1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014

71 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi doanh nghiệp cần chọn cho mình những chiến lược phù hợp nhằm có thể cạnhtranh trên thị trường đồng thời cần tạo uy tín thương hiệu trong lòng khách hàng vì thế tôichọn đề tài “Lập kế

Trang 1

NGÔ THỊ YẾN PHI

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CÁ ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN SANG THỊ

TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2012-2014

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Long Xuyên, tháng 4 năm 2012

Trang 2

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM CÁ ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN SANG THỊ

TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2012-2014

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Sinh viên thực hiện: NGÔ THỊ YẾN PHI

MSSV: DQT083322 Lớp: DH9QT Giảng viên hướng dẫn: Th.S HUỲNH PHÚ THỊNH

Trang 3

Với khoảng thời gian hơn hai tháng để thực hiện đề tài nghiên cứu và cho đến nay đề tài đã hoàn thành thì lời đầu tiên em xin gởi lời cám ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để hoàn thành đề tài này.

Em xin cám ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em học tập dưới giảng đường đại học An Giang trong gần bốn năm qua.

Em xin cám ơn Ban lãnh đạo Khoa cùng toàn thể quí Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp.

Đặc biệt là em vô cùng biết ơn thầy Huỳnh Phú Thịnh đã hổ trợ và giúp đỡ em

từ lúc hình thành ý tưởng đến lúc đề tài được hoàn thành, giúp em có thể vận dụng tất cả những kiến thức đã học trong suốt bốn năm qua để tiến hành thực hiện một báo cáo nghiên cứu khoa học, thầy đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức vô cùng quý báo, em đã học được từ thầy rất nhiều bài học về chuyên ngành cũng như những bài học kinh nghiệm từ thực tế cuộc sống.

Bên cạnh đó em xin chân thành cám ơn anh Duy Khương cùng các anh các chị làm việc tại phòng kế hoạch kinh doanh công ty cổ phần An Xuyên đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong việc cung cấp thông tin số liệu để em có thể hoàn thành tốt đề tài này Một lần nữa em xin gởi lời cám ơn chân thành đến Ban giám đốc của công ty An Xuyên đã cho phép em được thực tập tại quý công

ty để có những kinh nghiệm thực tế.

Lời cuối cùng em xin gởi lời cám ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Kính chúc sức khỏe và thành công!

Ngô Thị Yến Phi

Trang 4

Người hướng dẫn: Ths Huỳnh Phú Thịnh

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1: (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1: (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Trang 5

Mỗi doanh nghiệp cần chọn cho mình những chiến lược phù hợp nhằm có thể cạnhtranh trên thị trường đồng thời cần tạo uy tín thương hiệu trong lòng khách hàng vì thế tôichọn đề tài “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần AnXuyên sang thị trường EU giai đoạn 2012-2014” với mong muốn đưa ra những chiến lượcphù hợp với xu thế thị trường đồng thời giúp công ty có cái nhìn khách quan hơn về hoạt độngmarketing và đặc biệt nhằm tăng năng lực cạnh tranh so với đối thủ.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu sau:

những điểm yếu và phát huy những lợi thế của công ty

Đề tài nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu khám phá và nghiên cứuhoạch định Nghiên cứu khám phá sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn có sẵn và dữ liệu

sơ cấp thu được qua phỏng vấn chuyên sâu Nghiên cứu hoạch định sử dụng dữ liệu sơ cấpthông qua phỏng vấn chuyên sâu Những dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phương pháptổng hợp, so sánh và phân tích

Khi phân tích tình hình marketing hiện tại cũng như tìm ra cơ hội marketing thì công ty

có thể phát triển một số cơ hội thị trường như thị trường Châu Âu còn nhiều tiềm năng, công

ty nên dùng các biện pháp maketing phù hợp để khai thác tốt hơn về thị trường này, và hiệntại kênh phân phối của công ty chỉ phân phối gián tiếp qua các nhà nhập khẩu trung gian,chưa có đại lý phân phối trực tiếp tại Châu Âu, công ty có thể tận dụng cơ hội này để tìm racác kênh phân phối mới Bên cạnh đó công ty còn gặp phải một số đe dọa từ môi trường bênngoài như mặt bằng giá tăng cao, nguồn nguyên liệu không ổn định, khó kiểm soát làm tăngcạnh tranh trong ngành xuất khẩu thủy sản

Ngoài ra sản phẩm của An Xuyên đa dạng về chủng loại và đạt chất lượng cao, đáp ứngtốt nhu cầu của thị trường EU nên công ty đẩy mạnh thâm nhập thị trường này Tuy nhiên còntồn tại những điểm yếu trong hoạt động marketing như kênh phân phối yếu, hình thứcmarketing chưa được linh hoạt và đầu tư chưa đúng mức

Qua quá trình phân tích công ty có thể tránh mối đe dọa và phát huy các thế mạnh, sau

đó tiến hành thiết kế kế hoạch marketing cho công ty bằng các chiến lược phù hợp:

Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu: thị trường mục tiêu của An Xuyên tại EU làTây Ban Nha, Hà Lan và Ba Lan Định vị thương hiệu: cung cấp cho khách hàng những sảnphẩm đảm bảo dinh dưỡng và hương vị thơm ngon, đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu đặc thù của khách hàng với nhiều sản phẩm đa dạng vàtiện lợi Chiến lược sản phẩm là đa dạng chủng loại, nâng cao chất lượng và cải tiến bao bì.Chiến lược giá cạnh tranh, chiết khấu hợp lý Chiến lược đẩy mạnh kênh phân phối hiện tại.Chiến lược chiêu thị bao gồm các hoạt động quảng cáo, chăm sóc khách hàng, tham gia cáchội chợ thủy sản quốc tế hàng năm tại EU, bên cạnh đó là ứng dụng thương mại điện tử vàomarketing; Các chiến lược đề ra phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng cũng nhưphù hợp với năng lực công ty

Cuối cùng là đề ra biện pháp kiểm tra và đánh giá tính khả thi của chiến lược marketing,

đó là so sánh kết quả thu được từ các hoạt động đã thực hiện với những mục tiêu marketing đã

đề ra

Trang 6

o0o Chương 1: MỞ ĐẦU 1 1.1 Cơ sở hình thành đề tài1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3 Phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Phương pháp nghiên cứu 2 1.4.1 Nghiên cứu khám phá 2

1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp 2

1.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp 2

1.4.2 Nghiên cứu hoạch định 2

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu3 1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4 2.1 Giới thiệu 4 2.2 Cơ sở lý thuyết 4 2.2.1 Quản trị marketing 4

2.2.2 Kế hoạch marketing 4

2.2.3 Nội dung của kế hoạch marketing 5

2.3 Các công cụ áp dụng trong hoạch định marketing 8

2.4 Mô hình nghiên cứu 10

2.5 Tóm tắt 11

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY AN XUYÊN 12

3.1 Tổng quan về công ty 12

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần An Xuyên 12

3.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty: 13

3.4 Thị trường tiêu thụ: 13

3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh tế 14

3.6 Chứng nhận chất lượng 14

3.7 Cơ cấu nhân sự 14

3.8 Định hướng phát triển của công ty 15

3.9 Tóm tắt 15

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26

4.1 Giới thiệu 16

4.2 Thiết kế nghiên cứu 16

Trang 7

4.3.2.1 Nghiên cứu nhân viên công ty 18

4.3.2.2 Nghiên cứu khách hàng 18

4.4 Nghiên cứu hoạch định 19 4.5 Tóm tắt 19 Chương 5: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CÔNG TY AN XUYÊN 20 5.1 Giới thiệu 20 5.2 Phân tích tình hình marketing hiện tại 20 5.2.1 Tình hình thị trường 20

5.2.2 Tình hình sản phẩm 22

5.2.3 Tình hình cạnh tranh 24

5.2.4 Tình hình phân phối 26

5.2.4 Tình hình chiêu thị và xúc tiến bán hàng 265

5.3 Phân tích môi trường vĩ mô 26 5.3.1 Yếu tố kinh tế 26

5.3.2 Yếu tố dân số 27

5.3.3 Yếu tố chính trị và pháp luật 28

5.3.4 Yếu tố văn hóa-xã hội 29

5.3.5 Yếu tố tự nhiên 30

5.4 Phân tích cơ hội và vấn đề marketing 30 5.4.1 Phân tích cơ hội/mối đe dọa 30

5.4.2 Phân tích các điểm mạnh/yếu 30

5.4.3 Phân tích vấn đề marketing 31

5.4.4 Mục tiêu marketing 31

5.5 Kế hoạch marketing 34 5.5.1 Thị trường mục tiêu: 34

5.5.2 Định vị: 34

5.5.3 Chiến lược sản phẩm 34

5.5.4 Chiến lược giá 34

5.5.5 Chiến lược phân phối 35

5.5.6 Chiến lược truyền thông 35

5.6 Chương trình hành động 36 5.6.1 Kế hoạch triển khai chiến lược sản phẩm 36

5.6.2 Kế hoạch triển khai chiến lược giá 38

5.6.3 Kế hoạch triển khai chiến lược phân phối 38

5.6.4 Kế hoạch triển khai chiến lược chiêu thị 39

5.6.5 Kinh phí dự kiến- Báo cáo lãi lỗ 43

5.6.6 Đánh giá kết quả của kế hoạch marketing 43

5.7 Tóm tắt chương 43

Chương 6: KẾT LUẬN 45

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Ma trận SWOT Error: Reference source not found

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu Error: Reference source not found

Hình 3.1 Công ty cổ phần An Xuyên Error: Reference source not found

Hình 5.1 Các thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty An Xuyên năm 2010

Error: Reference source not found

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung của kế hoạch marketing 5

Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu 18

Bảng 4.2 Các website tham khảo 19

Bảng 5.1 Bảng thống kê lượng cá tra Việt Nam xuất khẩu sang EU 2008-2011 -22

Bảng 5.2 Doanh thu, sản lượng theo cơ cấu sản phẩm -24

Bảng 5.3 Tốc độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng theo cơ cấu sản phẩm -24

Bảng 5.4 Mục tiêu doanh thu, sản lượng theo cơ cấu sản

phẩm -32 Bảng 5.5 Mục tiêu sản lượng theo cơ cấu sản phẩm và thị trường năm 2012 -33

Bảng 5.6 Ma trận SWOT 34 Bảng 5.7 Biểu giá một số sản phẩm chính -38

Bảng 5.8 Bảng ước tính chi phí chiết khấu -39

Bảng 5.9 Một số trang web để doanh nghiệp tìm kiếm khách

hàng -40 Bảng 5.10 Bảng giá thuê quảng

cáo -41 Bảng 5.11 Bảng kinh phí tham gia Hội chợ dự

kiến -46 Bảng 5.12 Phân công nhân sự trong kế hoạch marketing 46 Bảng 5.13 Kinh phí dự kiến trong kế hoạch marketing 46 Bảng 5.14 Báo cáo lời – lỗ dự kiến -47

Trang 10

hàng đầu thế giới (số liệu thống kê năm 2010) Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò quantrọng trong sự nghiệp phát triển thủy sản Việt Nam, riêng tỉnh An Giang, ngành thủy sản là mộttrong những ngành kinh tế chủ lực Hiện nay, tỉnh có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực chế biến xuất khẩu thủy sản, trong đó có công ty cổ phần An Xuyên Sản phẩm chế biến từthủy sản của công ty chỉ tập trung xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, các thị trường này cóyêu cầu rất cao và mức độ cạnh tranh khá gay gắt Do đó, để có thể cạnh tranh và đứng vững trênthương trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đóchiến lược marketing đóng vai trò không nhỏ Khi kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp luôn cốgắng để sản phẩm của mình được nhiều khách hàng biết đến và tin dùng, nhưng vì chưa cóthương hiệu nên doanh nghiệp thường gặp khó trong kí kết hợp đồng Trong giai đoạn cạnh tranhgay gắt như hiện nay, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tiêu chí chất lượng để bán hàng màcòn phải có những kế hoạch marketing tốt nhằm tạo dựng thương hiệu trong tâm trí khách hàng,tiếp cận với khách hàng, hiểu được nhu cầu của khách hàng; để qua đó tạo ra những sản phẩmthực sự phù hợp

Bên cạnh đó môi trường cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt nên ngoài những sảnphẩm truyền thống cá tra, cá basa, công ty đang định hướng phát triển sản phẩm cá rô phi đen, cáđiêu hồng, cá lăng nha có tiềm năng kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao Nhưng đây là những sảnphẩm khá mới đối với thị trường xuất khẩu, để phát triển và đẩy mạnh lượng tiêu thụ các sảnphẩm cá đông lạnh này, công ty cần có những kế hoạch marketing sản phẩm một cách bài bản và

chu đáo Nhận thấy được tầm quan trọng của một kế hoạch marketing tốt nên việc “Lập kế

hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần An Xuyên sang thị trường

EU giai đoạn 2012-2014” là hết sức cần thiết để công ty có thể tăng thêm thị phần và vị thế cạnh

tranh trong tương lai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc chọn đề tài “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần

An Xuyên sang thị trường EU giai đoạn năm 2012-2014” nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

và đe dọa, những mặt làm tốt và chưa tốt trong hoạt động marketing của công ty

hàng

1 Thành Công 29/12/2011 Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), ngày 26-12-2011, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã chính thức đạt 6 tỷ USD [trực tuyến] Đọc từ http://www.lotusport.com/index.php? option=com_content&view=article&id=386%3Athuy-san&catid=56%3Atin-trong-nc&Itemid=97&lang=vi ngày 03/01/2012.

Trang 11

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Công ty kinh doanh nhiều loại sản phẩm: sản phẩm cá đông lạnh, sản phẩm đã qua chế biến,máy móc và thiết bị chế biến; và các dịch vụ: chăn nuôi, chế biến thủy sản đông lạnh,thiết kế cơkhí, cung cấp lắp đặt dây chuyền chế biến thủy sản Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cho sản phẩm

cá đông lạnh Đây là sản phẩm khá mới và đang được công ty định hướng phát triển, tạo lợi thếcạnh tranh cho công ty với các đối thủ

Hiện nay, thị trường xuất khẩu của công ty trải khắp ở nhiều quốc gia, tuy nhiên thị trườngxuất khẩu lớn nhất của công ty là thị trường EU nên đề tài tập trung phân tích thị trường này

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu của đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: (1) nghiên cứu khám phá (2)nghiên cứu hoạch định

1.4.1 Nghiên cứu khám phá

1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo và tài liệu của công ty An Xuyên, thông tin trênbáo chí, internet… qua các tài liệu đó, thu được các dữ liệu định lượng và định tính để tiến hànhphân tích

Dữ liệu sau khi được thu thập xong, dựa vào các tiêu thức có ý nghĩa, dữ liệu sẽ được phânloại Các dữ liệu đã được phân loại hoàn tất sẽ được dùng để phân tích Đề tài phân tích dựa trênmột số phương pháp: phương pháp lập bảng và so sánh, phương pháp phân tích các số liệu tàichính, phương pháp cho điểm tầm quan trọng

1.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp

Nghiên cứu khám phá thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên sâu đối với trưởng phòng kinhdoanh và các nhân viên kinh doanh thuộc phòng kinh doanh của công ty, bên cạnh đó là phỏngvấn bằng bản hỏi gởi qua thư điện tử đối với khách hàng của công ty An Xuyên

Dữ liệu sau khi thu thập xong được tổng hợp lại, sau đó sẽ được phân loại theo các tiêu thức

có ý nghĩa rồi tiến hành tổng hợp, so sánh và phân tích nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếucủa công ty

1.4.2 Nghiên cứu hoạch định

Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn chuyên sâu phó giám đốc công ty và các cán bộ quản lýphòng kế hoạch kinh doanh

Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích để lập ma trận SWOT, nhằm đưa ra những chiếnlược phù hợp, định vị, xác định thị trường, khách hàng mục tiêu, đề ra những hoạt độngmarketing phù hợp với chiến lược đã chọn

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho công ty cổ phần An Xuyên các thông tin về các yếu tốbên ngoài có ảnh hưởng đến công tác marketing của công ty, thông tin về hiệu quả công tácmarketing, các cơ hội và nguy cơ của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩusản phẩm sang thị trường EU

Trang 12

Những hiểu biết đó giúp doanh nghiệp, thứ nhất là tìm ra các yếu tố hỗ trợ thành công chohoạt động marketing và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động marketing của công ty, thứ hai là để có cáinhìn toàn diện hơn, nhận ra những mặt làm tốt và chưa tốt trong công tác marketing, thứ ba làhoạch định kế hoạch marketing trong những năm tới, những việc cần làm để khai thác nhữngđiểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong hoạt động marketing của công ty.

1.6 Kết cấu báo cáo nghiên cứu

Nội dung của đề tài bao gồm 6 chương:

Chương 1: Mở đầu - Chủ yếu của chương này tập trung nêu lên cơ sở hình thành đề tài, mục

tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ làm rõ ý nghĩa của việc thực hiện đềtài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – chương này trình bày tóm tắt các khái

niệm về marketing, các bước lập kế hoạch marketing, các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạchmarketing, từ đó thiết kế mô hình nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần An Xuyên – chương này sẽ giới thiệu

khái quát về công ty Cổ phần An Xuyên, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty, lịch sử hìnhthành và phát triển của công ty để từ đó có thể đề ra kế hoạch marketing cụ thể cho từng bộ phận

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu - Chương này sẽ trình bày sâu các phương pháp dùng để

thực hiện nghiên cứu

Chương 5: Lập kế hoạch marketing cho công ty Cổ phần An Xuyên giai đoạn 2012-2014 –

chương này trình bày kết quả nghiên cứu chính thức sau khi thu thập thông tin, xử lý phân tíchcác kết quả đạt được Nội dung của kết quả nghiên cứu nhằm tìm ra những cơ hội và đe dọa,những mặt tốt và chưa tốt của công ty trong hoạt động marketing, từ kết quả nghiên cứu đó đề ra

kế hoạch cụ thể cho công ty

Chương 6: Kết luận – chương này trình bày các kết quả nghiên cứu chính của đề tài.

Trang 13

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU



2.1 Giới thiệu

Chương trước đã giới thiệu tổng quan về cơ sở hình thành đề tài, đối tượng, mục tiêu, phươngpháp nghiên cứu…Chương này sẽ giới thiệu về những cơ sở lý thuyết liên quan đến báo cáonghiên cứu và từ những cơ sở lý thuyết này sẽ tiến hàng xây dựng mô hình nghiên cứu

2.2 Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Quản trị marketing

“Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành những biệnpháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã đượclựa chọn để đạt được những nhiệm vụ xác định của doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khốilượng hàng tiêu thụ, mở rộng thị trường” (Kotler, 2005)

2.2.2 Kế hoạch marketing

Theo Philip Kotler (2005) kế hoạch marketing có 2 cấp:

Kế hoạch marketing chiến lược phát triển những mục tiêu và chiến lược marketing rộng lớntrên cơ sở phân tích hiện tình của thị trường và các cơ hội

Kế hoạch marketing chiến thuật vạch ra những chiến thuật marketing cụ thể cho một thời kì,bao gồm quảng cáo, đẩy mạnh kinh doanh, định giá, các kênh, dịch vụ Kế hoạch marketing làmột công cụ trung tâm để chỉ đạo và phối hợp nỗ lực marketing

Kế hoạch marketing sẽ trình bày:

Trang 14

2.2.3 Nội dung của kế hoạch marketing

Bảng 2.1 Nội dung của kế hoạch marketing 1

Tóm lược Trình bày tóm tắt nội dung kế hoạch để ban lãnh đạo nắm bắt

nhanh

Hiện trạng marketing Trình bày những số liệu cơ bản có liên quan về thị trường, sản

phẩm, cạnh tranh, phân phối và môi trường vĩ mô

Phân tích cơ hội và vấn đề Xác định những cơ hội/mối đe dọa chủ yếu, những điểm

mạnh/yếu và những vấn đề đang đặt ra cho sản phẩm

Mục tiêu Xác định các chỉ tiêu mà kế hoạch muốn đạt được về khối lượng

tiêu thụ, thị phần và lợi nhuận

Chiến lược marketing Trình bày phương thức marketing tổng quát sẽ sử dụng để đạt

được những mục tiêu của kế hoạch

Chương trình hành động Trả lời các câu hỏi: phải làm gì? Ai sẽ làm? Bao giờ làm? Chi phí

hết bao nhiêu?

Dự kiến lời lỗ Dự báo kết quả tài chính trông đợi ở kế hoạch đó

Kiểm tra Nêu rõ cách thức theo dõi việc thực hiện kế hoạch

Để có được một bản kế hoạch marketing hoàn chỉnh, kế hoạch marketing đó cần phải được lậptheo quy trình sau:

Bước 1: Phân tích tình hình marketing hiện tại 2

Phần này trình bày những số liệu cơ bản có liên quan về tình hình thị trường, sản phẩm, cạnhtranh, phân phối và môi trường vĩ mô

Tình hình thị trường

Trình bày những số liệu về thị trường mục tiêu Quy mô và mức tăng trưởng của thị trườngtrong một số năm qua được thể hiện bằng tổng theo từng khúc thị trường và địa bàn Đồng thờicũng trình bày những số liệu về nhu cầu của khách hàng, sự chấp nhận và xu hướng hành vi muasắm

Trang 15

Tình hình cạnh tranh

Xác định những đối thủ cạnh tranh chủ yếu và đưa ra những số liệu của họ về quy mô, chỉtiêu, thị phần, chất lượng sản phẩm, chiến lược marketing và những đặc điểm khác cần thiết đểhiểu rõ ý đồ và hành vi của họ

Tình hình phân phối

Ở đây trình bày những số liệu về quy mô và tầm quan trọng của từng kênh phân phối

Tình hình môi trường vĩ mô

Trình bày những xu hướng lớn của môi trường vĩ mô như nhân khẩu, kinh tế, công nghệ,chính trị và pháp luật, văn hóa xã hội, tự nhiên có ảnh hưởng đến tương lai của chủng loại sảnphẩm này

Bước 2: Phân tích các cơ hội và vấn đề marketing

Phân tích cơ hội/mối đe dọa

Sau quá trình phân tích tình hình marketing hiện tại của công ty từ những yếu tố thị trường,sản phẩm, cạnh tranh, phân phối, và môi trường vĩ mô, tiến hành xác định những cơ hội và đe dọachủ yếu đặt ra trước doanh nghiệp

Phân tích các điểm mạnh /yếu

Bên cạnh đó cần phân tích các điểm mạnh/điểm yếu của sản phẩm

Phân tích vấn đề marketing

Trong phần này đề tài sẽ sử dụng những kết quả đã thu được trong quá trình phân tích môitrường, phân tích cơ hội để xác định những vấn đề chủ yếu cần đề cập trong kế hoạch marketingnày

Bước 3: Mục tiêu marketing

Nêu lên các mục tiêu marketing muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định nào đó,bao gồm:

- Mục tiêu kinh doanh: khối lượng tiêu thụ, doanh số bán, tỷ lệ tăng trưởng doanh số, lợi nhuận,thị phần

- Mục tiêu marketing: độ nhận biết thương hiệu, mức độ thâm nhập thị trường

Bước 4: Thiết kế chiến lược marketing

Phần này vạch ra chiến lược để đạt được các mục tiêu marketing Bao gồm: chọn thị trườngmục tiêu, định vị thương hiệu, chiến lược cạnh tranh tổng quát, chiến lược sản phẩm, chiến lượcgiá, chiến lược phân phối và chiến lược chiêu thị

Trang 16

Chọn thị trường mục tiêu 3

Chọn thị trường mục tiêu là đánh giá và lựa chọn một hay nhiều khúc thị trường thích hợp chocông ty Sau khi đã phân khúc thị trường, công ty phải biết đánh giá những phân khúc khác nhau

và dựa vào đó công ty sẽ lựa chọn bao nhiêu thị trường mục tiêu

Chiến lược chọn thị trường mục tiêu dựa vào 2 nguyên tắc chọn lọc và tập trung củamarketing Vì vậy để lựa chọn thị trường mục tiêu nhà marketing thường dựa vào 2 tiêu chí chínhlà: mức độ hấp dẫn của từng khúc thị trường và nguồn lực của công ty

Định vị phải xác định rõ 3 yếu tố, đó là: khách hàng mục tiêu, lợi ích cốt lõi mà sản phẩmmang lại cho khách hàng, các lợi thế cạnh tranh giúp thực hiện lợi ích cốt lõi đã cam kết

Chiến lược cạnh tranh

Các công ty vừa và nhỏ thường chọn một chiến lược cạnh tranh cho tất cả các sản phẩm củamình Vì thế, khi lên kế hoạch marketing cho một sản phẩm cụ thể, cần phải biết chiến lược cạnhtranh chung của công ty để áp dụng vào chiến lược marketing của sản phẩm đó

Chiến lược cạnh tranh đề cập đến những vấn đề sau đây:

hình ảnh công ty?

phạm vi hẹp (chỉ một phân khúc nhỏ )?

né họ để đi vào một phân khúc riêng?

Chiến lược giá

Là việc lựa chọn các phương pháp định giá, các nguyên tắc định giá của công ty

3 Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang Nguyên lý marketing Trang 148 NXB Đại học Quốc Gia TPHCM

Trang 17

Chiến lược phân phối

Là việc xác định kiểu kênh phân phối để đưa sản phẩm đến tay khách hàng mục tiêu, thiết lậpmột hệ thống kênh phân phối và toàn bộ mạng lưới phân phối

Chiến lược chiêu thị

Là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá những thông tin về sản phẩm và dịch vụ củacông ty bao gồm các hoạt động như quảng cáo, kích thích tiêu thụ, khuyến mãi, chào hàng, và cáccông cụ khác được sử dụng để truyền thông

Bước 5: Chương trình hành động

Chương trình mới thể hiện những nét chính của marketing, đại thể nhằm đạt được những mụctiêu kinh doanh Mỗi yếu tố chiến lược marketing phải được cụ thể hóa để giải đáp những câu hỏisau

a/ Phải làm gì?

b/ Bao giờ thì làm?

c/ Ai sẽ làm?

d/ Tốn kém hết bao nhiêu?

Bước 6: Kết quả tài chính

Nêu tổng ngân sách và dự kiến phân bổ ngân sách theo tỷ lệ cho từng hoạt động marketing Tỷ

lệ phân bổ dựa vào kế hoạch đã xây cho phần ở trên Ước tính lãi lỗ của kế hoạch đề ra

Bước 7: Đánh giá hoạt động marketing

Nêu ra các cơ sở đánh giá các mục tiêu đề ra và các biện pháp kiểm tra việc thực hiện kếhoạch marketing

2.3 Các công cụ áp dụng trong hoạch định marketing

2.3.1 Ma trận SWOT

Đây là ma trận bao gồm các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, kết hợp chúng lại để đưa

ra các chiến lược cụ thể cho công ty

SWOT là từ viết tắt của các chữ sau: S (Strengths – những điểm mạnh); W (Weaknesses – những điểm yếu); O (Opportunities – những cơ hội); T (Threatens – những đe dọa).

Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của công ty và ước lượng những cơhội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối hợp hợp lý giữa năng lực củacông ty với tình hình môi trường

Theo Fred R David, để xây dựng ma trận SWOT, trải qua 8 bước:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty

4 Huỳnh Phú Thịnh 2009 Tài liệu giảng dạy môn Chiến lược kinh doanh Trang 145 Khoa Kinh tế-QTKD Trường Đại học An Giang.

Trang 18

Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty.

Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong công ty

Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược S+O

Bước 6: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược W+O

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh với đe dọa để hình thành chiến lược S+T

Bước 8: Kết hợp điểm yếu với đe dọa để hình thành chiến lược W+T

S+T

Sử dụng điểm mạnh nào đểtránh khỏi đe dọa

Trang 19

2.4 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào các lý thuyết đã nêu, mô hình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau:

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu

Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và nền tảng quy trình hoạch định kế hoạch marketing, thực hiệncác mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài Quá trìnhthực hiện nghiên cứu đề tài lập kế hoạch marketing cho công ty sẽ làm theo các bước trên Bướcđầu tiên trong kế hoạch là phân tích tình hình marketing hiện tại bao gồm phân tích tình hình cảbên trong và bên ngoài doanh nghiệp Từ các phân tích này, tác giả tiến hành phân tích SWOT vàthiết lập mục tiêu marketing để đưa ra các chiến lược marketing, chọn lựa và thiết kế những chiếnlược marketing phù hợp với công ty Bước tiếp theo là hoạch định các chương trình marketing đểthực hiện các chiến lược, dự trù ngân sách để đảm bảo các hoạt động marketing được diễn ra tốt

Tình hình bên trong doanh nghiệpTình hình bên ngoài doanh nghiệp

Chiến lược cạnh tranhChiến lược sản phẩmChiến lược giáChiến lược phân phốiChiến lược chiêu thị

Định vị thương hiệuThị trường mục tiêu

Phân tích tình hình

marketing hiện tại

Phân tích cơ hội và vấn đề

Trang 20

nhất Sau cùng là đề ra các biện pháp, chương trình để kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiếnlược.

2.5 Tóm tắt

Kế hoạch marketing là kết quả của quá trình phân tích thị trường và môi trường kinh doanh Mộtbản kế hoạch marketing hoàn chỉnh cần phải được trải qua các bước sau:

trường vĩ mô và vi mô

hoạt động marketing Tiến hành phân tích một số vấn đề có liên quan trên cơ sở của những

cơ hội và đe dọa đó

thời gian nhất định nào đó

- Thiết kế chiến lược marketing: vạch ra các chiến lược để đạt được các mục tiêumarketing, các chiến lược đó bao gồm: chiến lược cạnh tranh tổng quát, chiến lược sảnphẩm, giá, kênh phân phối và chiêu thị

hiện vào thành một bảng để có một bức tranh tổng thể

và tỷ lệ phân bổ cho từng hoạt động marketing

biện pháp kiểm tra việc thực hiện lên kế hoạch

Trang 21

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN



3.1 Tổng quan về công ty

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN

Tên thương mại: ANXUYEN JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính: số 09 Hùng Vương – Phường Mỹ Quý – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang.Văn phòng đại diện: 44/18 Lê Văn Thọ - phường 11 - Gò Vấp - TPHCM

Điện Thoại: (076) 3932520 – 393252 Fax: (076) 3932522

Logo công ty:

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần An Xuyên

Công ty được thành lập từ 09/11/2003 với tên gọi ban đầu là công ty TNHH Cơ Điện Lạnh AnXuyên, tọa lạc tại Phường Bình Khánh – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang Ngay từ khithành lập công ty đã chiếm được lòng tin của khách hàng, bằng chứng là công ty đã lắp đặt toàn

bộ dây chuyền sản xuất – chế biến cá basa, cá tra cho công ty DQD, công ty Sông Hậu, … hiệnđến hôm nay dây chuyền đó vẫn hoạt động tốt

Đến năm 2004 Ban Giám Đốc công ty quyết định mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh tạikhu công nghiệp Mỹ Quý- Phường Mỹ Quý, Thành Phố Long Xuyên - Tỉnh An Giang, với diện

sự phát triển của mình từ công ty TNHH cơ Điện Lạnh An Xuyên thành Công ty TNHH AnXuyên

Năm 2005 công ty với 2 nhà máy hoạt động song song là nhà máy cơ khí thủy sản và nhà máychế biến thủy sản, tổng đầu tư lúc này là 25 tỷ đồng

với tổng vốn đầu tư là 46 tỷ đồng, đã đi vào hoạt động

Trang 22

Được chuyển đổi từ Công ty TNHH An Xuyên thành Công ty cổ phần An Xuyên và được cấpGiấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 1600673418 do Phòng Đăng ký kinhdoanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp lại ngày 26/03/2009.

Hình 3.1 Công ty cổ phần An Xuyên

3.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

- Nuôi cá giống

- Chế biến thủy sản, sản xuất các sản phẩm cá đông lạnh, sản phẩm đã qua chế biến

- Sản xuất các loại máy phục vụ chế biến thủy sản

3.4 Thị trường tiêu thụ:

Ngoài thị trường trong nước, công ty đã xuất khẩu ra các thị trường nước ngoài như:

Trang 23

3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh tế

- Trang trại trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp: Cơ sở ươm giống có diện tích 5 ha, cơ sở nuôi có

diện tích 60 ha với sản lượng 30.000 tấn cá/năm Các trang trại đang ứng dụng tiêu chuẩnGlobal-GAP

- Nhà máy thức ăn viên tại tỉnh Đồng Tháp, công suất: 600 tấn/ngày.

- Nhà máy cơ khí thủy sản đặt tại trụ sở chính với các sản phẩm chính: máy lạn da, máy trộn,

máy sản xuất chả, máy ép viên, và những thiết bị khác cho toàn bộ một dây chuyền chế biếncá

- Nhà máy chế biến thủy sản tại trụ sở chính, cách Cảng Mỹ Thới 5km và cách xa trung tâm

thành phố Long Xuyên 2km

• Công suất: 60.000 tấn cá / năm

• Nguồn nhân lực: 1.200 người

• Kho lạnh: 1.000 tấn

• Sản phẩm chính: cá phi lê, cá nguyên con, cá cắt khúc và các sản phẩm giá trị gia tăng là: sảnphẩm tẩm bột, fillet tẩm gia vị, xúc xích, chả viên,

- Phòng thí nghiệm: phân tích hóa chất như Malachit Green, Leuco Malachit Green,

Chloramphenicol, Fluoroquinolon, và phân tích vi sinh như vi khuẩn tổng hợp,Enterobacteriaceae, E Coli, Staphylococcus aureus, Samonella, Lysteria monocytogenes,…

3.6 Chứng nhận chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng: HACCP EU Code DL 33, IFS (Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tếcho các thị trường bán lẻ), ISO 9001:2000, HALAL (cho thị trường Hồi giáo Trung Đông).Công ty cam kết xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm tạo ra khảnăng luôn đáp ứng nhu cầu của thị trường, của khách hàng một cách tận tình chu đáo với phươngchâm “An Xuyên – Khách hàng luôn trung thành với sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất”

3.7 Cơ cấu nhân sự

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, bộ phận nhân sự luôn đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng Tổng số cán bộ nhân viên của công ty là 774 người, trong đó cán bộ

có trình độ đại học và trên đại học là 24 người (chiếm 3,1% trên tổng số), cán bộ có trình độtrung cấp là 37 người (chiếm 7,78%), công nhân kỹ thuật là 14 người (chiếm 1,81%), lao độngphổ thông là 699 người (chiếm 87,31%)

Hiện nay, công ty An Xuyên có một bộ phận phụ trách marketing gồm 3 tổ (tổ marketing, tổphụ trách hội chợ, tổ phụ trách tài liệu quảng cáo) nhưng do An Xuyên vẫn chưa chú trọng nhiềuđến các hoạt động marketing trong và ngoài nước nên nhân viên thuộc phòng kế hoạch kinhdoanh phụ trách luôn các công việc liên quan đến marketing Các phương hướng hoạt động liênquan đến marketing chủ yếu do ban lãnh đạo và phòng kế hoạch kinh doanh họp bàn và đưa ra kếhoạch

Công ty An Xuyên hiện đang kết hợp với Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản An Giang(AFA) và Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) tham dự các hội chợ thủysản quốc tế hàng năm để giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm các cơ hội mua bán Bên cạnh đó, công

Trang 24

ty còn tìm kiếm khách hàng qua các báo trong và ngoài nước, tạp chí chuyên ngành, mạngInternet và sự giới thiệu của các công ty trong ngành, của bạn hàng Công ty có thiết lập website

để kịp thời đưa thông tin lên mạng internet, đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các phươngtiện thông tin hiện đại như: điện thoại, thư điện tử, fax , đồng thời cộng tác với một số websitekhác để đưa thông tin về các hoạt động kinh doanh của công ty

3.8 Định hướng phát triển của công ty

Để đảm bảo tính ổn định lâu dài và phát triển bền vững thị phần trong và ngoài nước Công tycần tổ chức lại sản xuất:

trường trong và ngoài nước, luôn theo dõi diễn biến thị trường và dự báo nhu cầu để đảmbảo sản xuất kịp thời

xúc tiến thương mại, trao đổi thông tin về thị trường, đổi mới công nghệ và đào tạo nguồnnhân lực, xây dựng và quảng bá thương hiệu chung

kênh thương mại điện tử để tiếp cận và mở rộng thị trường này

Do tình hình suy thoái của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất kinhdoanh trong nước và một số yếu tố khách quan khác như sự bất ổn định của cá nguyên liệu ảnhhưởng đến giá thành sản xuất, nên tình hình kinh doanh của công ty gặp một số khó khăn Tuynhiên, vì những nỗ lực không ngừng của toàn thể công nhân viên, công ty đã có những bước tiếnkhá vững chắc và có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh, cùng với các doanh nghiệp kháctrong ngành đưa ngành thủy sản Việt Nam ngày càng lớn mạnh trên thương trường thế giới

Trang 25

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



4.1 Giới thiệu

Chương 3 đã trình bày về tổng quan công ty cổ phần An Xuyên Chương 4 sẽ trình bàyphương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm: nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức

4.2 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài trải qua 2 bước nghiên cứu chính:

Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu

1 Nghiên cứu

khám phá

tạp chí, website,… và các báo cáo của công ty An Xuyên

kinh doanh, nhân viên kinh doanh

Phỏng vấn bằng bản hỏi đối với khách hàng

2 Nghiên cứu

hoạch định

quản lý phòng kế hoạch kinh doanh của công ty

4.3 Nghiên cứu khám phá

4.3.1 Dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu thứ cấp được thu thập qua:

thông tin khách hàng, danh sách nhà cung cấp, quy trình vận hành, các tiêu chuẩn sảnxuất… qua các tài liệu đó, thu được số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ trọngdoanh thu và lợi nhuận, các dữ liệu định tính để tiến hành phân tích

Trang 26

Bảng 4.2 Các website tham khảo

Hiệp hội chế biến và xuất khẩu

thủy sản Việt Nam

http://www.vasep.com.vn/

Tổ chức lương thực và nông

Cổng thông tin, dữ liệu tài chính –

chứng khoán Việt Nam

http://cafef.vn/

Từ các website đó, có thể thu thập được các thông tin về tình hình kinh tế xã hội, tình hình chungcủa ngành thủy sản, thông tin về các doanh nghiệp trong ngành thủy sản

Phương pháp xử lý dữ liệu

Dữ liệu sau khi được thu thập xong, dựa vào các tiêu thức có ý nghĩa, dữ liệu sẽ được phânloại Các dữ liệu đã được phân loại hoàn tất sẽ được dùng để phân tích

Đề tài phân tích dựa trên một số phương pháp sau:

bảng Thông qua việc lập bảng, các dữ liệu sẽ được so sánh với nhau giữa các năm đểxem xét sự biến động trong cùng nhóm và so sánh với sự biến động chung của toàn ngànhxuất khẩu thủy sản, từ đó đưa ra các nhận định về diễn biến trong quá khứ và dự đoán xuhướng trong tương lai

Trang 27

- Phương pháp phân tích các số liệu tài chính: dựa vào các báo cáo tài chính của công ty đểtính toán các chỉ số tài chính, rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty.

của các yếu tố tác động đến hoạt động marketing của công ty

4.3.2 Dữ liệu sơ cấp

4.3.2.1 Phỏng vấn nhân viên của công ty

Các dữ liệu cầu thu thập:

Phương pháp thu thập dữ liệu

Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trưởng phòng kinh doanh và các nhân viên kinh doanh thuộcphòng kinh doanh của công ty với dàn bài thảo luận tay đôi đã được soạn sẵn

Phương pháp thu dữ liệu

Khách hàng được thực hiện phỏng vấn trong nghiên cứu này là các nhà nhập khẩu ở thị trường

EU Do đó phỏng vấn được thực hiện bằng phương pháp gởi thư điện tử Sở dĩ dạng phỏng vấnnày được sử dụng vì không thể tiếp cận trực tiếp các khách hàng, thư điện tử giúp khách hàng cóthể trả lời thư trong thời gian rỗi và không có hạn chế về khoảng thời gian để trả lời từng câu hỏi

Số lượng khách hàng trực tiếp thường xuyên đặt hàng và có các đơn hàng lớn tại thị trường

EU khoảng trên 10 khách hàng Nghiên cứu sẽ tiến hành gởi bản câu hỏi cho các khách hàng này,

để tránh trường hợp có một vài khách hàng không trả lời bản hỏi, nên sau khi nhận được thư trảlời, nghiên cứu mới tiến hành chọn ra 5 mẫu trong số các thư trả lời bằng phương pháp chọn mẫuthuận tiện

Thông qua việc khảo sát khách hàng để thu thập các thông tin bao gồm đánh giá của kháchhàng về sản phẩm và các hoạt động marketing của công ty An Xuyên, từ đó tìm ra điểm mạnh vàđiểm yếu của sản phẩm cũng như điểm mạnh và điểm yếu của công ty

Trang 28

Phương pháp xử lý dữ liệu

Dữ liệu sau khi thu về sẽ được thống kê và phân tích để rút ra các kết luận về đánh giá củakhách hàng

4.4 Nghiên cứu hoạch định

Phương pháp thu dữ liệu

Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn chuyên sâu phó giám đốc công ty và các cán bộ quản lýphòng kế hoạch kinh doanh Phỏng vấn này được thực hiện nhằm đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty và đề ra các phương án chiến lược cho hoạt động marketing bao gồmmục tiêu, chiến lược marketing, kế hoạch triển khai chiến lược, ước tính lãi lỗ, tổ chức thực hiện

và kiểm tra

Phương pháp xử lý dữ liệu

Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích để lập ma trận SWOT, nhằm đưa ra những chiếnlược phù hợp, định vị, xác định thị trường, khách hàng mục tiêu, đề ra những hoạt độngmarketing phù hợp với chiến lược đã chọn

4.5 Tóm tắt

Tóm lại, phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước chính

Đầu tiên thực hiện nghiên cứu khám phá, nghiên cứu này thực hiện với kĩ thuật tìm các thôngtin trên báo, tạp chí, website, chuyên đề, các báo cáo của công ty An Xuyên… đồng thời, nghiêncứu cũng thực hiện bằng kĩ thuật phỏng vấn chuyên sâu có cấu trúc với đối tượng quản lý, kĩthuật phỏng vấn bằng bản hỏi với khách hàng

Sau đó thực hiện nghiên cứu hoạch định, nghiên cứu này thực hiện phỏng vấn chuyên sâu vớimột số lãnh đạo công ty và trưởng phòng kinh doanh để nghiên cứu lập kế hoạch marketing

Trang 29

Chương 5: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO

CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN

  5.1 Giới thiệu

Chương này sẽ trình bày về kế hoạch marketing cho công ty cổ phần An Xuyên trong giaiđoạn 2012-2014 Kế hoạch này bao gồm việc phân tích tình hình marketing hiện tại, phân tíchmôi trường, phân tích cơ hội và vấn đề marketing, sau đó dựa trên các phân tích để đặt ra mụctiêu marketing, thiết kế chiến lược để thực hiện các mục tiêu đã đề ra đó

5.2 Phân tích tình hình marketing hiện tại

5.2.1 Tình hình thị trường

Tình hình xuất khẩu cá tra Việt Nam 1

Do tình hình thiếu nguyên liệu nghiêm trọng kéo dài từ năm 2010 cộng với tín hiệu không tốt

về nền kinh tế của một số thị trường trọng điểm, xuất khẩu cá tra Việt Nam năm 2011 được dựbáo sẽ gặp nhiều khó khăn và giá trị xuất khẩu giảm, nhưng với sự nỗ lực của doanh nghiệp vàngười nuôi, xuất khẩu cá tra đem về giá trị vượt bậc so với nhận định ban đầu Sản lượng cá thuhoạch gần 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 1,8 tỷ USD (trong khi dự báo đầu năm là 1

tỷ USD), tăng 26,5% so với năm 2010, cá tra Việt Nam đã có mặt ở 135 thị trường trên thế giới,trong đó thị trường EU chiếm 29,14% (đạt giá trị cao nhất 526,08 triệu USD), Hoa Kỳ chiếm18,4% (giá trị 331,6 triệu USD) Tỷ trọng cá tra xuất khẩu năm 2011 đạt 29,5% trong tổng kimngạch xuất khẩu thủy sản, duy trì vị trí số 2 sau mặt hàng tôm

Tuy đạt được giá trị cao nhưng Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp-Phát Triển Nông Thôn PTNT) Cao Đức Phát cho rằng ngành cá tra còn nhiều khó khăn và đối diện với những thách thứcmới Hiệu quả sản xuất của người nuôi chưa cao, thậm chí bị thua lỗ, bộc lộ nhiều hạn chế vềgiống, thức ăn, lãi suất cao, dịch bệnh, chất lượng sản phẩm chế biến không đảm bảo

(NN-Ở các địa phương, chi phí nuôi cá tra tăng cao nên hộ nuôi không yên tâm đầu tư, giá thức ăn

cá tra tăng 7 lần với tổng mức tăng khoảng 1.200 đồng/kg, giá con giống tăng thêm 1.600đ/con

so năm 2010, giá thuốc thú y thủy sản tăng từ 10% - 20%, làm cho chi phí giá thành nuôi cá bịđẩy lên cao, từ 25.000 đồng đến 25.500 đồng/kg Nhiều hộ nuôi ở An Giang cho rằng giá cá hiệnnay rất bấp bênh, tháng 3 năm 2011, giá cá từ cao chót vót 28.000 đồng/kg đột ngột tụt xuống22.500 đồng/kg khiến nhiều hộ chao đảo, còn về phía doanh nghiệp lúc thì chủ trương mua cásize lớn, lúc mua cá size nhỏ mà không có sự thỏa thuận trước, không thực hiện đúng hợp đồng

đã ký với người nuôi, chậm thanh toán tiền… làm cho người nuôi gặp nhiều khó khăn, lâm vàotình trạng phá sản, treo ao…

1 Phương Linh Không ngày tháng Xuất khẩu cá tra 2011: Lội dòng nước ngược [trực tuyến] Cổng thông tin điện tử

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đọc từ http://www.bonongnghiep.gov.vn/Pages/news_detail.aspx? NewsId=20427 đọc ngày 24/03/2012.

C.Phong 08/02/2012 Xuất khẩu cá tra năm 2012 - Thách thức mục tiêu 2 tỷ USD [trực tuyến] Báo điện tử Sài Gòn Giải phóng Đọc từ http://www.sggp.org.vn/thitruongkt/2012/2/280511/ đọc ngày 25/03/2012.

Trang 30

Tại Hội nghị tổng kết sản xuất, tiêu thụ cá tra năm 2011 và triển khai kế hoạch năm 2012, BộNN-PTNT đặt ra mục tiêu xuất khẩu cá tra, phấn đấu đạt sản lượng 1,2 - 1,5 triệu tấn cá, kimngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD trong năm 2012.

Để thực hiện được mục tiêu này, nguồn tín dụng dành cho nghề nuôi, chế biến và xuất khẩu cátra phải được đầu tư đúng mức, khoảng 26.000 tỷ đồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tập hợpnhu cầu vốn của người nuôi và doanh nghiệp chế biến, xem xét khó khăn để có hướng tháo gỡ vàđầu tư hợp lý Nếu thiếu vốn thì cả người nuôi và doanh nghiệp đều khó khăn vì chi phí, giáthành sẽ bị đẩy lên cao, khi nguồn vốn được cung ứng đầy đủ giúp người nuôi chủ động sản xuất

sẽ kéo giá thành cá tra xuống mức 20.000 đồng/kg Doanh nghiệp tính toán hỗ trợ người nuôi ápdụng các quy trình nuôi tiến bộ, xây dựng hệ thống quản lý theo chuỗi từ ao nuôi đến bàn ăn đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm và gia tăng giá trị Bộ NN-PTNT cũng chủ động xây dựng thôngtin và hình ảnh về thương hiệu cá tra Việt Nam theo hướng chất lượng, thực hiện nghiêm các tiêuchuẩn của quốc tế quy định, đẩy mạnh quảng bá rộng rãi về sản phẩm cá tra Việt Nam ra thế giới,đồng thời sẵn sàng đấu tranh với các hành động bôi nhọ, cản trở không công bằng đối với cá traViệt Nam

Tình hình thị trường tiêu thụ cá tra của EU

Xu hướng tiêu dùng thực phẩm của người dân Châu Âu là lựa chọn những sản phẩm có tiêuchuẩn chất lượng cao, sạch và an toàn cho sức khỏe, áp lực công việc cao khiến phần lớn phụ nữchâu Âu sẽ lựa chọn sản phẩm tiện lợi, ăn liền Cộng thêm, xu hướng các hộ gia định nhỏ không

có con ở châu Âu cũng đang tăng lên nên các hộ gia đình người châu Âu chuyển sang tiêu dùng ítthực phẩm hơn và tiêu dùng những sản phẩm có kích cỡ nhỏ, vừa phải thay vì chọn mua nhữngsản phẩm có kích cỡ lớn như trước đây Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệpquốc FAO, nhu cầu sử dụng thủy sản dùng làm thực phẩm được dự báo sẽ đạt 183 triệu tấn vàonăm 2015, tăng 40 triệu tấn so với năm 2010 và tiêu thụ thủy sản theo đầu người sẽ đạt 14,3kg

và có khả năng tăng nhanh, đem lại cơ hội xuất khẩu cho các doanh nghiệp

Châu Âu là thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam với giá trị nhập khẩu qua cácnăm như sau:

Bảng 5.1 Bảng thống kê lượng cá tra Việt Nam xuất khẩu sang EU 2008-2011

Qua bảng 5.1 cho thấy xu hướng xuất khẩu cá tra sang thị trường EU qua 3 năm từ 2009 đến

2011 đều sụt giảm về tỷ lệ Từ 1/1 đến 15/2, giá trị xuất khẩu cá tra sang EU đạt 47.97 triệu USD,giảm gần 14% so với 55.7 triệu USD của cùng kỳ năm ngoái

Hiện nay nền kinh tế Châu Âu vẫn chưa có tín hiệu khởi sắc, Liên minh Châu Âu (EC) dự báonăm nay nền kinh tế khu vực này sẽ tăng trưởng âm 0,3% Nhưng các doanh nghiệp sản xuất vàchế biến cá tra ở An Giang thông tin rằng nhu cầu tiêu thụ cá tra tại một số nước thuộc EU như

Trang 31

Áo, Tây Ban Nha, Pháp, Đức vẫn ổn định, nhất là đối với các doanh nghiệp hợp tác truyền thốnglâu dài Các doanh nghiệp có nhiều bạn hàng mới hoặc thu tiền chậm sẽ gặp khó khăn vì có thểdẫn đến đổ vỡ tín dụng trong mua bán, một số nhà nhập khẩu nhân cơ hội kinh tế suy thoái sẽ hạgiá nhập khẩu trong khi giá thành sản xuất đăng tăng cao Do đó, có một số doanh nghiệp thay thịtrường EU bằng các thị trường khác như Mỹ và Châu Á để vượt qua khó khăn

Công ty An Xuyên xuất khẩu vào EU 1.253 tấn cá tra trên sản lượng tổng cả nước 221.939tấn, chiếm 0,6% thị phần (số liệu năm 2010) Hiện nay thị trường chủ yếu của công ty An Xuyên

là ở nước ngoài, trong đó thị trường Châu Âu chiếm tỷ trọng cao nhất 52,42% trong năm 2010(hình 5.1) Châu Âu được xem là thị trường rất lớn và có tiềm năng đối với công ty nhưng đây lại

là thị trường khó tính với rất nhiều rào cản kỹ thuật, yêu cầu cao về tiêu chuẩn chất lượng và độ

an toàn của sản phẩm, bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành.Nên mặc dù công ty đã có những khách hàng trung thành tại thị trường này thì công ty vẫn phải

có những kế hoạch cụ thể để giữ vững và phát triển thị trường

Hình 5.1 Các thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty An Xuyên năm 2010

(Nguồn: Công ty An Xuyên)

5.2.2 Tình hình sản phẩm

Hiện tại, công ty An Xuyên có nhiều sản phẩm phong phú đa dạng được phân ra thành 2 nhómchính là sản phẩm cá đông lạnh và sản phẩm đã qua chế biến Từ năm 2009, công ty An Xuyêncho ra nhiều sản phẩm chế biến từ cá tra và cá basa, có khoảng 27 sản phẩm được chế biến đónggói theo nhiều hình thức khác nhau đáp ứng an toàn vệ sinh thực phẩm và phù hợp với khẩu vịngười dùng, chất lượng sản phẩm ổn định và liên tục được cải thiện Trước đây, khi mới gia nhậpngành chế biến thủy sản thì công ty chỉ sản xuất với 2 loại cá truyền thống là cá tra và cá basa, từnăm 2011, công ty định hướng phát triển sản phẩm đông lạnh mới là cá rô phi đen, cá diêu hồng,

cá lăng nha Sản phẩm mới này vừa có tiềm năng kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao vừa tạo sựkhác biệt của An Xuyên với các công ty khác trong ngành xuất khẩu thủy sản

Trang 32

Sang năm 2012, công ty tiếp tục phát triển các sản phẩm đông lạnh mới bên cạnh sản phẩmchủ lực để tăng sản lượng và giá trị xuất khẩu, thu hút khách hàng bằng các sản phẩm ngon vàhàm lượng dinh dưỡng cao, an toàn cho sức khỏe.

Bảng 5.2 Doanh thu, sản lượng theo cơ cấu sản phẩm xuất sang

thị trường EU qua 3 năm

Loại sản phẩm

Doanh thu (triệu đồng)

Sảnlượng(tấn)

Doanh thu (triệu đồng)

Sảnlượng(tấn)

Doanh thu (triệu đồng)

Sảnlượng(tấn)

Tỷ lệ doanh thu và sản lượng của sản phẩm cá nguyên con giảm dần qua 3 năm, doanh thu từ

cá fillet ổn định quanh mức trên 35%, sản lượng cá fillet giảm không đáng kể, trong khi đó doanhthu và sản lượng từ sản phẩm đã qua chế biến (sản phẩm giá trị gia tăng) đều tăng dần qua 3 năm.Nhu cầu đối với sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng ở EU nhìn chung đang tăng trưởng mạnh, sảnphẩm qua chế biến giành thị phần từ cá nguyên con do người tiêu dùng đòi hỏi sự thuận tiện hơnkhi mua thủy sản, các sản phẩm giá trị gia tăng, chế biến sẵn được đóng gói nhỏ vừa dùng đangtrở nên phổ biến trong khi cá nguyên con lại khó chuẩn bị cho bữa ăn

Với xu hướng này, công ty có nhiều lựa chọn cho việc bổ sung thêm giá trị cho sản phẩmnhằm gia tăng tỷ trọng hàng giá trị gia tăng Hiện công ty chú trọng đầu tư các máy móc thiết bịchế biến sản phẩm để đáp ứng kíp thời nhu cầu về loại sản phẩm giá trị gia tăng, bao gồm nhiềuloại sản phẩm như dè basa tẩm bột, chả basa viên, xúc xích basa, cá sốt cà,

Công ty An Xuyên không có vùng nguyên liệu riêng mà chủ yếu thu mua cá từ nông dân cáctỉnh An Giang, Đồng Tháp Khi các hộ nuôi “treo ao” hoặc tăng giá quá cao thì công ty không cónguyên liệu sản xuất Do không có vùng nguyên liệu riêng và công ty cũng chưa có mối liên kếtchặt chẽ với các hộ nuôi nên An Xuyên thường phải mua cá với giá cao hơn các đối thủ cạnhtranh Giá thu mua nguyên liệu cao nên phần nào đẩy giá thành sản phẩm lên cao, giá thành cao

Trang 33

Việc xây dựng mối liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và các thành phần cung ứng dịch vụtrong chuỗi sản xuất là biện pháp tối ưu để công ty phát triển bền vững, vừa đảm bảo lợi ích chongười nuôi vừa đảm bảo nguồn nguyên liệu và sự ổn định cho nhà chế biến Tham gia liên kếtchuỗi (hộ nông dân nuôi cá gia công cho các công ty chế biến thủy sản, công ty hỗ trợ về thức ăn,thuốc, con giống, kỹ thuật) sẽ làm cho từng bộ phận trong chuỗi mạnh lên, nâng cao được nănglực sản xuất và chuyên môn hóa tốt hơn, đặc biệt là các công ty nhỏ như An Xuyên

5.2.3 Tình hình cạnh tranh

Phân tích cạnh tranh

- Đây là ngành có nhiều đối thủ cạnh tranh, Việt Nam có trên 100 công ty chế biến xuất

trong ngành rất lớn

- Các sản phẩm thủy sản sau khi chế biến xong phải được bảo quản trong kho lạnh với

số lượng rất lớn, đợi đến khi xuất hàng mất khoảng thời gian khá lâu nên chi phí lưukho cao, để tránh chi phí này, công ty nỗ lực bán hết sản phẩm đã chế biến, làm tăng áplực cạnh tranh

- Sản phẩm thủy sản giữa các công ty có rất ít sự khác biệt, nhất là cá tra phi lê, chi phíchuyển đổi nhà cung cấp cũng không cao, khách hàng dựa vào giá cả để lựa chọn, vìthế các cuộc chiến về giá thường xuyên xảy ra

- Rào cản rút lui của ngành cao vì việc rút lui gây nhiều tổn thất nghiêm trọng Do cáccông ty thủy sản thường kinh doanh các mặt hàng có liên quan chặt chẽ với nhau (nuôitrồng thủy sản, thức ăn cho cá, bột cá, dầu cá, thủy sản qua chế biến), không thể bỏ đimặt hàng nào, tài sản chuyên môn hóa cao, máy móc chế biến thủy sản không dùng chếbiến các loại khác được, ngành sử dụng nhiều lao động phổ thông, có thể làm tăng thấtnghiệp khi rút lui

Nhóm doanh nghiệp lớn (Vĩnh Hoàn, Hùng Vương, Agifish, Việt An)

- Nhóm doanh nghiệp này có tài chính mạnh, đã niêm yết trên thị trường chứng khoán,

có khả năng thu hút vốn đầu tư tốt, khả năng huy động vốn cao, giá trị xuất khẩu đạt

- Các doanh nghiệp này có khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu tốt, thường đạt trên 70%tổng sản lượng sản xuất chế biến (Vĩnh Hoàn, Hùng Vương, Việt An), bằng cách tựđầu tư vùng nuôi và liên kết với nông dân bao tiêu sản phẩm Các doanh nghiệp đặtmục tiêu tăng lượng nguyên liệu tự nuôi đáp ứng 100% công suất chế biến

1 BN 07/02/2012 Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2011 – Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam Vasep [trực tuyến] Đọc từ http://www.vasep.com.vn/Thong-ke-thuy-san/123_1758/Doanh-nghiep-xuat- khau-thuy-san-Viet-Nam-nam-2011.htm đọc ngày 03/04/2012.

2 Không tác giả Không ngày tháng VNR500 - Bảng xếp hạng ngành "Nuôi trồng, chế biến, kinh doanh thuỷ sản và các sản phẩm thịt" - TOP 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam [trực tuyến] Đọc từ

Trang 34

- Các doanh nghiệp này có thương hiệu mạnh và uy tín, đã kinh doanh rất thành công ởthị trường trong nước và nước ngoài.

- Để nâng cao năng lực cạnh tranh, nhóm các doanh nghiệp lớn có chiến lược thâm nhậpthị trường, phát triển thị trường và tích hợp dọc về phía sau Mục tiêu trong tương lai,

Nhóm doanh nghiệp nhỏ (Thuận An, IDI, NTACO, An Xuyên,…)

- Nhóm này thường có tài chính yếu, phụ thuộc nhiều vào vốn vay, chịu sức ép lãi suất,không có lợi thế về chi phí sản xuất do quy mô nhỏ, giá trị xuất khẩu thấp

- Khả năng tự chủ nguyên liệu kém do không có vùng nuôi riêng, không có tài chính đểliên kết vùng nuôi, do phải mua cá từ các hộ nuôi nên chịu sức ép về giá nguyên liệu

- Các doanh nghiệp này chưa có vị thế vững chắc trên thị trường xuất khẩu

Phân tích đối thủ cạnh tranh

Trong những năm qua, ngành chế biến và xuất khẩu cá tra là ngành đang phát triển, nắm đượcnhu cầu tiêu dùng thủy sản trong và ngoài nước đang ngày một tăng nên số công ty hoạt độngtrong lĩnh vực này ngày càng nhiều và có quy mô lớn

Việc sản xuất và chế biến cá tra chủ yếu xuất khẩu sang nước ngoài, do đó xác định đối thủcạnh tranh sẽ dựa vào giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp Qua tổng kết 10 tháng đầu năm 2011,

ba doanh nghiệp đứng đầu về giá trị xuất khẩu là Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn (122,36 triệuUSD), Công ty cổ phần Hùng Vương (106,34 triệu USD), Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu thủy

đối thủ cạnh tranh, ngoài 2 công ty đầu ngành là Vĩnh Hoàn và Công ty cổ phần Xuất nhập khẩuthủy sản An Giang, đề tài chọn thêm Thuận An, là công ty có quy mô nhỏ, có tình hình hoạt độnggần giống với An Xuyên nhưng có triển vọng trở nên mạnh

Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn (VHC)

Địa chỉ: Quốc lộ 30, Phường 11, Tp Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp

Ba năm 2006-2008, Vĩnh Hoàn giữ vị trí thứ 3 trong top doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basahàng đầu Việt Nam Năm 2009, Vĩnh Hoàn vươn lên xếp thứ 2 Đến tháng 03/2010, Vĩnh Hoàntrở thành doanh nghiệp đầu ngành cá của Việt Nam Tính trong 10 tháng đầu 2011, tổng kimngạch xuất khẩu của Vĩnh Hoàn đạt 122,36 triệu USD, xếp vị trí đầu ngành

Thị trường xuất khẩu EU chiếm 28% (năm 2011) nên biến động từ thị trường này cũng có khảnăng tác động đến hoạt động công ty, gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm

Công ty sớm xây dựng và tự chủ vùng nguyên liệu để tránh tình trạng phụ thuộc giá cả vào các

hộ nuôi, hạn chế tác động từ biến động nguồn nguyên liệu, cùn với việc hưởng lợi từ lợi nhuận

4 Hoàng Thanh Tháng/2011 Vĩnh Hoàn không ngừng đổi mới – Tạp chí thương mại thủy sản [trực tuyến] Đọc từ

http://vietfish.org/20110428123940355p48c56/vinh-hoan-khong-ngung-doi-moi.htm ngày 05/04/2012.

5 Phương Thảo 02/12/2011 Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra 10 tháng đầu năm năm 2011[trực tuyến] Đọc từ

http://cafef.vn/20111202042744944CA52/top-10-doanh-nghiep-xuat-khau-ca-tra-10-thang-dau-nam-2011.chn đọc ngày 27/03/2012.

Trang 35

của khâu nuôi nguyên liệu trong giai đoạn nguyên liệu tăng giá, khả năng tự chủ nguồn nguyênliệu trên 70% công suất chế biến

Công ty cũng hoàn thiện quy trình nuôi khép kín từ khâu thức ăn đến sản phẩm đầu ra do đóquản lý chi phí giá vốn rất hiệu quả

Vĩnh Hoàn cũng luôn xây dựng, củng cố và không ngừng hoàn thiện chất lượng sản phẩm và

hệ thống truy xuất nguồn gốc để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao đạttiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm và sức khỏe Trong những năm qua công ty VĩnhHoàn xây dựng mô hình sản xuất bền vững, có định hướng chiến lược phát triển rõ ràng, sảnphẩm của Vĩnh Hoàn uy tín trên trường quốc tế

Năm 2011 là năm con cá tra gặp nhiều khó khăn, WWF đưa cá tra vào danh sách đỏ, chiếndịch truyền thông bôi xấu cá tra ở Châu Âu, khó khăn về lãi vay tăng cao, tỷ giá biến động, khanhiếm nguồn cung, tuy nhiên Vĩnh Hoàn vẫn đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhờ việc kiểm soátchi phí làm giảm đáng kể giá vốn hàng bán Doanh thu tăng 37,1% và lợi nhuận sau thuế tăng

Hiện nay các sản phẩm giá trị gia tăng đang rất được ưa chuộng và chiếm tỷ trọng ngày càngcao trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu nên đầu 2011, xí nghiệp chế biến thủy sản số 2 chuyển đổithành xí nghiệp chế biến hàng giá trị gia tăng, nhằm đáp ứng các đơn hàng giá trị gia tăng ngàycàng nhiều, phục vụ mục tiêu gia tăng giá trị và đa dạng hóa sản phẩm theo chiều sâu

Một số hoạt động marketing của Vĩnh Hoàn với thị trường nước ngoài như tham gia các chiếndịch truyền thông bảo vệ hình ảnh cá tra Việt Nam, quảng bá thương hiệu chung cá tra Việt Nam,duy trì cập nhật thông tin định kì trên website, hoàn tất bộ chuẩn hóa nhận diện thương hiệu VĩnhHoàn, tham gia thường xuyên Hội chợ thủy sản Châu Âu và đạt nhiều giải thưởng từ cuộc thi doHội chợ tổ chức

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGIFISH)

Địa chỉ: 1234 Trần Hưng Đạo, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Trong 10 tháng đầu 2011, công ty xếp vị trí thứ 3 sau Vĩnh Hoàn và Hùng Vương với giá trịxuất khẩu 67 triệu USD

Thị trường xuất khẩu EU chiếm cao nhất trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty27,55% (năm 2010)

Năm 2011 đánh dấu sự trở lại mạnh mẽ của Agifish trên thị trường quốc tế sau thời gian bị tụthậu do sự phát triển vượt trội của các doanh nghiệp cùng ngành để vươn lên vị trí thứ 3 từ vị tríthứ 10 năm 2009

Về công tác thị trường nước ngoài, công ty khôi phục lại quan hệ với những khách hàng tiềmnăng, bên cạnh đó củng cố giữ vững khách hàng truyền thống bằng uy tín chất lượng sản phẩm

và giao hàng đúng hạn Tăng cường tiếp thị hàng giá trị gia tăng, đảm bảo đủ cung cấp hàng cho

6 Không tác giả Không ngày tháng Kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần Vĩnh Hoàn [trực tuyến] Đọc từ

http://cafef.vn/BaoCaoTaiChinh.aspx?symbol=VHC&type=IncSta&year=2011&quarter=0 ngày 28/03/2012.

Ngày đăng: 12/08/2014, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Nội dung của kế hoạch marketing 1 - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.1 Nội dung của kế hoạch marketing 1 (Trang 15)
Hình 2.1 Ma trận SWOT - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Hình 2.1 Ma trận SWOT (Trang 19)
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu (Trang 20)
Hình 3.1 Công ty cổ phần An Xuyên 3.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty: - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Hình 3.1 Công ty cổ phần An Xuyên 3.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty: (Trang 23)
Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu (Trang 26)
Bảng 5.1 Bảng thống kê lượng cá tra Việt Nam xuất khẩu sang EU 2008-2011 - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.1 Bảng thống kê lượng cá tra Việt Nam xuất khẩu sang EU 2008-2011 (Trang 31)
Hình 5.1 Các thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty An Xuyên năm 2010 - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Hình 5.1 Các thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty An Xuyên năm 2010 (Trang 32)
Bảng 5.3 Tỷ trọng doanh thu và sản lượng từng sản phẩm - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.3 Tỷ trọng doanh thu và sản lượng từng sản phẩm (Trang 33)
Bảng 5.2  Doanh thu, sản lượng theo cơ cấu sản phẩm xuất sang  thị trường EU qua 3 năm - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.2 Doanh thu, sản lượng theo cơ cấu sản phẩm xuất sang thị trường EU qua 3 năm (Trang 33)
Bảng 5.6 Ma trận SWOT - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.6 Ma trận SWOT (Trang 45)
Bảng 5.7  Biểu giá một số sản phẩm chính - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.7 Biểu giá một số sản phẩm chính (Trang 50)
Bảng 5.8  Bảng ước tính chi phí chiết khấu - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.8 Bảng ước tính chi phí chiết khấu (Trang 51)
Bảng 5.9  Lịch trình thực hiện quảng cáo - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.9 Lịch trình thực hiện quảng cáo (Trang 52)
Bảng 5.9 Một số trang web để doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.9 Một số trang web để doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng (Trang 52)
Bảng 5.10 Bảng giá - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.10 Bảng giá (Trang 53)
Bảng 5.11 Bảng kinh phí dự kiến tham gia Hội chợ - lập kế hoạch marketing cho sản phẩm cá đông lạnh của công ty cổ phần an xuyên sang thị trường eu giai đoạn 2012-2014
Bảng 5.11 Bảng kinh phí dự kiến tham gia Hội chợ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w