

+) Tạo khuôn khổ pháp lý ngày càng đồng bộ cho hoạt động của công ty

cổ phần và hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm tạo thuận lợi cho việc luthông cổ phiếu , gắn chặt quá trình cổ phần hoá với việc hình thành vàphát triển của thị trờng chứng khoán tập trung và phi tập trung

Các giải pháp nêu trên phải đợc vận dụng linh hoạt trong từngdoanh nghiệp và cùng với sự quan tâm của Nhà nớc mỗi doanh nghiệpphải xác định rằng tạo lập vốn kinh doanh trớc hết là vì lợi ích của bảnthân doanh nghiệp và doanh nghiệp không thể trông chờ vào bất kỳ aikhác ngoài sự tự vận động bằng nội lực của chính mình

Trang 29

chơng i : Vốn kinh doanh và sự cần thiết Phải tạo lập vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trờng

1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng , có tài sản ,

có trụ sở giao dịch ổn định , đợc đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchthu lợi nhuận (Điều 3- Luật Doanh nghiệp)

Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành , nớc ta cócác loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:

1.1.2 Sự tác động của môi trờng kinh doanh tới việc khai thác

và tạo lập vốn của doanh nghiệp

“Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các lựclợng bên trong và bên ngoài có ảnh hởng đến khả năng tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp ”

Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú nó tác

động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh :

+) Môi trờng pháp lý :

Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) là một tổ chức kinh tế do Nhà nớc

đầu t vốn , thành lập và tổ chức quản lý nên việc khai thác và tạo lập vốnkinh doanh của DNNN sẽ chịu ảnh hởng sâu sắc bởi các quy định củapháp luật hiện hành Chẳng hạn , theo Nghị định 59 của Chính phủ đã ban

hành nguyên tắc “hiệu quả ,bảo toàn và phát triển vốn” do đó các DNNN

luôn phải cân nhắc kỹ lỡng trớc các quyết định đầu t : Đầu t vào đâu , đầu

t nh thế nào và chi phí sử dụng vốn là bao nhiêu để đạt hiệu quả caonhất ? Ngày nay, cùng với sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc về các vấn

đề kinh tế thì môi trờng pháp lý ngày càng có ảnh hởng sâu rộng tới việckhai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trờng

+ Môi trờng kinh tế :

Trang 30

- Nhà nớc giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các doanhnghiệp , các doanh nghiệp đợc tự chủ về tài chính, thể hiện nguyên tắc

“Tự cấp phát tài chính” Bởi vậy,với t cách là một đơn vị kinh tế có đầy đủ

điều kiện pháp lý, doanh nghiệp có quyền huy động vốn kinh doanh từcác nguồn khác nhau

- Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng chịu

sự tác động chi phối của các quy luật kinh tế Quy luật giá trị yêu cầudoanh nghiệp muốn có lợi nhuận siêu ngạch phải tìm mọi biện pháp tốithiểu hoá chi phí sản xuất cá biệt Quy luật cung cầu hớng doanh nghiệp

đầu t sản xuất những mặt hàng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng xã hội Quyluật cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tận dụng tối đa các lợi thế sosánh nhằm giành đợc những điều kiện kinh doanh tốt nhất , thu đợc lợinhiều nhất và từ đó tạo nguồn tài chính vững chắc đầu t trở lại phát triểndoanh nghiệp

- Phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp hiện nay không chỉcăn cứ vào sự đóng góp sức lao động mà còn căn cứ vào mức vốn góp đểphân phối Vì vậy , khi doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn thì cũngcần chú ý tới đặc điểm này

+) Môi trờng thông tin :

Trong nền kinh tế thị trờng, thông tin có vai trò đặc biệt quantrọng , hệ thống thông tin là cơ sở hạ tầng của nền kinh tế trí thức Nắmbắt thông tin một cách kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếpcận đợc nguồn vốn rẻ , dồi dào

+) Môi trờng văn hoá- xã hội - chính trị :

Chẳng hạn,với thói quen ‘Tiết kiệm để dành đề phòng gặp bất trắctrong tơng lai “của ngời dân là nhân tố quan trọng mà doanh nghiệp cầnphải quan tâm khi có các quyết định phát hành chứng khoán rộng rãi racông chúng để huy động vốn

+) Môi trờng hợp tác quốc tế :

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế , khi mối quan hệ kinh tế giữaViệt nam với các nớc trên thế giới ngày càng mở rộng , đặc biệt là tronglĩnh vực tài chính thì thời cơ khai thác và tạo lập vốn kinh doanh cho cácdoanh nghiệp trong nớc ngày càng lớn song cũng có nhiều thách thức đặt

ra

Tóm lại , môi trờng kinh doanh với nhiều yếu tố phức tạp không

ngừng tác động đến việc khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp cần phải xem xét cụ thể mức độ ảnh hởng của từngnhân tố từ đó đa ra chiến lợc huy động vốn tối u nhất

1.2 Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và việc khai thác tạolập vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Trang 31

1.2.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Nh chúng ta đã biết , muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuấtkinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết , có ýnghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Để nângcao hiệu quả đồng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải hiểuvốn và các đặc trng của vốn để làm tiền đề cho việc tổ chức nguồn vốntrong doanh nghiệp

Vậy vốn kinh doanh là gì ?

“Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc sửdụng đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ”

Vốn kinh doanh có một số đặc trng chủ yếu sau:

+) Trong nền kinh tế thị trờng ,vốn đợc coi là một loại hàng hoá đặcbiệt , nó có giá trị và giá trị sử dụng Gía trị của vốn thể hiện một sứcmua nhất định của tiền vốn trên thị trờng , giá trị này đợc biểu hiện thôngqua giá trị của tài sản mà chủ sở hữu vốn nắm giữ Nh vậy có nghĩa làvốn phải đại diện cho một lợng giá trị thực của tài sản chứ không đơnthuần là một lợng tiền tệ nào đó Vốn có thể biểu hiện dới nhiều hình tháikhác nhau có thể là tài sản hữu hình và tài sản vô hình.Khi xem xét đếntiềm năng vốn của một doanh nghiệp ngời ta không chỉ quan tâm tới giátrị nhà xởng , máy móc thiết bị , vật t hàng hoá mà còn tính đến cả uytín , lợi thế thơng mại, bản quyền nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp

đó Tất cả số vốn này phải đợc doanh nghiệp khai thác triệt để vào quátrình sản xuất kinh doanh của mình Khi vốn đợc đem ra đầu t nó có khảnăng tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu vốn , đó chính là giá trị sử dụng củavốn kinh doanh

+) Vốn phải đợc vận động vì mục đích sinh lời Vốn thể hiện bằngtiền nhng có tiền cha hẳn là đã có vốn Để tiền biến thành vốn thì đồngtiền đó phải đợc vận động, sinh lời Trong quá trình vận động , tiền vốn

có thể biểu hiện dới nhiều hình thái khác nhau nh từ tiền chuyển thành vật

t hàng hóa , hàng hoá đó lại đợc sử dụng để tạo ra các hàng hoá khác vàsau cùng quay lại thành tiền Khi kết thúc một vòng tuần hoàn , vốn phải

đợc thu hồi và lớn lên Nh vậy , đồng tiền đứng yên chỉ là đồng tiền ứ

đọng và tiền có vận động nhng không quay về và lớn lên (không bảo toàn)cũng sẽ không đảm bảo lợng vốn cho chu kỳ sau

+) Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp , từng nguồn vốn huy động

mà ngời sở hữu và sử dụng vốn có thể là một hay nhiều ngời khác nhau

Đồng thời tuỳ thuộc vào việc vốn để khai thác theo phơng thức nào màchủ sở hữu vốn có thể can thiệp nhiều hay ít đến quá trình sử dụng vốn

Trang 32

+) Vốn có giá trị về mặt thời gian : Tại những thời điểm khác nhau thì vốncũng có giá trị khác nhau Đó là do sức mua của đồng tiền thay đổi theothời gian và việc sử dụng vốn đòi hỏi phải sinh lợi Vì thế , khi sử dụng

đồng vốn , doanh nghiệp phải luôn cân nhắc giữa các phơng án để đảmbảo sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn không bị giảm giá trị và bảo toàn vốncũng chính là bảo toàn sức mua của đồng vốn đó so với lúc ban đầu +) Vốn phải đợc tích tụ đến một lợng nhất định mới phát huy tác dụng

Mỗi dự án đầu t cần một lợng vốn tối thiểu nhất định , vì vậy tiềnmuốn trở thành vốn không thể nằm rải rác mà phải đợc thu gom thànhmột món lớn (tích tụ và tập trung vốn) Doanh nghiệp muốn khởi nghiệphay mở rộng qui mô đều phải tìm cách khai thác và huy động đủ lợng vốncần thiết Nếu bản thân nội lực không đủ thì doanh nghiệp sẽ phải tìmkiếm vốn từ các nguồn bên ngoài Qúa trình tích tụ và tập trung vốn diễn

ra liên tục trong nền kinh tế , không chỉ ở phạm vi doanh nghiệp mà cảphạm vi quốc gia

Bên cạnh xem xét các đặc trng trên , chúng ta cần tìm hiểu cụ thểhơn về bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh Căn cứ vào đặc điểm luânchuyển của vốn khi tham gia vào quá trình kinh doanh , vốn kinh doanh

đợc chia thành Vốn cố định và Vốn lu động

1.2.1.1 Vốn lu động của doanh nghiệp

+) Khái niệm vốn lu động :

Vốn lu động (VLĐ) là số vốn tiền tệ ứng trớc để hình thành nên tàisản lu động (TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên liên tục VLĐ chu chuyểntoàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ khi kết thúc chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thành một vòng tuần hoàn saumột chu kỳ kinh doanh

+) Đặc điểm của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh:

- VLĐ thờng xuyên vận động và chuyển hoá qua các hình thái khác nhautrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sự vận động của VLĐ trong doanh nghiệp có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau :

T H SX………….H/ _ T/

Giai đoạn dự trữ : T H

(VLĐ từ tiền tệ ứng trớc chuyển hoá thành vật t hàng hoá dự trữcho sản xuất )

Giai đoạn sản xuất : H SX……… H/

(VLĐ chuyển hoá từ hình thái hiện vật này sang hình thái hiện vậtkhác)

Trang 33

- Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra mộtcách liên tục , thờng xuyên không ngừng vì thế tại một thời điểm nhất

định thờng xuyên có một lợng VLĐ nhất định cùng tồn tại dới các hìnhthái khác nhau trong các giai đoạn của quá trình chu chuyển VLĐ Đây làcơ sở để xác định nhu cầu VLĐ trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ của doanh nghiệp chia thành :

Hàng tồn kho Tài sản lu động khác Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý xác định trọng tâm quản

lý qua kết cấu của TSLĐ , đồng thời xem xét tính hợp lý của các thànhphần VLĐ trong doanh nghiệp để từ đó đa ra các biện pháp quản lý phùhợp với từng thành phần VLĐ đó

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nh : phân loại theo quan hệ

sở hữu về vốn , phân loại theo nguồn hình thành

Trang 34

1.2.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp

+) Khái niệm vốn cố định

Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tứng trớc về tài sản cố định (TSCĐ) , đặc điểm của nó là tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh , luân chuyển giá trị dần dần từng phầnvào giá trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ và hoàn thành một vòng tuần hoànkhi TSCĐ hết thời gian sử dụng

+) Đặc điểm vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc để hình thành nên các TSCĐnên qui mô của VCĐ quyết định qui mô , trình độ kỹ thuật của TSCĐ,mặt khác những đặc điểm kinh tế của TSCĐ có ảnh hởng trực tiếp đến đặc

điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Cụ thể là :

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì VCĐ là hìnhthái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ mà đặc điểm của TSCĐ là sử dụng lâudài , trong nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Phơng thức dịch chuyển giá trị của VCĐ : Dịch chuyển giá trị dầndần từng phần theo mức độ hao mòn TSCĐ hữu hình và vô hình trong cácchu kỳ sản xuất

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất , VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh ,VCĐ tách thànhhai bộ phận : một bộ phận chuyển dịch vào giá trị sản phẩm sản xuất ra vàhình thành tiền khấu hao, tích luỹ lại thành quỹ khấu hao TSCĐ Còn một

bộ phận đợc “cố định” lại trong TSCĐ Sự vận động của hai bộ phận nàytheo hớng vốn khấu hao ngày càng tăng lên theo mức độ hao mòn (hànghoá , vật t) của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ ngày càng giảm đi vàhết khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Gía trị TSCĐ đợc luân chuyển hết vàogiá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển Từ đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lý , bảotoàn VCĐ phải luôn gắn liền việc quản lý hình thái vật chất của nó làTSCĐ của doanh nghiệp Bảo toàn về hiện vật là điều kiện để bảo toàn vềgiá trị Việc huy động tạo lập nguồn VCĐ phải nắm vững những đăc điểmnày

+) Khấu hao TSCĐ và việc quản lý sử dụng quỹ khấu hao

- Định nghĩa : Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị haomòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị của sản phẩm sản xuất

ra theo các phơng pháp trích khấu hao thích hợp

- Mục đích của khấu hao TSCĐ là để tái sản xuất TSCĐ Sử dụngquỹ khấu hao nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

Trang 35

mở rộng TSCĐ Về nguyên tắc ,việc tính khấu hao phải phù hợp với mức

độ hao mòn của TSCĐ , đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầucủa TSCĐ khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng

- Nội dung kế hoạch khấu hao TSCĐ : Lập kế hoạch khấu haoTSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp Thông qua kế hoạch khấu hao ,doanh nghiệp có thể thấy đợc nhu cầu tăng giảm VCĐ trong năm kếhoạch , khả năng nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu đó , đây là căn cứ quantrọng để lựa chọn các quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai Nộidung lập kế hoạch khấu hao TSCĐ bao gồm các bớc chủ yếu sau :

Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐphải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch

Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch vànguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ

Xác định mức khấu hao hàng năm

Dự kiến tình hình biến động TSCĐ của doanh nghiệp trong năm

kế hoạch

- Các phơng pháp khấu hao TSCĐ :

Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng (tuyến tính cố định)

Phơng pháp khấu hao bình quân (nhanh) bao gồm : Khấu hao theo

số d giảm dần và khấu hao theo tổng số năm còn lại sử dụng

Phơng pháp khấu hao số d giảm dần kết hợp với khấu hao bìnhquân

- Quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp : Vềnguyên tắc :TSCĐ đợc hình thành từ nguồn nào thì sẽ đợc hoàn trả vềnguồn vốn đó

1.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

Một trong những vấn đề mà hầu hết các nhà quản lý doanh nghiệphết sức quan tâm đó là tổ chức đảm bảo vốn đầy đủ , kịp thời cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên , do nhu cầu vốn

để tiến hành sản xuất kinh doanh rất lớn nên vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Mỗi nguồn vốn

có chi phí sử dụng vốn khác nhau và có những u nhợc điểm khác nhau , vìthế để tổ chức huy động vốn một cách có hiệu quả thì cần thiết phảinghiên cứu nguồn hình thành nên vốn sản xuất kinh doanh

+) Căn cứ vào quan hệ sở hữu , nguồn vốn kinh doanh đợc chia thành hailoại :

Trang 36

_ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủdoanh nghiệp do chủ doanh nghiệp bỏ ra và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận

để lại … Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà nguồn vốn chủ sở hữu đợchình thành khác nhau : đối với DNNN là nguồn vốn do Ngân sách Nhà n -

ớc cấp , lợi nhuận để lại hoặc vốn điều chuyển từ các thành viên khác

đến

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả

_ Nợ phải trả : Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán với các tácnhân kinh tế nh : nợ vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng , vay từ pháthành trái phiếu , vay cán bộ công nhân viên (CBCNV) , vốn chiếm dụng(nợ khách hàng , nợ NSNN, nợ lơng CBCNVcha đến hạn trả ) Nợ phảitrả bao gồm các khoản nợ vay (dài hạn và ngắn hạn) và vốn chiếm dụng

Một doanh nghiệp thờng phải phối hợp cả hai nguồn trên để đảmbảo đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh Tuy nhiên , sự kết hợp giữa hainguồn này còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và từnggiai đoạn phát triển của doanh nghiệp và vào quyết định của ngời quản lýtrên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hớng tới cơ cấu nguồnvốn tối u

+) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn :

- Nguồn vốn thờng xuyên : là nguồn có tính chất ổn định , thời gian sửdụng lâu dài , bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn Nguồn nàythờng đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu t vào TSCĐ và một bộ phậnTSLĐ thờng xuyên cần thiết

- Nguồn vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn bao gồmvay ngắn hạn các Ngân hàng , các tổ chức tín dụng, các khoản vốn chiếmdụng có thời gian dới một năm Nguồn này doanh nghiệp thờng sử dụng

đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời , bất thờng phát sinh trong hoạt

động kinh doanh

+) Căn cứ vào phạm vi huy động vốn :

- Nguồn vốn bên trong : Là những nguồn vốn doanh nghiệp có thểhuy động từ bản thân doanh nghiệp bao gồm : vốn điều lệ, lợi nhuận đểlại để tái đầu t , tiền khấu hao TSCĐ và các khoản dự phòng thu từ thanh

lý , nhợng bán TSCĐ

Việc huy động cao độ nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp có ýnghĩa quan trọng vì nó phát huy đợc nội lực của doanh nghiệp , đẩy nhanhchu chuyển VLĐ và tránh đợc nguy cơ rủi ro Những điều khó khăn dohuy động vốn gây ra nh : chịu những điều kiện không dễ từ chủ nợ , phải

Trang 37

trả gốc và lãi đúng hạn hoặc phải chia sẻ quyền bầu , quyền phân chia lợinhuận (nếu phát hành trái phiếu)…

- Nguồn vốn bên ngoài : Là những nguồn vốn doanh nghiệp có thểhuy động từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm : Phát hành trái phiếu , gọivốn liên doanh , liên kết , vay Ngân hàng , vay CBCNV ,vay quỹ đầu tQuốc gia …

Tóm lại , trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể

huy động vốn từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Tuy nhiên , các doanh nghiệp nên coi nguồn vốn bên trong là chủ yếu ,nguồn vốn bên ngoài là quan trọng

1.2.3 Khai thác và tạo lập vốn kinh doanh

1.2.3.1 Khai thác và tạo lập vốn lu động.

+) Khai thác và tạo lập VLĐ

Để khai thác và tạo lập VLĐ đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục , doanh nghiệp cần tìm cácnguồn sau :

- Nguồn VLĐ thờng xuyên : thờng dùng cho nhu cầu VLĐ thờngxuyên cần thiết Do cả nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết và nhu cầuVCĐ đều đòi hỏi tài trợ bằng nguồn vốn thờng xuyên nên phần này sẽ đ-

ợc đề cập cụ thể ở mục (1.2.3.2.)

Nguồn tài trợ vốn lu động = Tổng nguồn vốn _ Gía trị tài sản cố

thờng xuyên dài hạn của TSCĐ định (còn lại)

- Nguồn tài trợ tạm thời (ngắn hạn , dới 1 năm): đợc doanh nghiệpdùng tài trợ cho VLĐ tạm thời Đây là nguồn tài trợ có nhiều u điểm nh:

có thể thực hiện dễ dàng hơn , chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với sửdụng tín dụng dài hạn và giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong tổ chứcnguồn vốn Song cũng có những bất lợi nhất định : chịu rủi ro lãi suất caohơn do lãi suất ngắn hạn hay biến động , rủi ro vỡ nợ cao hơn do phải trảtrong thời gian ngắn và dễ gây căng thẳng tài chính nếu doanh nghiệp sửdụng quá nhiều Nguồn tài trợ tạm thời bao gồm:

Tín dụng thơng mại (tín dụng của nhà cung cấp )

Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp có thể nhận đợc tàisản , dịch vụ bằng cách mua chịu của nhà cung cấp Gía trị mua chịu càngnhiều , thời gian mua chịu càng lâu thì doanh nghiệp càng có điều kiệnchiếm dụng vốn hợp pháp Nguồn này đợc thực hiện tơng đối đơn giản vàthuận tiện , nó là nguồn vốn ngắn hạn góp phần giúp doanh nghiệp khắcphục tình trạng thiếu VLĐ

Tín dụng Ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng Ngân hàng để tài trợ nhu cầuVLĐ trong phạm vi hệ số nợ cho phép không chỉ giúp doanh nghiệp khắcphục đợc những khó khăn về vốn mà còn có tác dụng phân tán rủi ro

Trang 38

trong kinh doanh Sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các nguyên tắcvay vốn và chịu sự kiểm soát của Ngân hàng về đồng vốn vay.

Thơng phiếu

Thơng phiếu là những chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầuthanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác địnhtrong một thời gian nhất định Thơng phiếu đợc lu hành rộng rãi nên tênhiệu và sản phẩm của doanh nghiệp phát hành thơng phiếu đợc nhiều ngờibiết đến , đây là hình thức quảng cáo ít tốn kém

Ngoài ra còn có các nguồn tài trợ ngắn hạn khác : cho vay theo hợp

đồng , th tín dụng(L/C), tạo vốn bằng cách bán nợ …

+) Các mô hình tài trợ VLĐ của doanh nghiệp

Việc khai thác và tạo lập VLĐ là một công việc phức tạp đòi hỏinhà quản trị tài chính phải cân nhắc kỹ lỡng trớc khi huy động vốn trong

đó có việc lựa chọn cho mô hình tài trợ VLĐ hợp lý

Kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy ba mô hình tài trợ thờng đợc sửdụng nh sau :

Mô hình 1: Toàn bộ TSLĐ thờng xuyên đợc tài trợ bằng nguồn vốn dàihạn và TSLĐ tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn

Đây là mô hình tài trợ giúp cho doanh nghiệp hạn chế đợc rủi rotrong thanh toán vì mô hình này xác lập đợc sự cân bằng về thời hạn sửdụng vốn và nguồn vốn Do đó có thể hạn chế các chi phí sử dụng vốnphát sinh thêm.Tuy nhiên, mô hình này cũng tỏ ra kém linh hoạt trongviệc tổ chức cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Mô hình 2: Toàn bộ TSLĐ thờng xuyên và một phần TSLĐ tạm thời đợctài trợ bằng nguồn vốn dài hạn , phần TSLĐ tạm thời còn lại tài trợ bằngnguồn vốn ngắn hạn Tổ chức nguồn VLĐ theo mô hình này đa lại chodoanh nghiệp khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao song chi phí

sử dụng vốn cũng cao vì phải trả chi phí cho vốn vay dài hạn với lãi suấtlớn hơn lãi vay ngắn hạn

Mô hình 3 : Một phần TSLĐ thờng xuyên và TSLĐ tạm thời đợctài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn , phần TSLĐ thờng xuyên còn lại tài trợbằng nguồn vốn dài hạn Sử dụng mô hình này giúp doanh nghiệp hạ thấp

đợc chi phí sử dụng vốn tạo ra sự linh hoạt hơn trong cơ cấu nguồnvốn Nhng nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự năng động , nỗ lực trong tổchức nguồn vốn , tuy nhiên doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro cao hơn

so với sử dụng hai mô hình trên

Tóm lại , mỗi mô hình tài trợ có nhng u, nhợc điểm nhất định tuỳ

điều kiện cụ thể trong từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp có thểứng dụng mô hình tài trợ cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ và vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.2 Khai thác và tạo lập vốn cố định

Việc khai thác và tạo lập VCĐ cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Do TSCĐ có giá trị lớn , thời gian sử dụng dài nên nguồn vốn phải tơng

Trang 39

- Phải nắm đợc kết cấu nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp thông quaviệc huy động vốn nhằm đạt đợc một kết cấu nguồn vốn tối u cho doanhnghiệp

- Mỗi hình thức huy động vốn có chi phí sử dụng vốn khác nhau do đócần đa dạng hóa các nguồn tài trợ nhng vẫn đảm bảo chi phí tài trợ bìnhquân thấp nhất

- Phải nắm đợc xu hớng phát triển của nền kinh tế nói chung và của doanhnghiệp nói riêng

Trên đây là những căn cứ quan trọng để nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp xem xét cân nhắc trớc khi quyết định huy động vốn

Nguồn vốn dài hạn cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng tơng

đối phong phú bao gồm :

 Lợi nhuận để lại để tái đầu t :

Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó trong một khoảng thời giannhất định Lợi nhuận để lại để tái đầu t là lợi nhuận để lại đợc phân phối

vào quỹ “ Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh “ do Nhà nớc quy định

Theo khoản 4 Điều 32 Nghị định 27 thì quỹ đầu t phát triển bao gồm50% của số lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi khoản bù lỗ , các khoản tiềnphạt Ngoài ra , sau khi lợi nhuận đợc phân bổ vào hai quỹ khen thởng vàphúc lợi mà vẫn còn d thì phân bổ nốt vào quỹ đầu t phát triển Nhữngdoanh nghiệp có mức lợi nhuận sau thuế cao thì khoản lợi nhuận để lạinày không phải là nhỏ và đảm bảo lành mạnh tài chính doanh nghiệp

 Quỹ khấu hao cơ bản

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành tríchkhấu hao tài sản theo các phơng pháp thích hợp và lập nên quỹ khấu haoTSCĐ Quỹ này sẽ đợc sử dụng để tái sản xuất TSCĐ , thay thế những tàisản đã hao mòn và hết thời hạn sử dụng nhằm duy trì liên tục hoạt độngcủa doanh nghiệp Tuy nhiên , quỹ khấu hao cơ bản cũng là một nguồn tàichính mà doanh nghiệp có thể huy động tài trợ nhu cầu đầu t để sinh lợitrên nguyên tắc hoàn trả đúng hạn khi có mục đích đầu t TSCĐ Đây lànguồn vốn lớn quan trọng để doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, hiện đại hoá sản xuất

 Một số quỹ khác trong doanh nghiệp nh :

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm , quỹ khen thởng , phúc lợi Cácquỹ này có thể dùng bổ sung nguồn vốn cố định theo nguyên tắc hoàn trả

và chỉ trong trờng hợp cần thiết do các quỹ có mục đích sử dụng khácnhau theo quy định của pháp luật

 Thanh lý , nhợng bán TSCĐ

Đây là những loại TSCĐ đã hết thời gian sử dụng hoặc bị h hỏngkhông sử dụng đợc hoặc không cần sử dụng , doanh nghiệp cần nhanhchóng giải quyết để thu hồi VCĐ, tạo nguồn đổi mới TSCĐ

 Phát hành cổ phiếu

Cổ phiếu là chứng chỉ đầu t xác nhận quyền sở hữu trong công ty vàcho phép ngời sở hữu nó đợc hởng những quyền lợi thông thờng trongcông ty cổ phần Đối với doanh nghiệp thiếu vốn mà có đủ điều kiện đểphát hành cổ phiểu thì phát hành cổ phiếu là phơng thức huy động vốnquan trọng giúp doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài nhng tăngnguồn vốn chủ sở hữu Huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu khôngnhững đáp ứng nhu cầu vốn đầu t dài hạn mà còn không bắt buộc có tínhpháp lý phải trả cổ tức cho cổ đông , không đặt ra trách nhiệm hoàn trảvốn gốc , không gây áp lực về tài chính và tạo thế chủ động cho doanhnghiệp

 Phát hành trái phiếu

Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ thể hiện cam kết và nghĩa vụ của doanhnghiệp phát hành trong việc thanh toán lợi tức trái phiếu và khoản nợ gốc

Trang 40

vào những thời hạn đã xác định cho ngời nắm giữ trái phiếu Huy độngvốn bằng phát hành trái phiếu dài hạn có lợi thế nh : Chi phí sử dụng vốnthấp , không bị phân chia quyền kiểm soát , huy động vốn dài hạn và giúpcho doanh nghiệp chủ động trong việc điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn mộtcách linh hoạt

 Gọi vốn liên doanh , liên kết

Việc thu hút vốn liên doanh có thể đợc thực hiện thông qua hợp đồnghợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.Cùng với lợngvốn tăng lên , doanh nghiệp còn có thể học tập kinh nghiệm quản lý vàtrang bị công nghệ hiện đại (đây là những mặt còn rất yếu kém ở cácdoanh nghiệp Việt nam hiện nay).Tuy thế, hiện nay mới chỉ có cácDNNN là mạnh dạn áp dụng hình thức huy động vốn này Nhợc điểm củahình thức góp vốn liên doanh là các doanh nghiệp Việt nam còn thiếukinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trờng , quy mô vốn lại nhỏ bé(chủ yếu là góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) nên phía Việt nam dễmất quyền kiểm soát và chịu thua thiệt trong quá trình kinh doanh

 Vay dài hạn Ngân hàng

Vay Ngân hàng tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là vay ngắn hạn Lý dochủ yếu của tình trạng này là vì tiềm lực tài chính của Ngân hàng cha chophép , hơn nữa khoản vay dài hạn thờng có quy mô lớn , thời gian thu hồivốn lâu , độ rủi ro cao

 Vay cán bộ công nhân viên

Tuy cũng là vốn vay nhng nguồn vốn vay CBCNV có u điểm nổi bật là

đồng thời với việc tăng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp còn giúp gắn

bó ngời lao động với công việc , thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động

và chất lợng sản phẩm cũng nh tăng cờng trách nhiệm của họ đối với hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng phơng thức huy động vốnnày doanh nghiệp không cần có tài sản thế chấp và thủ tục tiến hành cũng

đơn giản hơn so với huy động vốn trong dân c ở phạm vi rộng Muốn thuhút đợc loại vốn này , doanh nghiệp cần phải lựa chọn đợc mức lãi suấthợp lý đủ để hấp dẫn ngời lao động chuyển tiền gửi tiết kiệm Ngân hàngsang cho doanh nghiệp vay Đây cũng là nguồn vốn có thể sử dụng lâudài

 Vay Tổng công ty (đối với các công ty thành viên)

Đối với các doanh nghiệp thành viên của một Tổng công ty thì việc huy

động vốn dài hạn bằng khoản tín dụng u đãi từ Tổng là một biện pháp tàitrợ hiệu quả Các khoản tín dụng này đợc trích ra từ quỹ đầu t phát triển ,quỹ nghiên cứu và đào tạo của Tổng hoặc do công ty tài chính trực thuộcTổng công ty tài trợ

 Vay trung và dài hạn từ Quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia

Doanh nghiệp đợc vay u đãi từ quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia nếu dự án đầu tdài hạn của doanh nghiệp thuộc đối tợng quỹ này tài trợ Quỹ hỗ trợ đầu

t Quốc gia ra đời nhằm tạo nguồn vốn vay trung và dài hạn u đãi cho cácdoanh nghiệp có nhu cầu đổi mớiTSCĐ Đây là nguồn vốn có nhiều u

điểm : lãi suất thấp , đợc hởng thời gian ân hạn , không cần tài sản thếchấp đợc miễn và giảm thuế thu nhập

1.3 Sự cần thiết phải khai thác và tạo lập vốn kinh doanh

Nớc ta đang trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới, điều đó tạo

ra cơ hội đồng thời cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với các doanhnghiệp nói chung và DNNN nói riêng Để nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trờng trong nớc và quốc tế , các doanh nghiệp phải có vốn để đổimới công nghệ , nâng cao chất lợng sản phẩm , cải tiến mẫu mã , nângcao trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của ngời lao động Giải pháp vềvốn đang đặt ra rất cần thiết và là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp

Ngày đăng: 23/03/2013, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Phân tích tình hình biến động nguồn vốn ở Công ty xây  dựng Hồng Hà  năm 2001 , 2002. - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 4 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn ở Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2001 , 2002 (Trang 64)
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một cơ sở và  công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng ph ân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một cơ sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới (Trang 65)
Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính ở Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2001,  2002 - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 6 Một số chỉ tiêu tài chính ở Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2001, 2002 (Trang 66)
Bảng 8:    Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty  xây dựng Hồng Hà năm 2001, 2002 - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2001, 2002 (Trang 70)
Bảng 9 : Nguồn hình thành vốn lu động  ở Công ty xây dựng Hồng Hà  n¨m 2001, 2002 - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 9 Nguồn hình thành vốn lu động ở Công ty xây dựng Hồng Hà n¨m 2001, 2002 (Trang 72)
Hình tài trợ mới , không có trong lý thuyết .Trong mô hình này cả nhu cầu  VLĐ và VCĐ đều đợc tài trợ bằng hai nguồn thờng xuyên (VCSH và vay  nợ dài hạn) và tạm thời (nợ ngắn hạn) - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Hình t ài trợ mới , không có trong lý thuyết .Trong mô hình này cả nhu cầu VLĐ và VCĐ đều đợc tài trợ bằng hai nguồn thờng xuyên (VCSH và vay nợ dài hạn) và tạm thời (nợ ngắn hạn) (Trang 75)
Bảng 13 : Chi tiết vay CBCNV của Công ty xây dựng Hồng Hà năm  2002 - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 13 Chi tiết vay CBCNV của Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2002 (Trang 76)
Bảng 17 : Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng  VCĐ và TSCĐ ở Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2001 ,2002 - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 17 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ ở Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2001 ,2002 (Trang 81)
Bảng 18 :   Nguồn hình thành vốn cố định của Công ty xây dựng Hồng  Hà năm 2001 ,2002 - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 18 Nguồn hình thành vốn cố định của Công ty xây dựng Hồng Hà năm 2001 ,2002 (Trang 84)
Bảng 19:  Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận và kế hoạch trích  nộp các quỹ lên Tổng Công ty của Công ty xây dựng Hồng Hà năm - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 19 Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận và kế hoạch trích nộp các quỹ lên Tổng Công ty của Công ty xây dựng Hồng Hà năm (Trang 85)
Bảng 20  :  Tình hình trích nộp quỹ khấu hao TSCĐ  của  Công ty  n¨m 2002. - Các giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty xây dựng Hồng Hà
Bảng 20 : Tình hình trích nộp quỹ khấu hao TSCĐ của Công ty n¨m 2002 (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w