1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÂP TRƯỜNG NĂM HỌC 2011. Môn hoá học pptx

6 765 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 200,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính phần trăm khối lượng của muối trong hỗn hợp đầu 2.. Nếu thêm khí Y vào hỗn hợp B thì màu sắc của B biến đổi như thế nào?. Câu 2 1,75đ: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ bi

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH LÀO CAI

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÂP TRƯỜNG NĂM HỌC 2011

Môn hoá học :Thời gian-180 phút

Câu 1(3đ): Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm 2 khí X, Y có tỉ khối so với hiđro bằng 22,909

1 Tính phần trăm khối lượng của muối trong hỗn hợp đầu

2 Làm lạnh hỗn hợp khí A xuống nhiệt độ thấp hơn thu được hỗn hợp khí B gồm 3 khí

X, Y, Z có tỉ khối so với hiđro bằng 31,5 Tính phần trăm khí X bị chuyển hoá thành Z

3 Nếu thêm khí Y vào hỗn hợp B thì màu sắc của B biến đổi như thế nào? Vì sao?

Câu 2 (1,75đ): Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hoá sau Biết S là lưu huỳnh:

1) S + A  X 5) X + D + E  U + V

2) S + B  Y 6) Y + D + E  U + V

3) Y + A  X + E 7) Z + E  U + V 4) X + D  Z

Câu 3(2,5đ): Một phản ứng quan trọng tạo nên “mù” gây ô nhiễm môi trường là:

O3 (k) + NO (k) O2 (k) + NO2 (k) có KC = 6.1034 a) Nếu nồng độ ban đầu là: O3 : 10-6 M ; NO: 10-5 M; NO2 : 2,5.10-4M và O2 : 8,2.10-3 thì phản ứng có ở vị trí cân bằng không? Nếu không thì nó đang diễn biến theo chiều nào? Tính nồng độ của các chất khi ở trạng thái cân bằng

b) Trong những ngày nóng nực thì tầng ozon bị phá huỷ nhiều hay ít hơn so với những ngày mát mẻ Biết  H0

) (O3

tt = 142,7 kJ/mol;  H0

)

( NO

tt = 90,25 kJ/mol;  H0

) (NO2

tt = 33,18 kJ/mol

Câu 4(2đ): Một pin điện gồm điện cực là một sợi dây bạc nhúng vào dung dịch

AgNO3 và điện cực kia là than chì nhúng vào dung dịch muối Fe2+ và Fe3+

a) Viết sơ đồ pin và phương trình phản ứng khi pin hoạt động

b) Tính sức điện động của pin

c) Nếu [Ag+] = 0,1M nhưng [Fe2+] = [Fe3+] = 1M thì phản ứng có diễn biến như ở phần a không? Hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng của nồng độ của các chất đến chiều hướng xảy ra phản ứng

Biết nhiệt độ xảy ra phản ứng là 250C; E0Ag /Ag = 0,8V; E0 3  2 

/ Fe

Fe = 0,77 V

Câu 5(2,25đ): Cho phản ứng sau: IO3- + 5I- + 6H+  3I2 + 3H2O

Vận tốc của phản ứng đo ở 250C theo bảng sau:

a) Lập biểu thức tính tốc độ của phản ứng, tính bậc của phản ứng

b) Tính hằng số tốc độ của phản ứng và xác định đơn vị của hằng số tốc độ đó

c) Năng lượng hoạt hóa của phản ứng E = 84 kJ/mol ở 250C Tốc độ của phản ứng thay đổi như thế nào nếu giảm năng lượng hoạt hoá đi 10kJ/mol?

Câu 6(3đ): Cho một luồng khí 8,064 lit CO thiếu đi qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 đun nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được phần rắn A và khí CO2 Lấy phần rắn A cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,60912 lit khí H2 và dung dịch B Dung dịch B làm mất màu hàn toàn dung dịch chứa 8,4372 gam KMnO4

Trang 2

a) Xác định số mol mỗi chất trong A biết rằng trong A số mol Fe3O4 bằng số mol của FeO

b) Dẫn một luồng khí clo dư vào dung dịch B thu được dung dịch Y Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa Z Nung Z tới khối lượng không đổi được chất rắn G Tính khối lượng của G

Biết các khí đo ở 54,60C và 0,5 atm

Câu 7(3đ): Chất A có cấu tạo như sau:

- CH2-CO-CBr-CH2CH=CCl-CH2OH

|

CH3

1) Chất A có đồng phân cấu hình không? Loại nào? số lượng bao nhiêu? Viết cấu hình của các đồng phân đó

2) Cho A tác dụng với các chất sau:

- H2 (dư) tạo chất B

- Brom (CCl4) tạo chất C

- KOH/etanol (tỉ lệ 1:1 về số mol) tạo ra chất D

a) Viết CTCT các sản phẩm B, C, D

b) Chất B, C, D có đồng phân cấu hình không? Loại nào? Số lượng bao nhiêu?

c) Hãy chọn cho A cấu hình tuỳ ý rồi viết cơ chế tạo thành C

Câu 8(2,5đ):

1 Hãy phân biệt các chất lỏng đựng trong các ống nghiệm riêng rẽ bằng phương pháp hóa học: CH3(CH2)4CH3 (A) ; CH3(CH2)4CCH (B) ; CH3-CH=CHCl (C) ; CH2

=CH-CH2Cl (D); CH3CH2CH2Cl (E)

2 Hãy tách riêng các chất sau ra khỏi hỗn hợp lỏng của chúng: C6H5CH2OH (X); C6H5Cl (Y) ; C6H5COOH (Z); p-CH3-C6H4OH (T)

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

(3đ)

1 M A = 2.22,909 = 45,818  1 khí phải có khối lượng phân tử >

45,818 và 1 khí có khối lượng phân tử < 45,818 Trong A chắc chắn

phải có CO2 (M = 44 < 45,818)  khí còn lại phải có khối lượng

phân tử > 45,818 và là một sản phẩm khí có chứa N  chỉ có NO2

thoả mãn

Các phản ứng:

FeS + 10H+ + 9NO3-  Fe3+ + SO42- + 9NO2 + 5H2O

FeCO3 + 4H+ + NO3-  Fe3+ + CO2  + NO2  + 2H2O

Gọi số mol của FeS, FeCO3 trong hỗn hợp đầu là: x, y (x, y >0)

 số mol CO2: y; số mol NO2: 9x + y

M A = 45,818 =

y x

y y x

2 4

44 ) 9 ( 46

 x = y

Do đó: %FeS = 43,14%; %FeCO3 = 56,86%

2 Số mol của mỗi chất trong A là: nCO2= x; nNO2 = 10 x

Gọi a là số mol NO2 chuyển hoá thành N2O4 : 2 NO2 N2O4

M B=

2 11

) 2 / (

92 ) 10 ( 46 44

a x

a a

x x

= 31,5.2 = 63  a = 0,6x

 %NO2 chuyển hoá: 60%

3 Khi thêm khí CO2 vào không xảy ra phản ứng với N2O4 hay NO2

nhưng làm cho áp suất của bình tăng  cân bằng của phản ứng

chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân tử khí  cân bằng chuyển

dịch theo chiều thuận  màu của B nhạt dần

0,25

0,75

0,25

0,5 0,75

0,5

2

(1,75đ)

Xác định A (O2) , B(H2) , D (Cl2), E (H2O), X(SO2), Y (H2S),

U(H2SO4), V(HCl), Z(SO2Cl2)

7ptr

1) S + O2  SO2 2) H2 + S  H2S 3) H2S + O2  SO2+ H2O 4) SO2 + Cl2  SO2Cl2

5) SO2 + Cl2 + H2O  H2SO4 + HCl 6) H2S + Cl2 + H2O  H2SO4 + HCl 7) SO2Cl2 + H2O  H2SO4 + HCl

7x0,25

3

(2,5đ)

a)Xét tỉ số nồng độ các chất :

NO O

NO O

C C

C C

.

3

2 2

= 2,1 10 5 < KC  Phản ứng diễn biến theo chiều thuận cho đến khi đạt được giá trị KC ( nồng độ của O2, NO2 tăng;

nồng độ của O3, NO giảm)

O3 (k) + NO (k) O2 (k) + NO2 (k)

C 10-6 10-5 8,2.10-3 2,5.10-4

p/ư 10-6-x 10-6-x

[ ] x 0,99.10-5+x 8,2.10-3 +10-6- x 2,5.10-4 +10-6

-x

0,5

0,5

0,5

Trang 4

Vì K rất lớn nên giả sử x << 10-6M

4 3

10 99 , 0

10 51 , 2 10 201 , 8

x = 6.1034  x = 3,4.10-36 <<10-6 Vậy [O3] = 3,4.10-36M; [NO] = 9,9.10-6M; [O2] = 8,201.10-3M;

[NO2] = 2,51.10-4M

b) Hiệu ứng nhiệt của phản ứng:  H0 = 0 + 33,18 – 142,7 –

90,25 = - 199,77 kJ < 0

 Phản ứng toả nhiệt

 Khi nhiệt độ không khí tăng lên cân bằng chuyển dịch theo

chiều nghịch

 Tầng ozon bị phá huỷ ít hơn so với ngày mát mẻ

0,25 0,25

0,5

4

(2đ)

a) Sơ đồ pin:

C(than chì)|Fe2+, Fe3+|| Ag+| Ag

Ptr tại các điện cực:

(+) Catôt : Ag+ + 1e  Ag

(-) Anôt: Fe2+ - 1e  Fe3+

Khi pin hoạt động: Fe2+ + Ag+  Ag + Fe3+

b) Sức điện động của pin:

E0pin = E0Ag /Ag

- E0Fe3 / Fe2 = 0,8 – 0,77 = 0,03 (V) c) Nếu [Ag+] = 0,1; [Fe2+] = [Fe3+] = 1M

EAg /Ag = E0Ag /Ag + 0,059lg[Ag+] = E0 3  2 

/ Fe

Fe + 0,059 lg10-1

E 3  2 

/ Fe

/ Fe

Fe + 0,059lg

] [

] [ 2 3

Fe

Fe

= E0 3  2 

/ Fe

Fe

 Epin = E0pin – 0,059 = - 0,029 (V) <0

Phản ứng không diễn ra theo chiều thuận như ở phần a mà xảy ra

theo chiều ngược lại

 Khi làm thay đổi nồng độ của các chất thì có thể làm thay đổi

cả chiều của phản ứng

0,25

0,25 0,25 0,5 0,25

0,25 0,25

5

(2,25đ)

a) v = k.[I-]x.[IO3-]y.[H+]z

Thiết lập biểu thức tính tốc độ phản ứng ở các thí nghiệm khác

nhau

4 ptr

 x = 1; y = 2; z = 2  bậc của phản ứng là bậc 5

v = k.[I-].[IO3-]2.[H+]2

b) k = 6.10-7 (mol/l)-4.s-1

c) k1 = A.kRT

E1

; k2 = A.kRT

E2

  k2 = 56,6k1  v2 = 56,6 v1  Vận tốc của phản ứng tăng 56,6 lần

0,125x4=0,5 0,25x3=0,75 0,5 0,5

6 (3đ) a) Xảy ra các phản ứng: 3Fe2O3 + CO 0

t 3Fe3O4 + CO2 (1)

Fe3O4 + CO  t0 3FeO + CO2 (2)

FeO + CO  t0 Fe + CO2 (3)

nCO = nCO2 = 0,15 mol

mCO = 0,15.28 = 4,2 gam

0,5

0,5

Trang 5

mCO2 = 6,6 gam

mX = 39,2 gam

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mX + mCO = mA + mCO2 

mA = 36,8 gam

Trong A gồm có:

cmol Fe

bmol FeO O Fe

amol O

Fe

:

: ,

: 4 3

3 2

Cho A phản ứng với HCl:

Fe2O3 + 6HCl = 2FeCl3 + 3H2O

Fe3O4 + 8HCl = 2 FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

FeO + 2HCl = FeCl2 + H2O

Fe + 2 HCl = FeCl2 + H2 

c = nH2 = 0,067 mol

Dung dịch B: HCl dư, FeCl2, FeCl3

Tác dụng với dung dịch KMnO4 chỉ có FeCl2 phản ứng

5 FeCl2 + KMnO4 + 8HCl  5 FeCl3 + MnCl2 + KCl + 4H2O

nKMnO4= (2b + c)/5 = 0,0534  b = 0,1 mol

mA = 160a + 232.0,1+ 72.0,1 + 56.0,067 = 36,8  a = 0,01655

mol

b) Các phương trình

1/2 Cl2 + FeCl2  FeCl3

2FeCl3 + 3 Ba(OH)2  2 Fe(OH)3  + 3BaCl2

2Fe(OH)3  t0 Fe2O3 + 3H2O

mG = 40 gam

0,5

0,25 0,25

0,5 0,5

7

(3đ)

1)A có đồng phân cấu hình: 1 liên kết  + 1 C*

đồng phân hình học + đồng phân quang học

4 đp: cis-R, trans-R, cis-S, trans-S

Biểu diễn:

2)a) Viết 3 ptr và cấu tạo của các chất B, C, D

* *

b) B: C5H9 CH2-CO-CBr-CH2CH2CHCl-CH2OH

|

CH3

B có đồng phân quang học: có 2 C bất đối  có 22 = 4 đồng phân

RR, RS, SS, SR * * *

C: C5H9 CH2-CO-CBr-CH2CHBr-CBrCl-CH2OH

|

CH3

C có 3 C bất đối  có 23 = 8 đồng phân: RRR, RRS, RSR, RSS,

SSS, SSR, SRS,SRR

D: C5H9 CH2-CO-C=CH-CH=CCl-CH2OH

|

CH3

D có 2 liên kết   có 22 = 4 đồng phân hình học

cis-trans; cis-cis; trans-cis; trans-trans

d) Cơ chế cộng AE

0,5

0,5 0,5 0,25

0,25

0,25

0,5

Trang 6

8

(2,75đ)

1) Nhận biết:

- B1: Dùng Ag2O/NH3  nhận biết được B

- B2: Br2 (CCl4)  2 nhóm:

+ Nhóm 1: A, E không làm mất màu brom

+ Nhóm 2: C, D làm mất màu brom

2 ptr

- B3: Nhận biết nhóm 1: phản ứng với NaOH đun nóng

A không có phản ứng

E  CH3CH2CH2CH2OH

Chưng cất, làm khô cho sản phẩm tác dụng với Na

+ có khí thoát ra  rượu  E

+ khôngcó hiện tượng: A

- B4: Nhận biết nhóm 2: phản ứng với NaOH, t0 và p cao

+ C  CH3CH2CHO

+ D  CH2=CH-CH2OH

Nhận biết sản phẩm: dùng nước brom hoặc AgNO3/NH3 hoặc Na

2) X, Y, Z, T + NaOH 

0,25

0,25

0,5

0,5 1,25

Ngày đăng: 13/08/2014, 01:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w