Sau một năm phổ biến những điều luật, quy định, thông tư nhưng đến thờiđiểm quyết toán thuế cuối năm vẫn làm bối rối nhiếu người, và điều này càng làm chomọi người cảm thấy khó chịu hơn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-Đề tài: “ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRONG QUÁ TRÌNH QUYẾT TOÁN THUẾ, HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN tại Cục thuế TP,HCM” MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu………1
2 Mục tiêu nghiên cứu……….5
3 Đối tượng nghiên cứu……… 6
4 Đối tượng nghiên cứu……… 6
5 Phạm vi nghiên cứu……… 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 21 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng.……….…….7
2 Chất lượng dịch vụ……… 9
2.1 Định nghĩa……….….9
2.2 Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ……….9
2.3 Đo lường chất lượng dịch vụ………10
3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng……….………12
4 Khái niệm thuế TNCN……… ……… 13
5 Đối tượng nộp thuế TNCN……….……….13
6 Đối tượng quyết toán thuế TNCN……… ……… 15
7 Quy trình quyết toán thuế TNCN……….16
8 Một số nghiên cứu về sự hài lòng của người nộp thuế 20
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 1 Nghiên cứu định tính……….22
2 Nghiên cứu định lượng……….22
3 Phương pháp chọn mẫu……….23
4 Mô hình nghiên cứu……… 23
5 Thiết kế nghiên cứu……… 24
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1 Đánh giá thang đo………30
2 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết……… 32
3 Các giả thuyết……… 33
3.1 Kiểm định mô hình……….33
3.2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu………34
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN- GIẢI PHÁP 1 Kết luận………36
2 Ý kiến……… 37
3 Một số giải pháp tham khảo……….37
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Trang 3Luật thuế TNCN có hiệu lực từ năm 2009 vẫn còn nhiều mới mẻ so với hầu hết mọingười dân Sau một năm phổ biến những điều luật, quy định, thông tư nhưng đến thờiđiểm quyết toán thuế cuối năm vẫn làm bối rối nhiếu người, và điều này càng làm chomọi người cảm thấy khó chịu hơn khi làm các thủ tục liên quan đến vấn đề quyết toánthuế, hoàn thuế TNCN.
Tâm lý của hầu hết mọi người dân Việt Nam đều rất ngại những vấn đề liên quan đến Thuế vì vậy việc tiếp xúc với các quy định cũng như phải làm việc với Cục thuế đối với mọi người là một việc rất khó khăn
Cả nước ước tính có hơn 2 triệu người thuộc diện nộp thuế TNCN và việc quyết toán thuế, hoàn thuế trở nên thực sự quá tải đối với cơ quan thuế Có nhiều yếu tố khiến cho thủ tục thu nộp, hoàn thuế, quyết toán thuế trở nên phức tạp, chưa làm hài lòng người nộp thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu cuả Ngân sách Nhà nước, nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân Tuy nhiên để tạo điều kiện cho người dân hiểu về quyền và nghĩa
vụ khi nộp thuế cũng như cải cách các thủ tục thu nộp thuế tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế là yêu cầu bức bách, nhất là người dân, chưa quen với thuế TNCN Vì thuế TNCN mới chỉ được áp dụng bắt đầu từ 01/01/2009, trước đó chỉ có những cá nhân thu nhập cao mới nộp thuế TNCN Do đó, đứng trước nhu cầu tạo sự thuận lợi cho người nộp thuế và giảm tải cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện luật thuế TNCN nhất là ở khâu quyết toán thuế, hoàn thuế TNCN, cần phải có một sự nghiên cứu nghiêm túc về vấn
đề này Đề tài được chọn nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi đến quyết toán thuế, hoàn thuế TNCN tại Cục thuế TP.HCM
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm :
- Tìm ra và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đối tượng quyết toán thuế, hoàn thuế tại Cục thuế TP HCM
- Đóng góp một số ý kiến nhằm tạo sự hài lòng cho người nộp thuế khi thực hiện quyết toán thuế, hoàn thuế TNCN
3 Đối tượng nghiên cứu.
Trang 4- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của đối tượng quyết toán thuế, hoàn thuế tại cục thuế TP HCM.
- Thực trạng chất lượng phục vụ tại cục thuế TP HCM
- Đối tượng khảo sát: các cá nhân đến quyết toán thuế, hoàn thuế TNCN tại TP HCM
5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
Trước khi ban hành Luật thuế TNCN, nhà nước đã ban hành Pháp lệnh về thuế đối vớingười có thu nhập cao đề người dân làm quen, nhưng chỉ một số ít cá nhân có thu nhập cao hoặc các kế toán quan tâm, đa số người dân vẫn còn xa lạ với các quy định của luật thuế TNCN nhất là thủ tục quyết toan thuế, hoàn thuế TNCN Vì vậy, nhóm chọn nghiên cứu đề tài nhằm giúp cơ quan thuế hoàn thiện quy trình, thu nộp, quyết toán thuế, hoàn thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế để nâng cao mức độ hài lòng của người nộp thuế giúp luật thuế TNCN được thực hiện nghiêm túc
CHƯƠNG II TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Trang 5Việc quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi cá nhân Quá trình này mang tính đặc thù riêng nhưng nếu xét đến mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng thì chúng ta có thể xem như đó là quá trình thực hiện một dịch
vụ Trong đó chi cục thuế là người cung cấp dịch vụ và các cá nhân đến quyết toán thuế hoàn thuế là khách hàng Vì thế ta có thể dực trên cơ sở lý thuyết và chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng trong kinh doanh để phân tích và xây dựng môhình nghiên cứu cho đề tài này
1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng.
Ngày nay trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp ngày càngquan tâm hơn đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ đi kèm của doanh nghiệp mình Đểthu hút được khách hàng dùng sản phẩm của mình đã khó nhưng để khách hàng tiếptục dùng và trung thành với sản phẩm của mình càng khó hơn Bất kỳ một sản phẩmtrong một ngành hay lĩnh vực nào đều có sản phẩm thay thế với chức năng tươngđương, thậm chí còn có thể tốt hơn Vì thế các doanh nghiệp tìm mọi cách làm hàilòng khách hàng của mình để giữ chân khách hàng lâu dài, cũng chính là để duy trì vàphát triển công việc kinh doanh của doanh nghiệp mình
Đối với các dịch vụ công hiện nay cũng bắt đầu xuất hiện sự cạnh tranh của cáccông ty tư nhân như trong dịch vụ y tế, và ngay cả dịch vụ công chứng giấy tờ Nhànước cũng đã cho phép một số công ty tư nhân hoạt động tạo nên áp lực cho các cơquan hành chính nhà nước phải thay đổi Tuy nhiên nghiệp vụ Thuế là nghiệp vụ đặcbiệt, chỉ có Nhà nước mới được phép thực hiện các chức năng liên quan đến Thuế Vàcác doanh nghiệp, những người dân cho dù có hài lòng hay không cũng không có sựlựa chọn nào khác Như vậy có nghĩa là các cơ quan thuế không có áp lực nào để thayđổi Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay điều đó cũng không hoàn toàn đúng Quá trìnhhội nhập quốc tế buộc nước ta phải cải cách hành chính theo xu hướng của các nướctiến bộ, không những vậy, đối với ngành Thuế nói riêng, nếu không cải cách, khôngthay đổi, không áp dụng công nghệ hiện đại thì chính họ đang lạc hậu và đang làm khóchính bản thân mình Người dân không có sự lựa chọn chi cục thuế quản lý mìnhnhưng người ta có quyền tự do có ý kiến, đồng thời với tốc độ phát triển của xã hội thìcác doanh nghiệp ngày càng mở rộng, ngày càng nhiều, nếu các cục thuế, chi cục thuế
Trang 6không cải tiến để làm hài lòng người doanh, doanh ngiệp thì họ sẽ phải chịu sức ép lớn
từ dư luận, đồng thời trong công việc cũng sẽ gặp khó khăn khi khối lượng công việcnhiều như phương tiện cũng như công nghệ không đổi mới Ngoài ra ở một nước coitrọng thành tích như nước ta thì đây cũng là một áp lực để các nhà lãnh đạo ngànhthuế phải thay đổi, phải tìm mọi cách cho người dân hài lòng thì mới được dánh giácao
Vậy thế nào là sự hài lòng của khách hàng Có nhiều quan điểm khác nhau về sựhài lòng của khách hàng:
- Sự thỏa mãn của khách hàng là phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng, đáplại với kinh nghiệm của họ đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ (Bachelet – 1995,dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và ctg., 2003)
- Sự thỏa mãn của khách hảng là mức độ của trạng thái cảm giác của một nguồn từviệc so sánh kết quả thu được từ một sản phẩm với những kỳ vọng của người đó(Kotler 2001)
- Sự thỏa mãn của khách hàng là phản ứng của người tiêu dùng đối vời việc ướclượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó (hoặc những chuẩn mực cho
sự thể hiện) và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là một sự chấp nhận sau khidùng nó (dẫn theo Bùi Hoàng Phương, 2005)
Như vậy có nhiều định nghĩa về sự thỏa mãn của khách hàng Tuy nhiên chúng ta cóthể hiểu sự thỏa mãn của khách hàng theo định nghĩa sau: “đây là phản ứng của ngườitiêu dùng đối với việc được đáp ứng mong muốn” (Oliver 1977, 13) Định nghĩa này
có hàm ý rằng sự thỏa mãn chính là sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc tiêudùng sản phẩm hoặc dịch vụ do nó đáp ứng những mong muốn và cũng có thể là dướimức mong muốn
Từ các định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng nêu trên chúng ta có thể suy ra:
sự hài lòng của một khách hàng đối với dịch vụ là sự phản ứng của khách hàng đối vớiviệc dịch vụ đó đáp ứng những mong muốn của họ
2 Chất lượng dịch vụ:
Định nghĩa:
Trang 7Từ các điểm khác biệt giữa sản phẩm và dịch vụ mà khái niệm chất lượng dịch vụ trởnên phức tạp Khách hàng chỉ có thể cảm nhận được chất lượng dịch vụ sau khi đã
“mua” và “sử dụng” Do đó chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa theo sự cảm nhậncủa khách hàng giữa những gì mà họ nhận được và những gí mà họ mong đợi
Zeithaml (1978) giải thích: Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tínhsiêu việt và sự tuyệt vời nói chug của một thực thể Nó là một dạng của thái độ và các
hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhậnđược
Lewis và Booms phát biểu: Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đếnkhách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu Việc tạo ra mộtdịch vụ chất lượng là đáp ứng mogn đợi của khách hàng một cách đồng nhất
Parasuraman V.A Zeithaml và L.L Berry (Parasuraman và ctg.; dẫn theo NguyễnĐình Thọ và ctg.,2003) đã định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách mong đợi vềsản phẩm dịch vụ của khách hàng và nhận thức, cảm nhận của họ khi sử dụng qua sảnphẩm dịc vụ đó Parasuraman giải thích rằng để biết được dự đoán của khách hàng thìtốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ Việc phát triển một hệthống xác định được những mong đợi của khách hàng là cẩn thiết Và ngay sau đó tamới có một chiến lược chất lượng cho dịch vụ có hiệu quả Đây được xem là kháiniệm tổng quát nhất, bao hàm đầy đủ ý nghĩa của dịch vụ đồng thời cũng chính xácnhất khi xem xét đến chất lượng dịch vụ đứng trên quan điểm khách hàng, xem kháchhàng là trung tâm
Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ:
Dịch vụ có một số đặc thù hay tính chất mà nhờ đó chúng ta có thể phân biệt chúngvới các sản phẩm hữu hình khác:
- Dịch vụ là một hoạt động, một việc thực hiện bởi một bên này cho bên kia Dịch
vụ không vật chất, vô hình, khó xác định chính xác đã mua cái gì Vì vậy, để giảm sựkhông chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các bằng
chứng của chất lượng dịch vụ từ những đối tượng họ tiếp xúc, trang thiết bị… mà họthấy được
Trang 8- Tính hay thay đổi: Ở đây muốn nói đến mức độ khác nhau của việc thực hiện dịch
vụ Có nghĩa là dịch vụ có thể được xếp hạng từ rất kém đến rất hoàn hảo phụ thuộcvào người cung cấp dịch vụ, thời gian, địa điểm và cách thức dịch vụ được cung cấp.Tính biến thiên trong dịch vụ cũng dễ xảy ra và xảy ra thường xuyên hơn so với mức
độ biến thiên chất lượng sản phẩm hàng hóa vật chất
- Tính không thể tách rời: Một dịch vụ không thể tách rời thành hai giai đoạn: giaiđoạn tạo thành và giai đoạn tiêu thụ Sự tạo thành và sử dụng hầu hết xảy ra đồng thời,cùng lúc với nhau
- Tính chất không tồn kho: dịch vụ khác với các hàng hóa thông thường ở chỗ nókhông thể được cất giữ Nói cách khác, dịch vụ nhạy cảm hơn các hàng hóa thôngthường trước những thay đổi và sự đa dạng của nhu cầu Khi nhu cầu thay đổi thì cáccông ty dịch vụ thường gặp khó khăn chính vì vậy các công ty dịch vụ luôn phải tìmcách để làm cung và cầu phù hợp nhau
Đo lường chất lượng dịch vụ:
Việc đo lường chất lượng dịch vụ phải tùy thuộc vào đặc trung của dịch vụ mà sửdụng các mô hình và các thang đo khác nhau Tuy nhiên chúng đều thể hiện mộtđặctrung chung đó là đo lường mức độ hài lòng mà khách hàng cảm nhận được khi sửdụng dịch vụ
Parasuraman, Zeithaml và Berry là những người đẩu tiên đã khái niệm hóa nhữngthành phần của chất lượng dịch vụ để thiết kế thang đo đo lường nó Theo các nhànghiên cứu này thì có mười yếu tố của chất lượng dịch vụ:
1) Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện cho khách hàng tiếp cậnđược với dịch vụ một cách dễ dàng như rút ngắn thời gian chờ đợi của kháchhàng, địa điểm, thời gian mở của thuận lợi cho việc giao dịch của khách hàng.2) Thông tin (communication): liên quan đến việc giao tiếp với khách hàng, thôngđạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ họ dễ hiểu, và lắng nghe khách hàng về cácvấn đề liên quan như như giải thích về các thủ tục, cách thức thực hiện, các thắcmắc của khách hàng
3) Năng lực phục vụ (competence): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch
vụ Khả năng chuyên môn này cần thiế cho nhân viện trực tiếp thực hiện dịch
Trang 9vụ, tiếp xúc với khách hàng, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin cầnthiết cho việc phục vụ khách hàng.
4) Lịch sự (courtesy): nói lên cách phục vụ niềm nở, lễ phép, tận tình, tôn trọng vàthân thiện với khách hàng
5) Tín nhiệm (credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làmkhách hàng tin cậy vào tổ chức của mình Khả năng nảy thể hiện qua tên tuổi,danh tiếng của tổ chức, nhân cách của nhân viên giao tiếp trực tiếp với kháchhàng
6) Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thờihạn ngay lần đầu tiên
7) Đáp ứng (responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viênphục vụ cung cấp dịch vụ khách hàng
8) An toàn (security) liên quan đến khả năng đảm bảo an toán cho khách hàng, thểhiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính cũng như sự bảo mật thông tin
9) Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhânviên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
10) Sự hiểu biết khách hàng ( uderstanding/ knowing the customer): thể hiện quakhả năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòihỏi của khách hàng, quan tâm đến khách hàng và nhận dạng khách hàng thườngxuyên
Ngoài ra chúng ta có thề xem sự mong đợi của khách hàng những là những yêu cầuquan trọng của họ về chất lượng dịch vụ và có thể dựa vào đó để tạo ra các chuẩn mực
đo lường chất lượng dịch vụ Từ đó có thể khái quát lại các yếu tố để đo lường mức độhài lòng như sau:
1) Sự tin cậy (reliability): khả năng thực hiện và cam kết thực hiện dịch vụ đảmbảo và chính xác
2) Sự đáp ứng (reponsiveness ): sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đáp ứng nhanhchóng các yêu cầu của khách hàng
Trang 103) Bảo đảm (assurance): những phẩm chất của nhân viên tạo được sự tin cậy chokhách hàng: sự chuyên nghiệp, lịch sự, kính trọng khách hàng, khả năng giaotiếp.
4) Đồng cảm(empathy): sự quan tâm chăm sóc đối với từng cá nhân khách hàng.5) Phương tiện hữu hình (tangibles): ngoại hình, trang phục của nhân viên, trangthiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện thông tin của nhà cung cấp dịch vụ
Chất lượng dịch vụ không thống nhất với nhau trong các lĩnh vực khác nhau, tùy thuộcvào từng lĩnh vực mà mỗi yếu tố có sự quan trọng khác nhau Vì vậy trênh mô hìnhchung khái quát này mà ta xây dựng mô hình phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu củamình
3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:
Thông thường các nhà cung cấp dịch vụ thường cho rằng chất lượng dịch vụ chính
là mức độ hài lòng của khách hàng Tuy nhiên chất lượng dịch vụ và sự hài lòng củakhách hàng là hai khái niệm phân biệt Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệmtổng quát, nói lên sự hài lòng của khách hàng khi tiêu dùng một dịch vụ trong khi đóchất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ
Dựa trên phân tích mối quan hệ nhân quả chúng ta có thễ thấy rằng chất lượng dịch
vụ chỉ là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Ngoài nhân
tố chất lượng dịch vụ còn có các nhân tố khác như giá cả, chất lượng sản phẩm, cácnhân tố tình huống tác động đến sự hài lòng của khách hàng Và ta có thấy thấy rằng
sự hài lòng của khách hàng chính là yếu tố quyết định có chấp nhận một dịch vụ haykhông hay là yếu tố để xác định chất lượng dịch vụ cao hay thấp
Bởi vì dịch vụ có tính chất vô hình nên khách hàng có xu hướng tìm kiếm nhữngbằng chứng (hay là các yếu tố “hữu hình”) trong quá trình giao dịch thực hiện dịch vụ.Các yếu tồ này bao gồm con người, quá trình xử lý dịch vụ, các yếu tồ vật chất Tất cảcác yếu tố này ít nhiều xuất hiện trong quá trình giao dịch cụ thể giữa khách hàng với
tổ chức cung cấp dịch vụ và là những yếu tố quan trọng trong việc quản lý chất lượngdịch vụ, tạo ra sự hài lòng cho khách hàng
4 KHÁI NIỆM THUẾ TNCN :
Trang 11Trước khi tìm hiểu quy trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân chúng ta cùng khái quátkhái niệm thuế thu nhập cá nhân :
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trongnước và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên trên lãnh thổViệt Nam được quy định theo pháp luật thuế TNCN
Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu chongân sách và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và
cá nhân không kinh doanh Thuế này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đếnhoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảmthuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt
5 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TNCN:
Theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 của Nghị định số100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của LuậtThuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 100/2008/NĐ-CP), đối tượng nộpthuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịuthuế theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số100/2008/NĐ-CP Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnhthổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại ViệtNam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
1 Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1.1 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặctrong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến vàngày đi được tính là 01 (một) ngày Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứngthực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cánhân đó khi đến và khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một
Trang 12ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cánhân đó trên lãnh thổ Việt Nam
1.2 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
1.2.1 Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú:
a) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở đăng ký thường trú là nơi công dân sinh sốngthường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký cư trútheo quy định của Luật cư trú
b) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơiđăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyềnthuộc Bộ Công an cấp
1.2.2 Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thờihạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không đượccấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhàtheo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cánhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi
b) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhàtrọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụnglao động thuê cho người lao động
2 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 nêutrên
6 ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TÓAN THUẾ TNCN :
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tàichính thì các đối tượng phải quyết toán thuế TNCN bao gồm:
Trang 13- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh có sốthuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ, tạm nộp; hoặc cá nhân có yêu cầu hoàn thuếhoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau;
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đơn vị chi trả thu nhập, cá nhân nộp thuế phảichủ động thông báo sớm nghĩa vụ quyết toán thuế để các đối tượng phải quyết toán thuếđược biết; đồng thời phổ biến, hướng dẫn cho các đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân thựchiện kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế theo đúng quy định
Trang 147 QUY TRÌNH QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN :
Quy trình quyết toán thuế có thể tóm tắt qua các bảng sau :
Bảng 1: Bảng tóm tắt quy định thuế TNCN đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, kinh doanh
ÁP DỤNG CHO CÁ NHÂN CƯ TRÚ
CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP
Theo kê khai Theo Khoán thuế
Đăng ký (kê khai)
người phụ thuộc (Dưới
4 triệu không phải kê khai
người phụ thuộc)
Được lựa chọn và đăng
ký tuỳ theo loại thunhập (TL hay KD)
Mẫu tờ khai 16/ĐK-TNCN (2 bản) 10 hoặc 10A/KK-TNCN
Hạn chót nộp Tờ khai
30/01
Nếu có thay đổi > 30 ngày
Hạn chót nộp HS chứng minh người phụ thuộc
Chỉ phải nộp 1 lần trong thời gian tính giảm trừ Nộp cho CQThuế
trực tiếp quản lý
sau 30/1 > sau 3 tháng Nếu có thay đổi > 3 tháng
Đăng ký thuế
Nơi nộp HS ĐKT CQCTTN hay Cơ quanthuế trực tiếp quản lý CCT CQCTTN hay CCT
Mẫu tờ khai 01/ĐK-TNCN 03-ĐK-TCT (Thông tư 85) 01/ĐK-TNCN hay
03.1.ĐK-TCT (nếu có cửa hàng ở nơi khác) 03 hoặc 03.1.ĐK-TCT
Hạn chót ĐK thuế 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp GPKD hoặc ngày phát sinh thu nhập
Khai thuế ( Riêng với thu
nhập từ Tiền lương thì khai
thuế tháng chỉ áp dụng đối
với cá nhân nhận thu nhập từ
nước ngoài hoặc từ ĐSQ,
Nơi nhận tờ khai Cục thuế Chi cục thuế Chi cục thuế Kê khai tạm nộp như cá
nhân kinh doanh
08/KK-TNCN
10 hoặc 10A
Trang 1531/12 năm trước (mỗi nămkhai 1lần) -Tr/h mới kinh
ngày thứ 90 kể ngày kết thúc năm dương
lịch
ngày thứ 90 kể ngàykết thúc năm dương
Nơi nhận tờ khai CQ Thuế trực tiếp quản lýCQCTTN Chi cục thuế Chi cục thuế
Hồ sơ hoàn thuế
Tờ khai QT; CMND -Hộ chiếu (bản sao); Chứng từ khấu trừ, Biên lai thuế; Chứng từ xác định
tình trạng kết thúc công việc; Giấy uỷ quyền (nếu có)
Bảng 2: Các quy định về giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế TNCN
Đối tượng xét gia cảnh Điều kiện xét gia cảnh Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
1 Con: đẻ, nuôi, ngoài giá thú
Không phân biệt có thu nhập bao nhiêu
Dưới 18 tuổi (a) Giấy khai sinh hoặc Hộ khẩu (bản sao)
Trên 18 tuổi: tàn tật, không có khả năng
lao động
(a) + (b) =Xác nhận của cơ quan Y tế cấp Huyện hoặc
UBND cấp xã về mức độ tàn tật không khả năng lao động
(bản sao)
Phải thỏa điều
Đang học ĐH, CĐ, TH chuyên nghiệp, dạy nghề
(kể cả học ở NN): không có thu nhập Hoặc
TN<500.000
(a) + Xác nhận của trường học hoặc các tài liệu chứng minh
đang học
Trang 16kiện không
có thu nhâp Hoặc thu nhập dưới 500.000 đ
(*)Trong độ tuổi lao động: 2 điều kiện:
(1) tàn tật, không khả năng lao động (2)
không có thu nhập Hoặc có TN<500.000
Trong độ tuổi lao động= (b) + ©Cha, mẹ (đẻ, vợ, chồng)
Hết tuổi lao động:(d) = Bản sao Hộ khẩu hoặc giấy tờ liên
quan chứng minh quan hệTrong độ tuổi lao động= (d) + (b)
3
Cá nhân khác: Phải được đối tượng nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng
Anh, Chị, Em ruột Ngoài độ tuổi: TN < 500.000 đ Hồ sơ chứng minh giống như Cha, mẹ
Ông, bà, cô, dì, cậu, chú, Bác
ruột Trong độ tuổi = (*) + không nơi nương
tựa
Tự khai có XN của UBND xã (nơi NNT cư trú) + Giấy tờ
hợp pháp = bất kỳ giấy tờ xác định được mối quan hệ như:
bản sao hộ khẩu (nếu cùng hộ khẩu) hoặc giấy khai sinh.
Trường hợp trong độ tuổi lao động phải có thêm (b)
Cháu ruột (con Anh, chị, em
ruột)
Bảng 3 : Bảng tóm tắt quy định thuế TNCN đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập khác ngoài tiền lương, kinh doanh
Thu nhập từ đầu tư vốn Tiền lãi từ cho vay (trừ lãi từ tổ chức tín Thuế phải nộp= TNTT x 5 % Thời điểm tổ chức trả TN
dụng)
Trang 17vay, mua cổ phần hoặc góp
vốn
Phần tăng thêm của giá trị vốn góp Đối với cá nhân không cư trú Thời điểm cá nhân thực nhận về
phần giá trị vốn gópThu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu (trừ
Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức Thời điểm chuyển nhượngphiếu cổ
Thuế phải nộp= TNTT x 20 % Là thời điểm giao dịch chuyểnnhượng vốn hoàn thành
(TNTT là TNCT = giá bán - (giá
mua + chi phí)
(là thời điểm các bên tham gia làm
thủ tục khai báo, chuyển quyền với sở hữu với cơ quan cấp Đăng
ký kinh doanh hoặc DN)
Tiền lãi nhận được từ việc
Thuế phải nộp= TNTT x 20 % CK niêm yết:công bố TTGD hoặc SGDkhớp lệnh
TNTT = giá bán - (giá mua + chi phí) Phải đăng ký đầu năm hạn chót 31/3/2009.
Năm 2010: hạn chót 31/12 năm trước CK chưa niêm yết: nhưng đã đăng
ký tại TTGD là thời điểm TTGD
CK công bố giá thực hiện
Thuế = giá chuyển nhượng x 0,1
%
Ngoài các trường hợp trên là thờiđiểm HĐ chuyển nhượng có hiệu
lực Trường hợp không có HĐ thì
thời điểm tính thuế là thời điểm
đăng ký chuyển tên sở hữu CK
Trang 18Thu nhập từ chuyển
nhượng BĐS
1/Thu nhập tính thuế từ CQSDĐ Không
có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất:
TNTT = Gía chuyển nhượng QSDĐ - (Giá
vốn + chi phí liên quan) Thuế phải nộp= TNTT x 25 %
Là thu nhập nhận được từ
việc chuyển nhượng BĐS,
bao gốm : chuyển quyền
SDĐ; Chuyển nhượng QSDĐ
và tài sản gắn liền với đất;
Chuyển nhượng Q sở hữu
hoặc sử dụng nhà ở; chuyển
quyền thuê đất, thuê mặt
nước; các khoản thu nhập
khác nhận được từ chuyển
nhượng BĐS
2/Thu nhập tính thuế từ CQSDĐ gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất:
TNTT = Gía chuyển nhượng - (Giá vốn
BĐS+ chi phí liên quan)
3/Thu nhập tính thuế từ CQ sở hữu, quyền sử dụng nhà ở:
2/Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên
quan:
TNTT = Gía bán - (Giá mua+ chi phí liên
quan)
Thuế = Giá chuyển nhượng x 2%
4/Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước:
TNTT = Gía cho thuê lại - (Giá đi thuê+
chi phí liên quan) Đối với cá nhân không cư trú
Thuế = Giá chuyển nhượng x 2 % Thu nhập từ bản quyền 1/Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ:
Thuế phải nộp= TNTT x 5 % Là thời điểm trả tiền bản quyền
Là thu nhập nhận được khi chuyển
nhượng, chuyển giao quyền sử
dụng các đối tượng của quyền sở
hữu trí tuệ theo qui định của Luật
Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển
giao công nghệ theo qui định của
- Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học, Đối tượng liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang
chương trình đựơc mã hoá
Trang 19Luật chuyển giao công nghệ: - Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trímạch, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương
mại…
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển
quyền các đối tượng của quyền sở
hữu trí tuệ và chuyển giao công
nghệ bao gồm cả việc chuyển
nhượng lại
-Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống
cây trồng và vật liệu nhân giống TNTT từ tiền bản quyền là phần thu
nhập vượt trên 10 triệu đồng theo HĐ chuyển nhượng, không phụ thuộc số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền.
2/Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo Điều 7 của Luật Chuyển giao công nghệ:
- Chuyển giao bí quyết kỹ thuật
- Chyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ…
-Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi
của bên nhượng quyền.
Thuế phải nộp= TNTT x 5 %
Là thời điểm thanh toán tiền
nhượng quyền thương mại giữa 2
bên
TNTT từ chuyển nhượng QTM là phần thu
nhập vượt trên 10 triệu đồng theo HĐ
chuyển nhượng, không phụ thuộc số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập má cá nhân nhận được từ các hợp đồng chuyển nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả việc nhượng lại quyền thương mại theo qui định của pháp luật về nhượng quyền TM Đối với cá nhân không cư trú: giống
như cư trú
Thu nhập từ trúng
thưởng
- Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành thực hiện
Trang 20thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc số lần nhận giải thưởng
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thửơng và các hình thức trúng thưởng khác do các
tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức
Thu nhập từ thừa kế, quà
tặng
- Thừa kế, quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo qui định của Luật CK
Thuế phải nộp= TNTT x 10 %
1/TN từ thừa kế:
Thu nhập từ nhận thừa kế: l à
khoản thu nhập cá nhân nhận
được theo di chúc hoặc theo qui
định của pháp luật về tài sản
thừa kế đối với các loại tài sản
(theo TT84)
- Thừa kế, quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh
tế, cơ sở kinh doanh gồm: vốn góp trong Cty TNHH, Cty
cổ phần, HTX, Cty hợp danh, HĐHTKD; Vốn trong DNTN, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo qui định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là DNTN,
cơ sở kinh doanh của cá nhân
Là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận thừa kế làm thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dung tài sản
cho đối tượng nộp thuế Đối vớiquà tặng từ nước ngoài là thờiđiểm nhận quà tặng
- Thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng
ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước như: ô tô, xe gắn máy (mô tô),
tàu thuyền, máy bay.
Đối với cá nhân không cư trú: thu nhập từ thừa kế, quà tặng giống như cư
trú