1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam.DOC

44 972 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 241,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Thế giới đang trong xu hớng toàn cầu hoá,Việt Nam cung nằm trong xu ớng chung đó Mặt khác, đất nớc ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá -hiện đại hoá Diều này cũng làm cho chi tiêu của nhà nớc tng thêm Vây ngânsách nhà nớc đợc tài trợ bởi những nguồn nào? Thuế chính là nguồn thu chủ yếucủa nhà nớc Để đáp ững yêu cầu này nhà nớc ta đã va`đang nghiên cứu, áp dụngnhiều loại thuế nhằm đảm bảo cho sản xuất trong nớc phát triển , điều tiết thunhập trong dân c , thu hút sự đầu t của các tổ chức nớc ngoài vào Việt Nam,đồngthời tạo nguồn ngân sách đầy đủ và lâu dài cho nhà nớc

h-Trong các luật thuế thì thuế doanh thu la loại thuế có nhiều hạn chế,vì vậycần phải thay thế bằng luật thuế khác phù hợp.Kết hợp giữa nghiên cứu và kếthừa kinh nghiệm của các nớc đi trớc.Luật thuế gía trị gia tăng(GTGT) đã đợcQuốc hội khoá IV thông qua tại kỳ họp thứ 11(từ ngày 2/4 đến ngày 10/5/1997 )

có hiêụ lực thi hành từ ngày 1/1/1999, thay cho luậtthuế doanh thu

Thuế GTGT là một loại thuế mới,có sự thay đổi căn bản về nội dung

ph-ơng pháp tính thuế và biện pháp hanh thu so với thuế doanh thu.sau một thơigian áp dụng, bên cạch nhng tác động tích cực cũng đã phát sinh những bất cập

cần phải xử lí.Vì vậy em quyết định chọn đề tài Kế toán thuế giá trị gia tăng“Kế toán thuế giá trị gia tăng

trong các doanh nghiệp Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu gồm 2 phần:

Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT trong các doanhnghiệp Việt Nam

Phần 2: Hoàn thiện kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 2

Phần I: Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT

trong các doanh nghiệp Việt Nam

1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm,lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT

* Khái niệm thuế GTGT:

Thuế GTGT là loại thuế gián thu,một yếu tố cấu thành trong giá hànghoá,dịch vụ nhăm động viên sự đóng góp của ngời tiêu dùng nh thuế doanhthu.tuy nhiên,thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ ngờibán hàng,dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toan bộ doanh thu bán hànghoặc cung ng dịch vụ,còn ngòi bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ ỏ các khâu tiếptheo đối với hàng hoá,dịch vụ đó chỉ phảI nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm.vìvậy,loại thuế này có tên là “Kế toán thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT ” Nói cáchkhác,thuế GTGT là một loạithuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ,trong quá trình sản xuất,lu thônghàng hoá (hoặc dịch vụ ) từ khâu đầu tiên dến ngời tiêu dùng,khi khép kín mộtchu kỳ kinh tế.Đến cuối chu kỳ sản xuất,kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ,tổngsốthuế thu đợc ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoáhoặc dịch vụ cho ngời tiêu dùng cuối cùng

Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hàng hoá

dù qua nhiều khâu hay ít khâu,từ sản xuất đến tiêu dùng,đều chịu thuế nhnhau,thuế GTGT không phải do ngời tiêu dùng trực tiếp nộp mà do ngời bán sảnphẩm ( hoặc dịch vụ ) nộp thay vào kho bạc,do đó trong giá bán hàng hoá,dịch

vụ có cả thuế GTGT Vậy :

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hoá,dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất,lu thông đến tiêu dùng

Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luậtnhằm hình thành nên NSNN

Có nhiều cách khác nhau để phân loại thuế Căn cứ vào tính chất điều tiếtthuế đợc chia thành 2 loại :

Thuế trực thu : là loại thuế mà đối tợng chịu và đối tợng nộp đồng thời là

một

Thuế gián thu : là loại thuế mà đối tợng chịu thuế và đối tợng chịu thuế

không đồng thời là một

* Lịch sử hình thành và phàt triên của thuế GTGT

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu,áp dụng từ sau

đại chiến Thế Giới lần thứ I (1914 - 1918) nhằm động viên sự đóng góp rộng rãicủa quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của nhà nớc,để nhanh chóng hàngắn vết thơng chiên tranh.Thuế doanh thu dợc áp dụng o Pháp từ năm 1917 Thời

kỳ đầu thuế doanh thu chi đứng ở giai đoạn cuối cùng của quá trình lu thônghàng hoá, với thuế suât rất thấp.Đầu năm 1920, thuế doanh thu đợc điều chỉnh

đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất Trong thực tế, cách đánh thuế này đãphát sinh nhợc điểm và tính chất trùng lặp Nói cách khác,quá trình sản xuất ra

Trang 3

sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càng cao và thuế chồng lên thuế Đểkhắc phục nhợc điểm này năm 1936, Pháp đã cải tiến doanh thu qua hình thức

đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất ( tức là khisản phẩm đợcđa vào lu thông lần đầu) Nh vậy, việc đán thuế độc lập,một lần với

độ dài của quá trình sản xuất, khác phục đợc hiện tợng đánh thuế trùng lặp trớc

đó Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhợc điểm là việc thu thuế bịchậm trễ so với kỳ trớc, vì chỉ khi sản phẩm đợc đa vào khâu lu thông lần đầunhà nớc mới đợc thu thuế

Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vấn còn nhợc điểm nổi bật

là thuế thu chồng chéo, trùng lăp… Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban hành Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban hànhloại thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng ( viết tắt là TVA) đợc ban hành

để áp dụng đối với ngánh sản xuất, chủ yếu nhằm vào việc hàn chế thu thuếchồng chéo qua nhiều khâu ttrong lính vực công nghiệp, với thuế suất đồng đều

là 20% và chỉ khấu trừ thuế ở khâu trớc đối với nguyên liệu Qua trình thốngnhất Châu Âu đợc thúc đẩy vào những năm 50 đã có tác dụng thuận lợi để TVA

đợc chiển khai nhanh chóng ởcác nớc khác đến năm 1966 trong xu hớng cải tiến

hệ thống thuế “Kế toán thuế giá trị gia tăng đơn giản và hiện đại ” chung ở Châu Âu, TVA đợc ban hànhchính thức để thay thế một số loại thuế gián thu Năm 1986, TVA ở Pháp đợc ápdung rộng rãi đối với tất cả các ngành nghề sản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ,nhàm đáp ứng hai mục tiêu quan trong: Bảo đảm số thu kịp thời, thờng xuyêncho ngân sách nhà nớc và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanhthu

Khai sinh tù nớc Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãitrên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc, đến nay đã có trên

130 nớc áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mĩ La Tinh,các nớc trong cộng đồng Châu Âu và Châu A, trong đó có Việt Nam đã bắt đầuthi hành từ ngày 1/1/1999 và gọi là thuế GTGT ( viết tắt là VAT)

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT:

* Vai trò của thuế GTGT

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nớc đối với nền kinh tế và đời sốngxã hội Thông qua việc ban hành và thực hiện luật thuế, nhà nớc thể chế hoá vàthực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng,tiết kiệm của xã hội Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối vớihoạt động của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng Vai trò này cuat thế đợc thểhiện ở chỗ là công cụ tác động đến đầu t, lãi xuất, tiếc kiệm… Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban hànhThông qua cácquy định của thuế nhà nớc tác động đến cung – cầu của nền kinh tế một cáchhợp lý nhằm ổn định và tăng trởng kinh tế Chẳng hạn để hạn chế cầu một mặthàng nào đó nhằm bảo vệ sản xuất trong nớc, Nhà nớc quy định một thuế suấtcao đối với hàng hoá đó

- Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN:

Trang 4

Từ xa đến nay, có thể nói vai trò đích thực của thuế là tạo lập nguồn thu choNSNN nhằm để nuôi bộ máy Nhà nớc và trang trải các chi phí thực hiện cácchức năng của Nhà nớc Nhà nớc đã dùng sức mạnh quyền lực của mình để bắtbuộc mọi thể nhân và pháp nhân trích một phần thu nhập của mình do hoạt độngkinh tế mang lại góp vào quĩ chung gọi là NSNN để tiêu dùng.

Để việc đóng góp tránh đợc sự tuỳ tiện và đảm bảo công bằng Nhà nớc phảiqui định sự đóng góp đó theo những luật lệ nhất định gọi là các luật thuế Với xuhớng chi tiêu công cộng ngày càng mang tính qui luật, có thể nói ngày nay ở tấtcả các quốc gia, thuế đã trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN (chiếm 20%tổng thu NSNN)

- Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô.

Đây là vai trò đặc biệt quan trọng của thuế trong nền kinh tế thị trờng:

Khác với cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, trong cơ chế kinh tế thị ờng, Nhà nớc không trực tiếp can thiệp vào hoạt động kinh tế-xã hội bằng cácmệnh lệnh hành chính Thay vào đó, Nhà nớc thực hiện điều tiết nền kinh tế ởtầm vĩ mô Nhà nớc thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, xã hội bằngnhiều biện pháp nh giáo dục t tởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong đóbiện pháp kinh tế làm gốc Nhà nớc cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý, điềutiết vĩ mô nền kinh tế nh các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó thuế -

tr-1 công cụ thuộc về lĩnh vực tài chính- là một trong những công cụ đợc coi là sắcbén nhất Trong kinh tế thị trờng, Nhà nớc không giao chỉ tiêu số lợng mặt hàng,khối lợng sản phẩm cho từng doanh nghiệp Trừ các lĩnh vực và ngành nghề đặcbiệt Nhà nớc phải nắm quyền kiểm soát và chi phối, trong khuôn khổ luật phápcho phép, mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền sản xuất, kinh doanh bất kỳ mặthàng nào, miễn rằng họ phải có đăng ký kinh doanh và phải hoàn thành nghĩa vụ

đóng thuế với Nhà nớc Bằng việc ban hành hệ thống luật thuế, Nhà nớc sẽ qui

định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thấp vàocác ngành nghề, các mặt hàng cụ thể Thông qua đó mà tác động và làm thay đổimối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trờng, nhằm góp phần thực hiện điều tiết

vĩ mô, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành nghề trong nền kinh tế

Ngoài ra, Nhà nớc còn sử dụng thuế để tác động trực tiếp lên các yếu tố đầuvào của sản xuất, nh lao động, vật t, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động kinh tếtrong nớc, sử dụng thuế tác động vào các hoạt động xuất, nhập khẩu nhằm thựchiện chính sách thơng mại quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới

- Thuế là công cụ để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.

Bên cạnh rất nhiều u thế so với cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cơchế kinh tế thị trờng cũng tồn tại khá nhiều những “Kế toán thuế giá trị gia tăngkhiếm khuyết” Một trongnhững “Kế toán thuế giá trị gia tăngkhiếm khuyết” đó là sự chênh lệch ngày càng lớn về mức sống, về thunhập giữa các tầng lớp dân c Kinh tế thị trờng càng phát triển thì khoảng cách

Trang 5

giàu-nghèo ngày càng có xu hớng gia tăng Với những đặc điểm nổi bật của cơchế thị trờng là: sự cởi mở, sự năng động, sự độc lập tự chủ, thì tình trạng trên

đây là khó tránh khỏi Sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các tầng lớpdân c không chỉ liên quan đến vấn đề đạo đức và công bằng xã hội mà còn tạonên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân c, làm mất đi ý nghĩacủa sự phát triển kinh tế-xã hội Hơn thế nữa, sự phát triển mọi mặt của một đấtnớc là kết quả của sự lỗ lực cộng đồng, mỗi thành viên trong xã hội đều cónhững đóng góp nhất định Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế chomọi thành viên thì sẽ thiếu công bằng Tình hình đó đòi hỏi phải có sự can thiệpcủa Nhà nớc vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội Thuế là một công

cụ có tác động trực tiếp vào quá trình này

Việc điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân c đợc thực hiện một phầnthông qua thuế gián thu, mà điển hình là thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuế này do

đánh thuế cao vào các hàng hoá, dịch vụ cao cấp, đắt tiền, mà chỉ với những ngời

có thu nhập cao mới sử dụng hoặc sử dụng nhiều hơn, qua đó điều tiết bớt mộtphần thu nhập của họ

- Thuế còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Vai trò này xuất hiện chính do quá trình tổ chức thực hiện các luật thuếtrong thực tế Để thu đợc thuế và thực hiện đúng các luật thuế đợc ban hành, cơquan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lợng,qui mô các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặthàng họ đợc phép kinh doanh Từ công tác thu thuế sẽ phát hiện những việc làmsai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh, hoặcphát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm ra biện pháp tháogỡ

Nh vậy, qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soáttoàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lýNhà nớc về mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội

* Đặc điểm của thuế GTGT

Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản đóng gópmang tính tự nguyện cho NSNN và thuế đối với các khoản vay mợn của Chínhphủ

Trang 6

Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tínhchất bắt buộc của Nhà nớc, nhng sự bắt buộc đó luôn đợc xác lập dựa trên nềntảng của các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nớc và quan hệ kinh tế thếgiới.

Trang 7

- Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.

Khác với các khoản vay, Nhà nớc thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhânnhng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho ngời nộp thuế sau một khoảng thờigian với một khoản tiền mà họ đã nộp vào NSNN Số tiền thuế thu đợc, Nhà nớc

sẽ sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nớc và củamọi cá nhân trong xã hội Mọi cá nhân, ngời nộp thuế cho Nhà nớc cũng nh ngờikhông nộp thuế, ngời nộp nhiều cũng nh ngời nộp ít, đều bình đẳng trong việcnhận đợc các phúc lợi công cộng từ phía Nhà nớc Số thuế mà các đối tợng phảinộp cho Nhà nớc, đợc tính toán không dựa trên khối lợng lợi ích công cộng họnhận đợc mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ Đặc điểm nàycũng phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí

1.1.3 Căn cứ tính thuế.

- Giá tính thuế: giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán

cha có thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn Giá tính thuế đối với hàng hoá nhậpkhẩu bằng giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) cộng với thuế nhập khẩu Ngoài ra,giá tính thuế GTGT đối với một số trờng hợp khác cũng đợc qui định cụ thể tại

điều 6 của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ chi tiết thi hành luậtthuế GTGT

- Thuế suất: có 4 mức thuế 0%, 5%, 10%, 20%.

+ Thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu hoặc liên quan

+ Thuế suất 20%: áp dụng cho nhóm hàng hoá, dịch vụ cao cấp cần phải

điều tiết nh xổ số, kinh doanh vàng bạc

1.1.4 Đối tợng chịu thuế và đối tợng nộp thuế GTGT.

- Đối tợng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX, KD và tiêu dùng ở Việt Nam là đối t ợngchịu thuế GTGT trừ các đối tợng quy định tại điều 4 Luật thuế GTGT

Trang 8

- Đối tợng nộp thuế

Tổ chức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế( gọi chung là CSKD)

và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế ( gọi chung là ngời nhậpkhẩu) là đối tợng nộp thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên hóa

đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhậpkhẩu

Ph

ơng pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT

Số thuế phải nộp= GTGT của hàng hóa dịch vụ x Thuế suất GTGT

-Giá thanh toán của hànghóa dịch vụ mua vào

Phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng đối với các đối tợng sau:

 Cá nhân SXKD và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Namkhông theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện

về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừthuế

 Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý

1.1.6 Những điều kiện để áp dụng thuế GTGT.

Thuế GTGT là loại thúê tiến bộ Sự tiến bộ và tính u việt của thuế GTGT

đợc thể hiện ngay ở phơng pháp tính và cơ chế vận hành của nó Để áp dụngthành công luật thuế này cần phải có môi trờng và điều kiện thuận lợi Những

điều kiện đó bao gồm:

- Nền kinh tế phát triển ổn định: Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, thuế

GTGT là sắc thuế của nên kinh tế phát triển vì ở đó giá cả hàng hoá thờng xuyên

ổn định Nền kinh tế ổn định đảm bảo cho giá cả khâu sau thờng cao hơn khâutrớc, khi đó thuế đầu ra thờng xuyên lớn hơn thuế đầu vào Trờng hợp phải hoànthuế hầu nh ít xảy ra

- Nhà nớc phải thực sự quản lý đợc nền kinh tế bằng pháp luật:

Thu thuế và quản lý thuế của Nhà nớc đối với nền kinh tế là 2 mặt của mộtquá trình thống nhất biện chứng với nhau Trong trờng hợp áp dụng thuế doanhthu, thuế thu dứt điểm ở từng khâu và từng cơ sở kinh doanh nên nếu nh có thất

Trang 9

thu thuế ở 1 cơ sở hay một khâu nào đó chỉ là hiện tợng riêng lẻ, độc lập tạmthời Đối với thuế GTGT nếu Nhà nớc không quản lý đợc nền kinh tế khôngnhững không thu đợc thuế, thu đợc ít mà có thể mất đi một phần thuế của cáckhâu trớc đó do phải hoàn thuế.

- Các cơ sở kinh doanh đều thực hiện việc ghi chép, sổ sách kế toán phải thống nhất và hoá đơn chứng từ phải đợc sử dụng trong mọi giao dịch.

Việc tính toán, theo dõi và quản lý của cơ quan thuế chỉ có thể đợc thựchiện trên cơ sở chế độ kế toán thống nhất, hoá đơn chứng từ đầy đủ Vì vậy mặc

dù nền kinh tế có tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanh nghiệp,nhng các doanh nghiệp đều phải đợc bình đẳng trớc pháp luật, hệ thống tàikhoản phải thống nhất Điều đó chỉ có thể thực hiện đợc trong điều kiện kinh tếthị trờng có sự điều khiển của Nhà nớc

- Quan hệ thanh toán trong nền kinh tế phải phát triển:

Khi mà đại bộ phận các quan hệ thanh toán, giao dịch đều đợc thực hiệnqua hệ thống ngân hàng thì cũng có nghĩa là Nhà nớc thông qua ngân hàng kiểmtra, giám sát đợc tất cả các hoạt động của các doanh nghiệp Cơ quan thuế cũngnhờ đó kiểm tra đợc việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT của các doanhnghiệp

- Trình độ của cán bộ quản lý thu thuế:

Cán bộ quản lý thu thuế phải đợc đào tạo đủ trình độ và năng lực để thựchiện các qui trình, kỹ thuật, quản lý thu thuế theo qui định của luật thuế và Nhànớc

- Các cơ sở kinh doanh phải có ý thức chấp hành pháp luật nói chung

và tính tự giác trong kê khai nộp thuế.

- Trình độ dân trí tơng đối cao Ngời dân phải hiểu về nghĩa vụ đóng

thuế, biết ghi chép, đọc, viết, lu giữ hoá đơn chứng từ Đó là cơ sở cho việc tínhthuế

- Phải có sự hỗ trợ của các phơng tiện kỹ thuật hiện đại trong quản lý thu thuế Cụ thể là cần có hệ thống máy vi tính nối mạng giữa các cơ sở kinh

doanh và các cơ quan thuế cũng nh nội bộ ngành thuế

1.1.7 Kinh nghiệm của một số nớc trong việc áp dụng thuế GTGT

* Kế toán thuế GTGT phải nộp ở Pháp.

Trang 10

giảm giá, bớt giá, hồi khấu, chiết khấu) Số thuế GTGT này gọi là TVA thu hộNhà nớc(TVA) đã thu.

+Mỗi hoá đơn mua hàng, dịch vụ ngời mua phải trả một khoản thuếGTGT, khoản này đợc gọi là TVA trả hộ Nhà nớc(TVA đợc khấu trừ)

+Số chênh lệch giữa TVA thu hộ NN và TVA trả hộ NN là số TVA phảinộp NN, đợc tính theo công thức sau:

Số TVA phải nộp NN = Số TVA thu hộ NN- Số TVA trả hộ NN.

Số TVA thu hộ NN và số TVA trả hộ NN phát sinh trong tháng nào đợc kêkhai trong tháng đó

Trong công thức đó: Nếu số chênh lệch là số dơng, đó là số TVA phải nộpNhà nớc

Nếu số chênh lệch là số âm, thì doanh nghiệp không phải nộp TVA vàchuyển sang tháng sau tiếp tục khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp đợc nộp theo quy định sau:

Nộp hàng tháng: Nêu số TVA phải nộp trong một năm trên 12.000 FFNộp hàng quý: Nếu số TVA phải nộp trong một năm dới 12.000 FF

Trang 11

- Tài khoản sử dụng.

TK 4456- TVA trả hộ Nhà nớc

TK 4457-TVA thu hộ Nhà nớc

TK 4455- TVA phải nộp Nhà nớc

- Trình tự hạch toán.

+ Khi mua hàng, dịch vụ TSCĐ

Nợ TK 601-607: Nếu mua vật liệu, vật t sử dụng ngay, hàng hoá

Nợ TK 61, 62: Nếu mua dịch vụ

Nếu TK 4455 d Có: đó là số TVA phải nộp NN.

Nếu TK 4455 d Nợ: đợc khấu trừ vào tháng tiếp theo( Theo kì hạn là

ngày 25 của tháng sau)

Nợ TK 4455- TVA phải nộp NN

Có TK 512- Ngân hàng

Có TK 531- Tiền mặt

* kế toán thuế GTGT o Thuỵ Điển

Là một nớc đi đầu trong việc áp dụng thuế GTGT (1969) Trớc khi thựchiện GTGT, Thuỵ Điển đã thực hiện cơ chế thuế doanh thu với một thuế suất10% áp dụng chủ yếu đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Mục tiêu của sựchuyển đổi là khuyến khích hàng xuất khẩu và thực hiện hoàn thuế đối với hoạt

động xuất khẩu

Quá trình chuyển đổi thuế ở Thuỵ Điển đợc tiến hành qua hai giai đoạn:

- Mùa xuân năm 1968 Bộ Tài Chính giải trình trớc Quốc hội và cácdoanh nghiệp về kế hoạch, nội dung chuyển đổi cơ chế nộp thuế

- Mùa thu năm 1968 đợc Quốc hội thông qua và ban hành năm 1969 vớinhững nội dung cơ bản:

Trang 12

Thứ nhất: Các đối tợng nộp thuế doanh thu đều chuyển sang nộp GTGT.Thời kỳ đó có 160.000 đối tợng nộp thuế doanh thu Các dịch vụ không phải nộpthuế, 200.000 hộ nông dân năm ngoài cơ chế GTGT.

Thứ hai: áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế nộp khâutrớc

Thứ ba: Thuế suất lúc đầu áp dụng một mức thuế là 10% nh thuế doanhthu nhng do cơ chế khấu trừ nên làm giảm số thuế GTGT Để bù đắp nguồn thu,Thuỵ Điển đã tăng phí bảo hiểm 1% trên tổng quĩ lơng Trong quá trình thựchiện Thuỵ Điển cũng đã điều chỉnh thuế suất và bổ sung thêm mức thuế vào

Thứ t: Đối với những đầu t trang thiết bị, máy móc khi thực hiện GTGTcung đợc khấu trừ

Thứ năm: Không qui định cho miễn giảm GTGT vì không thể dùng chínhsách thuế GTGT để trợ cấp

* Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nớc đã tính thuế GTGT

Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc áp dụng GTGT cà hội thoả, trao

đổi kinh nghiệm với các chuyên gia thuế GTGT của các tổ chức quốc tế và một

số nớc có thể rut ra một số bài học kinh nghiệm nh sau:

- Thuế GTGT là một loại thuế có nhiều u điểm cần nghiên cứu áp dụngnhằm góp phần thúc dẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển theo cơ chếthị trờng, mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo nguồn thu ổn định và phát triển choNgân sách quốc gia Nhng không thể và không nên áp dụng thí điểm thuế GTGTtrong phạm vi hẹp ở một số nghành và một số đơn vị

- Nội dung chính sách thuế GTGT ban hành phải đợc nghiên cứu chínhsách thuế trong việc thu hút đầu t nớc ngoài cũng nh trong nớc

1.2 Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp.

1.2.1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT

1.2.2 chứng từ kế toán sử dụng

a/ Hoá đơn giá trị gia tăng

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn GTGT" do BộTài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá

có thuế GTGT

Khi lập hoá đơn phải sử dụng mẫu số 01 GTKT – 3Llvới trờng hợp bánhàng hoá với số lợng lớn hoặc mẫu số 01 GTKT – 2LL với trờng bán hàng hóavới số lợng nhỏ

b/ Hoá đơn bán hàng

Trang 13

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn bán hàng" do Bộ Tàichính phát hành

Khi lập hoá đơn bán hàng phải sử dụng mẫu số 02 GTKT – 3LN cho ờng hợp bán hàng hoá với số lợng lớn hoặc mẫu số 02 GTKT- 2LN cho hàng hóabán với số lợng nhỏ

tr-c/ Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù

Để sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy định chung (kể cả hoá

đơn tự phát hành),doanh nghiệp phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)

và chỉ đợc sử dụng sau khi đợc chấp thuận bằng văn bản Hoá đơn tự in phải đảmbảo phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá đơn, chứng từ(hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng)

- Các chứng từ đặc thù nh tem bu điện, vé máy bay, vé xổ số, giá ghi trên

vé là giá đã có thuế GTGT

d/ Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì khi bán hàng phải lập "Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ" theo Mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông t số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của

1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để kế toán thuế GTGT, theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông t số100/1998/TT - BTC ngày 15/07/1998 bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toánhiện hành TK 133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ" và đổi tên TK 3331 "thuế doanhthu" thành TK 3331 "thuế GTGT phải nộp"

Kết cấu của tài khoản 133:

Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ

Trang 14

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ

- Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại

- Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại

1.2 TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp"

 Nội dung phản ánh: Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT

đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phảinộp vào ngân sách Nhà nớc

 Đối tợng sử dụng: Tài khoản 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanhnộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và phơng pháp trực tiếp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331:

- Thuế GTGT đầu ra:

+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi,biếu tặng, sử dụng nội bộ

+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bấtthờng

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu

Số d bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Số d bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách nhà nớc

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

 Tài khoản 33311"Thuế giá trị gia tăng đầu ra": Dùng để phản ánh sốthuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ

 Tài khoản 33312 "Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu": Dùng để phản

ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

1.2.4 kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo phơng pháp khấu trừ

Trang 15

1.2.4.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào

Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng TK 133-“Kế toán thuế giá trị gia tăngThuế GTGT

đợc khấu trừ”

TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã đợckhấu trừ còn đợc khấu trừ”

Nguyên tắc hạch toán TK 133 _ thuế GTGT đợc khấu trừ.

TK 133 chỉ áp dụng đối với CSKD thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với CSKD thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp và CSKD không thuộc diện chịu thuế GTGT

Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì CSKD phảihạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không

đợc khấu trừ

Trờng hợp không thể hạch toán riêng đợc thì số thuế GTGT đầu vào đợchạch toán vào TK133 Cuối kì, kế toán phải xác định số thuế GTGT đợc khấu trừtheo tỷ lệ(%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Sốthuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn của hàng hoá bán ratrong kỳ Trờng hợp số thuế GTGT không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vàogiá vốn hàng bán ra trong kì tơng ứng với doanh thu trong kì, số còn lại đợc tínhvào giá vốn hàng bán ra của kì sau

Trờng hợp CSKD mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động SXKD hànghoá,dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt độngSXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoạt động

sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá phúc lợi mà đợc trang trảibằng nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợctính vào giá trị của VT, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào

Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù( nh tem

bu điện, vé cớc vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì CSKD đợc căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo phơng pháp tính đợc qui định tại Điểm 10, Mục I, Phần

B Thông t số 89/1998/TT/BTC ngày 27-6-1998 của Bộ Tài chính.

Trang 16

 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấydầu, mía cây, chè búp tơi, lúa, ngô, khoai, sắn, sản phẩm chăn nuôi, là gia súc,gia cầm, cá tôm, và các loại thuỷ sản khác

 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy địnhtrong nhóm đợc khấu trừ (5%) trên đây

Thuế GTGT đầu vào( đợc khấu trừ) = Giá thanh toán x3%( hoặc 5%) Giá mua cha có thuế GTGT = Giá thanh toán Thuế GTGT đầu vào.

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừkhi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó

Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thìchỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, sốthuế GTGT đầu vào còn lại đợc khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc đợc xéthoàn thuế theo chế độ quy định

 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133

Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

D Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại nhng NSNN cha hoàn trả

TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:

*TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ TK 1331

dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của vật t, hàng hoá, dịch vụmua ngoài dùng để SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế

*TK 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định TK 1332 dùng

để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu t, mua sắm TSCĐ dùng vàohoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế

 Nguyên tắc hạch toán giá trị vật t, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào.

CSKD thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phong pháp khấu trừ thuế, giátrị vật t, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là giá mua thực tế không có thuếGTGT đầu vào

 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào.

Kế toán mua hàng hóa, vật t, dịch vụ trong nớc thuộc đối tợng chịu thuếGTGT áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế đợc thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Trang 17

Sơ đồ 1: Kế toán mua hàng hoá chịu thuế GTGT theo PPKT

TK 111,112,331… Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban hành TK 152,153,156

TK 133 VAT đvào đợc khấu trừ

TK 627,641,642Mua hàng hoá,vật t sử

dụng ngay cho SX KDchiết khấu,giảm giá,hàng trả lại khi mua hàng

Sơ đồ 2 : Kế toán thuế GTGT phải nộp đầu vào của hàng nhập khẩu

Trang 18

Nếu hàng nhập khẩu dùng để sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì bút toán (c) không tính vào giá củahàng nhập khẩu mà sẽ hạch toán nh sau :

Số thuế GTGT phải nộp nhng đợc khấu trừ

2.2.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra.

Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331 “Kế toán thuế giá trị gia tăngThuế GTGTphải nộp”

TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,

số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

Đối tợng sử dụng: TK 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối

t-ợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và CSKD thuộc đối tt-ợng nộpthuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT

 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133.

Bên Nợ:

-Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên Có:

-Thuế GTGT đầu ra:

+Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

+Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi,biếu,tặng, sử dụng nội bộ

+Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính và thu nhậpkhác

-Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

Số d Có : Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.

Số d Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN.

TK 3331 có 2 Tài khoản cấp 3:

-TK 33311- Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụtiêu thụ

-TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp,

đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

Trang 19

Giá tính thuế củahàng hoá dịch vụchịu thuế bán ra

x

thuế suất thuếGTGT của hànghoá ,dịch vụ đó

 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra

Sơ đồ 3 : Kế toán thuế GTGT đầu ra

Trang 20

Sơ đồ 4 : Trờng hợp sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ sử dụng nội bộ

trừ (do dùng cho hoạt động đợc tính

thuế theo pp khấu trừ thuế

1.2.4.3 Kế toán khấu trừ thuế,nộp thuế,hoàn thuế GTGT

* Kế toán khấu trừ thuế.

Hầu hết các nớc áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế đều sử dụng phơngpháp lấy thuế đầu ra trừ thuế đầu vao Nếu hoá đơn đầu vào không ghi số thuếGTGT thì không đợc khấu trừ ậ nớc ta trong các văn bản luật mới ban hành đãqui định cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào (1% đến 5%) nhng chỉ áp dụng đốivới hàng hoá nông, lâm hải sản mua trực tiếp của ngời sản xuất không có hoá

đơn, nhng có bản kê Sau gần 9 tháng thực hiện, Chính phủ ban hành Nghị định78/1999 - NĐ - CP cho phép khấu trừ thuế đầu vào đôi với cả phế liệu (3% đến5%), đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào (4%) và tất cả hàng hoá,dịch vụ đầu vào khác có hoá đơn hàng hoá thông thờng đợc khấu trừ 3% Việccho khấu trừ thuế đầu vào lại phát sinh những vớng mắc nh: Có nhiều tỷ lệ khấutrừ khác nhau nên rất phức tạp trong quá trình thực hiện và không khuyến khích

sử dụng hoá đơn chứng từ Đối với hàng hoá nông, lâm, hải sản không cần hoá

đơn, chỉ cần bản kê dẫn tới có trờng hợp cơ sở sản xuất mua của ngời kinh doanhbuôn chuyến, ngời thu gom trốn thuế, các doanh nghiệp không lấy hoá đơn bánhàng, tạo kẽ hở để cơ sở kinh doanh buôn chuyến, ngời thu gom trốn thuế Cácdoanh nghiệp mua nông, lâm, hải sản sau đó sơ chế bán hàng trong nớc thì đợckhấu trừ thuế nhng nếu xuất khẩu lại không đợc trừ thuế đầu vào

Giải pháp trớc mắt khi vẫn còn sử dụng 2 phơng pháp tính thuế và cácmức thuế suất nh hiện nay:

Đối với hàng hoá, dịch vụ đầu vào mua của ngời trực tiếp sản xuất kinhdoanh không có hoá đơn, chỉ có bản kê, đợc khấu trừ 3% trên giá trị hàng hoá,dịch vụ, kể cả mua để xuất khẩu và chế biến hàng xuất khẩu

Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT mua của ngời kinh doanh cóhoá đơn bán hàng thông thơng, kể cà hàng hoá của cơ sở sản xuất thuộc diệntính thuế tiêu thụ đặc biệt, thì đợc khấu trừ 4% trên giá trị hàng hoá mua vào

Cho phép khấu trừ hoặc hoàn lại thuế GTGT trong trờng hợp giao hàng

Trang 21

hoặc cung ứng dịch vụ bị huỷ bỏ, sau khi đã chấp nhận trả tiền của ngời muahoặc trờng hợp giảm giá, các khoản thu không đòi, đợc xử lý có đầy đủ chứng tàhợp lệ.

Giải pháp lâu dài: Khi dã áp dụng một phơng pháp tính thuế và 2 mức thuếsuất nh kiến nghị ở trên thì toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ đầu vào khôngthuộc diện tính thuế GTGT mà đầu ra tính thuế GTGT thì sẽ đợc khấu trừ 4%giá trị trên bản kê hoặc hoá đơn thông thờng tính cho cả những hàng hoá, dịch

vụ bán trong nớc, xuất khẩu hoặc chế biến hàng xuất khẩu

* Nộp thuế GTGT.

1 Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thôngbáo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất của tháng khôngquá ngày 25 của tháng tiếp theo

Đối với những cơ sở có số thuế nộp hàng tháng lớn thì thực hiện tạm nộpthuế phát sinh trong tháng theo định kỳ 10 ngày hoặc 15 ngày 1 lần Khi kê khai

số thuế phải nộp của cả tháng, trừ số thuế đã tạm nộp, cơ sở sẽ nộp số thuế cònthiếu Kỳ nộp do cơ quan thuế xác định và thông báo cho cơ sở

2 Cơ sở kinh doanh và ngời nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGTtheo từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT hànghoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo nộp thuế nhập khẩu Đối vớihàng hoá không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc có thuế suất thuế nhập khẩu bằng0% thì thời hạn nộp thuế GTGT thực hiện nh quy định đối với hàng hoá phải nộpthuế nhập khẩu

Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện không phải nộp thuế GTGT khinhập khẩu nh: Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, quàbiếu, quà tặng, hàng viện trợ nhân đạo nếu đem bán hoặc xuất dùng vào mục

đích khác thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ

sở nh quy định đối với hàng hóa do cơ sở kinh doanh

Cơ sở kinh doanh cố định đi mua nguyên liệu, hàng hoá, vận chuyển hàngcủa cơ sở đi bán hoặc trao đổi với cơ sở khác, vận chuyển trong nội bộ cơ sở phải

có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định, nếu không sẽ phải nộp thuế GTGT tínhtrên giá trị hàng hoá; hàng nhập khẩu còn bị truy thu thuế nhập khẩu và thuếGTGT khâu nhập khẩu

3 Trong một kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa kỳtrớc đợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trớc nộp thiếu thì phảinộp đủ số thiếu đó

4 Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt nam Trờng hợp cơ sở kinhdoanh có doanh thu hoặc mua hàng hoá, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá mua, bán thực tế bình quântrên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công bốtại thời điểm phát sinh hoạt động mua, bán hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ đểxác định số thuế GTGT phải nộp

Trang 22

* Hoàn thuế GTGT và phơng pháp hạch toán, đối tợng và các trờng hợp đợc hoàn thuế

 CSKD thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét

hoàn thuế đầu vào trong các trờng hợp sau :

Có số thuế đầu vào đợc khấu trừ của các tháng trong quý thờng xuyên lớnhơn số thuế đầu ra phát sinh các tháng trong quý Trờng hợp này khi nhận đợc sốtiền NSNN hoàn lại, ghi :

Nợ TK 111, 112

Có TK 133 : thuế GTGT đợc khấu trừ

CSKD xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng lần xuất khẩuvới số lợng lớn nếu phát sinh số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn thì đợc xét hoànthuế GTGT đầu vào theo từng kỳ hoặc tháng Trờng hợp này khi nhận đợc tiềnNSNN hoàn lại ghi :

Nợ TK 111, 112

Có TK 133

 CSKD thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế có đầu

t mua sắm TSCĐ, có số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn đợc hoàn thuế nh sau :

Đối với cơ sở đầu t mới đã đăng ký nộp thuế nhng cha phát sinh doanh thubán hàng để tính thuế GTGT đầu ra nếu thời gian đầu t từ 1 năm trở lên đợc xéthoàn thuế đầu vào theo từng năm Trờng hợp có số thuế GTGT đầu vào của tàisản đầu t đợc hoàn lớn thì đợc xét hoàn thuế từng quý

Khi nhận đợc tiền NSNN hoàn lại ghi : Nợ TK 111, 112

Có TK 133

Trờng hợp cơ sở mới đầu t nhng cha thành lập doanh nghiệp hoặc đã thànhlập doanh nghiệp nhng cha đăng ký nộp thuế thì không thuộc đối tợng đợc hoànthuế GTGT đầu vào theo quy định

Đối với CSKD đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế GTGT đầu vàocủa tài sản đầu t đã khấu trừ trong 3 tháng( kể từ tháng phát sinh thuế đầu vàocủa tài sản đầu t ) mà cha đợc khấu trừ hết thì đợc hoàn lại số thuế GTGT đầuvào cha đợc khấu trừ này:

Nợ TK 111, 112

Có TK 133

 CSKD quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá

sản có thuế GTGT đầu vào nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa.

Khi nhận đợc tiền NSNN hoàn lại ghi

Nợ TK 111, 112

Có TK 3331

 CSKD đợc hoàn thuế trong trờng hợp có quyết định của cơ quan có

thẩm quyền theo quy định của pháp luật, quyết định của Bộ trởng Bộ tài chính yêu cầu phải hòan trả lại thuế cho CSKD

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14.Tạp chí thống kê.Website bộ Tài chính: http://www Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thống kê
Nhà XB: Website bộ Tài chính
1. Giáo trình Thuế, Lê Văn ái, Học Viện Tài Chính - Kế toán Hà Nội, 2000 Khác
3. Luật thuế GTGT và văn bản hớng dẫn áp dụng, NXB Chính trị quốc gia, 2001 Khác
4. Thuế VAT và mô hình áp dụng tại Việt Nam, Nguyễn Xuân Nhạt, 1997 Khác
5. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2000 Khác
6. Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2001 Khác
7.Tạp chí kinh tế và phát triển Khác
8.Tạp chí phát triển kinh tế Khác
9.Tạp chí tài chính Khác
10.Tạp chí ngân hàng Khác
11. Tạp chí nghiên cứu kinh tế Khác
12. Tạp chí thực tiễn kinh nghiệm Khác
13. Tạp chí thơng mại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Kế toán mua hàng hoá chịu thuế GTGT theo PPKT - Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam.DOC
Sơ đồ 1 Kế toán mua hàng hoá chịu thuế GTGT theo PPKT (Trang 17)
Sơ đồ 1: Kế toán mua hàng hoá chịu thuế GTGT theo PPKT - Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam.DOC
Sơ đồ 1 Kế toán mua hàng hoá chịu thuế GTGT theo PPKT (Trang 17)
Sơ đồ 3 : Kế toán thuế GTGT đầu ra - Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam.DOC
Sơ đồ 3 Kế toán thuế GTGT đầu ra (Trang 19)
Sơ đồ 3 : Kế toán thuế GTGT đầu ra - Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam.DOC
Sơ đồ 3 Kế toán thuế GTGT đầu ra (Trang 19)
Sơ đồ 4 : Trờng hợp sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ sử dụng nội bộ - Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp Việt Nam.DOC
Sơ đồ 4 Trờng hợp sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ sử dụng nội bộ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w