1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

76 538 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Bắc Kạn
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Thể loại bài viết
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 665 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

Trang 1

Thanh toán không dùng tiền mặt

Uỷ nhiệm chi

Uỷ nhiệm thuBảng kê nộp sécNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế, Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sáchtiền tệ, vì vậy, là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chínhphủ Trong nền kinh tế thị trường hiện nay làm tốt công tác thanh toán khôngdùng tiền mặt có vai trò rất lớn, góp phần cải thiện công tác thanh toán, ổnđịnh lưu thông tiền tệ, khống chế được lạm phát, thúc đẩy tăng nhanh vòngquay của vốn và một điều quan trọng là nó thể hiện được vai trò quản lý củaNhà nước trong kinh tế

Nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc sử dụng các công cụ thanh toánkhông dùng tiền mặt được chú ý Thế nhưng, cho đến nay thì thanh toánkhông dùng tiền mặt vẫn được phát triển và phổ cập rộng rãi trong dân cư Tỷtrọng thanh toán bằng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thanh toáncủa nền kinh tế

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nghèo, kinh tế kém phát triển, trong thanhtoán thì thanh toán bằng tiền mặt vẫn là chủ yếu Vì vậy, việc đẩy nhanh côngtác thanh toán không dùng tiền mặt là điều cần thiết Do đó, em đã chọn đề

tài: “ Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn”, do kinh tế Bắc Kạn còn kém phát triển nên việc thanh

toán không dùng tiền mặt cũng chỉ thực hiện trong phạm vi quốc gia, nên đềtài của em chỉ nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt trong nước.Mục đích của việc nghiên cứu công tác thanh toán không dùng tiền mặt

là phân tích các vấn đề có liên quan tới thanh toán không dùng tiền mặt, từ đórút ra dược những mặt làm được và những mặt chưa thực hiện được của côngtác này và đề xuất những giải pháp nhằm giúp phát triển và hoàn thiện côngtác thanh toán này tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

Bài viết này em sử dụng phương pháp phân tích, so sánh số liệu công tácthanh toán của chi nhánh trong năm 2005, 2006 và 2007

Trang 3

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt quaNgân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Bắc Kạn

Chương 3: Định hướng và giải pháp để phát triển thanh toán không dùngtiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ thanh toán chi trả lẫn nhauphải dùng hình thức tiền tệ, vì vậy, thanh toán tiền tệ là một yêu cầu kháchquan, là điều cần thiết phục cho quá trình tái sản xuất xã hội Thanh toán tiền

tệ được thực hiện dưới hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toánkhông dùng tiền mặt Thanh toán bằng tiền mặt là việc chi trả trực tiếp bằngtiền mặt trong các quan hệ thanh toán thu chi giữa nhân dân với nhau, giữacác xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan Nhà nước với nhân dân… Thanh toánbằng tiền hợp với vai trò của tiền tệ làm vật môi giới trong quá trình lưuthông Sau khi xuất chuyển hàng hoá hay cung ứng dịch vụ cho người mua,người bán nhận được tiền ngay và quá trình thanh toán cũng chấm dứt ở đó.Nhưng khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ cao hơn,thì việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt không còn tỏ ra là một phương thứcduy nhất nữa, lúc đó nó đòi hỏi một phương thức hiện đại hơn, bên cạnh đóvới sự phát triển vượt bậc của hệ thống Ngân hàng, các dịch vụ, các công cụthanh toán đã được Ngân hàng nghiên cứu đưa ra để khách hàng lựa chọn chomình một hình thức thanh toán thích hợp thay cho thanh toán bằng tiền mặt,thanh toán không dùng tiền mặt phát sinh từ đó Thanh toán không dùng tiềnmặt là phương thức thanh toán "phi tiền mặt" thực chất là dùng các công cụkhác để thay thế tiền mặt trong thanh toán

Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoádịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà vẫn được tiến hành bằng cáchtrích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụhưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán về mặt bản chất thì TTKDTM phản ánh sự

Trang 5

vận động của vật tư hàng hoá, dịch vụ lưu thông Sự phát triển rộng khắp củaTTKDTM trong nền kinh tế thị trường hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự pháttriển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá, do kinh tế hàng hoá phát triển mạnh,khối lượng hàng hoá, dịch vụ trao đổi lớn, tất yếu phải có cách thức trả tiềnthuận tiện và an toàn hơn.

Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, công dân Việt Nam vànước ngoài sống và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam gọi chung là đơn vị và

cá nhân có quyền lựa chọn cho riêng mình Ngân hàng để mở tài khoản vàthực hiện giao dịch phục vụ cho nhu cầu của mình, các đơn vị và cá nhân cótài khoản tiền gửi tại Ngân hàng được gọi chung là chủ tài khoản Nếu nhưtrong thanh toán sử dụng tiền mặt thì chỉ có sự tham gia của người mua vàngười bán thì trong phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thì chủ thểtham gia còn bao gồm cả Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác cung ứngdịch vụ thanh toán

1.1.2 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt

NHTM là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ nhằm mục tiêu cơ bản là lợinhuận, vì vậy, nên mạng lưới Ngân hàng rộng khắp để đáp ứng nhu cầu tiền tệ

- tín dụng và thanh toán của nền kinh tế hàng hoá phát triển rộng khắp quốcgia và vươn ra thế giới Nhìn lại lịch sử hình thành ban đầu của Ngân hàng,chúng ta thấy dịch vụ ban đầu của Ngân hàng mà cung cấp là dịch vụ quản lývốn cho khách hàng, bên cạnh đó Ngân hàng còn đảm bảo thanh toán nhanhchóng, chính xác, an toàn thuận tiện cho khách hàng, do đó tạo được sự tínnhiệm cho khách hàng, và Ngân hàng đã thu hút được nguồn vốn quan trọngnhất cho hoạt động của mình Ngân hàng là trung gian thanh toán cho kháchhàng làm cho quá trình lưu thông hàng hóa được tiến hành một cách có hiệuquả Nền kinh tế ngày càng phát triển thì tần số giao dịch ngày càng tăng vàdiễn ra nhanh; khối lượng tiền tệ ngày càng nhiều, phạm vi đã mở rộng ra tậnthế giới Trong điều kiện đó các doanh nghiệp không thể thanh toán trực tiếpvới nhau mà cần có sự tham giam của Ngân hàng, chính vì vậy Ngân hàng trởthành trung gian thanh toán trong nền kinh tế

Trang 6

Tiền mặt là phương tiện thanh toán không thể thiếu, song ngày naythanh toán dùng tiền mặt không còn là hình thức thanh toán tối ưu trong cácgiao dịch thương mại dịch vụ nữa, đặc biệt là các giao dịch có giá trị và khốilượng lớn, trước đây trong nền sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, khối lượng hànghoá ít thì việc thanh toán sử dụng tiền mặt là rất thuận tiện, nhưng trong nềnkinh tế thị trường hiện nay sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, khốilượng hàng hoá vô cùng lớn, việc trao đổi hàng hoá đa dạng và trên diện rộng,các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ hàng hóa ngày nay diễn ra mọilúc, mọi nơi, vượt cả giới hạn về khoảng cách thì hình thức thanh toán bằngtiền mặt không còn phù hợp nữa

Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn phổbiến bàng hình thức tiền mặt nhất là trong thanh toán các khoản có giá trị lớn

có thể dẫn đến một số bất lợi như:

 Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí củachính phủ cho việc in ấn, chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hệthống ngân hàng, các chủ thể tham gia giao dịch) là rất tốn kém

 Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượnglớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãnhoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc chủ nợ

 Vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền luônluôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm

 Sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ làmôi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe doạ trực tiếp tới lợiích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia

Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào,song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến thì trong xã hộitình hình sẽ càng phức tạp hơn và khó kiểm soát hơn Mặt khác, khi nền kinh

tế càng ngày càng phát triển cả về chất lượng và số lượng thì việc thanh toánbằng tiền mặt không còn đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu thanh toán củatoàn bộ nền kinh tế nữa Từ thực tế đó thì đòi hỏi phải có sự ra đời của mộtphương thức tiên tiến và hiện đại hơn để có thể đáp ứng được nhu cầu thanh

Trang 7

toán ngày càng cao của xã hội, do vậy, sự ra đời của phương thức thanh toánkhông dùng tiền mặt là tất yếu.

1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

TTKDTM được tổ chức thành một hệ thống thống nhất, trong hệ thốngnày thì Ngân hàng là một trung tâm thanh toán Mọi hoạt động trao đổi vềhàng hóa và dịch vụ đều được kết thúc bằng thanh toán, quan hệ thanh toánliên quan đến mọi hoạt động trong xã hội, vì vậy, việc tổ chức tốt công tácthanh toán đặc biệt là TTKDTM có ý nghĩa kinh tế rất lớn, ý nghĩa này đượcthể hiện qua các mặt sau:

TTKDTM góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

Ta biết rằng thanh toán vừa là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thúc của mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh, do vậy nếu tổ chức tốt công tác thanh toán sẽ gópphần tăng nhanh sự vận động của vật tư, tiền vốn giúp cho các doanh nghiệpthu hồi được vốn nhanh để phục vụ cho chu kỳ sản xuất sau, cũng tức là phục

vụ cho quá trình tái sản xuất không ngừng phát triển Nhờ công tác thanh toánkhông dùng tiền mặt mà các khách hàng ở xa vẫn có thể thanh toán tiền hànghoá dịch vụ nhanh chóng thay vì phải mất nhiều thời gian để vận chuyển tiềnmặt, có thể nói thanh toán không dùng tiền mặt đã rút nhanh vòng quay vốncủa khách hàng

Thúc đẩy hoạt động thanh toán trong nền kinh tế với những ưu điểm như:

an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí Phương thức thanh toánkhông dùng tiền mặt ra đời đã làm giảm được chi phí in ấn, bảo quản, vậnchuyển

Thông qua công tác thanh toán không dùng tiền mặt, Ngân hàng có thểbiết được phần nào hoạt động thanh toán của khách hàng từ đó tổng hợp sốliệu để biết được hoạt động thanh toán vốn chung cho cả nền kinh tế Thôngqua tình hình biến động số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng, Ngân hàng sẽ thu thập được những thông tin cần thiết về tình hình kinh

tế - tài chính của khách hàng như thông tin về dòng lưu chuyển tiền tệ, doanhthu… Từ đó, Ngân hàng gián tiếp đánh giá được tình hình kinh doanh, tình

Trang 8

hình tài chính, khả năng thanh toán… của khách hàng, để thực hiện kiểm soátđồng tiền thông qua việc có các chính sách kịp thời, hợp lý đối với các quyếtđịnh về huy động vốn, cho vay và thực hiện các dịch vụ khác của Ngân hàng.Góp phần tạo thêm nguồn vốn đầu tư: đối với Ngân hàng thì thanh toánqua Ngân hàng làm tăng thêm nguồn vốn vì nó sử dụng được số tiền tạm thờinhàn rỗi của khách hàng gửi vào để đáp ứng nhu cầu thanh toán Mỗi mộtdoanh nghiệp, cá nhân đều giữ một lượng tiền mặt nhất định để chờ sử dụng.Nếu khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để thanh toán bằng chuyển khoản thì

số tiền này sẽ giảm, Ngân hàng sẽ huy động thêm nhiều nguồn vốn để đầu tưcho nền kinh tế Như vậy, việc thanh toán qua Ngân hàng sẽ giúp cho khảnăng tạo tiền của NHTM, đảm bảo được nhu cầu thanh toán ngày càng tăngtrong nền kinh tế Mặt khác ngân hàng thu phí dịch vụ do thực hiện nghiệp vụthanh toán giữa các khách hàng

TTKDTM có vai trò làm giảm khối lượng tiền mặt, hỗ trợ cung ứng tiềnmặt, điều hoà lưu thông tiền tệ của NHNN: khối lượng tiền mặt và khối lượngtiền ghi sổ được quyết định bởi tổng giá cả hàng hoá - dịch vụ và tốc độ lưuthông tiền tệ bình quân Vì vậy, sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế sẽbao gồm sự vận động của tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt quaNgân hàng, tức là thanh toán không dùng tiền mặt tăng thì lưu thông tiền mặtgiảm và ngược lại, do NHNN là cơ quan duy nhất phát hành, kiểm soát vàcung ứng tiền mặt cho nền kinh tế thông qua các kênh như nghiệp vụ thanhtoán thị trường mở, tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc, từ đó điều tiết khối lượngtiền ghi sổ tại các NHTM

TTKDTM gắn với sự phát triển của hệ thống tài chính – tín dụng, đặcbiệt là sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Sự tồn tại và phát triển của hệthống này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, các tổ chức

xã hội và cá nhân mở tài khoản tiền gửi và thanh toán tiền hàng dịch vụ thôngqua việc trích chuyển tài khoản trong hệ thống này

Như vậy, TTKDTM giữ một vai trò hết sức quan trọng Đứng trên giác

độ của ngành Ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lý, trình

độ kỹ thuật nghiệp vụ của Ngân hàng, cũng như sự tín nhiệm của khách hàng

Trang 9

Trong nội bộ một Ngân hàng, TTKDTM không chỉ tác động đến nghiệp vụthanh toán mà còn tác động đến các nghiệp vụ khác của Ngân hàng nhưnghiệp vụ tín dụng, nếu làm tốt công tác TTKDTM thì sẽ thúc đẩy nghiệp vụtín dụng phát triển và ngược lại Đi đôi với sự phát triển kỹ thuật tin học, ngàynay Ngân hàng hiện đại cũng chyển hướng kinh doanh bằng cách mở rộng cácdịch vụ tín dụng, chứ không chỉ là kinh doanh chênh lệch lãi suất tiền gửi vàcho vay là chủ yếu trước đây, trong đó dịch vụ thanh toán đóng vai trò trungtâm và đặc biệt quan trọng.

1.1.4 Điều kiện để khách hàng tham gia vào thanh toán không dùng tiền mặt

Khi tham gia vào thanh toán không dùng tiền mặt thì mọi khách hàngđều phải thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng về cácthủ tục giao dịch, các giấy tờ thanh toán Ngân hàng sẽ cung cấp các mẫugiấy tờ cần thiết theo nhu cầu của khách hàng để họ có thể tham gia vàophương thức thanh toán này Đối với các chứng từ này thì cần được viết theocác mẫu có sẵn của Ngân hàng và phải được ghi rõ ràng, chính xác, khôngđược tẩy xoá, viết bằng mực không phai…

Đối với các khách hàng thường xuyên tham gia thanh toán qua Ngânhàng thì phải có tài khoản tại Ngân hàng và phải có số dư đủ để đảm bảothanh toán và đảm bảo duy trì tài khoản

1.1.4.1 Mở và sử dụng tài khoản thanh toán

Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán (sauđây gọi chung là khách hàng) có quyền lựa chọn Ngân hàng làm dịch vụthanh toán để mở tài khoản Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toántại các Ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố sau:

 Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh

 Đảm bảo an toàn tài sản

 Chi phí giao dịch hợp lý

Trang 10

a, Mở tài khoản

Theo thông tư số 08/TT-NH2, ngày 21/02/1994 của NHNN Việt Nam,hướng dẫn về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt thì việc mở và sử dụngtài khoản tiền gửi phải chấp hành đúng những quy định sau:

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị

vũ trang:

+ Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản (Tổng Giám đốc, Giámđốc, thủ trưởng đơn vị, chủ doanh nghiệp) ký tên đóng dấu trong đó phải ghirõ:

 Tên đơn vị

 Họ tên chủ tài khoản

 Địa chỉ giao dịch của đơn vị

 Mã số thuế, giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị

 Số chứng minh thư, ngày tháng năm cấp, nơi cấp của chủ tài khoản

 Tên NH nơi mở tài khoản

+ Bảng đăng ký mẫu dấu chữ ký để giao dịch với NH

 Chữ ký mẫu của chủ tài khoản và người được uỷ quyền

 Chữ ký mẫu của kế toán trưởng và người được uỷ quyền

 Mẫu dấu của đơn vị

- Đối với khách hàng là cá nhân

+ Giấy đăng ký mở tài khoản của chủ tài khoản, trong đó ghi rõ: Họ têncủa chủ tài khoản; Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản; Số, ngày tháng năm,nơi cấp chứng minh thư của chủ tài khoản; Tên NH nơi mở tài khoản

+ Bảng đăng ký mẫu chữ ký của chủ tài khoản để giao dịch với NH Đốivới tài khoản là cá nhân thì không được uỷ quyền, tất cả các giấy tờ thanhtoán, giao dịch với NH buộc phải là chữ ký của chủ tài khoản

Sau khi chấp nhận mở tài khoản cho khách hàng thì NH thông báo chokhách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản

b, Sử dụng tài khoản thanh toán

Trang 11

- Chủ tài khoản phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán tạithời điểm giao dịch thanh toán phải được thực hiện, Chịu trách nhiệm về việcchi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản Trừ trường hợp NH cho phép thấuchi Ngân hàng là tổ chức tín dụng có nhận thanh toán phải duy trì trên tàikhoản tiền gửi tại NHNN số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắtbuộc do NHNN quy định

- Chủ tài khoản được toàn quyền sử dụng số dư tài khoản tiền gửi tại

NH thông qua các lệnh thanh toán phù hợp với quy định của Ngân hàngTrung Ương Chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảokhi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình

- Được hưởng lãi suất cho số tiền gửi trên tài khoản theo mức lãi suất do

NH quy định tùy theo đặc điểm của chủ tài khoản, số dư tài khoản và phù hợpvới quy chế quản lý lãi suất của NHNN ban hành trong từng thời kỳ

- Được yêu cầu NH cung cấp các thông tin về những giao dịch và số dưtrên tài khoản của mình

- Tuân thủ các hướng dẫn của NH nơi mở tài khoản về việc lập các lệnhthanh toán và sử dụng các phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanhtoán qua tài khoản: sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ giao dịch, đảm bảocác biện pháp an toàn trong thanh toán do NH quy định

- Chủ tài khoản được uỷ quyền cho người khác bằng văn bản sử dụng tàikhoản theo quy định của pháp luật Người được uỷ quyền có quyền hạn vànghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được uỷ quyền và không được uỷquyền lại cho người thứ ba

- Không được cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng tài khoản của mình chocác giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng về nguồngốc bất hợp pháp

- Thông báo kịp thời cho NH nơi mở tài khoản khi phát hiện khi thấy saisót, nhẫm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị lợi dụng.Cung cấp thông tin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán hoặctrong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Trang 12

Trong trường hợp có đóng chủ tài khoản thì mọi giao dịch thanh toántrên tài khoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của những người đồngchủ tài khoản.

1.1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng và khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán

Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng

Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền quy định khách hàngphải nộp phí khi nhận dịch vụ thanh toán, quy định hạn mức thấu chi đối vớitừng khách hàng Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin có liên quantrong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán, từ chối thanh toán khi khách hàngkhông đáp ứng đủ để sử dụng dịch vụ thanh toán, hoặc vi phạm nguyên tắcthanh toán

Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thanh toán chínhxác, kịp thời và an toàn tài sản theo yêu cầu của khách hàng Niêm yết côngkhai phí dịch vụ thanh toán, giữ bí mật về số dư tài khoản tiền gửi của kháchhàng theo đúng quy định của pháp luật Từ chối thực hiện các giao dịch thanhtoán đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp Cung cấp thông tin định

kỳ hoặc đột xuất (nếu cần) cho chủ tài khoản về số dư tài khoản và các giaodịch thanh toán trên tài khoản của chủ tài khoản

Ngân hàng chủ động trích tài khoản của khách hàng trong các trườnghợp sau:

 Các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các khoản lãi, chi phí hợp lệ khácphát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng dịch vụ thanh toántheo quy định

 Các nghĩa vụ thanh toán theo quyết định của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền buộc chủ tài khoản phải thanh toán

 Các trường hợp khác theo thỏa thuận giữa NH và khách hàng

NH có trách nhiệm phát hiện và điều chỉnh kịp thời các tài khoản mở saihoặc sử dụng chưa chính xác NH phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnhthanh toán, các yêu cầu sử dụng tài khoản của khách hàng phù hợp với hoặc

Trang 13

thỏa thuận giữa NH và khách hàng Kiểm soát các lệnh thanh toán của kháchhàng, đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ, và khớp với đúngcác yếu tố đã đăng ký; cung cấp đầy đủ, kịp thời các loại dịch vụ, phương tiệnthanh toán cần thiết phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng qua Ngânhàng.

Thực hiện hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở cácchứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp nhận được Điều chỉnh các khoản mục bịhạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nộidung sử dụng của tài khoản theo quy định

Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Khách hàng có quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ cung cấp thông tin về

số dư tài khoản và các giao dịch thanh toán của chủ tài khoản Khiếu nại vàđòi bồi thường thiệt hại do ngân hàng vi phạm các thoả thuận khi thực hiệndịch vụ thanh toán (thanh toán chậm, hoặc thanh toán không đúng số tiền,hoặc thu phí thanh toán không đúng theo quy định) Ngân hàng có tráchnhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo mức phạt chậm trả tối đabằng mức lãi suất quá hạn của loại cho vay cao nhất mà Ngân hàng đang ápdụng Số tiền phạt được tính như sau:

Số tiền phạt = Số tiền tính phạt x Số ngày phạt x Lãi suất nợ quá hạnNếu thanh toán chậm, số ngày phạt tính từ thời điểm kết thúc thời hạnquy định cho hình thức thanh toán đến ngày tài khoản của khách hàng sửdụng dịch vụ thanh toán được ghi có đủ số tiền

Nếu ghi nợ sai tài khoản hoặc ghi nợ thừa số tiền thanh toán, thì số ngàyphạt tính từ thời điểm tài khoản bị ghi sai cho đến khi ngân hàng trả đủ tiềnvào tài khoản của khách hàng tính trên số tiền sai thừa

Nếu ghi sai tài khoản hoặc ghi có thiếu số tiền thanh toán, thì số ngàyphạt tính từ thời điểm kết thúc quy định cho hình thức thanh toán đó đến khitài khoản đúng hoặc số tiền sai thiếu được ghi có đủ sau khi điều chỉnh sai sót,tính trên số tiền sai thiếu

Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ phải trả phí đầy đủ,đúng hạn và thực hiện đầy đủ các quy định khác của Ngân hàng Hoàn trả

Trang 14

Ngân hàng trong trường hợp thụ hưởng số tiền không có căn cứ pháp luậtthông qua dịch vụ thanh toán do Ngân hàng thực hiện.

1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1 Thanh toán bằng Séc

1.2.1.1 Khái niệm

Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thứcchứng từ theo mẫu in sẵn, nó là một tờ lệnh vô điều kiện do khách hàng củaNgân hàng ký phát, ra lệnh cho Ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tàikhoản của mình để trả cho người thụ hưởng

Séc do Ngân hàng cung ứng và được thiết kế theo đúng yêu cầu củapháp luật, các ngân hàng sẽ chọn mẫu séc riêng cho hệ thông ngân hàng củamình và đăng ký in ấn với nhà in của NHNN, các chi nhánh sử dụng Séc đểcung ứng cho khách hàng do Hội sở chính thống nhất in ấn và phân phối.Khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nào thì sẽ được Ngân hàng

đó nhượng Séc lại để sử dụng

Điều kiện khách hàng được cung ứng Séc đó là: đang được sử dụng tàikhoản tiền gửi thanh toán (Current Account - AC) tại Ngân hàng; không thuộcđối tượng bị cấm sử dụng hoặc không đang trong thời gian bị đình chỉ quyền

ký phát Séc; khách hàng có nhu cầu sử dụng Séc lần đầu hoặc khách hàng đãđược cung ứng Séc của Ngân hàng nhưng có số lượng tờ Séc chưa thanh toán

ít hơn 10 tờ/ 01 tài khoản tiền gửi thanh toán

Séc được sử dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ nộp thuế, trả nợ….hoặc rút tiền tại các chi nhánh Ngân hàng Trong hình thức thanh toán bằngséc, việc trả tiền do người trả tiền khởi sướng và kết thúc bằng việc ghi số tiềntrên tờ séc vào tài khoản của người nhận tiền

Thời hạn xuất trình của tờ séc là trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký phát

và thời gian thanh toán séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát séc Nếu ngày kếtthúc của thời hạn là ngày chủ nhật hoặc ngày lễ tết thì thời hạn được lùi vàongày làm việc tiếp theo sau ngày chủ nhật hoặc lễ tết đó

Trang 15

Quy định cho sử dụng séc: tờ séc cần phải điền đầy đủ các yếu tố, viếtbằng mực không phai, không tẩy xoá, sửa chữa, chữ ký của chủ tài khoản phảigiống chữ ký đã đăng ký với Ngân hàng; Chủ tài khoản không được ký khốngtrên tờ séc; Chủ tài khoản không được phép ký phát séc quá số dư, nếu viphạm : lần 1 thì Ngân hàng sẽ nhắc nhở, lần 2 Ngân hàng sẽ thu hồi số sécchưa ký phát, bị phạt tiền, đình chỉ ký phát séc trong 6 tháng, lần 3 sẽ bị thuhồi séc, phạt tiền và bị đình chỉ ký phát séc vĩnh viễn.

Séc gồm 2 phần: mặt trước và mặt sau Ở mặt trước của tờ Séc bao gồmcác yếu tố:

 Chữ "Séc" được in phía trên tờ Séc

 Số Séc

 Người thụ hưởng

 Số tiền xác định, được ghi bằng cả chữ và số

 Tên của người thanh toán

 Địa điểm thanh toán

 Ngày ký phát

 Chữ ký (có ghi rõ họ tên) của người ký phát

Nếu như thiếu một trong các yếu tố trên thì sẽ không có hiệu lực củamột tờ Séc, trừ trường hợp: nếu không ghi địa điểm thanh toán thì địa điểmthanh toán là tại địa chỉ của người thực hiện thanh toán, nếu tờ séc không ghiđịa điểm thanh toán và không ghi rõ địa chỉ của người thực hiện thanh toán thì

tờ séc đó được thanh toán tại trụ sở chính của người thực hiện thanh toán hoặcnếu tờ séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc theo quy địnhthì tờ séc sẽ được thanh toán tại trung tâm thanh toán bù trừ séc; nếu khôngghi tên người được trả tiền thì số tiền sẽ được trả cho người cầm tờ séc đó Mặt sau của tờ Séc được dùng để ghi nội dung chuyển nhượng

1.2.1.2 Các chủ thể tham gia

Các chủ thể tham gia thanh toán Séc bao gồm:

Người ký đó là người chủ tài khoản thanh toán tại ngân hàng, là ngườilập và ký tên trên tờ Séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán thay mặt

Trang 16

mình trả số tiền ghi trên Séc Nghĩa vụ của người ký phát đó là đảm bảo sốtiền được sử dụng từ tài khoản tiền gửi thanh toán (số dư khả dụng) tại Ngânhàng đủ để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên Séc cho người thụ hưởng tại thờiđiểm xuất trình Séc; chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do lỗi của mình gây rahoặc để Séc bị lợi dụng; chấp hành đúng các quy định về cung ứng séc củapháp luật và của Ngân hàng.

Người thụ hưởng là người được hưởng số tiền ghi trên Séc, người thụhưởng có thể là người cầm tờ séc đó có ghi tên người được trả tiền là chínhmình hoặc không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ "Trả cho ngườicầm séc", hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãychữ chuyển nhượng liên tục

Người thụ lệnh đó là Ngân hàng thực hiện việc trích tài khoản người kýphát séc trả cho người thụ hưởng

Khi phát hành séc chuyển khoản, chủ tài khoản phải gạch 2 đường songsong chéo góc hoặc viết hay đóng dấu từ “chuyển khoản” ở góc phía trên bêntrái mặt trước tờ séc trước khi giao cho người thụ hưởng

Séc chuyển khoản chỉ được sử dụng trong thanh toán chuyển khoản giữacác khách hàng mở tài khoản tại một Ngân hàng hoặc hai Ngân hàng nhưngphải cùng tham gia thanh toán bù trừ Về nguyên tắc thì thanh toán sécchuyển khoản phải được thanh toán dựa trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửihiện có tại ngân hàng, trong trường hợp nếu có nhiều tờ séc cùng nộp vàoNgân hàng tại một thời điểm nhưng số dư tài khoản không đủ để thanh toántất cả những tờ séc thì Ngân hàng phải ưu tiên thanh toán theo thứ tự các tờ

Trang 17

séc phát hành trước sẽ được thanh toán trước Nếu tài khoản tiền gửi không

đủ tiền để thanh toán (séc phát hành quá số dư tài khoản tiền gửi) séc sẽ bịNgân hàng từ chối thanh toán, chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán

tờ séc đó và những khoản tiền phạt chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếunại và khởi kiện (nếu có)

b, Quy trình thanh toán séc chuyển khoản

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng Ngân hàng

Sơ đồ 1.2.1.3.1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc

chuyển khoản giữa 2 khách hàng cùng chi nhánh

(2)(1)

(4) Ngân hàng ghi giảm tài khoản của người mua (Báo nợ)

(5) Ngân hàng ghi tăng tài khoản của người bán (Báo có)

Người phát

Ngân hàng

Trang 18

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản ở 2 ngân hàng

Sơ đồ 1.2.1.3.1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc

chuyển khoản giữa 2 khách hàng khác chi nhánh

(2) Đơn vị mua ký phát hành séc thanh toán cho bên hàng hoá, dịch vụ

(3) Đơn vị bán chuyển Séc tới NH phục vụ mình để được thanh toán(4) NH phục vụ người bán chuyển séc và BKNS cho NH phục vụ người mua(5) NH phục vụ người mua thanh toán chuyển tiền cho NH phục vụ người bán(6) NH phục vụ người mua ghi giảm tài khoản của người mua

(7) NH phục vụ người bán ghi tăng tài khoản cho người bán và báo Có chongười bán

Nhận xét: với những đặc điểm trên thì séc chuyển khoản có những ưu,

khuyết điểm sau:

Ưu điểm của séc chuyển khoản là: dễ phát hành, thủ tục thanh toán đơngiản, người phát hành séc không phải đến NH làm thủ tục

Nhược điển: Phương thức này người thụ hưởng sẽ nhận được sécchuyển khoản ngay sau khi giao hàng, nhưng séc chuyển khoản ở đây mới chỉ

hưởng

NH phục vụ người bán

NH phục vụ

người mua

Trang 19

được coi như là giấy hứa trả còn việc người bán có nhận được đủ số tiền haykhông còn phụ thuộc vào số dư trên tài khoản tiền gửi của người mua Kinhnghiệm thực tế cho thấy nếu tài khoản tài gửi của người mua không đủ số dưthì thường gây ắc tắc trong việc thanh toán

NH Sau khi kiểm tra các yếu tố hợp lệ NH tiến hành trích chuyển tài khoảnđóng dấu bảo đảm chi trả lên tờ séc chuyển khoản và trả lại cho khách hàng.Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản, ngoàiviệc sử dụng để thanh toán cho các chủ thể mở tài khoản cùng một chi nhánhngân hàng, tại hai ngân hàng cùng tham gia thanh toán bù trừ trên phạm vitỉnh, thành phố thì séc bảo chi còn được sử dụng để thanh toán giữa kháchhàng mở tài khoản tại chi nhánh khách hàng cùng hệ thống trong phạm vi cảnước

Do séc bảo chi đã được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả nên saukhách hàng khi nộp séc vào ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thì Ngân hàngnày sau khi kiểm tra tính hợp lệ của séc thì có thể ghi có ngay vào tài khoảnngười thụ hưởng Nếu do sơ suất khi kiểm tra, sau này phát hiện séc khônghợp lệ thì ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải chịu trách nhiệm

b, Quy trình thanh toán

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng một NH

Trang 20

Sơ đồ 1.2.1.3.2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc bảo

chi giữa 2 khách hàng cùng chi nhánh

(2)

(1)

(1) Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc

1a, Người trả tiền lập 2 liên giấy “yêu cầu bảo chi séc” kèm tờ séc đã ghiđầy đủ các yếu tố nộp vào NH để xin bảo chi séc

1b, NH đối chiếu giấy “yêu cầu bảo chi séc” và tờ séc, số dư tài khoảncủa người phát hành, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tiền từ tài khoảnchuyển vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc Sau đó đóng dấu “bảo chi” lên

Trang 21

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại 2 NH

Sơ đồ 1.2.1.3.2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc bảo

chi giữa 2 khách hàng khác chi nhánh

(2)

(4a) (3)(1)

(4b)

(5)

(1) Người trả tiền làm thủ thục bảo chi séc

(2) Người trả tiền giao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoa, dịchvụ

(3) Khi nhận tờ séc bảo chi, người thụ hưởng phải kiểm tra các yếu tố,đặc biệt yếu tố bảo chi séc, tiến hành lập bảng kê kèm tờ séc nộp vào NHphục vụ mình nhờ thu hộ tiền

(4) NH kiểm tra các yếu tố cần thiết, tiến hành ghi Có vào tài khoản gửithanh toán số tiền ghi trên séc và báo Có cho người thụ hưởng, đồng thờichuyển các chứng từ sang cho NH phục vụ người mua (người trả tiền)

(5) NH phục vụ người trả tiền thực hiện thanh toán tất toán tài khoản

“đảm bảo thanh toán séc”

Nhận xét: Với những đặc điểm trên thì séc bảo chi có những ưu và

nhược điểm sau:

Ưu điểm: sử dụng hình thức thanh toán này thì có lợi cho người thụhưởng vì họ chức chắn nhận được tiền, quá trình thanh toán được nhanhchóng vì Ngân hàng đã bảo chi séc

Nhược điểm: với phương thức này thì người phát hành séc phải đếnngân hàng làm thủ tục bảo chi và lưu ký tiền trên tài khoản không được

hưởng

NH phục vụ người bán

NH phục vụ người mua

Trang 22

hưởng lãi; phạm vi thanh toán chỉ trong nội tỉnh và nếu khác NH phải thamgia thanh toán bù trừ và thanh toán trong hệ thông NH.

1.2.1.3.3 Séc lĩnh tiền mặt

Séc lĩnh tiền mặt là loại séc chỉ dùng để rút tiền mặt tại NH nơi kháchhàng mở tài khoản Séc dùng để lĩnh tiền mặt không có hai đường song songchéo góc ở phía trên bên trái hoặc không có chữ “chuyển khoản” ở mặt trước

tờ séc

Thủ tục phát hành séc lĩnh tiền mặt: Người phát hành séc phải ghi rõ têncủa pháp nhân (hoặc cá nhân), địa chỉ, số hiệu tài khoản, tên NH giữ tài khoảncủa người thụ hưởng vào vị trí quy định trên tờ séc

Cách thanh toán: Khi lĩnh tiền, người lĩnh tiền phải nộp tờ séc lĩnh tiềnmặt vào Ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản Khi nhận được tờséc lĩnh tiền mặt và giấy uỷ quyền lĩnh tiền mặt (nếu có), cán bộ Ngân hànglàm thủ tục chi tiền theo chế độ hiện hành

1.2.2 Thanh toán bằng lệnh chi - uỷ nhiệm chi

1.2.2.1 Khái niệm

Lệnh chi hay uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền do chủ tài khoản lập theo mẫucủa ngân hàng để yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhấtđịnh từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trênlệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi hay lệnh chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ, nộp thuế, trả nợ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanhtoán tại một chi nhánh Ngân hàng hoặc giữa các chi nhánh, cùng hoặc khác hệthống trong phạm vi cả nước Trong vòng một ngày làm việc khi nhận được

uỷ nhiệm chi Ngân hàng phải thực hiện ngay yêu cầu đó của chủ tài khoản,nếu uỷ nhiệm chi hợp lệ và số dư trên tài khoản đủ để thực hiện Đây là hìnhthức thanh toán đơn giản, nhanh chóng nên nó thường chiếm tỷ trọng lớn Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại hai Ngân hàng thìđơn vị bán sau khi giao hàng cho đơn vị mua, đơn vị mua sẽ lập UNC gửi đếnNgân hàng phục vụ mình Tại Ngân hàng phục vụ đơn vị mua sau khi kiểm

Trang 23

tra tính hợp lệ của chứng từ sẽ tiến hành ghi nợ và chuyển theo liên hàng (nếuhai Ngân hàng cùng hệ thống) hoặc chuyển sang tài khoản thanh toán bù trừ(nếu hai Ngân hàng khác hệ thống nhưng tham gia thanh toán bù trừ trên địabàn) trong ngày làm việc.

1.2.2.2 Các trường hợp sử dụng uỷ nhiệm chi

- Dùng lệnh chi hay uỷ nhiệm chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ:khi thực hiện số tiền của lệnh chi được chuyển thẳng vào tài khoản thanh toáncủa người thụ hưởng

- Dùng trực tiếp lệnh chi (uỷ nhiệm chi) để chuyển tiền đứng tên ngườithụ hưởng: chuyển trả vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc trả cho ngườithụ hưởng qua tài khoản “chuyển tiền phải trả”

- Chủ tài khoản dùng lệnh chi (uỷ nhiệm chi) để chuyển tiền đề nghị tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình phát hành séc chuyển tiềncầm tay

1.2.2.3 Quy trình thanh toán uỷ nhiệm chi

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại cùng 1NH

Sơ đồ 1.2.2.3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2

khách hàng cùng chi nhánh

(1)

(4)(3)

Trang 24

(2) Người mua (người trả tiền) nộp UNC vào NH yêu cầu NH trích tàikhoản của mình để trả cho người thụ hưởng.

(3) NH kiểm tra UNC, số dư tài khoản tiền gửi của người trả tiền, nếuhợp lệ thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi và báo Nợ cho người trả tiền

(4) NH ghi Có vào tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng và báo Có chohọ

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại 2 NH

Sơ đồ 1.2.2.1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2

(1) Người bán cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho người mua

(2) Người mua lập UNC nộp vào NH phục vụ mình yêu cầu trích tàikhoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng

(3) NH phục vụ người mua kiểm tra UNC, số dư tài khoản, sau đó tiếnhành ghi Nợ vào tài khoản người mua, rồi báo Nợ cho người mua Đồng thời,chuyển tiền sang cho NH phục vụ người bán

(4) NH phục vụ người bán ghi Có vào tài khoản người bán và báo Có chohọ

hưởng

NH phục vụ người bán

NH phục vụ người mua

Trang 25

Trường hợp người thụ hưởng chưa mở tài khoản tiền gửi tại bất cứ NHnào đó thì NH phục vụ người thụ hưởng ghi Có vào tài khoản phải trả kháchhàng và báo cho người thụ hưởng đến nhận tiền.

Nhận xét: UNC hay lệnh chi có ưu điểm là rất đơn giản, tiết kiệm chi

phí, thuận tiện cho khách hàng sử dụng và thuận tiện trong việc ứng dụngcông nghệ thanh toán hiện đại, nên tốc độ thanh toán nhanh, phạm vi rộng rãi.Đây là hình thức thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh sốthanh toán qua NH Hình thức thanh toán này không đảm bảo quyền lợi chongười bán vì bên bán có thể gặp rủi ro do bên mua không đủ khả năng thanhtoán, do vậy người ta chỉ áp dụng hình thức thanh toán UNC trong trường hợpbên bán và bên mua tín nhiệm nhau, thanh toán các món nhỏ hoặc thanh toánphi mậu dịch

1.2.3 Thanh toán bằng nhờ thu - uỷ nhiệm thu

1.2.3.1 Khái niệm

Uỷ nhiệm thu là giấy uỷ nhiệm do khách hàng lập theo mẫu của Ngânhàng để uỷ nhiệm cho NH thu hộ tiến từ bên chi trả sau khi đã cung cấp hànghoá, dịch vụ

Đặc điểm của UNT là: UNT được áp dụng trong trường hợp thanh toántiền hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một NH hoặccác chi nhánh NH cùng hệ thống hoặc khác hệ thống; UNT là do bên bán lập

và gửi vào NH phục vụ mình để nhờ thu hộ số tiền trên cơ sở khối lượng hànghoá đã giao, dịch vụ đã cung cấp; Khách hàng mua và bán phải thống nhấtthoả thuận dùng hình thức thanh toán UNT với những điều kiện thanh toán cụthể đã ghi trong hợp đồng kinh tế, đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho

NH phục vụ mình biết để làm căn cứ thực hiện UNT

Khi nhận được giấy UNT trong vòng 1 ngày làm việc NH phục vụ bêntrả tiền phải trích tài khoản của bên trả tiền cho bên thụ hưởng để hoàn tấtthanh toán

1.2.3.2 Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại cùng một NH

Trang 26

Sơ đồ 1.2.3.2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNT giữa 2

khách hàng cùng chi nhánh

(1)

(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua

(2) Người bán nộp UNT vào NH nhờ thu hộ tiền

(3) NH kiểm tra các chứng từ thanh toán, căn cứ vào hợp đồng kinh tế(đơn đặt hàng) và bộ chứng từ để ghi Nợ cho người mua và báo Nợ cho ngườimua

(4) NH ghi Có cho người bán và báo Có cho người bán

- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại hai chi nhánh NH cùng hệthống hoặc khác hệ thống

Sơ đồ 1.2.3.2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNT giữa 2

NH phục vụ

người mua

Trang 27

(1) Người bán cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho người mua.

(2) Người bán lập UNT kèm theo hoá đơn bán hàng nộp vào NH phục vụmình nhờ thu hộ số tiền hàng

(3) NH phục vụ người bán sau khi kiểm tra chứng từ, NH ghi ngày thángnhận chứng từ, ký tên đóng dấu lên UNT vào sổ theo dõi UNT rồi gửi bộchứng từ sang cho NH phục vụ người mua

(4) NH phục vụ người mua kiểm tra các yếu tố cần thiết trên UNT, kiểmtra khả năng thanh toán của người mua, nếu đủ điều kiện thi ghi Nợ vào tàikhoản tiền gửi thanh toán và báo Nợ cho người mua

(5) NH phục vụ người mua chuyển trả tiền đã thu được sang cho NH phục

vụ người bán

(6) NH phục vụ người bán ghi Có tài khoản tiền gửi và báo Có cho ngườibán

Nhận xét: UNT có ưu điểm là tương đối đơn giản, rất thuận tiện đối với

các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ như: điện, nước, thuê nhà, điện thoại….các chủ thể tham gia trong thanh toán tin tưởng lẫn nhau Tuy nhiên, hìnhthức thanh toán này còn có hạn chế là đến hạn thanh toán nếu trên tài khoảnngười trả tiền không đủ số dư để thanh toán sẽ dẫn tới hiện tượng chậm trảtiền cho người thụ hưởng và lúc này người trả tiền sẽ bị phạt

1.2.4 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng

1.2.4.1 Khái niệm

Thẻ Ngân hàng là công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và báncho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toánkhác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động

Để được sử dụng thẻ Ngân hàng, khách hàng phải thực hiện các thủ tụcđăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Ngânhàng phát hành thẻ Sau khi được Ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận, kháchhàng phải đăng ký hợp đồng sử dụng thẻ với Ngân hàng

Trang 28

- Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến, Ngân hàng cho phépchủ thẻ sử dụng một hạn mức nhất định Đối với những khách hàng có quan

hệ thường xuyên với Ngân hàng, có tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khảnăng thanh toán thì Ngân hàng cho phép sử dụng thẻ tín dụng

- Thẻ rút tiền mặt: với chức năng chuyên biệt chỉ để rút tiền mặt nên chủthẻ phải ký quỹ một số tiền bằng số tiền trên thẻ Hiện nay, thẻ ATM dùng đểrút tiền tại các máy ATM, chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch thanh toán cácchi phí như điện, nước, điện thoại…

Thẻ thanh toán phải có đầy đủ các yếu tố sau:

Các chủ thể tham gia vào thanh toán thẻ gồm có:

Ngân hàng phát hành thẻ là NH bán thẻ cho khách hàng, chịu tráchnhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng thẻ cho người thụ hưởng Ngânhàng phát hành thẻ có thể ủy nhiệm cho một số chi nhánh NH phát hành vàquản lý thẻ

Người sử dụng thẻ: là người trực tiếp mua thẻ tại NH hoặc người đượcchuyển nhượng thẻ và dùng thẻ để mua hàng hóa, dịch vụ

Người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ là các doanh nghiệp cung ứng hànghóa, dịch vụ cho người sử dụng thẻ

Trang 29

Ngân hàng đại lý thanh toán: là các chi nhánh NH do NH phát hành thẻquy định, NH đại lý có trách nhiệm thanh toán cho người tiếp nhận thanh toánbằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán.

1.2.4.3 Quy trình thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.2.4.3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán thẻ

sử dụng thẻ khi thanh toán NH phát hành thẻ sẽ quản lý và giữ bí mật tuyệtđối về mật mã sử dụng thẻ của khách hàng

(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ để kiểm tra, đưa thẻvào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toand và in biên laithanh toán

(3) Cơ sở chấp nhận thẻ giao thẻ và 1 liên biên lai thanh toán cho chủ sởhữu thẻ

(4) Cơ sơ chấp nhận thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho NHđại lý thanh toán để thanh toán

nhận thẻ

NH đại lý thanh toán thẻ

NH phát hành thẻ

Trang 30

(5) Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán

do cơ sở chấp nhận thẻ gửi đến sau khi kiểm tra điều kiện thanh toán, NH đại

lý thanh toán ngay cho cơ sơ chấp nhận thẻ bằng thẻ

(6) NH đại lý thanh toán thẻ thanh toán với NH phát hành thẻ (qua thủtục thnah toán giữa các NH)

Nhận xét: Thẻ thanh toán là hình thức thanh toán tiên tiến, có độ an

toàn cao, thanh toán nhanh, văn minh, thuận tiện, là loại phương tiện thanhtoán dễ bảo quản, cất giữ khi mang theo Thủ tục cấp thẻ dễ dàng, nếu phải kýquỹ thì được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Có nhiều loại thẻ để kháchhàng lựa chọn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thanh toán không dùng tiền mặt 1.3.1 Tình hình kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế xã hội là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triểncủa hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Trong một nền kinh tế chưaphát triển, mức độ tin tưởng vào nhau chưa cao, các giao dịch thanh toánthường đòi hỏi thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt - là phương thức thanh toántin cậy nhất; còn khi tốc độ lạm phát cao thì người ta có xu hướng quay vềhình thức trao đổi hàng đổi hàng hoặc sử dụng các phương tiện thanh toánkhông chính thức nhưng có giá trị tin cậy và ổn định hơn như vàng, ngoại tệ Trong điều kiện như vậy thì TTKDTM không có cơ hội phát triển

Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức thanh toán tiên tiến sửdụng công nghệ cao vì vậy đòi hỏi cơ sở vật chất hiện đại, tình hình kinh tế xãhội phát triển cao mới có thể đáp ứng được nhu cầu Một nền kinh tế pháttriển cao như các nước có nền kinh tế phát triển thì các giao dịch thanh toánchủ yếu dưới hình thức phi tiền mặt với các giao dịch thanh toán có giá trịlớn, theo đó cơ chế TTKDTM có lý do và điều kiện để phát triển và hoànthiện Ngược lại, một nước có nền kinh tế kém phát triển và dựa trên sản xuấtnông nghiệp là chủ yếu thì giao dịch thanh toán chủ yếu sẽ là tiền mặt và lúc

đó vai trò thanh toán qua Ngân hàng là không phát triển được

Trang 31

1.3.2 Cơ sở pháp lý quy định

Cơ sở pháp lý quy định trong thanh toán không dùng tiền mặt là mộttrong những nhân tố rất quan trọng Cũng như các nghiệp vụ kinh doanh kháccủa NH, phương thức TTKDTM cần phải có những quy định về quyền vànghĩa vụ của các bên tham gia, nhằm đảm bảo công bằng và hợp lý, tránhtranh chấp xảy ra, điều đó cần đến vai trò của pháp luật

TTKDTM có ưu điểm là an toàn và tiện lợi hơn tiền mặt rất nhiều, do đó

nó chỉ có thể phát triển khi đảm bảo được các lợi thế đó, tức là nhanh chóng,chính xác, thuận tiện và an toàn Các quy định của pháp luật về TTKDTM vàcác văn bản có liên quan cũng phải thể hiện được các yếu tố đó, an toànnhưng phải linh hoạt, thuận tiện và công bằng cho các bên tham gia thanhtoán.Cơ sở pháp lý phải đủ để điều chỉnh các thể thức thanh toán không dùngtiền mặt Và Nhà Nước đã tạo nên những khuôn khổ pháp lý cho hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt Nhà Nước đã cho ra đời các Quy định, Nghịquyết, các văn bản trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới hoạt động TTKDTM

Sự điều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ thanh toán qua trung gian thanhtoán tạo môi trường và chuẩn mực pháp lý đảm bảo cho các quan hệ thanhtoán được thực hiện trong vòng trật tự phù hợp với lợi ích của Nhà nước vàlợi ích của xã hội

Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán là một yếu tố không thể tách rời

cơ chế thanh toán qua NH Sự hoàn thiện của cơ sở pháp lý là điều thúc đẩy

cơ chế TTKDTM pháp triển Một cơ sở pháp lý đủ, chặt chẽ và đồng bộ sẽ làđiều kiện thuận lợi cho TTKDTM, chẳng hạn như các văn bản quy địnhhướng dẫn cụ thể về séc và sử dụng séc sẽ giúp cho việc thực hiện và quản lý

về chúng dễ hơn Trong thanh toán điện tử nếu như tính chất pháp lý của cácchứng từ điện tử chưa được xác nhận bằng các văn bản pháp quy có liên quanthì thì thanh toán điện tử trong hệ thống NH chưa đủ cơ sở để phát triển rộngrãi

1.3.3 Cơ sở vật chất hạ tầng để đảm bảo thực hiện các thể thức thanh toán này

Trang 32

TTKDTM là một hình thức thanh toán hiện đại, đòi hỏi cơ sở vật chất hạtầng nhiều, hiện đại để phục vụ cho quá trình thanh toán, vì vậy một cơ sở vậtchất đầy đủ sẽ là điều kiện thuận lợi cho phát triển hình thức thanh toán này Công nghệ thanh toán là yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớihoạt động TTKDTM của Ngân hàng, do khối lượng thanh toán qua Ngânhàng ngày càng lớn, đòi hỏi các NHTM phải đáp ứng một cách nhanh chóng,kịp thời cho khách hàng Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra mộtbước nhảy vọt trong TTKDTM Sự phát triển của khoa học công nghệ chophép các NH có thể phát triển mạng lưới các dịch vụ thanh toán khác nhau đểkhách hành lựa chọn Chẳng hạn như nếu thiếu một hệ thống thanh toán điện

tử hoàn chỉnh với các yêu cầu kỹ thuật đủ tiêu chuẩn thì không thể phát triểnthanh toán thẻ được, Do đó, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có ảnh hưởngrất lớn tới sự phát triển của TTKDTM

1.3.4 Năng lực chuyên môn của những người tiến hành thực hiện các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt

Hoạt động Ngân hàng trong điều kiện thị trường đòi hỏi cán bộ Ngânhàng phải là những người thật sự có năng lực chuyên môn, và không ngừngnang cao năng lực chuyên môn của mình để đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa khách hàng

Ngoài các nhân tố kể trên thì thói quen sử dụng tiền mặt cũng là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng rõ tới việc sử dụng và phát triển TTKDTM.Việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán đã là một thói quen từ lâu của mọingười dân vì vậy để thay đổi không phải là một việc đơn giản Trình độ dântrí còn thấp, hiểu biết về Ngân hàng còn ít, đây cũng là một hạn chế lớn choviệc phát triển TTKDTM Trình độ dân trí phát triển thì người dân có khảnăng và điều kiện giao dịch tại NH thường xuyên hơn, do vậy TTKDTM có

cơ hội phát triển hơn; ngược lại, khi trình độ dân trí thấp thì việc sử dụng tiềnmặt trong thanh toán là hinh thức đơn giản và tối ưu nhất

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN BẮC KẠN

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong bốnngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất ở Việt Nam được thành lập ngày

26 tháng 4 năm 1957 theo quyết định số 177/TTg của thủ tướng chính phủ vớitên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam đến ngày 24/6/1981chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam và đến 14/11/1990 thìđổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Từ ngày thành lập, bộmáy tổ chức của ngân hàng mới chỉ có 8 chi nhánh với trên 200 cán bộ côngnhân viên Năm 1990 chỉ có 45 chi nhánh với 200 cán bộ công nhân viên,nhưng hiện nay BIDV đã hình thành hệ thống ngân hàng thương mại Nhànước theo mô hình Tổng công ty

BIDV hoạt động theo 4 khối chức năng rõ rệt: khối ngân hàng, khốicông ty trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh Chính vì vậy màBIDV hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực tài chính như: cho thuê tàichính, uỷ thác, chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng đại lý, các dịch vụ điện tửngân hàng…

Qua 50 năm xây dựng và trưởng thành BIDV đã trở thành một trong cácngân hàng quốc doanh lớn nhất ở Việt Nam về quy mô hoạt động Đến30/6/2007 BIDV đã đạt một quy mô vào loại khá, với quy mô tài sản đạt202.000 tỷ đồng, quy mô hạot động của BIDV lớn gấp 10 lần so với năm

1995 Bước sang thời kỳ đổi mới BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cầu kháchhàng để giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà

Trang 34

nước và hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệpngoài quốc doanh; BIDV cũng đã tích cực chuyển dịch cơ cấu tín dụng giảmcho vay trung và dài hạn để cho vay tín dụng ngắn hạn BIDV đã chủ độngthực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh, là ngân hàng đitiên phong trong việc thực hiện các chuẩn mực quốc tế.

Qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV đã đạt được những thànhtựu rất quan trọng góp phần đắc lực cùng toàn ngành ngân hàng thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước BIDV tựtin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoànTai chính - Ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thếgiới

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Bắc Kạn

Hiện nay, BIDV có rất nhiều chi nhánh trên toàn quốc, và BIDV BắcKạn là một trong các chi nhánh của BIDV Việt Nam BIDV Bắc Kạn đượcthành lập theo Quyết định số 62/QĐ-HĐQT ngày 1/1/1997 của Hội đồngquản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh chính thức đivào hoạt động từ tháng 6 năm 1997 Lúc mới thành lập chi nhánh chỉ có 10cán bộ, trong đó có 7 người từ Thái Nguyên lên, ban đầu có 4 khách hàng mởtài khoản tiền gửi với số tiền là 30 triệu đồng và 3 khách hàng vay với số tiền

là 5,2 tỷ, trong đó có 2 khách hàng có số dư là 5,1 tỷ đang trong tình trạng sảnxuất kinh doanh thua lỗ đã nhiều năm không trả được nợ ngân hàng, lúc này

cơ sở vật chất và điều kiện làm việc của chi nhánh chưa có gì, hơn 4 năm nơi

ở và cơ sở làm việc phải đi thuê nhà dân và nhờ Quỹ hỗ trợ phát triển Sau 10năm thành lập thì BIDV Bắc Kạn đã và đang từng bước xây dựng và pháttriển, hiện nay chi nhánh có trụ sở chính tại Đường Trường Chinh - TX BắcKạn và 1 điểm giao dịch với 58 cán bộ (trong đó có 40 cán bộ có trình độ đạihọc và sau đại học)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn hiện nay gồm:

Trang 35

- Ban giám đốc gồm: Giám Đốc, Phó Giám Đốc

- Có 6 phòng ban và 2 tổ với 58 cán bộ trẻ năng động, nhiệt tình và cótrách nhiệm cao

Cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1.1: Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

Phòng nguồn vốn kinh doanh

Điểm giao dịch

Điểm giao dịch

Trang 36

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn

Là một chi nhánh của BIDV Việt Nam nên BIDV Bắc Kạn cũng sẽ cónhững quy định rõ ràng về việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lựckhác của BIDV Việt Nam, việc sử dụng các nguồn vốn huy động, tiếp nhận

và đi vay theo quyết định của pháp luật và hướng dẫn của BIDV Việt Nam đểthực hiện các nhiệm vụ của mình:

- Hoàn trả đầy đủ và đúng thời hạn tiền vốn cho khách hàng gửi tiềntheo thoả thuận

- Các khoản nợ phải thu, phải trả trả trong bảng tổng kết tài sản phảitrong số vốn do chi nhánh quản lý

- Hoàn trả các khoản tín dụng do chi nhánh trực tiếp vay hoặc thực hiệnnghĩa vụ thay cho khách hàng được chi nhánh bảo lãnh nếu khách hàng không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

- Là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới của hệ thông Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

Như vậy, sau 11 năm hoạt động BIDV Bắc Kạn đang dần dần củng cố

và hoàn thiện cơ cấu tổ chức để phù hợp với sự thay đổi ngày càng phức tạpcủa nền kinh tế nói chung và của toàn hệ thống NHTM nói chung trong quátrình hội nhập

Để có thể hiểu rõ hơn sự hoạt động hiệu quả của BIDV Bắc Kạn chúng

ta cùng tìm hiểu về tình hình hoạt động nói chung và tình hình thanh toánkhông dùng tiền mặt tại BIDV Bắc Kạn nói riêng, nhất là trong năm 2007 vừaqua

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV Bắc Kạn

2.1.3.1 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của Ngân hàng

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi gồm 8 đơn vị hành chính trực thuộc, tổngdiện tích tự nhiên là 4795 km2, dân số ít (29vạn người), được đánh giá là mộttrong những tỉnh nghèo nhất cả nước

Trang 37

Bắc Kạn là một tỉnh có nền kinh tế kém phát triển, dân trí thấp, thu nhậpbình quân đầu người thấp, cơ cấu thành phần kinh tế chủ yếu là nông – lâmnghiệp mang tính chất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp chưa mang tính sản xuất hànghoá, đặc biệt chưa có cơ sở sản xuất công nghiệp Giao thông đi lại khó khăn,

cơ sở hạ tầng hầu như chưa có gì gây ảnh hưởng rất lớn tới giao lưu kinh tế,văn hoá, chính trị giữa các huyện trong tỉnh, giữa các tỉnh luân cận và với cảnước

Bên cạnh những khó khăn đó thì Bắc Kạn còn có những thuận lợi đó là:

có trữ lượng khoáng sản lớn tập trung ở Chợ Đồn, Ngân Sơn, Na Rì….; có hệthống rừng nguyên sinh phong phú, đa dạng, được đánh giá là một trongnhững khu bảo tồn thiên nhiên của thế giới tạo điều kiện cho việc phát triển

du lịch sinh thái, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng và cácsản phẩm nông – lâm - thổ sản

Chính những điều kiện trên đã ảnh hưởng rất rõ rệt tới tình hình kinh tế

-xã hội của tỉnh Chính tình hình kinh tế -xã hội của địa phương đã có ảnhhưởng sâu sắc và rõ nét tới tình hình kinh doanh của Ngân hàng nói chung vàcủa hình thức TTKDTM nói riêng

2.1.3.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn trong thời gian qua

Nhìn chung trong những năm gần đây thì tình hình kinh doanh của tỉnhnói chung và của Ngân hàng nói riêng đạt được nhiều thành tựu Hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng luôn bám sát tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh trên địa bàn để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn và đầu tư tíndụng, từ đó đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng

Hoạt động huy động vốn

Trong một Ngân hàng thì nguồn vốn là cơ sở để hình thành và tổ chứccác hoạt động kinh doanh của mình, chính vì vậy công tác huy động vốn luônđược coi trọng hàng đầu trong kế hoạch kinh doanh của chi nhánh Trên địabàn tỉnh Bắc Kạn thì NHĐT & PT Bắc Kạn là một trong ba chi nhánh NHTMđang hoat động trên địa bàn, mặt khác Bắc Kạn lại là một tỉnh có nền kinh tế

Trang 38

chưa phát triển, vì vậy, không thể tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt trong hoạtđộng.

Với phương châm “Đi vay để cho vay” chi nhánh đã mở rộng mạnglưới giao dịch Thực tế, trong thời gian qua chi nhánh đã huy động và tậptrung được một khối lượng vốn khá lớn tạo điều kiện thụân lợi nhất để đápứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của khách hàng trên địa bàn Điều đó đượcthể hiện qua bảng cơ cấu nguồn vốn sau:

từ dân cư 237.

45

70.25

từ tổ chức,

doanh

nghiệp 100.53 29.74 102.91 28.03 146.65 32.83Nguồn

khác

0.02 0.01 0.05 0.02 0.07

0.01

Tổng

338 100 367.08 100 446.72 100

(Báo cáo tổng hợp năm của chi nhánh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng huy động vốn qua các năm đều tăngtuy là tăng không đáng kể Tính đến 31/12/2007 thì tổng nguồn vốn huy độngđược là 446.72 tỷ đồng tăng so với năm 2006 là 21.7% và tăng so với năm

2005 là 32.17% điều đó chứng tỏ uy tín của Ngân hàng ngày càng được khẳngđịnh, mặc dù trong những năm qua thì kinh tế có nhiều biến động bất lợi vàcạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng chi nhánh luôn đổi mới các phương thức,giữ uy tín và có phong cách phục vụ tốt nên vẫn thu hút được lượng kháchhàng đáng kể Nhìn chung, vốn của chi nhánh tăng trưởng đều đặn trong năm,không có gì đột biến với tốc độ tăng trưởng bình quân 19.5%

Ngày đăng: 23/03/2013, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2.1.3.1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc chuyển - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.1.3.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc chuyển (Trang 17)
Sơ đồ 1.2.1.3.1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc chuyển - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.1.3.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc chuyển (Trang 18)
Sơ đồ 1.2.1.3.2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc bảo chi - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.1.3.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc bảo chi (Trang 20)
Sơ đồ 1.2.1.3.2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc bảo chi - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.1.3.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc bảo chi (Trang 21)
Sơ đồ 1.2.2.3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2 - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.2.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2 (Trang 23)
Sơ đồ 1.2.2.1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2 - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2 (Trang 24)
Sơ đồ 1.2.3.2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNT giữa 2 - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.3.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNT giữa 2 (Trang 26)
Sơ đồ 1.2.3.2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNT giữa 2 - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.3.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNT giữa 2 (Trang 26)
Sơ đồ 1.2.4.3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán thẻ - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Sơ đồ 1.2.4.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán thẻ (Trang 29)
Sơ đồ  2.1.1: Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển  Bắc Kạn - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
2.1.1 Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn (Trang 35)
Bảng 2: Hoạt động sử dụng vốn - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Bảng 2 Hoạt động sử dụng vốn (Trang 39)
Bảng 5: Tình hình áp dụng các thể thức TTKDTM tại chi nhánh - Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Kạn
Bảng 5 Tình hình áp dụng các thể thức TTKDTM tại chi nhánh (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w