1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự, tổ chức sản xuất của công ty tnhh thiết bị phụ tùng tmt

26 633 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực : Sản xuất, kinh doanh máy móc,thiết bị công cụ.. Nhận các hợp đồng gia công, chế tạo, sửa chữa các thiết bị côngnghiệp, phụ tùng, thiết bị sản xuất

Trang 1

Lời nói đầu

Quản trị nhân sự là một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Nó bao gồmnhững vấn đề nh tâm lý, sinh lý, triết học, đạo đức Tuy nhiên nó lại là một vấn

đế bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng hiện nay Mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, phải đặt yếu tố nguồn nhân lực lên hàng

đầu, bởi vì tài nguyên con ngời là vô cùng quý giá Chính vì thế công tác quản lýlao động trong mỗi công ty là yếu tố vô cùng quan trọng góp phần tạo nên sứcmạnh của công ty

Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT là một doanh nghiệp t nhân 100%vốn tự có Công ty hoạt động trong các lĩnh vực : Sản xuất, kinh doanh máy móc,thiết bị công cụ Nhận các hợp đồng gia công, chế tạo, sửa chữa các thiết bị côngnghiệp, phụ tùng, thiết bị sản xuất đờng, xi măng, thép cán…

Trong báo cáo này em xin giới thiệu về quá trình hình thành, phát triển, cơcấu tổ chức, quản lý nhân sự, tổ chức sản xuất của công ty Em xin chân thànhcảm ơn chú Nguyễn Thế Cờng – Giám đốc Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùngTMT cùng các cán bộ của Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT và cô Trần ThịThanh Bình đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này

Chơng I

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT đợc thành lập ngày 21/8/1996.

Tên gọi : Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng TMT

Trang 2

Tên giao dịch quốc tế : TMT CO.,LTD ( TMT Spare part equipmentcompany limited )

Địa chỉ : 179 Đờng Trờng Chinh, Phờng Khơng Mai, Quận Thanh Xuân,Thành phố Hà Nội

Tel : 0084-4-8522336 Fax : 0084-4-5634835

Tài khoản : 108.101.350.15016 tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thơng- Chi nhánhHoàn Kiếm

Mã số thuế : 0101264506

Giấy phép kinh doanh số : 0102001002 cấp ngày 21 tháng 8 năm 1996 của

Sở Kế hoạch và Đầu t TP.Hà Nội

Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty.

Công ty sản xuất kinh doanh máy móc, thiết bị công cụ Nhận các hợp

đồng gia công, chế tạo, sửa chữa các thiết bị công nghiệp, phụ tùng, thiết bị sảnxuất đờng, xi măng, thép cán…

1 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty.

Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý chất lợng đợc biểu hiệntheo sơ đồ sau:

Trang 3

kỹ thuật

PGĐ

kinh tế

đối ngoại XNK

PGĐ nội chính

P Bảo vệ P QTĐS P.Y Tế P.

Th viện

p.Giám đốc thờng trực

Trang 4

- Quyết định xây dựng và xem xét theo định kỳ các hoạt động của hệthống đảm bảo chất lợng.

- Quyết định mọi nguồn lực đảm bảo cho hoạt động của hệ thống quản lýchất lợng

- Xây dựng chiến lợc phát triển và kế hoạch hàng năm của công ty, cán

bộ, đào tạo và đào tạo lại, tuyển dụng lao động

- Quyết định mua và bán các sản phẩm, dịch vụ của công ty phù hợp cơchế thị trờng và pháp luật

1.2 Đại diện lãnh đạo về chất lợng

a Chức năng: Đợc Giám đốc uỷ quyền và Phó giám đốc phụ trách kỹ thật trựctiếp điều hành để tổ chức sản xuất và điều hành hệ thống quản lý chất lợng sảnphẩm, công tác 5S và tác phong làm việc trong toàn công ty

b Nhiệm vụ và quyền hạn

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc xây dựng, điều hành, kiểm trathực hiện hệ thống đảm bảo chất lợng

1.3 Phó giám đốc kinh tế - đối ngoại - xuất nhập khẩu

a Chức năng: Đợc Giám đốc uỷ quyền phụ trách các hoạt động kinh doanh, xuấtnhập khẩu và đối ngoại của công ty

b Nhiệm vụ-quyền hạn

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt động thuộc cáclĩnh vực: + Kế toán - thống kê - tài chính

+ Kế hoạch

+ Công tác đối ngoại và kinh doanh thơng mại

- Chỉ đạo xây dựng các phơng án kinh doanh xuất nhập khẩu

1.4 Phó giám đốc phụ trách sản xuất

a Chức năng: Đợc Giám đốc uỷ quyền tổ chức điều hành, thực hiện kế hoạchsản xuất, vật t, cơ điện theo mục tiêu đã định

- Xây dựng phơng án tổ chức sản xuất, sắp xếp lao động hợp lý

- Đề ra những giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh gây áchtắc trong sản xuất và phục vụ sản xuất

Trang 5

1.5 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

a Chức năng: Giúp Giám đốc quản lý các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học, côngnghệ, môi trờng, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và quản lý chất lợng sảnphẩm

b Nhiệm vụ - quyền hạn:

- Đề ra những giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh gây áchtắc trong sản xuất và phục vụ sản xuất

- Có quyền đình chỉ, sau đó báo cáo giám đốc xử lý đối với các hoạt động

vi phạm nghiêm trọng các quy định về quy trình, quy phạm, gây mất an toàn lao

động, giảm chất lợng sản phẩm, thiết bị

1.6 Phó giám đốc kiêm giám đốc xởng máy công cụ.

a Chức năng: Trực tiếp điều hành và kiểm tra công việc sản xuất của xởng máycông cụ, là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về các mặt quản lý, tổchức, điều hành, sử dụng các tiềm năng lao động, thiết bị và các nguồn lực khác

đợc giao, thực hiện các nhiệm vụ do Công ty phân công

b Nhiệm vụ - quyền hạn:

- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về: thực hiện kế hoạch đợc giao, thờigian hoàn thành, các yêu cầu về mặt công nghệ, chế tạo, chất lợng sản phẩm

- Sử dụng lao động, thiết bị và các phơng tiện cần thiết, phân công điềuhành sản xuất đảm bảo năng suất, chất lợng sản phẩm và thời gian quy định

- Có quyền đình chỉ, sau đó báo cáo giám đốc xử lý đối với các hoạt động

vi phạm nghiêm trọng các quy định về quy trình, quy phạm, gây mất an toàn lao

động, giảm chất lợng sản phẩm, thiết bị

1.7 Phó giám đốc phụ trách nội chính.

a Chức năng: Đợc giám đốc công ty uỷ quyền quản lý, điều hành các hoạt độngnội chính, đời sống và xây dựng cơ bản

b Nhiệm vụ - quyền hạn:

- Chịu trách nhiệm trớc công ty về việc điều hành, giám sát việc thực hiệncác nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực: quản trị, bảo vệ, y tế và xây dựng cơ bản

- Xây dựng và đề xuất phơng án tổ chức bộ máy, sắp xếp lao động trongcông tác đợc phân công phụ trách

1.8 Trởng của mỗi phòng ban, bộ phận

Chịu trách nhiệm trớc giám đốc các phó giám đốc phụ trách về hoạt độngcủa mỗi đơn vị mình Mỗi đơn vị sẽ duy trì sơ đồ tổ chức riêng của mình, trong

đó nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân trong phạm vi nhiệm vụcủa họ Trởng của mỗi bộ phận đồng thời là điều phối viên chính của hệ thống

đảm bảo chất lợng

Trang 6

1.9 Phòng quản lý chất lợng sản phẩm và môi trờng (QLCL SP & MT).

Phòng QLCL SP & MT là phòng chuyên trách kiểm tra chất lợng từ đầuvào đến đầu ra, mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình sản xuất, phạm vi hoạt

động của phòng rất rộng

+Kiểm tra chất l ợng đầu vào

+Quản lý chất l ợng trong khâu thiết kế

+Kiểm tra chất l ợng sản phẩm trong quá trình sản xuất

II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty

1 Đặc điểm về lao động.

Con ngời là nhân tố có tính quyết định đối với sự thành công hay thất bại trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tại Công ty TNHHThiết bị phụ tùng TMT, do đặc điểm là ngành sản xuất công nghiệp, công việclao động nặng nhọc, đòi hỏi phải có sức khoẻ, vì thế đa số lao động ở Công ty lànam giới Số nữ chủ yếu là làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ

Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2002 đến năm 2005

Trang 7

- Vì vậy, số lao động d thừa hay thiếu hụt trong công việc của công ty thờngxuyên biến động theo sự thay đổi của hợp đồng Có những lúc công ty phải chocông nhân trong bộ phận nào đó nghỉ việc không lơng, còn công nhân trong bộphận khác phải làm thêm giờ để hoàn thành đúng kế hoạch.

- Lao động nam chiếm tỷ lệ cao (trên 76%) Điều này phù hợp với đặc điểmsản xuất của công ty, nhiều công việc nặng nhọc và độc hại đòi hỏi phải có sứckhoẻ tốt Lao động nữ không thích hợp với những công việc nặng nhọc, độc hại,làm việc về ban đêm Vì vậy, lao động nữ chỉ chiếm tỷ lệ thấp (23% - 24%).Tuy vậy cũng ảnh hởng đến sản xuất của công ty Điều này đòi hỏi công ty phải

bố trí hợp lý lao động nữ sao cho ít ảnh hởng nhất đến sản xuất, kinh doanh củacông ty

- Tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động gián tiếp (gồm lao

động quản lý và lao động phục vụ sản xuất) chiếm 18% - 20% Trung bình mộtlao động gián tiếp phục vụ cho 5 - 6 lao động trực tiếp Trong điều kiện sản xuấtcha đợc tự động hoá hoàn toàn, tỷ lệ lao động gián tiếp so với lao động trực tiếpcàng thấp càng tốt, bộ máy quản lý cũng đỡ cồng kềnh hơn, hiệu quả hơn Hiệnnay tỷ lệ lao động gián tiếp của công ty có chiều hớng giảm chút ít Đây là mộtdấu hiệu tốt cần tiếp tục phát huy Nó là kết quả của một quá trình đổi mới cơcấu tổ chức và hoàn thiện công tác tổ chức lao động

- Về trình độ học vấn, số lợng lao động tốt nghiệp các trờng đại học, trungcấp còn thấp Số ngời có trình độ trung học công nghệ chiếm 56,5% Số ngời cótrình độ cao đẳng trở lên chiếm 26,4% Tỷ lệ này đang đợc nâng cao dần lên.Hiện nay công ty đã có 161 ngời có trình độ đại học và có 86 ngời có trình độ

Trang 8

trung cấp về các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật Một số cấp quản lý cha qua đào tạonghiệp vụ, làm việc chỉ dựa trên cơ sở kinh nghiệm nên còn nhiều hạn chế.Trong công ty còn nhiều công nhân mới tốt nghiệp trung học cơ sở

- Về trình độ tay nghề của đội ngũ lao động Số lợng công nhân lành nghề,bậc thợ cao cha nhiều Số công nhân có tay nghề bậc 5 năm 2002 là 349 ngời,chiếm 33,3% trong tổng số công nhân Năm 2003 là 374 ngời (31,1%), năm

2004 là 376 ngời (37,4%), năm 2005 là 343 ngời (36,6%) Nh vậy số công nhân

có tay nghề cao chiếm tỷ lệ cha cao Tỷ lệ công nhân có tay nghề cao có nhíchlên qua các năm 2002, 2003, 2004 nhng không đáng kể

Trình độ tay nghề công nhân có tính quyết định đến năng suất lao động vàchất lợng sản phẩm Mỗi năm công ty đều tổ chức sát hạch tay nghề để nâng cao

tỷ lệ công nhân lành nghề, nhng mức tăng này còn chậm so với tốc độ tăng của các loại sản phẩm có kỹ thuật công nghệ mới thờng xuyên đa vào sản xuất

Số công nhân có tay nghề bậc 1 - 4, tại năm 2002 là 230 ngời, bằng 21,9%

so với tổng số công nhân Năm 2003 là 219 ngời (chiếm 21,6%), năm 2004 là

219 ngời (chiếm 21,8%), năm 2005 là 186 ngời (chiếm 19,9%) Nh vậy số công nhân thay đổi không nhiều qua các năm Số công nhân có tay nghề bậc thấp chiếm tỷ lệ cao Nhng đây là lực lợng lao động trẻ đông đảo của công ty Tuy taynghề cha cao nhng đội ngũ này lại có u điểm của tuổi trẻ nh sức khoẻ, sự khéo léo nhanh nhẹn, thông minh, sáng kiến Họ sẽ là lực lợng lao động nòng cốt trong hoạt động sản xuất của công ty trong tơng lai

Số công nhân mới tuyển thờng là bộ phận lao động kém ổn định nhất docha có lòng say mê nghề nghiệp, cha có ý định gắn bó lâu dài với công ty Số lao

động đợc tuyển vào công ty thờng cũng bằng ngần ấy lao động xin thôi việc

Điều đó cũng gây tốn kém nhiều chi phí cho đào tạo và sản xuất kinh doanh Tuy

nhiên, đây là một hiện tợng tất yếu của nền kinh tế thị trờng

2 Công tác quản trị nhân sự ở công ty

2.1 Tiền lơng

Tiền lơng chịu sử ảnh hởng của nhiều yếu tố nh chế độ tiền lơng của Nhà

n-ớc, thị trờng lao động, vị trí địa lý, giá cả sinh hoạt, khả năng chi trả của doanhnghiệp sử dụng lao động Một chế độ tiền lơng hợp lý phải đảm bảo dung hoà

đợc những lợi ích trái ngợc nhau giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao độngmột cách tốt nhất Do đó việc tuân thủ các nguyên tắc trả lơng thể hiện tính dânchủ cho ngời lao động, giúp cho ngời lao động thấy đợc mức độ thu nhập củamình khi làm việc cho công ty Điều này loại trừ những thắc mắc, nghi ngờ,chuẩn bị tốt cho ngời lao động tinh thần làm việc Công ty áp dụng quy chế “trả

Trang 9

lơng gắn với hiệu quả công việc và lợi ích của toàn công ty bằng các tiêu chuẩn

2.3 Bảo hiểm xã hội (BHXH) & bảo hiểm y tế (BHYT)

Bên cạnh những chính sách đãi ngộ nh tiền lơng, thởng, phúc lợi, dịch vụ thì BHXH, BHYT thực sự cần thiết đối với ngời lao động, bởi đây là quyền lợigắn liền đến sức khoẻ của ngời lao động Nhận thức đợc vấn đề này công ty đã

có những chế độ hợp lý dành cho ngời lao động

Đối tợng đợc công ty thực hiện đóng chế độ BHXH và BHYT theo quy

định của pháp luật:

- CBCNV hợp đồng không thời hạn của công ty

- CBCNV hợp đồng có thời hạn từ 1 - 3 năm

Trang 10

2.4 Công tác đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực

- Nếu lao động mới đã biết nghề và đáp ứng đợc yêu cầu công việc thì

sẽ đợc bố trí làm việc ngay Số còn lại đợc đào tạo tay nghề tuỳ theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh

- Hình thức đào tạo đợc áp dụng là kèm cặp tại chỗ Đào tạo ngay tại nơi làm việc cả về lý thuyết lẫn thực hành Riêng về lý thuyết, nếu tuyển với quy mô lớn sẽ kết hợp chặt chẽ với trờng Trung học Kỹ thuật thực hành công nghệ chế tạo máy hoặc mở các lớp bồi dỡng nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật Việc kèm cặp đợc giao cho những lao động có tay nghề khá và có kinh nghiệm trong công việc Hàng tháng đều có đánh giá phân tích tình hình đào tạo thông qua năng suất lao động, chất lợng công việc, ý thức tổ chức kỷ luật, sức khoẻ Những ngời không có khả năng tiếp thu tay nghề sẽ bị đào thải, song công ty cũng cố gắng giúp họ có cơ hội tìm công việc khác thích hợp hơn

- Thời gian đào tạo có thể kéo dài từ 1 đến 6 tháng Kết thúc khoá đào tạo,công ty sẽ tổ chức kiểm tra xác định Những ngời đạt kết quả khá, giỏi sẽ đợc giữ lại và ký kết hợp đồng lao động

- Ngoài ra công ty còn chú ý đến việc đào tạo lại hoặc bồi dỡng những lao

động cũ có triển vọng về tay nghề Có thể đợc cử đi đào tạo theo hớng giỏi một nghề và biết thành thạo nhiều việc nhằm dễ thích ứng với sự biến động của công việc mới

- Công ty cũng mở rộng các lớp bồi dỡng kiến thức quản trị kinh doanh cho cán bộ, cử cán bộ đi học về tổ chức đấu thầu quốc tế, về kế toán và kiểm toán tài chính, không ngừng mở các lớp lý luận chính trị, ngoại ngữ nhằm nângcao trình độ quản lý cho cán bộ để tạo nguồn kế cận cho đội ngũ cán bộ quản lý

và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Việc sử dụng nguồn nhân lực đều xuất phát từ yêu cầu về kỹ thuật công nghệ của cản phẩm Sản phẩm chủ yếu của công ty là máy công cụ Sản phẩm hoàn chỉnh là sự lắp ráp của rất nhiều những chi tiết nhỏ, mỗi chi tiết là một công đoạn sản xuất do một số lao động nhất định đảm nhận Do mức độ phức tạp

và yêu cầu kỹ thuật của mỗi chi tiết trong một sản phẩm hoàn chỉnh nên sự bố trí, phân công lao động có ý nghĩa quyết định đến năng suất và chất lợng sản phẩm Những công việc đơn giản đợc giao cho những ngời có tay nghề trung bình, những công nhân bậc thấp Những công việc phức tạp đòi hỏi trình độ kỹ thuật đợc giao cho những công nhân có tay nghề bậc cao Ngoài ra trong khối sản xuất còn có sự phân công lao động giữa công nhân nữ và công nhân nam

Trang 11

Những công việc nặng nhọc đòi hỏi phải có sức khoẻ nh công nhân đứng máy chuyên dùng thờng đợc giao cho lao động là nam.

- Chế độ làm việc của công ty là 8 giờ trong 1 ngày một ca, và 40 giờtrong tuần Thời gian làm việc theo giờ hành chính, sáng từ 7h30 phút, chiều từ1h đến 5h Làm việc theo ca gồm nhân viên tuần tra bảo vệ và những bộ phậntrực tiếp sản xuất Bộ phận này đợc bố trí làm việc theo kế hoạch sản xuất củacông ty Nói chung từ năm 2002 công ty rất ít khi bố trí công nhân sản xuất làmviệc ca ba (từ 23 h đến 6h sáng ngày hôm sau)

Hàng năm công ty đều tiến hành phân loại lao động cho cả khối sản xuất

và khối văn phòng theo tuổi tác, kết quả làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật, sứckhoẻ thành lao động loại 1, loại 2 và loại 3 Lao động loại 1 sẽ đợc bố trí đi đàotạo khi có cơ hội, hoặc đợc u tiên sắp xếp làm việc ngay cả khi công ty ít việc.Lao động loại 2 cũng đợc u tiên thuyên chuyển, đào tạo lại và làm công việckhác trong thời gian công ty không đáp ứng hết nhu cầu việc làm

3 Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Trang thiết bị, máy móc là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố địnhcủa các doanh nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, phản ánh trình độkhoa học kỹ thuật và có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp

Tình hình máy móc, thiết bị của Công ty đợc biểu hiện qua bảng sau:

Trang 12

Tình hình máy móc thiết bị của tmtSố

TT Tên máy

Số lợng (cái)

Công suất (KW)

Nguyên giá

( $/cái )

Mức độ hao mòn (%)

CSSX thực

tế so thiết

kế (%)

Chi phí bảo dỡng/năm

Thời gian SXSP (giờ)

Năm chế tạo

Nguồn (Phòng Vật t - máy công cụ)

4 Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty.

Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố của chất lợng sản phẩm Nguyên vậtliệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm Sản phẩm cóchất lợng cao hay không phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu đợc sử dụng Vìvậy, Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng TMT rất thận trọng trong việc mua, bảoquản và sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu về mặt kỹthuật và yêu cầu ISO 9002

Bảng 3 sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty

Một số loại nguyên vật liệu chính của tmt

STT Chủng loại Giá mua (đ/kg) Nơi sản xuất

Thép định hình 5000 Nga, Việt Nam

Trang 13

3 Que hàn 5000 Nga, Việt Nam

Nguồn (Phòng Vật t - máy công cụ)

Quy trình mua nguyên vật liệu của Công ty hoàn toàn tuân thủ theo cácyêu cầu của ISO 9002 nh sau:

Bớc 1: Định mức vật t và hàng mua ngoài theo thiết kế của sản phẩm đợc

phòng kỹ thuật gửi về phòng điều độ sản xuất để tập hợp và lập dự trù vật t theotừng kỳ kế hoạch sản xuất, sau đó chuyển cho phòng vật t để cung ứng B-

ớc 2: Sau khi nhận dự trù vật t từ phòng điều độ sản xuất, trởng phòng vật t đối

chiếu số lợng vật t theo yêu cầu và vật t sẵn có, lập danh mục các vật t cần mua,chuyển lại phòng điều độ sản xuất xác nhận, trình giám đốc duyệt và liên hệ vớicác nhà cung ứng để mua

Bớc 3 : Trởng phòng vật t liên hệ với các nhà cung ứng trong danh sách để

ký hợp đồng cung cấp cho cả kỳ kế hoạch, trớc mỗi giai đoạn cung ứng, phòngvật t sẽ báo cho nhà cung ứng bằng "giấy báo nhu cầu vật t" để nhà cung ứngchuẩn bị và giao hàng đúng hạn

Bớc 4: Đối với những vật t cho sản phẩm đơn chiếc, sản xuất theo hợp

đồng, trởng phòng vật t dựa vào dự trù của đơn vị yêu cầu để viết phiếu mua vật

t, giao cho cán bộ, nhân viên thực hiện hoặc gửi đơn hàng đến các nhà cung ứng.Trong trờng hợp này, nếu các nhà cung ứng trong danh sách không có loại cầnmua, phòng vật t đợc phép mua của những nhà cung ứng ngoài danh sách

Bớc 5: Sau khi nhận đợc bản báo giá của bên cung ứng cho loại vật cần

mua, nhân viên mua hàng phải xem xét và nếu cần thì lấy mẫu để kiểm tra, sau

đó báo cáo trởng phòng

Bớc 6: Trởng phòng vật t đánh giá các bản chào giá của các nhà cung ứng Bớc 7: Trởng phòng kỹ thuật có trách nhiệm xem xét và duyệt để phòng

vật t mua

Bớc 8: Trờng hợp thực hiện hợp đồng mà do thoả thuận, khách hàng có

cung cấp vật t theo đúng quy trình 7

Bớc 9: Nhân viên phòng vật t phải đảm bảo đủ hồ sơ, chứng từ có liên

quan đến vật t về số lợng, chất lợng và chuyển cho phòng kiểm tra trớc khi nhậpkho

Bớc 10: Làm các thủ tục nhập kho phòng QLCL SP & MT đã xác nhận vật

t mua về đúng chất lợng

Ngày đăng: 12/08/2014, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty. - quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, quản lý nhân sự, tổ chức sản xuất của công ty tnhh thiết bị phụ tùng tmt
Bảng 3 sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w