1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án môn lịch sử lớp 11 ban cơ bản

114 683 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xã hội Nguyên Thủy: Sự Xuất Hiện Loài Người Và Bầy Người Nguyên Thủy
Người hướng dẫn Đậu Hiếu Thương
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án môn Lịch sử
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 576,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức các hoạt động trên lớp Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân + Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học và sin

Trang 1

Ngày soạn:……… PPCT:………… Tuần:…………

PHẦN MỘT:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY,CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao dời sống của con người

mà còn hoàn thiện bản thân con người

3 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điếmtiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và pháttriển không ngừng của xã hội loài người

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10

Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp

2 Dẫn dắt vào bài học

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là

khảo cổ học và sinh học đã tìm được bằng cứ

nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ

động vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà

đỉnh cao của quá trình này là sự biến chuyển

từ vượn thành người

- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà

ra? Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian?

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy.

- Loài người do một loài vượn chuyểnbiến thành? Chặng đầu của quá trìnhhình thành này có khoảng 6 triệu nămtrước đây

- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trướcđâytìm thấy dấu vết của Người tối cổ ởmột số nơi như Đông Phi, Indonesia,

Trang 2

chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển

biến đó có diễn ra không? Tại sao?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích người

tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ cấu tạo

+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu

xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện

về hình dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện

như thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn

trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc

sống lao động và vật chất

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: - cuộc cách mạng đá mới -

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc

sống vật chất của con người có biến đổi như

thế nào?

GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước

con người không ngừng sáng tạo, kiếm được

thức ăn nhiều hơn, sống tốt hơn và vui hơn

Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc vào thiên

nhiên Cuộc sống con người tiến bộ với tốc

độ nhanh hơn và ổn định hơn từ thời đá mới

- Đời sống vật chất của người nguyênthủy

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ)

+ Làm ra lửa

+ Tìm kiến thức ăn, săn bắn - hái lượm

- Quan hệ xã hội của người tối cổ đượcgọi là bầy người nguyên thủy

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm trước đây Ngườitinh khôn xuất hiện Hình dáng và cấutạo cơ thể hoàn thiện như người ngàynay

- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của ngườitrong công việc cải tiến công cụ đồ đá

và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè -mài nhẵn - đục lỗ tra cán)

+ Công cụ mới: Lao, cung tên

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mớibắt đầu

- Cuộc sống con người đã có những thayđổi lớn lao, người ta biết:

Trang 3

Ngày soạn:……… PPCT:………… Tuần:…………

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị tộc, bộ lạc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bìnhđẳng, cùng làm cùng hưởng Lớp trẻ tônkính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều yêu

Trang 4

tộc Dựa trên hiểu biết đó, hãy:

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm

thấy kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như

thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại

có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất?

HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại

- Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc làgắn bó, giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

- Con người tìm và sử dụng kim loại:+ Khoảng 5.500 năm trước đây - đồngđỏ

+ Khoảng 4.000 năm trước đây - đồngthau

+ Khoảng 3.000 năm trước đây - sắt

b Hệ quả

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

- Người lợi dụng chức quyền chiếm củachung  tư hữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ hay gia đình mẫu hệ

- Xã hội phân chia giai cấp

4 Sơ kết

1 Thế nào là thị tộc, bộ lạc

2 Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí

Trang 5

CHƯƠNG 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

BÀI 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hộicủa xã hội cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS hiểu

rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông đểminh họa

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và 5

Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu hiện?

2 Dẫn dắt vào bài mới

Trang 6

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại"

Đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương

Đông nằm ở đâu, có những thuận lợi gì?

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những

thuận lợi thì có gì khó khăn? Muốn khắc

phục khó khăn cư dân phương Đông đã

phải làm gì?

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính của các

quốc gia cổ đại phương Đông?

Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ

chủ yếu bằng gỗ và đá, cư dân trên các

dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi đã sớm

xây dựng nhà nước của mình?

- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại

phương Đông hình thành sớm nhất ở đâu?

Trong khoảng thời gian nào?

- GV cho HS xem sơ đồ và nhận xét trong

xã hội cổ đại phương Đông có những tầng

lớp nào:

Hoạt động theo nhóm:

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông

dân công xã trong xã hội cổ đại phương

Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có

a Điều kiện tự nhiên:

- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gầnnguồn nước tưới, thuận lợi cho sản xuất vàsinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa, ảnhhưởng đến đời sống của nhân dân

Nhà nước sớm hình thành từ nhu cầu sảnxuất và trị thủy, làm thủy lợi

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc,ngoài ra còn chăn nuôi là làm thủ côngnghiệp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sảnxuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đónhà nước ra đời

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV - IIITCN

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

- Nông dân công xã:

- Quí tộc:

- Nô lệ:

4 Chế độ chuyên chế cổ đại

- Quá trình hình thành nhà nước là từ cácliên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy vàxây dựng các công trình thủy lợi nênquyền hành tập trung vào tay nhà vua tạonên chế độ chuyên chế cổ đại

Trang 7

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời

câu hỏi: Nhà nước phương Đông hình

thành như thế nào? Thế nào là chế độ

chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua chuyên

chế? Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên

chế?

Hoạt động theo nhóm:

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân

phương Đông? Tại sao hai ngành lịch và

thiên văn lại ra đời sớm nhất ở phương

Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng

của chữ viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán

học? Những thành tựu của toán học phương

Đông và tác dụng của nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình

kiến trúc cổ đại phương Đông? Những

công trình nào còn tồn tại đến ngày nay?

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, cóquyền lực tối cao và một bộ máy quan liêugiúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độchuyên chế cổ đại

5 Văn hóa cổ đại phương Đông

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Các công trình này thường đồ sộ thể hiệncho uy quyền của vua chuyên chế

- Ngày nay còn tồn tại một số công trìnhnhư Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trườngthành, cổng I-sơ-ta thành BA-bi-lon,

4 Sơ kết bài học

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4

BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ-MA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được những vấn đề sau:

Trang 8

3 Về kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn

và vai trò cảu điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại ĐịaTrung Hải

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 và mục 2; Tiết 2 giảng mục 3

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Đặt câu hỏi: điều kiện tự nhiên ở các

quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những

thuận lợi và khó khăn gì?

- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ

bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?

Hoạt động 2: HS làm việc theo nhóm

1 Thiên nhiên và đời sống của con người

- Hy Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển Địa TrungHải, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng,

đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công

và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển

2 Thị quốc Địa Trung Hải

- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành

Trang 9

GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị

quốc? Nghề chính của thị quốc?

Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể

GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và

gọi một số HS trả lời:

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm

nào? So với phương Đông?

GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có

phải ai cũng có quyền công dân hay

không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở

đây là gì?

Hoạt động theo nhóm

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư

dân Địa Trung Hải về lịch sử và chữ

viết? So với cư dân cổ đại phương Đông

có gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa của việc phát

minh ra chữ viết?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những

hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực

khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung

Hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu

nhưng đến Hy Lạp, Rô-ma khoa học mới

thực sự trở thành khoa học"?

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về

văn học, nghệ thuật của cư dân cổ đại

Địa Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác

bổ sung

chính là một nước, trong nước thành thị làchủ yếu Thành thị có lâu đài, phố xá, sânvận động và bến cảng

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lựckhông nằm trong tay quí tộc mà nằm trongtay Đại hội công dân, Hội đồng 500, mọicông dân đều được phát biểu và biểu quyếtnhững công việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,Rô-ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào

sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ

3 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rô-ma

a Lịch và chữ viết

- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tínhđược lịch một năm có 365 ngày và 1/4 nên

họ định ra một tháng lần lượt có 30 và 31ngày, riêng tháng hai có 28 ngày

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A,

Trang 10

- Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờthần đạt đến đỉnh cao.

4 Sơ kết bài học

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)

CHƯƠNG 3: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

BÀI 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Nắm được:

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội

- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Hán cho đếnthời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa

- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưngthịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt

- Văn hóa Trung Quốc phát triển rực rỡ

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Trang 11

Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoa họa mớitrở thành khoa học"?

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

Gv đặt câu hỏi:

+ Nhà Tần - Hán được hình thành như

thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống nhất

được Trung Quốc?

Tổ chức bộ máy phong kiến thời Tần

-Hán ở Trung ương và địa phương như

thế nào?

GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại sự

xâm lược của nhà Tần, nhà Hán?

Hoạt động 2: Hoạt động theo từng

nhóm

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập

như thế nào? Kinh tế thời Đường so với

các triều đại trước? Nội dung của chính

sách Quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời

Đường có gì khác so với các triều đại

trước?

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc

khởi nghĩa nông dân vào cuối triều đại

nhà Đường?

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán

a Sự hình thành nhà Tần - Hán:

- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống nhấtTrung Quốc,

- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 - 220 TCN.Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đãđược xác lập

b Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán:

- Ở TW:

- Ở địa phương:

- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán:

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường

Trang 12

Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá

nhân

GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh,

nhà Thanh được thành lập như thế nào?

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh

tế có điểm gì mới so với các triều đại

trước? Biểu hiện?

GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với

c Về chính trị: Bộ máy nhà nước phong kiếnngày càng tập quyền Quyền lực ngày càngtập trung trong tay nhà vua

- Mở rộng bành trướng ra bên ngoài

4 Sơ kết bài học

5 Dặn dò và giao bài tập

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới

- Bài tập:

1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế

độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?

CHƯƠNG 4: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

Trang 13

BÀI 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Qua bài học giúp HS nhận thức được:

+ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc có ảnhhưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới

+ Thời Gúp- ta định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ

+ Nội dung của văn hóa truyền thống

2 Về tư tưởng

- Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế vàvăn hóa mật thiết giữa hai nước

3 Về kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to

- Bản đồ Ấn Độ ngày nay

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hóa Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6 - 2003).III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV đặt câu hỏi: Vì sao một số nhà nước

đầu tiên lại hình thành bên lưu vực sông

Hằng?

GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành và

phát triển của nước Ma-ga-đa?

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò của vua

1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500 năm TCN ở đồng bằng sôngHằng đã hình thành một số nước, thường xảy

ra tranh giành ảnh hưởng nhưng mạnh nhất

là nước Ma-ga-đa

- Vua mở nước là Bim-bi-sa-ra, nhưng kiệtxuất nhất (vua thứ 11) là A-sô-ca (thế kỷ III

Trang 14

- GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ

sung, sau đó GV chốt ý:

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm

Nhóm 1: Quá trình hình thành vương

triều Gúp-ta? Thời gian tồn tại? Vai trò

về mặt chính trị của vương triều này?

Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hóa Ấn

Độ dưới thời Gúp-ta? Nội dung cụ thể?

Nhóm 3: Văn hóa Ấn Độ thời Gúp-ta

ảnh hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai

đoạn sau và ảnh hưởng ra bên ngoài như

thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn hóa

Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?

- Gv gọi đại diện các nhóm lên trình bày

và các nhóm khác bổ sung cho bạn, sau

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ đượcthống nhất - nổi bật vương triều Gúp-ta(319- 467), Gúp-ta đã thống nhất miền Bắc

Ấn Độ,

- Về văn hóa dưới thời Gúp-ta:

+ Đạo phật: Tiếp tục được phát triển truyền

bá khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi Kiếntrúc phật giáo phát triển

+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu ra đời và pháttriển, thờ 3 vị thần chính: thần Sáng tạo,Thần thiện, Thần ác

+ Chữ viết: Từ chữ viết cổ Brahmi đã nânglên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit.Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin-đu,mang tinh thần và triết lý Hin-đu giáo rất phát triển

BÀI 7: SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

Trang 15

3 Về kỹ năng

- Rèn cho HS các kỹ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử của Ấn Độ qua các thời

kì lịch sử

- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời phong kiến

- Lược đồ về Ấn Độ

- Các tài liệu có liên quan đến Ấn Độ thời phong kiến

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình hình

Ấn Độ sau thời kỳ Gúp-ta và Hác-sa?

- GV nêu câu hỏi: Việc đất nước bị phân

chia như vậy thì văn hóa phát triển như

thế nào?

- GV nêu câu hỏi: Tại sao nước Pa-la-va

đóng vai trò tích cực trong việc phổ biến

văn hóa truyền thống Ấn Độ?

- GV sơ kết mục 1 khẳng định: Văn hóa

Ấn Độ thế kỷ VII- XII phát triển sâu

rộng trên toàn lãnh thỗ và có ảnh hưởng

ra bên ngoài

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của

vương triều Hồi giáo Đê-li?

- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ

đánh chiếm Ấn Độ thiết lập vương triều

1 Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ

- Đến thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tìnhtrạng chia rẽ, phân tán Nổi lên vai trò củaPa-la ở vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va ởmiền Nam

- Về văn hóa, mỗi nước lại tiếp tục phát triểnsâu rộng nền văn hóa riêng của mình trên cơ

sở văn hóa truyền thống Ấn Độ - chữ viếtvăn học nghệ thuật Hin-đu

- Văn hóa Ấn Độ thế kỷ VII - XVII pháttriển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnhhưởng ra bên ngoài

2 Vương triều Hồi giáo Đê-li

- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã khôngđem lại sức mạnh thống nhất để chống lạicuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáogốc Thổ

Trang 16

Đê-li diễn ra như thế nào?

Hoạt động 2: Nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cụ thể của các nhóm như sau:

Nhóm 1: Nêu chính sách thống trị của

vương quốc Hồi giáo Đê-li

Nhóm 2: Nêu chính sách về tôn giáo

Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hóa

Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu kiến trúc

- HS đọc SGK thảo luận và cử đại diện

- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về

Vương triều Mô-gôn?

- GV gợi ý: Vương triều Mô-gôn có phải

là chế độ phong kiến cuối cùng không?

Chính sách củng cố đất nước theo hướng

nào?

- GV nêu câu hỏi: Tác động của những

chính sách của vua A-cơ-ba đối với sự

phát triển của Ấn Độ?

- HS dựa vào hiểu biết của mình và SGK

trả lời câu hỏi

- GV nêu câu hỏi: Hậu quả của những

chính sách thống trị hà khắc đó?

- Quá trình hình thành: 1206 người Hồi giáochiếm vào đất Ấn Độ, lập nên vương quốcHồi giáo Ấn Độ gọi tên là Đê-li

- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặt Hồigiáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộngđất, địa vị trong bộ máy quan lại

- Về tôn giáo, thi hành chính sách mềmmỏng, song xuất hiện sự phân biệt tôn giáo

- Về văn hóa, văn hóa Hồi giáo được dunhập vào Ấn Độ

- Về kiến trúc, xây dựng một số công trìnhmang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo

- Vị trí của vương triều Đê-li:

+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông

- Tây

+ Đạo Hồi được truyền bá đến một số nướctrong khu vực Đông Nam Á

3 Vương triều Mô-gôn

- Năm 1398 thủ lĩnh - vua Ti-mua theo dòngdõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm 1526lập ra vương triều Mô-gôn

- Các ông vua đều ra sức củng cố theo hướng

Ấn Độ hóa và xây dựng đất nước, đưa Ấn

Độ bước phát triển mới dưới thời vua

A-cơ-ba (1556 - 1605)

- Giai đoạn cuối do những chính sách thốngtrị hà khắc của giai cấp thống trị, Ấn Độ lâmvào khủng hoảng

- Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược củathực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh)

4 Sơ kết bài học

5 Dặn dò, bài tập về nhà

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 17

- Bài tập:

+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ

+So sánh vương triều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn

CHƯƠNG V: ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN

BÀI 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM Á

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến

- Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á

- Cuốn lịch Đông Nam Á

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Trang 18

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

- Trước hết, GV treo lược đồ các quốc

gia Đông Nam Á lên bảng và yêu cầu HS

chỉ trên lược đồ hiện nay khu vực gồm

những nước nào

- HS lên bảng chỉ lược đồ

- GV nhận xét và giới thiệu tên và vị trí

trên lược đồ 11 quốc gia hiện nay

- Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Nêu những

nét chung, những điểm tương đồng của

các nước trong khu vực?

- GV nêu câu hỏi: Về mặt văn hóa, khu

vực Đông Nam Á còn bị ảnh hưởng bởi

nền văn hóa nào? Ý nghĩa của sự ảnh

hưởng đó?

- GV có thể gợi ý về ảnh hưởng của văn

hóa Ấn Độ đến khu vực

- HS dựa vào kiến thức đã học ở bài Ấn

Độ và đọc SGK để trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Cả lớp

- GV trình bày trên lược đồ về tên gọi, vị

trí tương đối và khoảng thời gian ra đời

của các vương quốc Đông Nam Á

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV giới thiệu trên lược đồ Đông Nam Á

tên gọi và vị trí cuả từng nước: Vương

quốc Cam-pu-chia của người Khơ me,

các vương quốc của người Môn và người

Miến ở hạ lưu sông Mê Nam, người

Inđônêxia ở đảo Xu-ma-tơ-va và Gia-va

- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia phong

kiến Đông Nam Á phát triển nhất vào

1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á

Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên ưu đãi gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển của câylúa nước và nhiều loại cây trồng khác

-* Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ởĐông Nam Á

- Do sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ vớiviệc các nước phát triển văn hóa cổ củamình

Đó chính là điều kiện ra đời các vương quốc

cổ ở Đông Nam Á

* Sự hình thành các vương quốc cổ: Khoảng

10 thế kỷ sau công nguyên hàng loạt cácvương quốc nhỏ hình thành: Cham-pa ởTrung Bộ Việt Nam Phù Nam hạ lưu sông

Mê Công, các vương quốc ở hạ lưu sông MêNam và đảo Inđônêxia

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Từ thế kỷ VII đến X, ở Đông Nam Á đãhình thành một số quốc gia phong kiến dântộc

- Từ khoảng nửa sau thế kỷ X đến nửa đầythế kỷ XVIII là thời kỳ phát triển nhất củacác quốc gia Đông Nam Á:

+ Inđônêxia thống nhất và phát triển hùngmạnh dưới vương triều Mô-giô-pa-hít (1213

- 1527)+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc giaĐại Việt, Chăm pa, vương quốc Campuchia

từ thế kỷ IX cũng bước vào thời kỳ Ăng co

Trang 19

thời gian nào? Đó là những nước nào?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

GV nêu câu hỏi: Sự kiện nào đánh dấu

mốc phát triển của lịch sử khu vực?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Làm việc nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nêu câu

hỏi: Những biểu hiện của sự phát triển

kinh tế, chính trị và văn hóa của các quốc

gia cổ đại Đông Nam Á?

- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện

trình bày kết quả HS khác có thể bổ

sung cho bạn

huy hoàng

+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỷ

XI, mở đầu hình thành và phát triển củavương quốc Mi-an-ma

+ Thế kỷ XIV thống nhất lập vương quốcThái

+ Giữa thế kỷ XIV vương quốc Lan Xangthành lập

- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:

+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúagạo, sản phẩm thủ công, nhất là sản vật thiênnhiên, nhiều lái buôn nhiều nước trên thếgiới đến buôn bán

+ Chính trị, tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiệntoàn từ trung ương đến địa phương

+ Văn hóa, các dân tộc Đông Nam Á xâydựng được một nền văn hóa riêng của mìnhvới những nét độc đáo

4 Sơ kết bài học

BÀI 9: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của những nước láng giềng gần gũi với ViệtNam

- Những giai đoạn phát triển lịch sử của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia

- Về ảnh hưởng cảu nền văn hóa Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hóa dân tộc của hainước này

2 Tư tưởng, tìnhcảm

Trang 20

- Bồi dưỡng HS tình cảm yêu quí trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của hai dântộc láng giềng gần gũi của Việt Nam.

- Giúp các em hiểu rõ được mối quan hệ mật thiết của ba nước ta từ xa xưa, từ đó giúp

HS hiểu rõ việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từtrong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương

Cam-pu-II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào và Cam-pu-chia thời phongkiến

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á thế kỉ X XVIII được biểu hiện như thế nào?

-2 Dẫn dắt vào bài mới

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV hỏi: Quá trình lập nước diễn ra như

thế nào?

- HS suy nghĩ tự trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Giai đoạn nào

Cam-pu-chia phát triển thịnh đạt nhất? Những biểu

hiện của sự phát triển thịnh đạt?

1 Vương quốc Cam-pu-chia

- Ở Cam-pu-chia tộc người chủ yếu là Khơme

- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía bắcnước Cam-pu-chia ngày nay trên caonguyên Cò Rạt và mạn trung lưu sông MêCông; đến thế kỷ VI Vương quốc ngườiCam-pu-chia được thành lập

- Thời kỳ Ăng-co (802 - 1432) là thời kỳphát triển nhất của vương quốc Cam-pu-chia, họ quần cư ở bắc Biển Hồ, kinh đô là

Trang 21

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.

+ Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt:

Về kinh tế : nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ

công nghiệp đêu phát triển

Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn

Ăng-co còn chinh phuc các nước láng

giềng, trở thành cường quốc trong khu

vực

- GV nêu câu hỏi: Nêu những nét phát

triển độc đáo về văn hóa của vương quốc

Cam-pu-chia?

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV trình bày và phân tích:

+ Đến thế kỉ XIII mới có nhóm người nói

tiếng Thái di cư đến sống hòa hợp với

người Lào Thơng gọi là Lào Lùm (người

Lào ở thấp) Tổ chức xã hội sơ khai của

người Lào là các mường cổ

- GV nêu câu hỏi: Thời kỳ thịnh vượng

của vương quốc Cam-pu-chia? Những

biểu hiện của sự thịnh vượng?

+ Thời kỳ thịnh vượng nhất là cuối thế kỷ

XVII đầu thể kỷ XVIII, dưới triều vua

Xu-li-nha Vông-xa

Những biểu hiện phát triển:

+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đất

nước thành các mường, đặt quan cai trị,

xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy

+ Đất nước có nhiều sản vật quí, buôn bán

trao đổi với cả người châu Âu Lào còn là

trung tâm phật giáo

Ăng-co được xây dựng ở tây bắc Biển Hồ

- Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt:

+ Về kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủcông nghiệp đều phát triển

+ Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn.+ Ăng co còn chinh phục các nước lánggiềng, trở thành cường quốc trong khu vưc

- Văn hóa: Sáng tạo ra những chữ viết riêngcủa mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.Văn học dân gian và văn học viết vớinhững câu chuyện có giá trị nghệ thuật

- Kiến trúc, nổi tiếng nhất là quần thể kiếntrúc Ăng co

2 Vương quốc Lào

- Cư dân cổ chính là người Lào Thơng chủnhân của nền văn hóa đồ đá đồ đồng

- Đến thế kỷ XIII nhóm người nói tiếngThái di cư đến sống hòa hợp với người LàoThơng gọi là Lào Lùm Tổ chức xã hội sơkhai của người Lào là các mường cổ

- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất cácmường Lào lên ngôi đặt tên nước là LanXang (triệu voi)

- Thời kỳ thịnh vượng nhất là cuối thế kỷXVII đầu thế kỷ XVIII, dưới triều vua Xu-li-nha Vông-xa

- Những biểu hiện phát triển:

+ Tổ chức bộ máy chặt chẽ hơn: chia đấtnước thành các mường, đặt quan cai trị, xâydựng quân đội do nhà vua chỉ huy

+ Buôn bán trao đổi với cả người châu Âu.Lào còn là trung tâm phật giáo

Trang 22

+ Giữ quan hệ hòa hiếu với Cam-pu-chia

và Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm

lược Miến Điện

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nêu những nét chính về

văn hóa của Vương quốc Lào?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và kết luận:

+ Giữ quan hệ hòa hiếu với Cam-pu-chia vàĐại Việt, kiên quyết chống quân xâm lượcMiến Điện

CHƯƠNG VI: TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

BÀI 10: THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG

KIẾN Ở TÂY ÂU(Từ thế kỷ V thế kỷ XIV)

- Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xã hội; hiểu được thế nào

là lãnh địa và đời sống kinh tế, chính trị trong lãnh địa

Trang 23

- Nắm được nguyên nhân, hoạt động và vai trò của các thành thị trung đại.

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh trong SGK

II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về các lâu đài, thành quách, cảnh sinh hoạt buôn bán các chợ trongthời kỳ này

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV nêu câu hỏi: những biểu hiện sự

khủng hoảng của đế quốc Rô-ma thế kỉ

III?

- GV nêu câu hỏi: Hậu quả việc người

Giéc-man xâm lược đế quốc Rô-ma?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV nêu câu hỏi:

- Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Khi tràn vào lãnh thổ của

Rô-ma, người Giéc-man đã có những việc

làm gì?

+ Nhóm 2: Tác động của những việc làm

đó đối với xã hội phong kiến châu Âu?

1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu

- Thế kỷ III, đế quốc Rô-ma lâm vào khủnghoảng, nô lệ nổi dậy đấu tranh sản xuất sútkém, xã hội rối ren

- Cuối thế kỷ V, đế quốc Rô-ma bị ng man xâm chiếm, năm 476 đế quốc Rô ma bịdiệt vong, thời đại phong kiến châu Âu hìnhthành ở châu Âu

Giéc Những việc làm của người GiécGiéc man:

2 Xã hội phong kiến Tây Âu

- Giữa thế kỷ IX các lãnh địa phong kiến Tây

Âu ra đời, đây là đơn vị chính trị kinh tế cơbản trong thời kỳ phong kiến phân quyền

- Các giai cấp trong xã hội:

Trang 24

Hoạt động 1: Cả lớp

Lãnh địa chính là đơn vị hành chính kinh

tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân

quyền ở Tây Âu

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 4 nhóm, nêu câu hỏi

cho từng nhóm như sau:

+ Nhóm 1: Miêu tả cuộc sống của nông

nô trong các lãnh địa?

+ Nhóm 2: Nêu đặc trưng kinh tế của

lãnh địa?

+ Nhóm 3: Đời sống chính trị của các

lãnh địa?

+ Nhóm 4: Miêu tả cuộc sống của các

lãnh chúa trong lãnh địa?

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Trước sự phát triển

của sản xuất thành thị ra dời như thế

nào?

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nêu vai trò của thành

thị?

HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- Lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín,mang tính chất tự nhiên, tự cung, tự cấp, tựtúc

- Lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập cóquân đội, tòa án, pháp luật riêng, chế độ thuếkhóa riêng, tiền tệ riêng

3 Sự xuất hiện thành thị trung đại

- Nguyên nhân thành thị ra đời:

+ Tây Âu đã xuất hiện những tiền đề của nềnkinh tế hàng hóa

+ Thị trường buôn bán tự do

+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyênmôn hóa

- Thợ thủ công đến ngã ba đường, bến sôngnơi có đông người qua lại lập xưởng sản xuất

và buôn bán hình thành các thành thị

- Vai trò thành thị:

+ Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc,tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển.+ Góp phần tích cực xóa bỏ chế độ phânquyền Đặc biệt mang lại không khí tự docho xã hội phong kiến Tây Âu

4 Sơ kết bài học

5 Dặn dò, ra bài tập về nhà

BÀI 11: TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI

Trang 25

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:

1 Về kiến thức

- Nắm được nguyên nhân và các cuộc phát kiến địa lí

- Hiểu biết được khái niệm thế nào là tích lũy vốn ban đầu, giải thích được tại sao chủnghĩa tư bản lại nảy sinh ở châu Âu, nắm được những biểu hiện sự nảy sinh chủ nghĩa tưbản ở châu Âu

- Nắm được nguyên nhân, thành tựu của văn hóa phục hưng, cải cách tôn giáo và chiếntranh nông dân

2 Tư tưởng

- Giúp các em thấy được công lao của các nhà phát kiến địa lí, trân trọng những giá trịvăn hóa của nhân loại thời kì phục hưng để lại; và tinh thần đấu tranh của nhân dân laođộng trong trận tuyến chống lại chế độ phong kiến

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ "Những cuộc phát kiến địa lí", bản đồ chính trị châu Âu

- Tranh ảnh về phong trào văn hóa phục hưng

- Sưu tầm tranh ảnh một số nhà thám hiểm

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

3 Nội dung bài mới

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi tại sao sang thế kỉ XV

con người có thể tiến hành các cuộc

phát kiến địa lí?

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá

1 Những cuộc phát kiến địa lý

- Nguyên nhân phát kiến địa lý:

+ Sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu vềhương liệu, vàng bạc thị trường cao

+ Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á

Trang 26

- GV trình bày: Bồ Đào Nha và Tây

Ban Nha là những nước tiên phong

trong các cuộc thám hiểm địa lí, khám

phá ra những miền đất mới

- Tiếp đó GV treo lược đồ trên bảng yêu

cầu HS dựa vào nội dung SGK trình bày

nội dung các cuộc phát kiến địa lí HS

khác có thể bổ sung

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- GV nêu câu hỏi: Hệ quả của các cuộc

phát kiến địa lí?

- HS đọc SGK thảo luận, cử đại diện

nhóm trình bày HS khác bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Số vốn ban đầu mà

quí tộc và thương nhân tích lũy do đâu

mà có?

- HS dựa vào kiến thức đã học ở bài

trước, SGK trả lời câu hỏi HS khác có

thể bổ sung cho bạn

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV chia HS thành các nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm cụ thể như sau:

Nhóm 1: biểu hiện của sự nảy sinh chủ

nghĩa tư bản trong công nghiệp ?

Nhóm 2: biểu hiện của sự nảy sinh chủ

nghĩa tư bản trong nông nghiệp?

Nhóm 3: biểu hiện của sự nảy sinh chủ

nghĩa tư bản trong thương nghiệp?

Nhóm 4: Nêu những biến đổi giai cấp

và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm.+ Khoa học - kỹ thuật có những bước tiếnquan trọng như kỹ thuật mới trong đóng tàu

xa bàn, hải đồ

- Các cuộc phát kiến địa lý lớn:

Hệ quả của phát kiến địa lý:

+ Đem lại hiểu biết mới về trái đất, về nhữngcon đường mới, dân tộc mới Thị trường thếgiới được mở rộng

+ Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệphong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tưbản

+ Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa vàbuôn bán nô lệ

2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở tây Âu

- Nguyên nhân:

+ Kinh tế châu Âu phát triển nhanh Tầnglớp quí tộc, thương nhân tây Âu ra sức cướpbóc của cải, tài nguyên vàng bạc của cácnước châu Mĩ, châu Phi và châu Á

- Biểu hiện nảy sinh CNTB:

+ Trong thủ công nghiệp, các công trườngthủ công mọc lên thay thế phường hội hìnhthành quan hệ chủ với thợ

+ Ở trong nông nghiệp, các đồn điền trangtrại được hình thành, người lao động biếnthành công nhân nông nghiệp

+ Trong thương nghiệp, các công ty thươngmại lớn thay thế cho các thương hội

- Xã hội Tây Âu có sự biến đổi, các giai cấpmới được hình thành - giai cấp tư sản và giaicấp công nhân

Trang 27

trong xã hội Tây Âu ?

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: nguyên nhân đẫn đến

phong trào văn hóa phục hưng?

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nêu những thành tựu

của văn hóa phục hưng?

GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa

của phong trào văn hóa phục hưng?

HS đọc SGK trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: nguyên nhân dẫn đến

cải cách tôn giáo?

- GV kết hợp với việc giới thiệu tranh

ảnh về hai nhà cải cách tôn giáo Lu-thơ

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của cải cách

tôn giáo và Văn hóa Phục hưng?

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình

qua nội dung đã học và SGK trả lời

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi:Tại sao lại diễn ra

cuộc chiến tranh nông dân Đức:

Hoạt động 2: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nêu ý nghĩa của

chiến tranh nông dân Đức?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

3 Văn hóa phục hưng

- Ý nghĩa:

4 Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân

a) Cải cách tôn giáo

- Nguyên nhân: Sự phản động, ngăn cản hoạtđộng của Giáo hội đối với giai cấp tư

- Đặc điểm:

+ Không thủ tiêu tôn giáo, dùng những biệnpháp ôn hòa để quay về giáo lý Ki-tô nguyênthủy

+ Đòi thủ tiêu vai trò của Giáo hội, Giáohoàng, đòi bãi bỏ các thủ tục và nghi lễphiền toái

- Ý nghĩa:

+ Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trênlĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sảnchống lại chế độ phong kiến

+ Cổ vũ và mở đường cho nền văn hóa châu

Âu phát triển cao hơn

b Chiến tranh nông dân Đức

- Nguyên nhân:

- Ý nghĩa:

+ Là một sự kiện lịch sử lớn lao, có biểu

Trang 28

hiện tinh thần đấu tranh quyết liệt và khíphách anh hùng của nông dân Đức đấu tranhchống lại giáo hội phong kiến.

+ Báo hiệu sự khủng hoảng suy vong củachế độ phong kiến

4 Sơ kết bài học

5 Dặn dò, bài tập về nhà

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX

CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ THỜI NGUYÊN THỦY ĐẾN THẾ KỶ X

BÀI 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY

Trang 29

3 Về kĩ năng

- Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra những biểu hiện của sự chuyển biến về:kinh tế, xã hội Biết quan sát hình ảnh các hiện vật ở bài học để rút ra nhận xét

II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Việt Nam thể hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ(Thanh Hóa), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hang Gòn (Đồng Nai), An Lộc(Bình Phước), Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hòa Bình, Bắc Sơn

- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thủy hay những hình ảnh về công cụ củangười núi Đọ, Sơn Vi, Hòa Bình

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Tiết trước ôn tập không kiểm tra, có thể kiểm tra trong quá trình học bài mới

2 Mở bài

Khi học phần lịch sử thế giới nguyên thủy chúng ta đã khẳng định: Thời kỳ nguyên thủy

là thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhất mà dân tộc nào, đất nước nào cũng phải trải qua Đấtnước Việt Nam của chúng ta cũng như nhiều nước khác đã trải qua thời kỳ nguyên thủy.Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thủy trên đất nước Việt Nam

3 Tổ chức dạy học bài mới

Các hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức – kĩ năng

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Bằng chứng gì để chứng

minh Việt Nam đã từng trải qua thời kỳ

nguyên thủy không?

- HS theo dõi SGK phần 1 để trả lời câu

hỏi

GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về địa

bàn sinh sống của Người tối cổ ở Việt

Nam?

- GV đặt câu hỏi: Vậy Người tối cổ ở Việt

Nam sinh sống thế nào?

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV phát vấn: Khi người tinh khôn xuất

1 Dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam.

- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tíchNgười tối cổ có niên đại cách đây 30 - 40vạn năm và nhiều công cụ đá ghè đẽo thô

sơ ở Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước

- Người tối cổ sống thành bầy săn bắt thúrừng và hái lượm hoa quả

Trang 30

hiện, công xã thị tộc hình thành, vậy theo

em Công xã thị tộc là gì?

- HS theo dõi SGK phần (Trang 62) để thấy

được bằng chứng dấu tích của Người tinh

khôn ở Việt Nam

- GV: những tiến bộ trong cuộc sống của

người Sơn Vi so với Người tối cổ?

- HS so sánh để trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Theo nhóm

- GV sử dụng lược đồ và cung cấp kiến

thức cho HS

- GV chia HS làm 3 nhóm yêu cầu các

nhóm theo dõi SGK, so sánh, thảo luận

nhóm và trả lời với câu hỏi của từng nhóm

+ Nhóm 1: Sự tiến bộ về tổ chức xã hội của

cư dân Hòa Bình, Bắc Sơn

+ Nhóm 2: Tiến bộ trong cách chế tạo công

- GV: Những tiến bộ trong việc chế tạo

công cụ và trong đời sống của cư dân?

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi

- GV bổ sung, kết luận những biểu hiện

tiến bộ:

Hoạt động 1: Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu trả lời

các câu hỏi theo nhóm:

+ Nhóm 1: Địa bàn cư trú, công cụ lao

năm)

- Chủ nhân văn hóa Sơn Vi sống trong mái

đá, hang động, ven bờ sông, suối trên địabàn rộng từ Sơn La đến Quảng Trị

- Người Sơn Vi đã sống thành thị tộc, sửdụng công cụ ghè đẽo, lấy săn bắt, háilượm làm nguồn sống chính

3 Sự phát triển của công xã thị tộc.

- Cách đây khoảng 12.000 năm đến 6000năm ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn) vàmột số nơi khác đã tìm thấy dấu tích củavăn hóa Sơ kỳ đá mới Gọi chung là vănhóa Hòa Bình, Bắc Sơn

- Đời sống của cư dân Hòa Bình, Bắc Sơn:+ Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc,

Cách ngày nay 6000 – 5000 năm (TCN),

kỹ thuật chế tạo công cụ có bước pháttriển mới gọi là cuộc “Cách mạng đámới”

- Biểu hiện tiến bộ, phát triển:

+ Sử dụng kỹ thuật của khoan đá, làmgốm bằng bàn xoay

+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá Biết traođổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc

 Đời sống cư dân ổn định và được cảithiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng

4 Sự ra đời của thuật luyện kim và

Trang 31

động, hoạt động kinh tế của cư dân Phùng

Nguyên?

+ Nhóm 2: Địa bàn cư trú, công cụ lao

động, hoạt động kinh tế của cư dân Sa

Huỳnh?

+ Nhóm 3: Địa bàn cư trú, công cụ lao

động, hoạt động kinh tế của cư dân Đông

Nai?

- Các nhóm HS thảo luận, cử một đại diện

viết ra giấy nháp ý kiến trả lời của cả

nhóm, sau đó trình bày trước lớp

nghề nông trồng lúa nước.

- Cách ngày nay khoảng 4000 - 3000 năm(TCN) các bộ lạc trên đất nước ta đã biếtđến đồng và thuật luyện kim; nghề trồnglúa nước phổ biến

- Sự ra đời của thuật luyện kim cách đây

4000 - 3000 năm đã đưa các bộ lạc trêncác vùng miền của nước ta bước vào thờiđại sơ kì đồng thau, hình thành nên cáckhu vực khác nhau làm tiền đề cho sựchuyển biến xã hội sau này

4 Củng cố

- Các giai đoạn phát triển của thời kỳ nguyên thủy ở Việt Nam

- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó

5 Dặn dò

- HS học thuộc bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, đọc trước bài mới

BÀI 14: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài yêu cầu HS cần nắm được:

1 Về kiến thức

- Những nét đại cương về ba nước Cổ đại trên đất nước Việt Nam (Sự hình thành, cơ cấu

tổ chức nhà nước, đời sống văn hóa, xã hội)

2 Về tư tưởng

- Bồi dưỡng tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê hươngđất nước và ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

3 Về kĩ năng

- Quan sát, so sánh các hình ảnh để rút ra nước Bước đầu rèn luyện kĩ năng xem xét các

sự kiện lịch sử trong mối quan hệ giữa không gian, thời gian và xã hội

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Trang 32

- Lược đồ Giao Châu và Chămpa thể kỷ XI- XV.

- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hóa Đồng Nai, Óc Eo ở Nam bộ

- Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Thuật luyện kim ở nước ta ra đời từ khi nào, ở đâu và có ý nghĩa gì với sự pháttriển kinh tế, xã hội?

2 Mở bài

3 Tổ chức dạy học

Các hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức – kĩ năng

Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân

- GV phát vấn: Hoạt động kinh tế của

cư dân Đông Sơn có gì khác so với cư

+ Có sự phân công lao động

 Đời sống kinh tế vật chất tiến bộ hơn,

phát triển ở trình độ cao hơn hẳn

- GV đặt vấn đề: Sự biến đổi, phát triển

kinh tế, xã hội đó đặt ra những yêu cầu

đòi hỏi gì?

+ Yêu cầu cầu trị thủy để đảm bảo nền

nông nghiệp ven sông

+ Quản lý xã hội

+ Chống các thế lực ngoại xâm để đáp

ứng yêu cầu này nhà nước ra đời

Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân

- GV giảng giải về thời gian hình thành

1 Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc.

- Cơ sở hình thành Nhà nước

- Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I TCN cư dânvăn hóa đã biết sử dụng công cụ đồng phổbiến và bắt đầu biết sử dụng công cụ sắt

+ Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kếthợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá

+ Có sự phân chia lao động giữa nông nghiệp

và thủ công nghiệp

- Xã hội:

+ Sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt

- Về tổ chức xã hội: Công xã thị tộc tan vỡ,thay vào đó là công xã nông thôn và gia đìnhphụ hệ

+ Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra nhữngyêu cầu mới: Trị thủy, quản lý xã hội, chốnggiặc ngoại xâm

 Nhà nước ra đời đáp ứng những nhu cầuđó

* Quốc gia Văn Lang (VII - III TCN)

- Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ)

- Tổ chức nhà nước:

Trang 33

địa bàn, kinh đô nước Văn Lang.

- GV giảng giải về cơ cấu tổ chức bộ

máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

Minh họa bằng sơ đồ: Bộ máy nhà

nước:

- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về tổ

chức bộ máy nhà nước và đơn vị hành

chính thời Văn Lang - Âu Lạc?

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy

được bước phát triển cao hơn của nhà

nước Âu Lạc:

- HS theo dõi SGK so sánh, trả lời

- Hoạt động 3: Cá nhân

- GV yêu cầu tất cả HS theo dõi SGK

để thấy được cách ăn, ở, mặc của người

Việt cổ

- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ

- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK

thấy được đời sống tinh thần, tâm linh

của người Việt cổ

- HS theo dõi SGK tự ghi nhớ

 Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản,

sơ khai

* Quốc gia Âu Lạc: (III - II TCN)

- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội)

- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy Nhànước chặt chẽ hơn

- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loakiên cố, vững chắc

 Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển caohơn nhà nước Văn Lang

* Đời sống vật chất - tinh thần của người ViệtCổ

+ Đời sống vật chất:

- Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ

- Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố

- Ở: Nhà sàn

+ Đời sống tinh thần:

 Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt

cổ khá phong phú, hòa nhập với tự nhiên

2 Quốc gia cổ Chămpa hình thành và phát triển.

- Địa bàn: Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh gồmkhu vực miền Trung và Nam Trung Bộ cuốithế kỷ II Khu Liên hành lập quốc gia cổ Lâm

Ấp, đến thế kỷ VI đổi thành Chămpa pháttriển từ X - XV sau đó suy thoái và hội nhậpvới Đại Việt

- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu - Quảng Nam

Trang 34

Hoạt động 2: Nhóm - cá nhân

- GV chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu các

nhóm theo dõi SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi của từng nhóm

+ Nhóm 1: Tình hình kinh tế của Chăm

pa từ thế kỷ II - X

+ Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội

+ Nhóm 3: Tình hình văn hóa

- HS theo dõi SGK, thảo luận theo

nhóm, cử đại diện trả lời

- GV nhận xét bổ sung câu trả lời của

từng nhóm, cuối cùng kết luận

- HS theo dõi, ghi nhớ

- GV minh họa kĩ thuật xây tháp của

người Chăm pa bằng một số tranh ảnh

sưu tầm được như khu di tích Mĩ Sơn,

tháp Chàm, tượng Chăm

- GV nhấn mạnh văn hóa Chăm pa chịu

ảnh hưởng sâu sắc văn hóa Ấn Độ

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược

đồ giúp HS nắm được những kiến thức

cơ bản về thời gian ra đời phạm vi lãnh

thổ thành phần dân cư Phù Nam

- HS nghe, ghi nhớ

Hoạt động 2: Cá nhân

GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được

tình hình kinh tế, văn hóa xã hội cảu

- Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước

- Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò

- Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí,đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạttrình độ cao

+ Chính trị - Xã hội:

- Theo chế độ quân chủ chuyên chế

- Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện,làng

- Xã hội gồm các tầng lớp: Quí tộc, nông dân

tự do, nô lệ

+ Văn hóa:

- Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn

- Theo Balamôn giáo và Phật giáo

- Ở nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người chết

3 Quốc gia cổ Phù Nam.

- Địa bàn: Quá trình thành lập:

+ Trên cơ sở văn hóa Óc Eo (An Giang) thuộcchâu thổ đồng bằng sông Cửu Long hìnhthành quốc gia cổ Phù Nam (thế kỷ I), pháttriển thịnh vượng (III - V) đến cuối thế kỷ VIsuy yếu bị Chân Lạp thôn tính

Trang 35

+ Xã hội gồm: Quí tộc, bình dân, nô lệ.

- Học thuộc bài, làm bài tập 4 trang 70

BÀI 15: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ SGK ban KHXH nhân văn lớp 10

- Tài liệu minh họa khác

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 36

- Câu hỏi 1: Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang - Âu Lạc.

- Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu lạc

2 Mở bài

3 Tổ chức dạy học

Các hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức – kĩ năng

Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân

- GV phát vấn: Các triều đại phong kiến

phương Bắc chia Âu Lạc cũ thành quận,

huyện nhằm mục đích gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV bổ sung, kết luận về âm mưu thâm

độc của chính quyền phương Bắc

Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy những

chính sách bóc lột kinh tế chính quyền đô

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy

được chính sách về văn hóa của chính

quyền đô hộ

- GV phát vấn: Em có nhận xét gì về tình

I.CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG

XÃ HỘI VIỆT NAM

1 Chế độ cai trị:

a Tổ chức bộ máy cai trị

- Các triều đại phong kiến phương Bắc từnhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chianước ta thành các quận, huyện cử quan lạicai trị đến cấp huyện

- Mục đích của phong kiến phương Bắc làsáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồTrung Quốc

b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồnghóa về văn hóa

+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạpnặng nề

+ Nắm độc quyền muối và sắt

+ Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sứcbóc lột dân chúng để làm giàu

- Chính sách đồng hóa về văn hóa

+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữnho

+ Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục,tập quán theo người Hán

+ Đưa người Hán vào sinh sống cùngngười Việt

Trang 37

hình kinh tế nước ta thời Bắc thuộc? GV có

thể gợi ý: So với thời kỳ Văn Lang - Âu

Lạc có biến đổi không? Biến đổi nhanh hay

chậm? Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi?

Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được

trong bối cảnh chính quyền đô hộ ra sức

thực hiện âm mưu đồng hóa thì văn hóa

dân tộc ta phát triển như thế nào?

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK rồi so sánh

với thời kỳ Văn Lang Âu Lạc để thấy được

sự biến đổi về xã hội

- HS đọc SGK, so sánh tìm câu trả lời

- GV nhận xét,bổ sung,kết luận:

- GV phân tích để HS thấy được quan hệ

bóc lột địa tô phong kiến xâm nhập vào đất

Âu Lạc cũ và sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu

sắc hơn về mặt xã hội Các tầng lớp xã hội

có sự chuyển biến thành các tầng lớp mới

Một số nông dân công xã tự do biến thành

nông nô, Một số nguyên nhân nghèo khổ

2 Những chuyển biến xã hội.

a Về kinh tế:

- Trong nông nghiệp:

+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến.+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh.+ Thủy lợi được mở mang

 Năng suất lúa tăng hơn trước

- Thủ công nghiệp, thương mại có sựchuyển biến đáng kể

b Về văn hóa - xã hội+ Về văn hóa

- Một mặt ta tiếp thu những yếu tố tích cựccủa văn hóa Trung Hoa thời Hán - Đườngnhư ngôn ngữ, văn tự

 Nhân dân ta không bị đồng hóa

Về xã hội có chuyển biến

- Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dânvới chính quyền đô hộ (thường xuyêncăng thẳng)

4 Củng cố

- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: Mục đích, kết quả

- Sự biến đổi về kinh tế văn hóa, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc

5 Dặn dò

- HS trả bài, trả lời câu hỏi trong SGK trang 73

Trang 38

BÀI 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN

- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩatiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, chiến thắng Bạch Đằng (938)

2 Về tư tưởng

- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ

- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hung dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệtcủa dân tộc

3 Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, lập bảng thốn kê, sử dụng bản đồ để trình bày diễnbiến

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (938)

- Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa do GV tự chuẩn bị

- Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan

III TỔ CHỨC TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc đối với nhân dân ta?

2 Mở bài

Trải qua nhiều thế kỷ bị phong kiến phương Bắc đô hộ từ 179 TCN đến 938 nhân dân takhông ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập Để hiểu được tính liên tục, rộng lớn tínhchất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong thời kỳ Bắcthuộc, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 16

3 Tổ chức dạy học

Trang 39

Các hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức – kĩ năng

* Hoạt động 1: Cả lớp:

- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc

đấu tranh tiêu biểu chuẩn bị theo mẫu

II CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ I - ĐẦU THẾ KỶ X)

1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế

- Sau đó GV yêu cầu HS đưa ra nhận xét về

các cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời

- GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm theo dõi sách giáo khoa Mỗi nhóm

theo dõi một cuộc khởi nghĩa theo nội

dung

+ Thời gian bùng nổ khởi nghĩa

+ Chống kẻ thù nào (Triều đại đô hộ nào)

- Trong suốt 100 năm Bắc thuộc, dân ÂuLạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giàng độclập dân tộc

- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộnglớn, nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả

ba quận tham gia

- Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắnglợi lập được chính quyền tự chủ (Hai BàTrưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ)

- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nướcchống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinhthần dân tộc của nhân dân Âu Lạc

2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

Trang 40

+ Địa bàn của cuộc khởi nghĩa

+ Diễn biến chính quyền khởi nghĩa

- Tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc

- Đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền trong cuộc đấutranh giành độc lập thời Bắc thuộc

5 Dặn dò

- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK trang 77 sưu tầm tư liệu lịch sử, tranh ảnh đền thờ các vị anh hùng đấu tranh chống ách áp bức đô hộ cuarpk phương Bắc

- Tự hoàn thiện bản thống kê kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

CHƯƠNG II: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV

BÀI 17: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

Ngày đăng: 12/08/2014, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh tế nước ta thời Bắc thuộc? GV có thể gợi ý: So với thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc có biến đổi không? Biến đổi nhanh hay chậm? Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi? - giáo án môn lịch sử lớp 11 ban cơ bản
Hình kinh tế nước ta thời Bắc thuộc? GV có thể gợi ý: So với thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc có biến đổi không? Biến đổi nhanh hay chậm? Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi? (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w