1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

49 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Trang 1

mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp đợc coi là các chủ thể kinh tế độc lập có quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Chính cơ chế đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lợc cũng nh các cách quản

lý riêng để đảm bảo có lãi Muốn vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt đợc hai yêu cầu tối thiểu là đảm bảo về chất lợng và hạ giá thành Mà nguyên liệu vật liệu có vị trí rất quan trọng, chính nó tạo nên chất lợng của sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm có tính chất quyết định đến giá thành cao hay thấp

Kế toán là công cụ thu nhận, xử lý thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quản trị doanh nghiệp Để làm đợc điều đó kế toán cần phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán đã quy định, phản ánh đầy đủ tình hình và cung cấp số liệu kịp thời để giúp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Vì vậy để phát huy chức năng của mình, công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng cần không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ trọng đáng kể Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu chính là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp sản xuất Đồng thời tổ chức kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật liệu , lập kế hoạch vật t cung cấp kịp thời cho sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng

đúng kế hoạch

Sau 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp em đã bớc đầu làm quen, vận dụng lý luận vào thực tế Qua đó thấy đợc tầm quan trọng, vị trí then

Trang 2

chốt của công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung

và công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp nói riêng

Từ những lý do trên đây em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh” tại công ty TNHH Cán Thép

Tam Điệp cho luận văn tốt nghiệp của mình

Bản luận văn của em ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đợc chia làm 3 chơng:

Chơng I : Một số vấn đề tổng quan về kế toán nguyên vật liệu

Chơng II :Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp

Chơng III- Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp

Trang 3

Chơng 1 Một số vấn đề tổng quan về kế toán nguyên vật liệu 1.1.Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm

- Nguyên vật liệu đợc xếp vào loại tài sản lu động hay còn gọi là tài sản ngắn hạn

1.1.2- Vai trò của nguyên vật liệu

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu giữ vai trò cực kỳ quan trọng, giá trị của nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Vì vậy nguyên vật liệu không chỉ quyết định về mặt số lợng sản phẩm mà còn ảnh h-ởng đến chất lợng sản phẩm Nguyên vật liệu có đảm bảo đợc chất lợng, đúng quy cách, đúng chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu Điều này là tất yếu, nếu chất lợng của sản phẩm không tốt sẽ ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ, dẫn đến thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự tồn tại của doanh nghiệp là không chắc chắn Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý

Mặt khác xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu là vốn dự trữ, một bộ phận quan trọng của vốn lu động trong doanh nghiệp Để nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động và không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm

Nh vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp

Trang 4

1.1.3- Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh công tác quản lý đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi giai đoạn của quá trình sản xuất từ khâu thu mua, bảo quản đến sử dụng và dự trữ

Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động, các doanh nghiệp thờng xuyên phải tiến hành mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp

- ở khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- ở khâu bảo quản : Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi trang bị đầy đủ các

ph-ơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu tránh h hỏng , mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn

- Trong khâu sử dụng : Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, do vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- ở khâu dự trữ : doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho cho từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Tóm lại, quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu mua đến khâu bảo quản, sử dụng và dự trữ là một trong những yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý tài sản

Trang 5

a.Thực hiện đánh giá, phân loại nguyên vật liệu, phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

b.Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

c Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.2- Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

1.2.1- Phân loại nguyên vật liệu

a Căn cứ vào nội dung kinh tế : Nguyên vật liệu đợc chia thành các loại nh sau:

-Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối tợng lao

động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm

-Nguyên vật liệu phụ :Nguyên vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình

sản xuất, chế tạo sản phẩm, làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng sản phẩm, hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản bao gói sản phẩm

- Nhiên liệu : Là vật liệu khi sử dụng nó có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá

trình sản xuất, thực chất nhiên liệu cũng là một loại nguyên vật liệu phụ Do tính chất lý hoá và tác dụng của nó nên đợc chia thành một loại riêng để có chế độ quản

lý sử dụng thích hợp

- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa

chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng

cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào những công trình xây dựng cơ bản)

- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu hồi đợc trong quá trình sản xuất, chế tạo sản

phẩm loại ra hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ

Trang 6

b Căn cứ vào mục đích công dụng: Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc chia thành:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác : phục vụ, quản lý ở các phân ởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp

x-c Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu đợc chia thành

- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công chế biến

- Nguyên vật liệu mua ngoài

- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp

1.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu

1.2.2.1 Đánh gía theo giá thực tế

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công, chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của nguyên vật liệu xuất gia công , chế biến + các chi phí gia công, chế biến

- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu dùng để chế tạo + các chi phí vận chuyển + chi phí thuê ngoài gia công chế biến

- Trờng hợp nhận vốn góp liên doanh bằng nguyên vật liệu: Trị giá vốn thực tế nhập kho của nguyên vật liệu là giá trị hợp lý do hội đồng liên doanh đánh giá+ chi phí tiếp nhận vốn góp

-Trờng hợp do đợc cấp trên cấp: Trị giá vốn thực tế nhập kho đợc tính căn cứ vào giá trị ghi trong biên bản giao nhận + chi phí tiếp nhận

- Trờng hợp do đợc biếu tặng , viện trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho đợc tính là giá trị hợp lý của nguyên vật liệu tơng đơng trên thị trờng + chi phí tiếp nhận

Trang 7

b Giá thực tế xuất kho: Nguyên vật liệu đợc thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy giá thực tế của từng lần nhập kho không hoàn toàn giống nhau Vì vậy, khi xuất kho, kế toán phải tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho cho các

đối tợng sử dụng, theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơng pháp sau đây:

- Giá thực tế đích danh: Doanh nghiệp muốn tính giá xuất kho thì phải xác định

đích danh xuất của những đợt nhập lô hàng nào trong tháng Sau khi đã xác định lô hàng cụ thể thì phải sử dụng số lợng và đơn giá nhập kho của nó

- Giá thực tế bình quân gia quyền:

Giá thực tế xuất kho = số lợng xuất kho ì đơn giá bình quân gia quyền

Đơn giá bình quân trị giá NVL tồn đầu kì + trị giá NVL nhập trong kì

1.2.2.2 Đánh gía nguyên vật liệu theo giá hạch toán:

Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn khối lợng nguyên vật liệu chủng loại công

cụ nhiều, tình hình nhập, xuất diễn ra thờng xuyên thì việc xác định giá thực tế là rất khó khăn do đó doanh nghiệp tạm sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp xác định trớc ngay từ đầu kì kế toán Mục

đích để đơn giản cho việc xác định giá nhập, xuất kho Tuy nhiên đến cuối kì thì vẫn phải đổi về giá thực tế

Trị giá thực tế = trị giá hạch toán ì hệ số chênh lệch giữa giá

xuất kho xuất kho thực tế và giá hạch toán (H)

Trị giá thực tế NVL tồn đầu kì + trị giá thực tế NVL nhập trong kì

Trang 8

H =

Trị giá hạch toán NVL tồn đầu kì + Trị giá hạch toán NVL nhập trong kì

1.3- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những đối tợng chủ yếu của kế toán , các loại vật

t tài sản cần phải đợc tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chi tiết theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm và phải đợc tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toán chi tiết

và lựa chọn , vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết ,vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung và công tác quản lý nguyên vật liệu nói riêng

1 3.1- Chứng từ sử dụng

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định hiện hành bao gồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT )

- Phiếu xuất kho(mẫu 02- VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)

- Biên bản kiểm kê vật t , sản phẩm , hàng hoá (mẫu 05 –VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)

- Hoá đơn (GTGT)

Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT) phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07- VT)

Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận có liên quan

1.3.2.- Sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết

áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ kế toán chi tiết sau:

+ Thẻ kho

Trang 9

+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu

+ Sổ đối chiếu luân chuyển

+ Sổ số d

1.3.3- Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Phơng pháp kế toán chi tiết phản ánh các cách thức theo dõi chi tiết nguyên vật liệu đợc thực hiện ở kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn cho từng loại cả về số lợng, chất lợng và chủng loại

sổ kế toán chi tiết thì kế toán sẽ lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn

1.3.3.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

- ở kho: hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thủ kho ghi số lợng nhập, xuất, tồn vào thẻ kho

- ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để lập bảng kê nhập, xuất Cuối tháng ghi một lần về mặt số lợng và gía trị vào sổ đối chiếu luân chuyển sau đó lại đối chiếu về mặt số lợng giữa thẻ kho và sổ đối chiếu luân chuyển này

số d và đơn giá hạch toán tính giá trị và ghi vào sổ số d Đối chiếu về mặt giá trị giữa

sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn

Trang 10

1.4- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.4.1- Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho và các loại vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất

Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến vì có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật Tại bất kỳ thời điểm nào cũng

có thể xác định đợc khối lợng nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn Tuy nhiên phơng pháp này không nên áp dụng với những doanh nghiệp có giá trị đơn vị hàng tồn kho nhỏ, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán

1.4.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” tài khoản này dùng để phản ánh số hiện

có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế

Tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng doanh nghiệp Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

Tài khoản 152.1 : Nguyên vật liệu chính

Tài khoản 152.2 : Vật liệu phụ

Tài khoản 152.3 : Nhiên liệu

Tài khoản 152.4 : Phụ tùng thay thế

Tài khoản 152.5 : thiết bị xây dựng cơ bản

Tài khoản 152.6 : Vật liệu khác

Trong từng tài khoản cấp 2 có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3,4

+Tài khoản 151 Hàng mua đang đI trên đờng dùng theo dõi giá trị nguyên vật liệu ,hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay đã chấp nhận thanh toán nhng cha về nhập kho

+ Tài khoản 331 phải trả cho ngời bán đợc sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán về các khoản vật t ,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế

Trang 11

Ngoài các tài khoản kể trên , kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh 111,112,621,627,641.642 …

1.4.1.2 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

a Kế toán tăng nguyên vật liệu

- Tăng vật liệu do mua ngoài

+Trờng hợp hàng về và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kế toán ghi

Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111,112,141,331: Số tiền thanh toán

+Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhng

đến cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn , kế toán vẫn ghi giá trị nguyên vật liệu nhập kho theo giá tạm tính, không đề cập đến thuế

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 331, 111, 112 Số tiền thanh toán

Khi nhận đợc hoá đơn tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế, theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính

Nếu hoá đơn lớn hơn giá tạm tính

Nợ TK 151(số chênh lệch ): Hàng mua đang đi trên đờng

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331: Phải trả ngời bán

Nếu chênh lệch giảm sẽ ghi đỏ

Nợ TTK 152 ( Số chênh lệch ghi âm ): Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK331: Phải trả ngời bán

+ Trờng hợp hoá đơn về hàng cha về ( hàng mua đang đi đờng)

Nợ TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán

Khi hàng về nhập kho, hay chuyển giao cho bộ phận sản xuất hoặc khách hàng

Nợ TK 152 (Nếu nhập kho): Nguyên liệu, vật liệu

Trang 12

Nợ TK 621,641, 642 (Nếu dùng ngay cho sản xuất kinh doanh)

Có TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng

*Tăng do nhập kho NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ vào thực tế nhập kho, kế toán ghi

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Tăng do nhận vốn góp liên doanh , đợc cấp phát, khuyên tặng

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

* Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh bằng vật t

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 128, 222: Vốn góp liên doanh

* Kiểm kê phát hiện thừa

+ Nếu xác định số vật liệu là của doanh nghiệp nhng

• Còn chờ giải quyết Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 338 (338.1): Tài sản thừa chờ giải quyết

• Khi có quyết định, tuỳ thuộc vào quyết định ghi giảm chi phí hay thu nhập bất thờng kế toán ghi

Nợ TK 338 (338.1) : Tài sản thừa chờ giải quyết

Có TK 621,627,641,642: Chi phí sản xuất kinh doanh

Có TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Nếu có quyết định xử lý ngay thì không cần phản ánh qua TK 338 (338.1) mà ghi thẳng Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK liên quan: 621,627,641 :Chi phí sản xuất kinh doanh…+ NVL xuất dùng không hết nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

* Tăng giá trị NVL do đánh giá lại, căn cứ vào số chênh lệch tăng kế toán ghi:

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản

b Kế toán giảm nguyên vật liệu

Trang 13

* Khi xuất vật liệu, trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi

Nợ TK 621, 627, 642,641 : Chi phí sản xuất kinh doanh

Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu

* Khi xuất kho góp vốn liên doanh , kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo gía

do hội đồng liên doanh xác định

Nợ TK 222,128: Vốn góp liên doanh

Nợ TK 412 (chênh lệch giảm ): Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 142 (Số phân bổ trong kỳ): Chi phí trả trớc ngắn hạn

1.4.2- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất kho vật t , hàng hoá ở các TK hàng tồn kho Các TK này chỉ phản ánh trị giá vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Hàng ngày việc nhập vật t hàng hoá đ-

ợc phản ánh ở TK 611 – mua hàng , cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho để tính ra giá trị hàng xuất kho trong kỳ

Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thựcthực tế vật t = vật t tồn kho + vật t nhận - tế vật t tồn

xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Nguyên tắc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ:

- Đầu kỳ chuyển giá trị vật t, hàng hoá đang đi đờng, hàng hoá tồn kho kỳ trớc sang TK 611 - mua hàng

Nợ TK 611: Mua hàng

Có TK 151 , 152: Hàng đang đi, nguyên vật liệu

- Trong kỳ căn cứ vào phiếu nhập kho ghi trị giá vốn hàng nhập

Nợ TK 611: Mua hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111 , 112, 331: Số tiền thanh toán

- Phản ánh giá trị vật liệu do nhận vốn góp liên doanh

Nợ TK 611: Mua hàng

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Trang 14

Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật liệu tồn kho

- Trị giá vật t kiểm kê tồn cuối kỳ kết chuyển sang TK 152 kế toán ghi

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 611: Mua hàng

Xác định trị giá vật t xuất trong kỳ để tiến hành kết chuyển vào TK liên quan

kế toán ghi: Nợ TK 621, 641, 642: Chi phí sản xuất kinh doanh

1.4.3- Sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Tuỳ theo mỗi hình thức kế toán khác nhau ngời ta thiết kế một hệ thống sổ kế toán có thể khác nhau để ghi chép hệ thống hoá thông tin, số liệu theo trình tự và đặc

điểm riêng của hình thức kế toán đó

Hiện nay có bốn hình thức kế toán :

Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác

kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp

2.1- Tổng quan về công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp

2.1.1- Quá trình thành lập và phát triển của công ty

Trang 15

Công ty TNHH cán thép Tam Điệp là một công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của nhà nớc.

Trụ sở công ty: phờng Nam Sơn- thị xã Tam Điệp- Ninh Bình

Diện tích mặt bằng của công ty là 53000m2

Công ty TNHH cán thép Tam Điệp ( gọi tắt là “công ty CTTĐ” ) Tên giao dịch

là Rolling Mill Company Limited đợc thành lập theo quyết định số: 09 02 000007 ngày 01/10/2000 do sở kế hoạch đầu t tỉnh Ninh Bình cấp

Công ty đợc xây dựng từ tháng 6/2001và đi vào sản xuất từ cuối năm 2002, có công suất đạt 36 vạn tấn/ năm, chuyên sản xuất các loại thép xây dựng chất lợng cao: thép cuộn 5,5mm đến 16mm, thép thanh vằn từ D9 đến D60 Dây chuyền công nghệ cán thép hiện đại do hãng VAIPOMINI- ITALIA cung cấp với 100% thiết bị mới của các hãng sản xuất hàng đầu thế giới

Lò nung kiểu “ Pushing” điều khiển quá trình nung hoàn toàn tự động

Hệ thống 26 giá cán có tốc độ và lực cán cao giúp tăng độ chính xác và mỹ quan của bề mặt sản phẩm

Quá trình Quenching sau giá cán thành phẩm giúp nâng cao cơ tính của thép cán Đây là điểm nổi trội của thép PoMiHoa (PMH)

Tổ hợp máy công cụ CNC “ work shop” phục vụ gia công trục cán và bánh cán

đảm bảo độ chính xác về hình học, chất lợng và tính mỹ quan cao nhất cho sản phẩm

Công ty TNHH cán thép Tam Điệp ra đời trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nên doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn trong việc mua bán và tiêu thụ hàng hoá bởi thơng hiệu của công ty mới ra đời nên cha gây dựng đợc lòng tin trong quần chúng nhân dân và trên thị trờng Nhng dới sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc và bộ máy quản lý công ty đã mạnh dạn đầu t dây chuyền công nghệ hiện đại tự động hoá do hãng VAIPOMINI- ITALIA cung cấp Quy mô sản xuất kinh doanh đa dạng nhiều nghành nghề trong đó nghành mũi nhọn chủ chốt là sản xuất các loại thép xây dựng từ ∅6 đến∅60 Do đó sau hơn 1 năm đi vào sản xuất công ty đã tạo ra đợc những sản phẩm với chất lợng cao có uy tín với ngời tiêu dùng Mặt khác công ty bán sản phẩm trực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua các đại lý cùng với hệ thống kho chứa sản phẩm rộng rãi, khả năng cung cấp, phục vụ tận tình

Trang 16

chu đáo Đặc biệt đội ngũ 100 xe tải lớn nhỏ của công ty sẵn sàng giao hàng đến tân chân công trình theo yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó có đội ngũ kĩ s, cán bộ kĩ thuật tận tuỵ và lành nghề hoàn toàn làm chủ công nghệ Ngoài ra vị trí địa lý của doanh nghiệp rất thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu đầu vào và đáp ứng cho

đẩy mạnh đầu ra: đờng bộ gần trục tuyến quốc lộ 1A xuyên suốt Bắc Nam, đờng thuỷ có cảng Ninh Phúc, đờng sắt gần ga đồng giao Chính vì vậy sản phẩm của công

ty luôn chiếm lĩnh đợc các thị trờng lớn trong và ngoài tỉnh

2.1.2- Phơng hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH cán thép Tam Điệp đợc thành lập nhằm mục đích:

- Sản xuất các loại thép xây dựng từ D06 đến D60 và thép hình các loại

- Kinh doanh dịch vụ thơng nghiệp, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất

- Xây dựng các công trình: công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và san lấp mặt bằng xây dựng

- Kinh doanh xăng, mỡ, dầu, ghạch các loại

- Vận tải hàng hoá bằng xe tải nội tỉnh và liên tỉnh Vận tải đờng sông bằng tàu thuỷ

- Vận tải hành khách bằng xe taxi

- Khai thác, thu mua, sản xuất, chế biến các loại khoáng sản phục vụ cho nghành công nghiệp và thuỷ sản

2.1.3- Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình một cấp,

đứng đầu là giám đốc Công ty có 6 bộ phận chức năng Mỗi phòng ban đơn vị trực thuộc có chức năng khác nhau nhng giữa chúng luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau,tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động của công ty Vị trí vai trò của mỗi bộ phận tuy khác nhau nhng tất cả có mục đích chung là sự tồn tại và lớn mạnh của công ty

Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lýGiám đốc

Trang 17

Chức năng của lãnh đạo và từng bộ phận trong công ty:

• Giám đốc: Là ngời điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trởng, cơ chế uỷ nhiệm quyền hạn của mình cho các phòng ban chức năng hay các cá nhân khác trong công ty nhng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc pháp luật về mọi quyết định điều hành kinh doanh và quản lý ở công ty

• Phó giám đốc: Là ngời giúp cho giám đốc trong công việc chỉ đạo điều hành sản xuất và mọi hoạt động khác của công ty Khi giám đốc đi vắng thì uỷ quyền cho phó giám đốc và khi đó phó giám đốc phải điều hành và quản lý công ty

• Phòng tài vụ: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính , theo dõi toàn bộ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải tổ chức ghi chép phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý vốn và sử dụng vốn, lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng và cho cấp trên, tổ chức quản lý chứng từ lu trữ và xây dựng mức lơng đối với cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

Phó giám đốc

tài

vụ doanhKinh

Bộ phận sản xuất

Kỹ thuật tổng

Tổ chức hành chính

Xởng cơ khí

Điện

Trang 18

• Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, phối hợp với phòng tài vụ xây dựng các chính sách quảng cáo, giá cả sản phẩm mới và tiêu thụ, hạn chế sản phẩm tồn kho, cung cấp hàng hoá kịp thời với thị trờng.

• Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch và sửa chữa, bảo dỡng định kì máy móc thiết bị Xây dựng các quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm, định mức tiêu hao vật t, hớng dẫn kỹ thuật sản xuất cho các phân xởng, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, kiểm tra chất lợng sản phẩm hoàn thành nhập kho

• Phòng KCS : có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi chất lợng toàn bộ sản phẩm sản xuất của công ty theo đúng tiêu chuẩn của nhà nớc quy định, kiểm tra hàng hoá vật t nhập kho

• Phòng tổ chức hành chính : có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các chính sách chế

độ cho ngời lao động, theo dõi công tác thi đua khen thởng và làm công tác hành…chính hàng ngày theo lệnh của giám đốc Lu các công văn đến và công văn đi

• Bộ phận sản xuất: có trách nhiệm sản xuất ra thành phẩm Đồng thời sửa chữa những h hỏng của máy móc diễn ra hàng ngày

2.1.4- Tổ chức bộ máy kế toán

Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp do bộ phận kế toán đảm nhiệm Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tợng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ cuả cán bộ kế toán Để đảm bảo những yêu cầu trên ngời tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vào hình thức công tác quản lý, khối lợng tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng nh yêu cầu trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán ở công ty có mối liên hệ chặt chẽ với hình thức công tác

kế toán

Trang 19

Công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp là một công ty sản xuất liên tục Vì vậy để

đơn giản trong việc quản lý công ty áp dụng hình thức kế tóan tập trung Theo hình thức này ta có sơ đồ bộ máy kế toán nh sau:

Sơ đồ bộ máy kế toán

• Chức năng nhiệm vụ của từmg bộ phận trong phòng kế toán

*Kế toán trởng: Kiêm trởng phòng tài vụ có nhiệm vụ điều hành công tác kế toán chung của công ty, và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ tài sản của đơn vị, chỉ đạo việc lập báo cáo kế toán thống kê quyết toán để báo cáo lãnh đạo

đơn vị và các cơ quan chức năng Tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm giúp cho lãnh đạo công ty điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao

* Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu cả về số lợng và giá cả, cuối tháng lập bảng phân bổ cho các đối tợng sử dụng

*Kế toán tổng hợp công nợ, tiêu thụ, giá thành: có nhiệm vụ lập phiếu thu, chi tiền mặt, theo dõi công nợ ngời mua và ngời bán Kiểm tra chứng từ thanh toán, các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên, lập các thủ tục xuất hàng, tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm để xác định doanh thu và các khoản thuế phải nộp, theo dõi tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Cuối kì lập báo cáo gửi lên ban lãnh đạo và cơ quan chức năng

Kế toán trưởng

Kế toán nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợpcông nợ,tiêu thụ , giá thành

Kế toán tiền lương

và cáckhoản trích theolương

Kế toán TSCĐ, tiền vay,tiền gửi ngânhàng

Trang 20

*Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: có nhiệm vụ hàng tháng tính

l-ơng cho cán bộ công nhân viên tại công ty Lập bảng tổng hợp tiền ll-ơng làm cơ sở tính lơng và gía thành Thực hiện các khoản trích nộp các khoản trích theo lơng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty

*Kế toán TSCĐ, tiền vay, tiền gửi ngân hàng: có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, tình hình xuất, nhập, phân bổ công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, thanh toán với ngân hàng, ngân sách nhà nớc, thực hiện nhiệm vụ của kinh tế quản trị, thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền vay và thanh toán với ngân hàng

2.1.5 -Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty

Hiện nay công ty CTTĐ đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 01/ 11/ 1995 của Bộ Tài Chính, các chuẩn mực KTVN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hớng dẫn thực hiện kèm theo

Hình thức sổ kế toán áp dụng

Từ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của phòng tài vụ nh đã nêu ở trên và phơng tiện trang bị cho công tác kế toán hiện nay tại công ty là máy vi tính.Vì vậy, để thuận tiện cho việc ghi chép sổ sách trình tự luân chuyển chứng từ để kiểm tra đối chiếu, cung cấp thông tin kịp thời nên kế toán trởng quyết định chọn hình thức kế toán

Trang 21

Ghi chú:

: ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng : đối chiếu

Căn cứ vào qui mô, đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên kế toán, công ty tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung với hệ thống sổ bao gồm:

• Sổ tổng hợp: gồm sổ cái tài khoản, sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt( sổ nhật ký chuyên dùng) có tên:

- Sổ nhật ký thu tiền

- Sổ nhật ký chi tiền( trả ngay)

- Sổ nhật ký mua hàng( mua chịu)

2 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Trang 22

7.chi phí bán hàng 543 1.695 1.308

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.026 3.713 4.839

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

đa khung thời gian dẫn đến phát sinh chỉ có: 18.940.991.050 đồng

Năm 2005: Để theo kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ban lãnh đạo công ty đã bàn bạc, chỉ đạo thực hiện chế độ khấu hao tài sản cố định theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ trởng bộ tài chính với mức trích khấu hao theo khung thời gian là tối thiểu và gía trị trích khấu hao của năm

2005 là 27.077.200.130 đồng

Năm 2006: Với giá trị khấu hao tài sản cố định tăng thêm so với năm 2005 là do: Công ty đầu t một số thiết bị gia công chi tiết thiết bị, phụ tùng thay thế nh máy phay, máy tiện, máy bào và mở rộng khu nhà xởng đồng thời đầu t một số phơng tiện vận tải do đó số tiền trích khấu hao năm 2006 lên đến 30.712.578.695 đồng

Mặt khác năm 2006 công ty gặp không ít những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh dẫn đến lợi nhuận năm 2006 thấp là do:

Thứ nhất: Thị trờng thép Việt Nam trong năm 2006 không ổn định, cha kể đến việc thép Trung Quốc đã tràn ngập thị trờng Việt Nam, giá bán thép Trung Quốc chỉ bằng giá phôi mua vào của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và của công ty TNHH Cán Thép nói riêng

Thứ hai: Năm 2006 doanh nghiệp đã không có đợc u đãi nhập khẩu phôi thép

mà năm 2005 đợc miễn thúê nhập khẩu cho 110.000 tấn phôi thép

Thứ ba: lãi suất tiền vay vốn lu động tại các ngân hàng thơng mại tăng lên đã làm ảnh hởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

Biểu số 02: Một số chỉ tiêu kinh tế đạt đợc trong 3 năm gần đây

2004 là 12.464trđ đến năm 2006 chỉ còn 225 trđ Những nguyên nhân làm giảm sút lợi nhuận nh đã phân tích ở trên Ngoài ra phần nộp ngân sách nhà nớc cũng khá cao

điều đó thể hiện sự trao đổi hàng hoá của công ty diễn ra mạnh, khả năng và quy mô hoạt động mở rộng.Số lao động bình quân cũng tăng đồng thời lơng bình quân cũng tăng cho ta thấy rằng đời sống công nhân của công ty khá ổn định

2.2- Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp

2.2.1- Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty

Nguyên vật liệu chiểm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm thép cán trong đó chi phí phôi thép là 90,86%, dầu FO là 2,35%, phụ tùng thay thế là 0,93% do đó…việc chuẩn bị nguồn nguyên vật liệu để sản xuất là rất lớn Mặt khác chi tiết thiết bị, phụ tùng thay thế mỗi khi sản xuất sảy ra sự cố, hoặc định kì bảo dỡng máy móc thiết bị Ngoài công tác chuẩn bị vật t vật liệu đáp ứng đầy đủ cho yêu cầu sản xuất, công ty còn phải chú trọng đến công tác chuẩn bị những vật t dự phòng Có tới gần

3000 danh mục vật t hàng hoá, từ những loại vật t có giá trị lớn nh phôi thép, dầu FO

đến những loại vật t có giá trị nhỏ nh vòng găng, que hàn, gioăng, phớt Đối với…những chủng loại vật t gia công, thay thế thờng xuyên công ty đã xây dựng một khu nhà xởng và đầu t máy móc thiết bị nh máy phay, máy bào, máy tiện phục vụ tự gia…công chế tạo các loại vật t nh con lăn, bulon, ecu, ống dẫn…

2.2.2- Phân loại nguyên vật liệu

Trang 24

Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cần phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loại nguyên vật liệu có nội dung kinh tế, vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất

Do đó việc phân loại nguyên liệu vật liệu có cơ sở khoa học là điều kiện rất quan trọng để có thể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán một cách chi tiết phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp thành các loại, các nhóm theo tiêu thức phân loại nhất

định Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có

sự phân loại khác nhau nh phân loại theo nội dung kinh tế, theo nguồn hình thành Cũng nh các doanh nghiệp khác, công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp do xuất phát từ cơ cấu sản xuất sản phẩm của công ty đa dạng, có nhiều loại nhiều nhóm khác nhau, để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán thì nguyên vật liệu của công ty đợc phân thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm nh: phôi thép, dầu FO, điện

- Vật liệu phụ: Đó là các loại vật liệu nh mỡ các loại, khí oxi, que hàn, nitơ, gas kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lợng cũng nh tính năng tác dụng của sản phẩm

- Nhiên liệu: Bao gồm các loại nguyên vật liệu đợc dùng để tạo ra năng lợng phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất nh: Dầu dizel, xăng, dầu thuỷ lực, than, củi

- Phụ tùng thay thế: Đó là các loại nguyên vật liệu đợc sử dụng cho việc thay thế sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, truyền dẫn nh con lăn, cabi, vòng bi

- Phế phẩm thu hồi: Những nguyên vật liệu này chủ yếu thu đợc từ hoạt động sản xuất nh: dỉ sắt, đầu mẩu phôi Những phế phẩm này sẽ đợc công ty bán ra bên ngoài để thu tiền

2.2.3- Đánh giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một bộ phận của tài sản lu động đợc phản ánh trong sổ kế toán và trên báo cáo tài chính theo giá trị vốn thực tế Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những

Ngày đăng: 23/03/2013, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán - Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 19)
Sơ đồ trình tự sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Sơ đồ tr ình tự sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 20)
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song - Kế toán nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Sơ đồ k ế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w