1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số ý kiến hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán khấu hao tài sản cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất

18 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò quan trọng của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết dịnh yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng TSCĐ: Việc tổ chức công tác hạch toán

Trang 1

Phần I

Lý luận chung về hạch toán khấu hao TSCĐ và

đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các

doanh nghiệp sản xuất.

1 Tài sản cố định và sự cần thiết phải tổ chức hạch toán TSCĐ trong công tác quản lý doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ.

Theo quan điểm của Kinh tế chính trị học Mac-Lênin thì để tiến hành hoạt động sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Tài sản cố định ( viết tắt: TSCĐ )là t liệu lao động, nhng không phải tất cả các t liệu lao động

đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những t liệu lao động chủ yếu có đầy đủ các tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng đợc quy định trong chế độ quản lý Tài chính hiện hành của từng quốc gia Tuỳ theo điều kiện phát triển, yêu cầu và trình độ quản lý của từng quốc gia và trong từng giai đoạn phát triển kinh tế mà Nhà nớc có những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng cho những t liệu lao động đọc xác định là TSCĐ Tuy có sự khác nhau về quy định cho các tiêu chuẩn của mỗi nớc nhng về cơ bản, TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (ISA 16), tài sản đợc sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cấp hàng hoá dịch vụ, hoặc cho các mục đích hành chính và có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán, đợc gọi là TSCĐ

ở Việt Nam, các t liệu lao động đợc gọi là TSCĐ phải có đầy đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng đợc quy định trong chế độ quản lý TSCĐ của Nhà nớc Trớc năm 1996, theo quy định, các t liệu lao động có giá trị trên 500.000 VNĐ và thời gian sử dụng trên 1năm đợc xác định là TSCĐ Tuy nhiên, do yêu cầu của quản lý và phát triển kinh tế đến ngày 14/11/1996, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC,

trong đó quy định rõ: mọi t liệu lao động nếu thoả mãn đồng thời hai tiêu chuẩn:

- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên;

- Có giá trị từ 5.000.000đ (năm triệu đồng) trở lên;

Trang 2

thì đợc coi là TSCĐ Những t liệu lao động nào không thỏa mãn hai tiêu

chuẩn trên thì đợc coi là công cụ lao động nhỏ

Khi tham gia vào quá trình sản xuất- kinh doanh, TSCĐ có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng

1.2 Yêu cầu tổ chức hạch toán TSCĐ.

Vai trò quan trọng của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết dịnh yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng TSCĐ: Việc tổ chức công tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm TSCĐ về lợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý và sử dụng hiệu quả công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu

t nhanh để tái sản xuất

2 Khấu hao tài sản cố định.

2.1 Hao mòn TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng do ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dới hai hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Trong đó:

- Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình trớc hết phụ thuộc và các nhân tố của quá trình sử dụng, nh thời gian, cờng độ sử dụng, việc chấp hành các quy

định về sử dụng và bảo dỡng TSCĐ Tiếp đến là các nhân tố về tự nhiên và môi trờng sử dụng Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hởng đến hao mòn hữu hình sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết để hạn chế nó

- Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệp phải sử dụng tối đa công suất của TSCĐ, coi trọng đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều này đặc biệt có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng

2.2 Khấu hao TSCĐ và các ph ơng pháp tính khấu hao TSCĐ.

a) Khái niệm

Trang 3

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và hiện vật, phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích khấu hao Vậy khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháp tính toán thích hợp

Hao mòn TSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn mục đích của việc trích khấu hao là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng

Bộ phận giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ là tiền khấu hao Số tiền khấu hao đợc tích luỹ hình thành quỹ khấu hao của doanh nghiệp Quỹ khấu hao chính là nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và phải bảo đảm thu hồi

đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu

Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đúng các giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lãi ròng của doanh nghiệp

Về phơng diện tài chính, khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu đợc bộ phận đã mất của TSCĐ Về phơng diện thuế khoá, khấu hao là mọt khoản chi phí đợc trừ vào lợi nhuận chịu thuế, là một khoản chi phí hợp lệ Về phơng diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ

b) Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp

Việc tính khấu hao trong các doanh nghiệp có thể đợc thực hiện theo nhiều phơng pháp khác nhau và mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắn phơng pháp khấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp Phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và đảm bảo nguyên tắc phù hợp Thông thờng có các phơng pháp khấu hao cơ bản sau:

b.1 Ph ơng pháp khấu hao bình quân

Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất, theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ Mức khấu hao đợc xác định theo công thức :

NG

Mkh = T 1

Tkh = * 100 T

Trang 4

Mkh : Mức tính khấu hao trung bình hàng năm.

Tkh : Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

T : Thời gian sử dụng TSCĐ

NG : nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là tập hợp toàn bộ chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra để có đợc TSCĐ và đa vào hoạt động

Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, đợc xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ Tuổi thọ kỹ thuật là khoảng thời gian có thể sử dụng TSCĐ đợc tính theo các thông số về mặt kỹ thuật khi chế tạo chúng Tuổi thọ kinh tế đợc xác định căn cứ vào thời gian sử dụng có hiệu quả của TSCĐ nhằm loại trừ những ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình

Ưu điểm chung của phơng pháp khấu hao này là cách tính toán đơn giản,

dễ hiểu Mức khấu hao đợc tính vào giá thành ổn định tạo điều kiện ổn định giá thành sản phẩm Tuy nhiên, nhợc điểm cơ bản của phơng pháp khấu hao bình quân là không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ

và giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng khác nhau của TSCĐ Mặt khác, do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu t chậm, TSCĐ của doanh nghiệp dễ bị ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình nên doanh nghiệp

sẽ không có điều kiện để trang bị TSCĐ mới

b.2 Ph ơng pháp khấu hao giảm dần

Thực chất của phơng pháp kháu hao giảm dần là đẩy nhanh mức khấu hao TSCĐ trong những năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời gian sử dụng Phơng pháp khấu hao này có hai cách tính tỷ lệ khấu hao

và mức khấu hao hàng năm, đó là phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần hoặc khấu hao theo tổng số năm sử dụng

 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần: Thực chất của phơng pháp này là số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời gian sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi

Tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc tính theo công thức:

t GC

Tkh = 1 -

NG

Tkh: Tỷ lệ khấu hao hàng năm

GC: Giá trị còn lại của TSCĐ

NG: Nguyên giá TSCĐ

t : thời điểm của năm tính khấu hao

Trang 5

 Phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng: Theo phơng pháp này số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách nhân giá trị ban đầu của TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm Tỷ lệ khấu hao đợc xác

định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng :

Công thức đợc xác định:

2*(T- t+ 1)

Tkh =

T*(T+ 1)

T: thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ

t: thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

Phơng pháp khấu hao giảm dần có những u điểm cơ bản: phản ánh chính xác hơn mức hao mòn của TSCĐ vào giá trị thành phẩm, nhanh chóng thu hồi đợc vốn đầu t trong những năm đầu, hạn chế đợc ảnh hởng của hao mòn vô hình Tuy nhiên, phơng pháp này có nhợc điểm là việc tính toán tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm sẽ phức tạp hơn nhiều so với phơng pháp khấu hao bình quân, và đến hết thời gian sử dụng cũng cha bù đắp toàn

bộ giá trị đầu t ban đầu của TSCĐ

b.3.Ph ơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân

Để khắc phục những nhợc điểm của phơng pháp khấu hao giảm dần và phơng pháp khấu hao bình quân, ngời ta có thể sử dụng kết hợp cả 2 phơng pháp trên Đăc điểm của phơng pháp này, trong những năm đầu sử dụng TSCĐ ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuối còn lại ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân

b.4 Ph ơng pháp tính khấu hao theo sản l ợng

Ngoài cách tính khấu hao theo thời gian, một số doanh nghiệp còn tính khấu hao theo sản lợng Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng năng suất lao động, tăng ca để sản xuất ra nhiều sản phẩm

Mức khấu hao Sản lợng Mức khấu hao

phải trích = hoàn thành * bình quân

trong tháng trong tháng trên một đơn vị sp Trong đó,

Mức khấu hao bình quân Nguyên giá

trên một đơn vị sản phẩm Sản lợng tính theo công suất thiết kế

Trang 6

Việc nghiên cứu các phơng pháp khấu hao TSCĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp có căn cứ để lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việc thu hồi, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tuy nhiên, việc trích khấu hao trong các doanh nghiệp nhà nớc phải tuân theo quy định của Nhà nớc về chế độ quản lý tài sản và tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Mức khấu hao chính là cơ sở để xác định thu nhập của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập

Việc trích khấu hao hiện nay trong các doanh nghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng

Bộ Tài chính.Theo Quyết định này: mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ Phơng pháp trích khấu hao trong các doanh nghiệp là phơng pháp khấu hao đờng thẳng Nhà nớc quy định khung sử dụng đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ, doanh nghiệp phải dựa trên khung thời gian này để xác định thời gian sử dụng TSCĐ cho phù hợp Đối với các TSCĐ tăng, giảm trong kỳ thì việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng

Mức khấu hao trung bình hàng năm đợc xác định theo công thức của

ph-ơng pháp khấu hao bình quân

Mức trích khấu hao hàng tháng đợc xác định:

Khấu hao TSCĐ Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao phải tính trong = đã tính + tăng trong + giảm trong tháng tháng trớc tháng tháng

Về mức khấu hao khi nguyên giá thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng còn lại đợc xác định của TSCĐ Việc tính và phân bổ khấu hao TSCĐ đợc thực hiện trên bảng tính

và phân bổ khấu hao tscđ ( Bảng phân bổ số 3 - Hệ thống kế toán

doanh nghiệp)

Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác nhà nớc không bắt buộc thực hiện khung thời gian sử dụng của từng loại TSCĐ để tính khấu hao mà chỉ khuyến khích Nhà nớc sử dụng nó trong việc xác định chi phí hợp lý để tính thuế đối với doanh nghiệp

2.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ.

Các tài khoản sử dụng:

TK 214-Hao mòn TSCĐ : Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao

Trang 7

Kết cấu:

Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do TSCĐ giảm

Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ,do đánh giá lại TSCĐ

Số d bên Có: Giá trị hao của TSCĐ hiện có tại đơn vị

TK009-Nguồn vốn khấu hao cơ bản: Tài khoản này dùng để phản ánh

sự hình thành, tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp

Kết cấu:

Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng, do: trích khấu hao TSCĐ; thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển hoặc cho vay

Bên Có: Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm, do: đầu t, đổi mới TSCĐ; trả nợ vay đầu t TSCĐ; điều chuyển vốn khấu hao cho

đơn vị khác hoặc cho vay

Số d bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn

Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ có thể đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:

TK 211,212,213 TK 214 TK 627,641,642 Giảm TSCĐ đã khấu hao

Trích khấu

TK 821,138 hao TSCĐ TK 241(2412)

TK 222,228 TK 142,335

Tk 431

TK 412 Tk 412

Đánh giá lại TSCĐ Đánh giá lại TSCĐ

TK 111,112,338 TK 411 TK 211 Nhận TSCĐ nội bộ

Khấu hao cơ bản nộp

cấp trên đã khấu hao

Trang 8

II Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất

1.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ.

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp TSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết ảnh hởng trực tiếp đến sản lợng, năng suất lao động, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Bởi vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ để đa ra các quyết định tài chính, nh điều chỉnh qui mô và cơ cấu TSCĐ, đầu t mới TSCĐ, về các biện pháp nhằm khai thác năng lực sản xuất hiện có, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nội dung quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ, thông thờng sử dụng một số chỉ tiêu :

 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, từng loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời

điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ trang bị tại doanh nghiệp

 Để phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, sử dụng chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ:

Tổng mức khấu hao TSCĐ

Hệ số hao mòn =

TSCĐ Nguyên giá TSCĐ

Trang 9

Nếu hệ số hao mòn càng tiến gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ càng cũ và doanh nghiệp phải chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hoá TSCĐ Ngợc lại, nếu hệ số hao mòn càng nhỏ hơn 1, chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp đã

đợc đổi mới

 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ: Hiệu quả sử dụng TSCĐ là mục đích trang bị TSCĐ cho doanh nghiệp Sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Giá trị sản lợng sản phẩm

Hiệu suất sử dụng =

TSCĐ Nguyên giá bình quân của TSCĐ Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đợc bao nhiêu

đồng giá trị sản lợng sản phẩm Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc quản lý

và sử dụng TSCĐ càng tốt

 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ: là đánh giá mức độ bảo đảm TSCĐ,

đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất cho lao động Trên cơ sở đó có kế hoạch trang bị thêm TSCĐ, máy móc thiết bị sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng sản lợng

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Hệ số trang bị TSCĐ =

Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh chung trình độ trang bị TSCĐ cho công nhân, chứng tỏ trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp

Nguyên giá thiết bị sản xuất

Hệ số trang bị =

thiết bị sản xuất Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phán ánh trình độ trang bị kỹ thuật cho công nhân

Xu hớng chung, hệ số trang bị kỹ thuật sản xuất tăng với tốc độ nhanh hơn hệ số trang bị TSCĐ mới tăng nhanh quy mô năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động

 Máy móc thiết bị sản xuất là một bộ phận quan trọng trong TSCĐ của doanh nghiệp sản xuất, chứng tỏ trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp

Do đó việc phân tích hiệu quả sử dụng thiết bị máy móc kỹ thuật hiện có có

ý nghĩa rất quan trọng

 Phân tích mối quan hệ giữa thiết bị sản xuất và TSCĐ của doanh nghiệp: Tính phù hợp của cơ cấu tỷ lệ này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành, từng doanh nghiệp Xem xét tỷ lệ này để tìm kiếm tỷ lệ thích hợp là yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp

Trang 10

 Tình hình sử dụng thiết bị sản xuất:

Số thiết bị làm việc thực tế

Số thiết bị làm việc thực tế =

Số thiết bị sản xuất hiện có

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng các thiết bị sản xuất hiện có, từ

đó xác định rõ nguyên nhân ảnh hởng đến mức độ huy động thiết bị sản xuất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị sản xuất: Thời gian làm việc thực tế của thiết bị

Hệ số sử dụng =

thời gian chế độ Thời gian làm việc theo chế độ của thiết bị

Thời gian làm việc có ích của thiết bị

Hệ số sử dụng =

thời gian làm việc Thời gian làm việc thực tế của thiết bị

Thời gian làm việc theo chế độ của thiết bị là thời gian làm việc của máy theo thiết kế kỹ thuật

Thời gian làm việc thực tế của thiết bị là thờigian máy tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm cả thời gian chuẩn bị cho máy làm việc Thời gian làm việc có ích của thiết bị là thời gian sử dụng máy cho ra những sản phẩm hợp cách

Nh vậy, chỉ có thời gian làm việc có ích của thiết bị là đa lại doanh thu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích

sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy đợc thực trạng sử dụng máy móc sản xuất trong doanh nghiệp để có những biện pháp nâng cao hiệu suất làm việc của thiết bị

 Tình hình sử dụng năng lực sản xuất của máy móc thiết bị sản xuất: Khối lợng sản phẩm sản xuất ra không chỉ phụ thuộc vào thời gian làm việc của thiết bị mà còn chịu ảnh hởng bởi năng suất của thiết bị

Q

U =

Tm

U: mức năng suất thiết bị

Q: Khối lợng sản phẩm do thiết bị sản xuất ra

Tm: Thời gian máy hao phí để sản xuất ra khối lợng sản phẩm Q

Để tiến hành phân tích, cần so sánh chỉ tiêu mức năng suất thiết bị thực

tế với kế hoạch, với kỳ gốc hoặc với công suất thiết kế của thiết bị Qua việc

Ngày đăng: 12/08/2014, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w